1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Vận dụng phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn để xác định và đánh giá chi phí sử dụng vốn của 1 công ty cổ phần đã niêm yết

21 9,5K 52
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Phương Pháp Xác Định Chi Phí Sử Dụng Vốn Để Xác Định Và Đánh Giá Chi Phí Sử Dụng Vốn Của 1 Công Ty Cổ Phần Đã Niêm Yết
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Thảo luận
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí sử dụng vốn là giá mà nhà đầu tư phải trả cho việc sử dụng nguồn vốn cụ thể nào đó để tài trợ cho quyết định đầu tư của mình. Chi phí sử dụng vốn bao gồm chi phí trả cho việc sử

Trang 1

Bài Thảo Luận

Môn :Tài Chính Doanh Nghiệp

Đề tài : Vận dụng phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn để xác định và đánh giá chi phí sử dụng vốn của 1 công ty cổ phần đã niêm yết

Phần 1:Lý Thuyết

I I.Khái niệm chi phí sử dụng vốn

Chi phí sử dụng vốn là giá mà nhà đầu tư phải trả cho việc sử dụng nguồn vốn cụ thể nào

đó để tài trợ cho quyết định đầu tư của mình Chi phí sử dụng vốn bao gồm chi phí trả cho việc sử dụng nợ vay và chi phí trả cho việc đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu dưới các hình thức bổ sung bằng các lợi nhuận chưa phân phối hoặc bổ sung bằng các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp

Trên góc độ của nhà đầu tư thì chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi khi cung cấp vốn cho doanh nghiệp và mức sinh lời này phải tương xứng với mức độ rủi ro mà nhà đầu tư có khả năng gặp phải khi cung cấp vốn

Trên góc độ của người cần vốn là các dang nghiệp thì chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt được khi sử dụng nguồn tài trợ đó cho đầu tư hay hoạt động kinhdoanh đẻ đảm bảo cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên một cổ phần không bị sụt giảm

Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu bao gồm :Doanh nghiệp nhà nước thường sử dụng nguồnvốn ngân sách cấp chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn và với nguồn vốn này doanh nghiệp còn sử dụng nguồn vốn tự bổ sung, trong trường hợp này chi phí sử dụng vốn là chi phí cơ hội.Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn liên doanh liên kết hoặc vốn cổ phầnthì phải trả lãi cho người góp vốn và trả lợi tức cổ phần cho cổ đông

Chi phí sử dụng nợ phải trả: Nếu sử dụng vốn vay ngân hàng thì phải trả lãi vay,nếu sử dụng nợ do phát hành trái phiếu thì phải trả cho trái chủ một khỏan lợi tức nhất định như lãi suất đã được ghi trên trái phiếu

Chi phí sử dụng vốn đóng vai trò như là tỷ lệ chiết khấu làm cân bằng lượng vốn mà doanh nghiệp có quyền sử dụng hôm nay với các khỏan (gốc và lãi) mà doanh nghiệp phải trả cho chủ sở hữu một nguồn vốn nào đó trong tương lai.Trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giảm chi phí Để giảm được chi phí sử dụng vốn thì trước hết ta cần phải lượng giá nó Lý thuyết và thực tế đã chứng minh các khó khăn trong tính tóan và quản lý các chi phí này,bởi vì nó phụ thuộc vào quá nhiều các yếu tố:Như tính mạo hiểm của việc sử dụng vốn,lãi suất của các khỏan nợ phải trả,cấu trúc tài chính của doanh nghiệp,chính sách phân phối lợi nhuận cho vốn góp.Vì vậy khi tính toán chi phí sử dụng vốn phải chấp nhận một tầm nhìn xa và cần phải xác định trên cở sở xem xét xem xét các chi phí vốn ở hiên tại chứ không phải dựa vào chi phí trong quá khứ

II.Chi phí sử dụng vốn vay

1.Chi phí sử dụng vốn cổ phần

Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi được xem như là một lọai nguồn vốn chủ sở hữu đặc biệt trong một doanh nghiệp Những cổ đông ưu đãi sẽ được nhận cổ tức cố định như đã công bố với thứ

tự ưu tiên trước khi lợi nhuận thuần được phân phối cho các cổ đông nắm giữ cổ phần Vì

