1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng môn thanh toán quốc tế Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

81 578 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 612,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số thuật ngữ• Xuất trình phù hợp Complying Presentation: Là việc xuất trình chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C, với các điều khoản được áp dụng của UCP, và với

Trang 1

PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

T

TÍÍÍÍN DU N DU N DỤÏÏÏNG CH NG CH NG CHỨ Ứ ỨNG T NG T NG TỪ Ừ

Trang 2

VĂN BẢN PHÁP LÝ QUỐC TẾ ĐIỀU CHỈNH

HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

• Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng

chứng từ (UCP 500 – UCP 600)

• Tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng

trong kiểm tra chứng từ theo Phương thức tín dụng chứng từ (ISBP 645 – ISBP 681)

• Phụ trương UCP 500 về việc xuất trình

chứng từ điện tử (Bản 1.0-eUCP)

Trang 3

ĐỊNH NGHĨA TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

(ĐIỀU 2 ,UCP 500)

Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, theo đó một ngân hàng (NHPH) hành động theo yêu cầu và theo các chỉ thị của một khách hàng (người mở L/C) hoặc trên danh nghĩa chính mình.

 Phải trả tiền cho hoặc trả tiền theo lệnh của một bên thứ ba (người hưởng lợi), hoặc chấp nhận và trả tiền hối phiếu do người hưởng lợi ký phát, hoặc:

 Ủy quyền cho một ngân hàng khác trả tiền, hoặc chấp nhận và trả tiền các hối phiếu, hoặc:

 Ủy quyền cho một ngân hàng khác chiết khấu.

Đối với chứng từ quy định được xuất trình và tuân thủ các điều kiện của tín dụng thư.

Trang 4

• Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù được mơ tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và khơng hủy ngang của NHPH về việc thanh tốn khi xuất trình phù hợp.

ĐỊNH NGHĨA TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

(ĐIỀU 2 ,UCP 600)

Trang 5

Một số thuật ngữ

• Xuất trình phù hợp (Complying Presentation):

Là việc xuất trình chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C, với các điều khoản được áp dụng của UCP, và với tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế

• Xuất trình (Presentation):

Là việc chuyển giao chứng từ theo L/C cho NHPH hoặc cho NHCĐ hoặc các chứng từ được chuyển giao như thế

• Người xuất trình (Presenter):

Là người thụ hưởng, ngân hàng hoặc một bên khác thực hiện việc xuất trình

Trang 6

Một số thuật ngữ

• Địa điểm xuất trình (Place of Presentation):

Địa điểm xuất trình là địa điểm của ngân hàng mà tại

đó L/C có giá trị thanh toán

Địa điểm xuất trình của L/C có giá trị tự do là địa điểm của bất cứ ngân hàng nào

Địa điểm xuất trình khác với địa điểm của NHPH được xem là địa điểm bổ sung vào địa điểm NHPH

Trang 7

Một số thuật ngữ

• Thanh toán (honour): nghĩa là

– trả tiền ngay (nếu L/C có giá trị thanh toán ngay - L/C is available by sight payment )

– Cam kết trả chậm và trả tiền khi đến hạn (nếu L/C có giá trị thanh toán chậm - L/C is available by deferred

payment )

– Chấp nhận hối phiếu do người thụ hưởng ký phát và trả tiền HP khi đến hạn nếu L/C có giá trị thanh toán bằng chấp nhận ( L/C is available by acceptance )

Trang 8

Một số thuật ngữ

• Chiết khấu (Negotiation):

Là việc NHCĐ mua các Hphiếu (ký phát đòi tiền một ngân hàng khác) và/hoặc các chứng từ xuất trình phù hợp bằng cách ứng trước tiền cho người thụ hưởng

• L/C có giá trị (L/C is available with…by…):

Thuật ngữ “available” có nghĩa là L/C có giá trị

thanh toán (honour) hoặc chiết khấu (negotiation) tại ngân hàng (NHPH, NHXN hay NHCĐ)

Trang 9

Một số thuật ngữ

• Phân biệt “deferred L/C” và “acceptance L/C”

– Deferred L/C: NH cam kết thanh toán không

bằng hình thức chấp nhận HP (không có HP)

– Acceptance L/C: có HP

• Phân biệt “payment L/C” và “negotiation L/C”

• Phân biệt “negotiation” và “discount”

Trang 10

VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG

 Là người đại diện cho nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu, bảo đảm cho nhà xuất khẩu nhận được khoản tiền tương ứng với hàng hóa mà họ đã cung ứng.

 Là người bảo đảm cho nhà nhập khẩu nhận được số lượng và chất lượng hàng do bộ chứng từ đại diện và tương ứng với số tiền mình bỏ ra.

