Theo HCM, đăc trưng tổng quát của CNXH ở Việt Nam thể hiện trên những mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lenin.. Hai là, CNXH là một chế độ xã hội
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG III
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM
.
Trang 2I.TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CNXH Ở VIỆT NAM:
1/Tính tất yếu của CNXH ở Việt Nam:
1.1/Tính tất yếu của sự chuyển từ hình thái KT - XH này sang
hình thái KT - XH khác.
HCM đã tiếp thu, vận dụng lý luận hình thái KT – XH của CN
Mác-Lenin → sau khi
giành được độc lập, tất yếu đi lên CNXH (theo con đường của
CMVS)
Ngay từ đầu những năm 20 của thế kỷ XX, Người đã khẳng
định đi theo con đường của CMVS.
Trang 32.Đặc trưng của CNXH ở Việt Nam.
2.1/Cách tiếp cận của HCM về CNXH.
HCM tiếp thu lý luận về CNXH khoa học của lý luận
Mác-Lenin trước hết là từ lý luận giải phóng dân tộc
Việt Nam (mục tiêu cuối cùng của CNCS là giải phóng
dân tộc, giải phóng xã hội – Trong đó có giải phóng
giai cấp – giải phóng con người)
Trang 4HCM tiếp cận quan điểm của Tuyên ngôn của Đảng
CS (tháng 2/1948); sự phát triển tự do của mỗi người
là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi
người.
Trang 5+ Nó bao gồm sự kết tinh, kế thừa truyền thống văn hóa dân tộc
và văn hóa thế giới
+ Có nghĩa là độc lập dân tộc gắn với CNXH
+ Năm 1920, ngay khi trở thành người cộng sản, Người đã khẳng
định đi theo con đường CMVS và năm 1930 Người khẳng định trong
cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Trang 62.2/Bản chất và đặc trưng tổng quát của CNXH
HCM diễn đạt CNXH ở Việt Nam, lý luận chủ nghĩa Mác-Lenin về CNXH một cách dễ hiểu Người đã thể hiện mục tiêu CNXH ở nhiều bài nói, bài viết … theo từng đối tượng nghe, đọc, trong từng hoàn cảnh cụ thể.
Tháng 7/1956, khi nói chuyện với giáo viên cấp II, cấp III và Hội nghị sư
phạm, HCM cho rằng “CNXH là lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng, v.v… làm
của chung Ai làm nhiều thì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên là trừ những người già cả, đau yếu và trẻ con.”
( HCM toàn tập, t.8, tr.226).
Trang 7Với một đoạn ngắn gọn HCM đã nêu:
Chế độ sở hữu công cộng của CNXH.
Nguyên tắc phân phối.
Về chính trị: phát triển toàn diện, dân chủ.
HCM quan niệm CNXH ở nước ta là:
Làm sao cho dân giàu nước mạnh.
Nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
“Làm cho nước ta hoàn toàn đôc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”
( HCM toàn tập, t.4, tr.161).
Trang 8Theo HCM, đăc trưng tổng quát của CNXH ở Việt Nam thể hiện
trên những mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ( theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lenin) Còn cụ thể, Người nhấn mạnh những điểm chủ yếu sau đây:
Một là, chế độ chính trị do nhân dân làm chủ.
Hai là, CNXH là một chế độ xã hội có nền kinh tế phát triển cao,
gắn liền với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật.
Ba là, CNXH là chế độ không còn người bóc lột người.
Bốn là, CNXH là một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức.
Theo HCM, xã hội XHCN ở Việt Nam là sự tổng hợp, quyện chặt giữa các điểm trên.
Trang 9“Mục đích của CNXH là không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân” (2)
Trang 10Đề cập theo tiêu chí cụ thể:
“CNXH là làm sao cho nhân dân đủ ăn, đủ mặc, ngày càng sung sướng, ai nấy được đi học, ốm đau có thuốc, già
không lao động được thì nghỉ, những phong tục tập quán
không tốt dần dần được xóa bỏ… Tóm lại, xã hội ngày
càng tiến, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt,
đó là CNXH” (3) ( (1), (2), (3) – HCM toàn tập, t.10, tr.271; 159; 591)
Trang 11*Đề cập gián tiếp:
“ Điều mong muốn cuối cùng của tôi là: Toàn Đảng, toàn dân ta
đoàn kết phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh và góp phần xứng đáng vào
sự nghiệp cách mạng thế giới” ( HCM toàn tập, t.12, tr.512).
HCM quan niệm mục tiêu cao nhất của CNXH là nâng cao đời
sống nhân dân Muốn nâng cao đời sống nhân dân phải tiến lên
CNXH.