Trang 2

cổ phiếu ưu đãi là một nguồn tài trợ vốn chủ sở hữu nên doanh thu từ phát hành các cổ phiếu ưu đãi là vĩnh viễn.

r f : chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi

D f : cổ tức của một cổ phiếu ưu đãi

P f : giá phát hành một cổ phiếu ưu đãi

e : tỷ lệ chi phí phát hành tính theo giá phát hành

P fn: giá ròng của 1 cổ phiếu ưu đãi

2 Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư

Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư theo mô hình tăng trưởng cổ tức

Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường : Là tỷ suất sinh lợi trên mỗi cổ phần do các nhà đầu

tư trên thị trường vốn kỳ vọng

r e = D P 1 + g

0

Trong đó:

P 0: giá cổ phần thường

D 1: Cổ tức dự kiến vào cuối năm 1

r e: Tỷ suất sinh lợi đòi hoircuar cổ đong với cổ phần thường

r ne : Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường do phát hành cổ phiếu mới

g: Tỷ lệ tăng trưởng đều hàng năm trong cổ tức

Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư theo mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)

ri = Rf + β i (Rm - Rf)

Trong đó:

r i :tỷ suất sinh lời hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i

R f: Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro

R m: Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng thị trường là tỷ suất sinh lợi danh mục thị trường củacác tài sản

β i :hệ số rủi ro của cổ phiếu i

3 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)

Vốn của một Công ty hay của một dự án được huy động từ hai nguồn: Vốn chủ sởhữu và vốn đi vay Mỗi một nguồn vốn đòi hỏi một tỷ suất sinh lời khác nhau Đối với nhà cho vay thì yêu cầu của họ là lãi suất, đối với vốn chủ sở hữu thường có suất sinh lời

Trang 3

cao hơn do rủi ro cao hơn Trong trình tự thanh khoản, vốn chủ sở hữu nằm ở vị trí sau cùng, khoản nợ vay được ưu tiên nhận trước.

WACC là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng Vốn của doanh nghiệp bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác WACC của doanh nghiệp còn đượcgọi là tỷ suất sinh lợi đòi hỏi tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt được khi quyết định thựchiện một dự án mở rộng nào đó, hoặc quyết định mua lại doanh nghiệp khác WACC được sử dụng như một tỷ lệ chiết khấu thích hợp đối với các dòng tiền từ các dự án có mức rủi ro tương tự mức độ rủi ro của doanh nghiệp Còn nếu dự án có mức độ rủi ro caohơn thì tỷ lệ chiết chấu sẽ đòi hỏi 1 tỷ lệ cao hơn tương ứng với mức rủi ro của dự án đó

Và ngược lại

Trong doanh nghiệp luôn luôn sử dụng nhiều nguồn tài trợ khác nhau Vì vậy,cần phải xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của tất cả các nguồn vốn đó Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc vốn của doanh nghiệp, cấu trúc vốn mà thay đổi thì chi phí sử dụng vốn bình quân cũng thay đổi theo

WACC =(E/V)* r E + (C f /V)* r E +(D/V)* r dt *(1- t)

Hoặc WACC = Σ Wi* r i

Trong đó:

WACC:chi phí sử dụng vốn bình quân

E :vốn chủ sở hữu bao ham cổ phiếu thường va lợi nhuận lãi đầu tư

f : vốn tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi

E :chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu bao hàm chi phí sử dụng cổ phiếu thường và chi phí sử dụng lợi nhuận tái đầu tư

V : tổng nguồn vốn hay tổng số vốn huy động từ các nguồn tài trợ

r i : chi phi sử dụng vốn của vốn i

Wi :tỷ trọng của nguồn vốn I trong tổng nguồn tài trợi

: nguồn tài trợ tinh theo thứ tự (i=1,n )

Cấu trúc vốn lịch sử so với mục tiêu:

-Tỷ trọng tính theo cấu trúc vốn lịch sử là tỷ trọng theo giá trị sổ sách hay giá trị thị trường dựa trên cấu trúc vốn thực tế