Trang 11

Đặ c điểm của giao dịch L/C

• L/C là một hợp đồng kinh tế giữa hai bên

• L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa

• L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ

• L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ

• L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro hay công

cụ từ chối thanh toán và lừa đảo

Trang 12

CÁC BÊN THAM GIA

NGƯỜI XIN MỞ L/C

Trang 13

Người xin mở L/C (Applicant for L/C)

 Là người nhập khẩu hay người mua yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân hàng cho người bán theo L/C này

 Người xin mở L/C còn được gọi là người mở (opener), người trả tiền (accountee) hay người ủy thác (principal)

Trang 14

Người thụ hưởng L/C

(Beneficiary)

Theo quy định của L/C, đây là người được hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu số hối phiếu đã chấp nhận thanh toán

Tùy hoàn cảnh cụ thể mà người thụ hưởng L/C có thể có những tên gọi khác nhau như: người bán (seller), nhà xuất khẩu (exporter), người ký phát hối phiếu (drawer),

Trang 17

NHXN (Confirming Bank)

Trong trường hợp nhà xuất khẩu muốn có sự bảo đảm chắc chắn của L/C, thì một ngân hàng có thể đứng ra xác nhận L/C theo yêu cầu của NHPH

Thông thường, NHXN là một ngân hàng lớn có uy tín và trong nhiều trường hợp NHTB được đề nghị là NHXN

Muốn được xác nhận, NHPH phải trả phí xác nhận rất cao và thường phải đặt cọc trước, mức đặt cọc có thể tới 100% trị giá của L/C.

Trang 18

NHCĐ (Nominated Bank)

Là NHXN hoặc bất cứ ngân hàng nào khác được NHPH ủy nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với những quy định trong L/C thì:

 Thanh toán (pay) cho người thụ hưởng Ngân hàng được chỉ định thanh toán có tên gọi là Paying Bank.

 Chấp nhận (accept) hối phiếu kỳ hạn Ngân hàng được chỉ định chấp nhận hối phiếu có tên gọi là Accepting Bank.

 Chiết khấu (negotiate) hối phiếu hoặc bộ chứng từ Ngân hàng được chỉ định chiết khấu bộ chứng từ hoặc hối phiếu có tên gọi là Negotiating Bank

Trách nhiệm kiểm tra chứng từ của NHCĐ là giống như NHPH khi nhận được bộ chứng từ của nhà xuất khẩu gửi đến.

Trang 19

Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing Bank)

• + Là ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy nhiệm, thực hiện vai trò thanh toán để hoàn lại giá trị tín dụng thư cho ngân hàng được chỉ định thanh toán hoặc chiết khấu

• + Ngân hàng bồi hoàn chỉ tham gia giao dịch

trong trường hợp ngân hàng phát hành và ngân hàng được chỉ định không có quan hệ tài khoản trực tiếp với nhau.

Trang 20

QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

Trang 21

NHPH NHTB

Người mở

(Nhà NK)

Người hưởng (Nhà XK)

Trường hợp L/C thanh toán tại NHPH

(1) (2)

(3)

(4)

(5)

(6) (7)

(7) (6) (8)

(9)

Trang 22

Bước 1: hai bên mua bán, ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh toán theo phương thức L/C.

Bước 2: Trên cơ sở các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương, nhà nhập khẩu làm đơn gửi đến ngân hàng phục vụmình yêu cầu phát hành một L/C cho người xuất khẩu hưởng

Trang 23

Bước 3: Căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lập một L/C và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước nhà xuất khẩu để thông báo về việc phát hành L/C vàchuyển L/C đến người xuất khẩu.

Bước 4: Khi nhận được thông báo L/C, NHTB sẽ thông báo L/C cho nhà xuất khẩu

Trang 24

Bước 5: Nhà xuất khẩu nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì đềnghị người nhập khẩu thông qua NHPH sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp đồng ngoại thương.

Bước 6: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất trình (thông qua NHTB) cho NHPH để thanh toán

Trang 25

Bước 7: NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C do mình phát hành thì tiến hành thanh toán cho nhà xuất khẩu, nếu thấy không phù hợp, thì từ chối thanh toán và gửi lai toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu.

Trang 26

Bước 8: NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu vàchuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu sau khi đã nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán.

Bước 9: nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền

Trang 27

Các L/C được thanh toán tại NHPH bao gồm 2 trường hợp:

 L/C ko hủy ngang trực tiếp (straight L/C) NHPH ko thanh toán cho ai ngoài người hưởng

 L/C có quy định NHCĐ, nhưng NHCĐ ko thực hiện chức năng trả tiền, chiết khấu, chấp nhận, mà chỉ là ngân hàng chuyển chứng từcho NHPH

Trang 28

NHPH NHTB

Người mở

(Nhà NK)

Người hưởng (Nhà XK)

Trường hợp L/C thanh toán tại NHTB

(NH được chỉ định)

(1) (2)

(3)

(4)

(5)

(8) (9)

(7) (6) (10)

(11)

Trang 29

Bước 1 - 5:

Giống trường hợp thanh toán tại NHPH

Bước 6: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất trình cho NHTB để được thanh toán

Trang 30

Bước 7: NHTB sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C do mình thông báo thì tiến hành thanh toán cho nhà xuất khẩu, nếu thấy không phù hợp, thì từ chối thanh toán và gửi lai toàn bộ và nguyên vẹn bộchứng từ cho nhà xuất khẩu.