Theo Người, nâng cao đời sống nhân dân là tiêu chí tổng quát để khẳng định và kiểm nghiệm tính chất XHCN.
Trang 12+ Nền kinh tế hiện đại.
+ Nền kinh tế phát triển toàn diện
+ Kết hợp các lợi ích
+ Đặc biệt, nhấn mạnh chế độ khoán
Trang 13-Mục tiêu về văn hóa – xã hội:
+ Văn hóa thể hiện trong mọi sinh hoạt của đời sống xã hội
+ Phải phát huy vốn cũ quí báu của dân tộc, đồng thời học tập văn hóa tiên tiến của thế giới
+ Phương châm xây dựng nền xã hội mới: dân tộc, khoa học, đại chúng
+ Phải làm cho xã hội gắn liền với lao động sản xuất
Trang 14+ Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng XHCN là đào tạo con người.
“ Muốn có con người XHCN phải có tư tưởng XHCN”
Con người phải quan tâm đến rèn luyện đạo đức
Người nhấn mạnh mối quan hệ giữa tài và đức
Trang 153.2/Động lực:
Theo HCM, động lực để xây dựng CNXH bao gồm: phương diện vật chất
và tinh thần; nội sinh và ngoại sinh.
Động lực quan trọng và quyết định nhất là con người.
Người cho rằng, không có chế độ xã hội nào coi trọng lợi ích chính đáng
của cá nhân con người bằng chế độ XHCN Truyền thống yêu nước của
dân tộc, sự đoàn kết cộng đồng, sức lao động sáng tạo của nhân dân, đó
là sức mạnh tổng hợp tạo nên động lực quan trọng của CNXH.
Động lực kinh tế.
Động lực văn hóa, khoa học, giáo dục.
Sự lãnh đạo của Đảng có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của
CNXH Đây là hạt nhân trong hệ thống động lực của CNXH.
Trang 16-Phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, chủ nghĩa yêu nước gắn với chủ nghĩa quốc tế.
HCM còn chỉ ra các yếu tố kiềm hãm, triệt tiêu nguồn lực vốn có của CNXH: tham ô, lãng phí, quan liêu… Người gọi đó là “giặc nội xâm”.Giữa nội lực và ngoại lực, HCM xác định: Nội lực là quyết định, ngoại lực là rất quan trọng Người thường nhấn mạnh: độc lập, tự chủ, tự lực cánh sinh là chính, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ, hợp tác quốc tế…
Trang 17II CON ĐƯỜNG, BIỆN PHÁP QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
Ở VIỆT NAM.
1.Con đường quá độ lên CNXH
1.1/Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ (TKQĐ)C.Mác, Ph.Angghen, VI Lenin đều khẳng định tính tất yếu khách quan của TKQĐ lên CNXH
- CNXH không phát sinh trong lòng XH tư bản
- Phải có TKQĐ để chuẩn bị cơ sở vật chất cho CNXH
Trang 18Theo chủ nghĩa Mác-Lenin, có hai con đường quá độ: trực tiếp
và gián tiếp
+ Trực tiếp: đối với các nước TB phát triển ở trình độ cao
+ Gián tiếp: đối với các nước TB phát triển ở trình độ thấp
Lenin: những nước có nền kinh tế lạc hậu, chưa trải qua thời kỳ phát triển của CNTB cũng có thể đi lên CNXH với điều kiện có Đảng của giai cấp VS nắm quyền lãnh đạo và được một hay
nhiều nước tiên tiến giúp đỡ
Trang 19HCM: Ở Việt Nam, hình thái quá độ là quá độ gián tiếp Cụ thể là quá
độ từ một XH thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu, sau khi giành được độc lập dân tộc đi lên CNXH Chính ở nội dung cụ thể này, HCM đã cụ thể và làm phong phú thêm lý luận Mác-Lenin về TKQĐ lên CNXH.
Theo HCM, đặc điểm lớn nhất của nước ta là từ một nước nông nghiệp
lạc hậu tiến lên CNXH không phải kinh qua giai đoạn phát triển
TBCN.
Đặc điểm trên chi phối các đặc điểm khác, thể hiện trong tất cả các lĩnh vực của đời sống XH và làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn.
Trang 20Trong đó, HCM đặc biệt lưu ý đến mâu thuẫn cơ bản của TKQĐ, đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển cao của đất nước theo xu hướng tiến bộ và thực trạng KT-XH quá thấp kém của
nước ta
Trang 22Theo HCM, do đặc điểm và tính chất qui định, quá độ lên CNXH ở Việt
Nam là một quá trình dần dần, khó khăn, phức tạp và lâu dài Nhiệm vụ lịch sử của TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam bao gồm hai nội dung.
Một là, xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho CNXH, xây dựng các
tiền đề kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng cho CNXH.