- Tỷ trọng tính theo cấu trúc vốn mục tiêu cũng được dựa trên giá trị sổ sách hay giá trị thị trường nhưng nó phản ánh tỷ trọng trong một cấu trúc vốn kỳ vọng của doanh nghiệp

4 Chi phí cận biên sử dụng vốn

Chi phí sử dụng vốn biên tế(MCC): Là chi phí sử dụng vốn bình quân của một doanh nghiệp gắn liền với một đồng tài trợ tăng thêm Qui mô tăng thì chi phí sử dụng vốn bìnhquân cũng tăng

Để tính tóan chi phí sử dụng vốn biên tế cần xác định điểm gãy, là điểm mà tại đókhi tổng quy mô các nguồn tài trợ vượt quá làm chi phí của một trong những nguồn tài trợ thành phần sẽ gia tăng

Công thức:

Trang 4

BP ji =

AC ji

W j

Trong đó:

BP ji: Điểm gãy cho nguồn tài trợ j với chi phí sử dụng vốn ≤ i

AC ji : Tổng số vốn huy động từ nguồn tài trợ j với chi phí sử dụng vốn ≤ i

W j : Tỷ trọng của nguồn tài trợ thành phần j trong cơ cấu tổng các nguồn tài trợĐường cơ hội đầu tư (IOS) : Tại bất kỳ thời điểm nào đó,một doanh nghiệp luôn có sẵn

những cơ hội đầu tư mới Những cơ hội đầu tư này khác nhau về kích cỡ hay qui mô vốn đầu tư,khác nhau về tỷ suất sinh lợi và rủi ro Đường cơ hội đầu tư là đồ thị tập hợp phản ánh IRR các dự án của doanh nghiệp( ưu tiên các IRR cao nhất)

Tóm lại:

Mỗi nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng đều phải trả nguồn chi phí cho việc sử dụng vốn đó.Khỏan chi phí này được gọi là chi phí sử dụng vốn.Chi phí này có tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp nhiều hay ít phụ thuộc vào lượng vốn vay Do vậy các doanh nghiệp luôn sử dụng nhiều nguồn vốn với nhau sao cho chi phí sử dụng vốn thấp nhất nhưng đạt được lợi nhuận cao nhất

Phần 2 THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN QUẢNG CÁO SAO THẾ GIỚI

Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành thành lập doanh nghiệp và tiến hành hoạt động kinh doanh Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của doanh nghiệp Nhưng vấn đề chủ yếu là các doanh nghiệp, các công ty phải làm như thế nào để tăng thêm giá trị cho vốn Như vậy, việc quản lý vốn được xem xét dưới góc độ hiệu quả, tức là xem xét sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng của các nhân tố khách

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay, khi mà đất nước đang trong giai đoạn chịu sự biến động rất lớn của nền kinh tế thị trường nên rất cần vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ

để tồn tại, thắng trong cạnh tranh mà còn đạt được sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu Một thực trạng nữa hiện nay các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hiện nay, nhìn chung vốn được cấp nhỏ bé so với nhu cầu, tình trạng thiếu vốn diễn ra liên miên gây căng thẳng trong quá trình kinh doanh và thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình

Công ty Cổ Phần Quảng Cáo Sao Thế Giới là một công ty cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó, là một công ty thương mại chuyên sâu về lĩnh vực truyền thông, công ty có tỷ lệ vốn lưu động trong vốn kinh doanh chiếm một tỷ lệ lớn Công ty đang có kế hoạch mở rộng hơn nữa hoạt động xuất kinh doanh của mình,

Trang 5

thì việc quan tâm đến cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn được coi là một vấn đề nóng bỏng đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp của công ty.

I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO SAO THẾ GIỚI

1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Quảng Cáo Sao Thế Giới.