Bước 8: NHTB gửi bộ chứng từ cho NHPH đểđược hoàn trả

Trang 31

Bước 9: NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C do mình phát hành thì tiến hành thanh toán cho NHTB, nếu thấy không phù hợp, thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộchứng từ cho nhà NHTB.

Trang 32

Bước 10: NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu vàchuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu sau khi nhà nhập khẩu đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.

Bước 11: nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền

Trang 33

ĐƠ N XIN

MỞ L/C MẪU ĐƠN

Trang 34

NỘI DUNG ĐƠN XIN MỞ L/C

Các nội dung chủ yếu:

 Tên, địa chỉ đầy đủ của người thụ hưởng.

 Ngân hàng của người thụ hưởng

 Loại L/C

 Ngày hết hạn của L/C

 Chi tiết của L/C chuyển qua NHTB bằng thư hay bằng điện

 Giá trị của L/C

 Những chứng từ yêu cầu xuất trình

 Mô tả hàng hóa

 Ngày giao hàng cuối cùng

 Những cam kết đối với NHPH

Trang 35

Những lưu ý khi mở L/C

• Ngăn ngừa việc người mở đưa các tài liệu của hợp đồng cơ sở, hóa đơn chiếu lệ làm một bộ phận cấu thành bắt buộc của L/C

• Không đưa quá nhiều chi tiết vào L/C

• NHPH có thể đưa ra mức ký quỹ từ 0% đến 100% giá trị L/C tùy đối tượng khách hàng

• Đơn xin mở L/C là một hợp đồng kinh tế

Trang 36

Thư tín dụng (L/C)

• Thư tín dụng là bức thư do một ngân hàng phát

hành, trên cơ sở yêu cầu của khách hàng là người nhập khẩu, trong đó ngân hàng này cam kết trả

một số tiền nhất định hoặc chấp nhận trả tiền trên hối phiếu, trong một thời hạn nhất định cho người xuất khẩu, với điều kiện người này xuất trình bộ

chứng từ thanh toán phù hợp với những điều khoản và điều kiện đã quy định trong thư.

• ??? Thư tín dụng có độc lập với hợp đồng???

Trang 37

NHỮNG NỘI DUNG CỦA L/C

Nội dung của một L/C bao gồm:

Số hiệu L/C (Credit Number)

Địa điểm phát hành L/C

Ngày phát hành L/C (Date of Issue)

Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến L/C Số tiền của L/C

Loại L/C

Trang 38

Thời hạn hiệu lực của L/C và địa điểm hết hiệu lực L/C Thời hạn trả tiền của L/C (Day of Payment)

Ngày giao hàng (Shipment Date)

Những nội dung liên quan đến hàng hóa

Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa

Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình

Sự cam kết trả tiền của NHPH

Điều khỏan dẫn chiếu văn bản pháp lý tuân thủ

Trang 39

Các loại thư tín dụng

• Căn cứ vào tính chất:

+ Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C)

+ Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)

+ Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C)

+ Thư tín dụng không thể hủy ngang, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C)

+ Thư tín dụng không hủy ngang có giá trị trực

tiếp (Irrevocable Straight L/C)

Trang 40

Các loại thư tín dụng

• Căn cứ vào thời hạn và cách thức thực hiện thanh toán:

+ Thư tín dụng trả ngay (Sight Payment L/C)

+ Thư tín dụng chậm trả (Deferred Payment L/C) (người hưởng lợi ko cần ký phát HP có kỳ hạn) + Thư tín dụng chiết khấu (Negotiation L/C)

+ Thư tín dụng chấp nhận (Acceptance L/C)

(người hưởng lợi ký phát HP có kỳ hạn)

Trang 41

Các loại thư tín dụng đặc biệt+ Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C)

+ Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)

+ Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C)

+ Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)

+ Thư tín dụng có điều khoản đỏ (Red Clause L/C)

+ Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C)

Trang 42

L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)

• L/C ko hủy ngang, theo đó, người hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi tiền mà mình có được cho những người

hưởng lợi thứ 2, mỗi người hưởng lợi thứ 2 nhận cho mình một phần thương vụ.