Hai là, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo và xây dựng,
trong đó lấy xây dựng làm trọng tâm, làm nội dung cốt yếu nhất, chủ chốt, lâu dài.
HCM nhấn mạnh đến tính tuần tự, dần dần của TKQĐ lên CNXH Tính chất phức tạp và khó khăn của nó được Người lý giải trên các điểm sau:
Trang 23Thứ nhất, đây thực sự là một cuộc CM làm đảo lộn mọi mặt đời sống xã hội, cả
lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, cả cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Nó đặt ra và đòi hỏi đồng thời giải quyết hàng loạt mâu thuẫn khác nhau.
Thứ hai, trong sự nghiệp xây dựng CNXH, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta chưa
có kinh nghiệm, nhất là trên lĩnh vực kinh tế.
Thứ ba, sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta luôn luôn bị các thế lực phản động
trong và ngoài nước tìm cách chống phá.
HCM căn dặn, xây dựng CNXH phải: thận trọng, tránh nôn nóng, chủ quan, đốt cháy giai đoạn.
Phài xác định đúng bước đi và hình thức phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất, phải đi từ thấp đến cao…
Trang 241.3/Quan điểm HCM về nội dung xây dựng CNXH ở nước ta trong TKQĐ.
Xây dựng CNXH là một cuộc cách mạng mang tính toàn diện HCM đã xác định rõ nhiệm vụ cụ thể cho từng lĩnh vực
Trong lĩnh vực chính trị, nội dung quan trọng nhất là phải giữ vững và
phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng
+ Đảng phải luôn tự đổi mới, chỉnh đốn
+ Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
+ Có hình thức tổ chức phù hợp
Trang 25HCM cũng đặc biệt quan tâm: trong TKQĐ lên CNXH phải củng cố và
mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, nòng cốt là liên minh công –
nông – trí dưới sự lãnh đạo của Đảng
Trang 26-Nội dung kinh tế, HCM đề cập đến các mặt:
+ LLSX, QHSX, cơ chế quản lý kinh tế.
+ Người nhấn mạnh việc tăng năng suất lao động trên cơ sở tiến hành CNH xã
hội chủ nghĩa.
+ Quan tâm đến cơ cấu kinh tế.
+ Ở Việt Nam, HCM là người đầu tiên đặt vấn đề kinh tế nhiều thành phần.
+ Người quan niệm hết sức đặc biệt về cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp, lấy
nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, lấy thương nghiệp làm cầu nối giữa các
ngành sản xuất xã hội.
+ Đối với kinh tế vùng: phải quan tâm phát triển đồng đều giữa kinh tế đô thị và
kinh tế nông thôn, đặc biệt chú trọng kinh tế vùng núi và hải đảo.
+ Về HTX, Người nhấn mạnh nguyên tắc: dần dần, từ thấp đến cao, tự nguyện,
Trang 27+ Bên cạnh chế độ và quan hệ sở hữu, HCM rất coi trọng quan hệ phân phối và quản lý kinh tế
+ HCM cũng đề cập đến khoán trong sản xuất ( SGK trang 117)
Trong lĩnh vực văn hóa – xã hội: HCM nhấn mạnh mấy vấn đề sau:
+ Xây dựng con người mới
+ Đề cao văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật
+ Người coi trọng việc nâng cao dân trí, đào tạo và sử dụng nhân tài, khẳng định vai trò to lớn của văn hóa trong đời sống xã hội
Trang 282 Biện pháp quá độ lên CNXH ở nước ta
2.1/Phương châm: HCM đề ra hai nguyên tắc có tính chất phương pháp luận:
Một là, xây dựng CNXH là một hiện tượng phổ biến mang tính quốc tế,
cần quán triệt các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lenin về xây
dựng chế độ mới, có thể tham khảo, học tập các nước anh, em.
Hai là, xác định bước đi và biện pháp xây dựng CNXH chủ yếu xuất phát
từ điều kiện thực tế, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của
nhân dân.
HCM lưu ý: chống xa rời các nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa
Mác-Lenin, chống quá tuyệt đối cái riêng, đặc điểm của dân tộc, chống máy
Trang 292.2/Biện pháp:
Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH.
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả
các
nguồn lực, trước hết là nội lực để đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
gắn với phát triển kinh tế tri thức.
+ Tin dân, dựa vào dân, xác lập quyền làm chủ của nhân dân trên
thực tế.
+ Chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân để nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực.
Trang 30+ Thực hiện nhất quán chiến lược đại đoàn kết dân tộc của
HCM
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu tham nhũng, lãng phí, thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư để
xây dựng CNXH
Trang 3131
Trang 3333
Trang 3535
Trang 3737
Trang 3939