1.1.Lịch sử hình thành

Năm 2003: Thành lập Công ty TNHH Quảng cáo Sao Thế Giới

Năm 2005: Đa dạng và chuyên nghiệp hóa sản phẩm và dịch vụ Định hướng là công ty truyền thông hàng đầu Việt Nam

Năm 2006: Bắt đầu sản xuất phim và các chương trình truyền hình Đầu tư khai thác các kênh truyền hình cáp quốc tế

Năm 2008: Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Sao Thế Giới và đầu tư khai thác kênh Radio FM Bình Dương tầng số 92.5MHz

Năm 2009: phát triển kênh Radio mới là Sài Gòn Radio được phủ sóng trên toàn quốc.Trụ sở chính là: 3A3 Hiền Vương, P Phú Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM

Tel: (08) 35172282

Fax: (08) 35172209

Giấy phép kinh doanh: 4102017392 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp

Mã số thuế: 0303031053

1.2 Tình hình kinh doanh và nhân sự

Cán bộ công nhân viên: 41 nhân viên

Thuộc Top 3 công ty sản xuất phim truyền hình cung cấp cho Đài Truyền Hình HTV và phân phối cho các Đài tỉnh khác

Nằm trong Top 10 Agency của HTV

Là một trong những công ty quảng cáo hàng đầu ở Việt Nam cung cấp cho hơn

150 doanh nghiệp trong và ngoài nước với các dịch vụ: Tư vấn chiến lược, các dịch vụ media, tổ chức sự kiện, quan hệ công chúng, sản xuất phim truyện

1.3 Chức năng kinh doanh

Sản xuất phim truyền hình

Sản xuất chương trình truyền hình

Media: bao gồm khai thác quảng cáo trên các đài truyền hình, báo chí

Cable: hệ thống cáp HTVC gồm 2 kênh phim quốc tế: Starmovie, Cinemax (độc quyền khai thác quảng cáo), va 7 kênh HTVC Việt: HTVC Thuần Việt, HTVC Phụ Nữ, HTVC Gia Đình, HTVC Phim, HTVC Ca nhạc, HTVC Du lịch & cuộc sống và HTVC plush

Radio FM Bình Dương 92.5MHz

Tổ chức sự kiện

 Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu của Cty cổ phần quảng cáo Sao

Thế Giới

* Quan điểm xây dựng thương hiệu

* Nhận thức của ban lãnh đạo

- Để có một thương hiệu đó là điều hết sức cần thiết trong lĩnh vực kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và công ty quảng cáo Sao Thế Giới không ngoại trừ điều đó Tuy nhiên để

có một thương hiệu Sao Thế Giới là chuyện không dễ dàng đối với ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên của công ty, tốn kém về mọi mặt, tài chính lẫn sức lực, song song với việc

Trang 6

xây dựng thương hiệu thì ban lãnh đạo công ty phải đưa ra cho mình một chiến lược phát triển thương hiệu dài hạn và hợp lý Trong một thị trường đang nóng lên về các lĩnh vực quảng cáo, dưới sự cạnh tranh nhiều doanh nghiệp có tên tuổi trên thị trường Tuy mới

bước đầu xây dựng thương hiệu nhưng đã xác định tầm nhìn thương hiệu “Trở thành một công ty truyền thông chuyên nghiệp hàng đầu mà ở đó khách hàng sẽ được cung ứng đầy đủ các dịch vụ quảng cáo khi có nhu cầu” còn lại những vấn đề khác

như tài chính dành cho phát triển thương hiệu, đào tạo nhân viên, sự phối hộp giữa các bộphận vẫn chưa xác định

 Chiến lược xây dựng thương hiệu của Công ty quảng cáo Sao Thế Giới: được chia làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: tháng 8/2003 – 2005: sau hơn một năm thành lập với những mục tiêu sau:

Giới thiệu tới các khách hàng về công ty quảng cáo Sao Thế Giới

Tạo mối quan hệ với khách hàng thông qua những sản phẩm dịch vụ

Công ty thường gửi các thư hoặc mail chúc mừng tới các khách hàng của mình khi tham gia các sản phẩm dịch vụ của công ty thành công, và đạt hiệu quả cao, trong thư chúc mừng có Logo và câu Slogan của công ty Nhằm mục đích nhận diện về Logo cũng như câu Slogan của công ty

Xây dựng đặc tính thương hiệu và định vị thương hiệu

+ Đặc tính thương hiệu:

Với phương châm “Mọi hoạt động hướng về lợi ích của khách hàng” công ty nổ lực hết mình thực hiện phương châm đó, và lợi dụng lợi thế của mình là có mối quan hệ tốt với các Báo Đài và các tổ chức khác nên có thể thoả mãn nhu cầu của khách hàng với bất kì dịch vụ nào khi khách hàng chọn công ty Sao Thế Giới là đối tác của mình

+ Định vị:

Công ty Sao Thế Giới chuyên cung cấp sản phẩm và dịch vụ truyền thông hoàn hảo, mới

mẻ, hấp dẫn và hiệu quả giúp nâng cao tính cạnh tranh, khả năng nhận diện, quảng bá sảnphẩm đến mọi đối tượng khách hàng

Giai đoạn 2: từ năm 2006 – 2007 với những gì đã làm ở giai đoạn một thì giai đoạn hai

là “đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, mở rộng khách hàng mới và chăm sóc khách hàng củ”,

cụ thể như sau:

- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ:

Năm 2006 World Star bắt đầu khai thác quảng cáo trên hệ thống cáp HTVC gồm các kênh phim nước ngoài: Starmovie, Cinemax (Worldstar độc quyền) và các kênh HTVC Việt: HTVC Thuần Việt, HTVC Phụ Nữ, HTVC Gia Đình, HTVC Phim, HTVC Ca nhạc, và HTVC plush Với số lượng thuê bao tăng nhanh chóng mặt (200.000 thuê bao năm 2006 và khoảng 450.000 thuê bao năm 2008) và chi phí quảng cáo thấp HTVC dần khẳng định là một trong những kênh quảng cáo hiệu quả góp phần làm tăng sự nhận biết của các thương hiệu đối với người tiêu dùng

Năm 2006 cũng là năm mà WorldStar bắt đầu sản xuất phim và chương trình truyền hình.Hàng năm WorldStar cung cấp khoảng 200 tập phim với thể loại đa dạng cho Đài truyên hình TP.HCM trờ thành một Top ba công ty sản xuất phim truyền hình (sau TFS và M&TPictures) Trong mỗi tập phim sẽ có sự xuất hiện tên của đơn vị sản xuất (Công ty CP quảng cáo Sao Thế Giới) và logo của Worldstar sẽ giúp ít cho công ty trong việc nhận diện thương hiệu

- Mở rộng khách hàng mới và chăm sóc khách hàng củ:

Trang 7

Dịch vụ quảng cáo được coi là có chất lượng khi nó phải mang tính sáng tạo, nói

lên được ý nghĩa mà doanh nghiệp muốn truyền tải trên đó và được người tiêu dùng cũng

như khách hàng chấp nhận Khi dịch vụ cung ứng được khách hàng chấp nhận thì phía

WorldStar thường xuyên chăm sóc khách hàng đó bằng cách gọi điện thoại, mail, hoặc

set-up các cuộc gặp trực tiếp để tạo mối quan hệ lâu dài, từ những khách hàng như vậy thì

sẽ có nhiều khách hàng mới

Giai đoạn 3: từ năm 2008 – 2009

Năm 2008 chuyển đổi từ Công ty TNHH quảng cáo Sao Thế Giới thành Công ty cổ phần

quảng cáo Sao Thế Giới

Nắm bắt được tình hình kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn, các công ty sẽ cắt

giảm khá nhiều ngân sách quảng cáo Bên cạnh đó cùng với các phương tiện truyền thông

khác, radio đã dần khẳng định là một trong những kênh quảng bá tiếp thị tốt nhất, làm

thay đổi thói quen mua sắm của người tiêu dùng vì vậy vào tháng 6/2008 Sao Thế Giới kí

hợp đồng hợp tác với Đài Phát Thanh – Truyền Hình Bình Dương để khai thác quảng cáo

trên kênh Radio FM Bình Dương 92.5Mhz

FM Bình Dương luôn được đánh giá là một kênh FM mạnh trong số ít kênh FM tại Việt