• Trường hợp sử dụng: mua bán hàng hóa qua trung gian

• Chỉ được chuyển nhượng 1 lần

• Chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi đầu tiên chịu

• Mọi chi tiết về chuyển nhượng phải tuân thủ theo L/C gốc

• Người hưởng lợi ban đầu vẫn chịu trách nhiệm chính với

người NK theo hợp đồng đã ký

Trang 43

Ngân hàng phát

(9)

(4)

(5)

(7) (8)

(2)

Trang 44

L/C giáp lưng (Back to back L/C)

• Sau khi nhận được thư tín dụng do người NK mở, người XK sử dụng chính L/C này làm căn cứ bảo đảm, đề nghị NH phát hành một thư tín dụng khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầu.

• L/C dùng làm bảo đảm gọi là L/C gốc (Master L/C) L/C được phát hành trên

cơ sở L/C gốc gọi là L/C giáp lưng (Back to back L/C)

• L/C gốc và L/C giáp lưng có những nội dung khác biệt về:

– Giá trị L/C (đơn giá hàng hóa)

– Số lọai chứng từ

– Thời hạn giao hàng

– Thời hạn hiệu lực L/C

• Trường hợp sử dụng

Trang 45

SƠ ĐỒ TÍN DỤNG THƯ GIÁP LƯNG

Back-to-back L/C

Người mở L/C

NH phát hành(1) NH phát hành

(2)

NH thông báo NH thông báo

Người thụ hưởng

Trang 46

L/C tuần hoàn (Revolving L/C)

• Là loại L/C không hủy ngang, trong đó có điều

khoản quy định, sau khi đã sử dụng hết giá trị hoặc

đã hết thời hạn hiệu lực, lại bắt đầu có giá trị như

cũ và được tiếp tục sử dụng như vậy trong một thời hạn nhất định

• Trường hợp sử dụng

• Các dạng tuần hoàn:

– Tuần hoàn tích lũy – ko tích lũy

– Tuần hoàn tự động - tuần hoàn bán tự động - tuần hòan

không tự động

Trang 47

NHÀ NHẬP KHẨU NHÀ XUẤT KHẨU

NGÂN HÀNG CỦA NHÀ XUẤT KHẨU

NGÂN HÀNG CỦA

NHÀ NHẬP KHẨU

Xuất trình bộ chứng từ (5)

Phát hành hoặc tu chỉnh L/C (2)

Ghi

nợ và nhận BCT (8)

tu chỉnh L/C (3) Giao hàng (4)

Kiểm tra BCT và thanh toán (7)

Ghi có (9)

Giao hàng tiếp (10)……

TÍN DỤNG THƯ TUẦN HOÀN

Revolving L/C

Trang 48

L/C đối ứng (Reciprocal L/C)

• Là loại thư tín dụng chỉ có hiệu lực thanh

toán cho người thụ hưởng sau khi đã có một thư tín dụng khác của bên đối tác cũng đã

được mở ra.

• Trường hợp sử dụng:

– Phương thức mua bán hàng đổi hàng

– Bảo đảm quyền lợi cho người gia công

Trang 49

L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C)

• Là loại L/C mà NHPH ủy nhiệm cho NHTB

thanh toán một số tiền nhất định, trong phạm vi giá trị của L/C cho người thụ hưởng, ngay cả khi người này chưa thực hiện nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa cho người thụ hưởng.

• Trường hợp sử dụng

Trang 50

NHÀ NHẬP KHẨU NHÀ XUẤT KHẨU

NGÂN HÀNG CỦA NHÀ XUẤT KHẨU

Kiểm tra BCT và thanh toán (9)

Ghi có (11)

Xuất trình BCT (7)

Ghi có (5)

Yêu cầu

được ứng

tiền (4)

TÍN DỤNG THƯ ĐIỀU KHOẢN ĐỎ

Red-clause L/C

Trang 51

L/C dự phòng (Standby L/C)

• Là loại thư tín dụng được phát hành nhằm mục đích trực tiếp bảo vệ quyền lợi cho nhà nhập khẩu.

• NH phục vụ nhà XK phát hành thư tín dụng

dự phòng cho nhà NK hưởng.

Trang 52

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN

# Người yêu cầu mở thư tín dụng

# Người hưởng lợi

# Ngân hàng phát hành thư tín dụng

# Ngân hàng thông báo

# Ngân hàng thanh toán

# Ngân hàng xác nhận

# Ngân hàng chiết khấu

Trang 53

Ngân hàng phát hành

 Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ mở L/C

 Phát hành L/C

 Tu ch ỉ nh hoặc hủy bỏ L/C (nếu có)

 Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ

 Từ chối thanh toán khi xuất trình không

phù hợp

 Thanh toán L/C

Ngày đăng: 08/05/2015, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TÍN DỤNG THƯ GIÁP LƯNG - Bài giảng môn thanh toán quốc tế Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
SƠ ĐỒ TÍN DỤNG THƯ GIÁP LƯNG (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm