Nguồn vốn ngắn hạn Nguồn tài trợ ngắn hạn là những nguồn tài trợ mà công ty có thể huy động đưa vào sử dụng trong một khoảng thời gian ngắn hạn dưới 1 năm.. Nguồn vốn ngắn hạn mà cá
Trang 1Quyết định nguồn vốn &
Chi phí sử dụng vốn
Chương 11.
Created by Phuong Tran
Trang 2Nguồn vốn ngắn hạn
Nguồn tài trợ ngắn hạn là những nguồn tài trợ mà công
ty có thể huy động đưa vào sử dụng trong một khoảng thời
gian ngắn hạn (dưới 1 năm).
Nguồn vốn ngắn hạn mà các công ty thường sử dụng để tài trợ cho một số tài sản lưu động sau
Các khoản nợ phải trả người bán
Các khoản ứng trước của người mua
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Các khoản phải trả công nhân viên
Các khoản phải trả khác
Vay ngắn hạn từ ngân hàng
Trang 3Lựa chọn nguồn vốn ngắn hạn
Nhu cầu vốn ngắn hạn
Nhu cầu vốn ngắn hạn
Chọn loại nào?
Chọn loại nào?
Hình 2.1 Các quyết định lựa chọn nguồn tài trợ ngắn hạn
Trang 4Lựa chọn nguồn vốn ngắn hạn
Nhu cầu vốn ngắn hạn
Nhu cầu vốn ngắn hạn
Phát hành tín phiếu công ty
Trang 5Lựa chọn nguồn vốn ngắn hạn
Ví dụ 1: (Vay hay sử dụng tín dụng thương mại?)
Nhà cung cấp bán chịu hàng hóa cho công ty trị giá 100
triệu đồng theo điều khoản “2/10 net 30” (nghĩa là công ty
được mua chịu trong vòng 30 ngày, nếu trả trong vòng 10 ngày sẽ được chiết khấu 2%) Trong tình huống này, công ty
phải lựa chọn 1 trong 2 quyết định:
1) Vay từ nguồn khác cho 20 ngày sau (lãi suất vay 12%/năm) và lấy chiết khấu 2%
2) Sử dụng tín dụng thương mại trong 20 ngày, bỏ qua
chiết khấu 2%
Trang 7Lựa chọn nguồn vốn ngắn hạn
Vay NH hay phát hành tín phiếu công ty?
1) Nếu vay ngân hàng, công ty sẽ nhận một khoản tiền là P ở hiện tại và hoàn trả lại ngân hàng một số tiền FV trong tương lai lớn hơn P.
Chi phí trong trường hợp này là: n: số ngày vay NH
2) Nếu vay thị trường tiền tệ, công ty sẽ phát hành một tín phiếu công ty có mệnh giá là Par và bán ra thị trường với giá bán ròng (PP) sau khi trừ đi chi phí phát hành.
Chi phí trong trường hợp này là: n: thời hạn của tín phiếu
n P
P FV
PP Par
Trang 8Nguồn vốn dài hạn
Nguồn tài trợ dài hạn là những nguồn tài trợ mà công ty
có thể huy động đưa vào sử dụng trong một khoảng thời
gian dài hạn (trên 1 năm).
Nguồn vốn dài hạn được dùng cho các dự án đầu tư với kế hoạch dài hạn như:
Mở rộng sản xuất kinh doanh
Thay thế tài sản cố định
Cải tiến quy trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm hoặc giảm chi phí
…
Trang 9Lựa chọn nguồn vốn dài hạn
Nhu cầu vốn dài hạn
Nhu cầu vốn dài hạn
Chọn loại nào?
Chọn loại nào?
Hình 2.1 Các quyết định lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn
Trang 10Lựa chọn nguồn vốn dài hạn
Nguồn vốn cổ phần thường
Nguồn vốn cổ phần thường
Nguồn vốn vay dài hạn
Nguồn vốn vay dài hạn
Nhu cầu vốn dài hạn
Vay ngân hàng Vay ngân hàng Phát hành trái
phiếu
Phát hành trái phiếu
Chọn loại nào?
Chọn loại nào?
Hình 2.1 Các quyết định lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn
Các yếu tố cần xem xét khi lựa
chọn nguồn vốn dài hạn:
Ưu và nhược điểm.
Ngân lưu kỳ vọng của công ty Chi phí huy động nguồn vốn đó.
Các yếu tố cần xem xét khi lựa
chọn nguồn vốn dài hạn:
Ưu và nhược điểm.
Ngân lưu kỳ vọng của công ty Chi phí huy động nguồn vốn đó.
Trang 11Lựa chọn nguồn vốn dài hạn
Cổ phần thường Không bị áp lực trả cổ tức Không tiết kiệm được thuế
Bị phân chia phiếu bầu và tác động đến việc quản lý công ty
Cổ phần ưu đãi Không phải trả vốn gốc Không tiết kiệm được thuế
Khó huy động được với khối lượng lớn
Có thể sử dụng đòn bẩy tài chính để gia tăng lợi nhuận cho cổ đông
Phải trả vốn gốc và lãi tạo ra
áp lực tài chính
Gia tăng rủi ro tài chính và làm xấu đi hệ số nợ của công ty
Trang 12Lựa chọn nguồn vốn dài hạn
Lựa chọn dựa vào ngân lưu kỳ vọng của công ty
Ngân lưu kỳ vọng của công ty chính là nguồn mà công ty dựa
vào đó để trang trải tất cả các chi phí (kể cả chi phí huy động vốn) và mang lại lợi ích cho cổ đông.
Để xem xét nguồn vốn nào đem đến lợi ích nhiều hơn cho cổ đông chúng ta dựa vào chỉ tiêu EPS
EPS cao hơn sẽ được chọn (Cách so sánh EPS – Chương 1)
Trang 13Lựa chọn nguồn vốn dài hạn
Lựa chọn dựa vào chi phí huy động vốn (chi phí sử dụng vốn) - Chi phí thấp nhất sẽ được chọn.
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Dựa vào mô hình Gordon
Trong đó:
Pnet = Pos – F với F là chi phí phát hành cổ phiếu thường
g = Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại x ROE
F P
g D
g P
D
os net
Trang 14Lựa chọn nguồn vốn dài hạn
Ví dụ 3: Công ty Agifish đang muốn ước lượng tốc độ tăng trưởng cổ tức g năm tới và chi phí
huy động vốn cổ phần thường của công ty Công ty đã thu thập được một số thông tin sau đây:
Giá bán cổ phiếu AGF đang giao dịch trên thị trường (xem trên bảng yết giá điện tử tại các công ty chứng khoán) là 152.000 đồng.
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty là 20% (thu thập từ báo cáo tài chính của công ty)
Chi phí phát hành hết 1% và công ty trả cổ tức năm vừa rồi là 15.000 đồng.
Năm tới công ty hoạch định sẽ giữ lại 40% lợi nhuận để tái đầu tư (thu thập từ chính sách cổ tức của công ty).
Hãy tính tốc độ tăng trưởng của công ty trong năm tới và chi phí huy động vốn cổ phần
thường của công ty là bao nhiêu nếu công ty phát hành cổ phiếu bán ở mức giá thị trường.
Tốc độ tăng trưởng của công ty là:
-g = Tỷ lệ LN -giữ lại x ROE = 40% x 20% = 8%
Chi phí huy động vốn cổ phần thường là:
152 000 1 % 8% 18,77%
000 152
% 8 1 000 15 1
g D
g P
D
os net
os
Trang 15Lựa chọn nguồn vốn dài hạn
Lựa chọn dựa vào chi phí huy động vốn (chi phí sử dụng vốn) - Chi phí thấp nhất sẽ được chọn.
bình quân của thị trường
j f m
f
Trang 16Lựa chọn nguồn vốn dài hạn
Ví dụ 4: Một công ty có hệ số beta là 1,2 Lãi suất đền bù rủi ro thị trường là
8% Lãi suất phi rủi ro là 6% Cổ tức vừa chia của công ty $2 một cổ phiếu, tỷ
lệ tăng trưởng kỳ vọng là 8% Giá bán chứng khoán trên thị trường là $30 một
cổ phiếu Vậy chi phí sử dụng vốn cổ phần thường là bao nhiêu?
Nếu sử dụng mô hình Gordon:
-Nếu sử dụng mô hình CAPM:
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường =
% 2 , 15
%
8 0
30
% 8 1 2 1
g D
g P
D
os net
os
% 6 , 15 2
, 1
% 8
% 6 )
15 2
6 , 15 2
,
15
Trang 17Lựa chọn nguồn vốn dài hạn
Lựa chọn dựa vào chi phí huy động vốn (chi phí sử dụng vốn) - Chi phí thấp nhất sẽ được chọn.
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Trong đó:
Pnet = Pps – F với F là chi phí phát hành cổ phiếu ưu đãi
F P
D P
D k
ps
ps net
ps ps
Trang 18Lựa chọn nguồn vốn dài hạn
Ví dụ 5: Công ty Kinh Đông phát hành cổ phiếu ưu đãi bán
cho nhà đầu tư với cam kết trả cổ tức cố định hàng năm là 12% Cổ phiếu được bán bằng mệnh giá là 1 triệu đồng
nhưng công ty phải trả chi phí phát hành bằng 20% giá bán Hỏi chi phí huy động vốn cổ phần ưu đãi của công ty này là bao nhiêu?
Chi phí huy động vốn cổ phần ưu đãi của công ty này là:
000
000
1
% 12 000
000
D
Trang 19Lựa chọn nguồn vốn dài hạn
Lựa chọn dựa vào chi phí huy động vốn (chi phí sử dụng vốn) - Chi phí thấp nhất sẽ được chọn.
Trang 20Lựa chọn nguồn vốn dài hạn
Ví dụ 6: Một công ty vay nợ $100 với lãi suất 10% Thuế
thu nhập công ty là 30% Tính chi phí sử dụng nợ của công ty?
-Chi phí sử dụng nợ của công ty là R D1 t% 10 %1 30 % 7 %
Trang 21Lựa chọn nguồn vốn dài hạn
I : số tiền đều mà công ty phải trả hàng năm cho trái chủ
MV : mệnh giá trái phiếu
n n
net
YTM
MV YTM
I YTM
I YTM
I P
) 1
( )
1 (
) 1
( )
Trang 22Lựa chọn nguồn vốn dài hạn
Ví dụ 7: Một công ty phát hành trái phiếu mệnh giá $100,
lãi suất trái phiếu là 9%, kỳ hạn 3 năm Trái phiếu được bán trên thị trường với giá $96 Chi phí phát hành tính bình quân
$1 trên mỗi trái phiếu Hãy tính chi phí sử dụng nợ?
-Sử dụng hàm Rate trong Excel để tìm giá trị của YTM Kết quả chúng ta có
3 3
2 1
2 1
) 1
(
100 )
1 (
% 9
100 )
1 (
% 9
100 )
1 (
% 9
100 1
96
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 (
YTM YTM
YTM YTM
YTM
MV YTM
I YTM
I YTM
YTM