Nam Với độ phủ sóng rộng, bán kính phủ sóng từ 150 – 200km gồm một lương lớn dân

cư trong vùng phủ sóng (trên 25 triệu người) và chi phí quảng cáo thấp thì FM Bình

Dương đang thu hút được rất nhiều khán thính giả quan tâm và là kênh quảng bá hữu

hiệu cho các doanh nghiệp đến với bạn nghe đài

Bên cạnh đó, hiện tai công ty đang đầu tư vào một kênh Radio mới là “Sài Gòn Radio” sẽ

được phủ sóng trên toàn quốc Với công nghệ thiết bị hiện đại va đội ngủ nhân viên làm

việc chuyên nghiệp, “Sài Gòn Radio” được định hướng trở thành một trong những kênh

FM lớn nhất Việt Nam

2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Cổ Phần Quảng Cáo Sao Thế Giới

3.Chức năng các phòng ban

3.1 Ban giám đốc:

- Giám đốc công ty quảng cáo Sao Thế Giới:

+ Chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty

+ Đưa ra chiến lược, biện pháp hoạt động kinh doanh, dịch vụ, thị trường, đối tác…nhằm

để đạt mục tiêu lợi nhuận và phát triển theo mục tiêu của công ty

+ Người trực tiếp gặp gỡ với các đối tác cao cấp

BAN GIÁM ĐỐ

Phòng chương trình

Phòng

media dịch vụ Phòng

khách hàng

Phòng phân phối phim

Phòng nhân sụ

Trang 8

- Phó giám đốc: trợ giúp cho Giám đốc trong việc điều hành hoạt động quản lý, kinh

doanh của công ty Gặp gỡ các đối tác khi Giám đốc bận việc và có quyền kí các hợp đồng

3.2 Phòng nhân sự :

Phòng nhân sự tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hành chính, nhân sự và chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về các công việc thuộc chức năng nhiệm cụ của mình như: tuyển dụng nhân viên, đào tạo nhân sự, kiểm tra việc chấp hành nội quy và quy chế của nhân viên…

Duy trì và nâng cao nhân sự của công ty bằng cách lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá các chính sách, chương trình và phương thức về nhân sự và mối quan hệ với nhân viênXây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận toàn công ty

3.3 Phòng kinh doanh:

Phòng kinh doanh chiếm một đội ngủ nhân viên khá đông gồm 7 người trong đó có một

trưởng phòng, 6 thành viên còn lại chia thành hai nhóm

Chức năng của các thành viên trong phòng kinh doanh

Trưởng phòng: có nhiệm vụ tư vấn, tham mưu và hỗ trợ cho ban giám đốc về các kế

hoạch đưa ra theo từng giai đoạn gồm: chỉ tiêu doanh số, lợi nhuận… từ đó trưởng phòng

có nhiệm vụ truyền đạt lại cho nhân viên mình và cùng nhau thực hiện kế hoạch đó Đôn đốc cũng như phân công công việc, đào tạo hướng dẫn và đánh giá kết quả thực hiệncủa nhân viên trong Phòng

Bên cạnh đó trưởng phòng còn chịu trách nhiệm đi gặp gỡ những khách hàng cao cấp.Các thành viên trong nhóm triển khai những kế hoạch của chương trình

Nhóm khách hàng trực tiếp: Tìm kiếm khách hàng mới cũng như chăm sóc khách hàng

củ tư vấn cho khách hàng về các kênh quảng cáo hiện tại, bên cạnh đó còn giải đáp các thắc mắc của khách hàng Đưa ra các biện pháp nhằm giúp gia tăng doanh số

Nhóm khách hàng là các công ty quảng cáo khác: Chú trọng vào việc chăm sóc các kháchhàng hiện tại là các công ty quảng cáo, lập kế hoạch quảng cáo và tư vấn cho khách hàng Theo dõi chu kỳ kế hoạch quảng cáo của khách hàng để lên kế hoạch tiếp cận

3.4 Phòng Media

- Planing:

Nhận thông tin từ khách hàng hoặc các phòng ban khác

Làm proposal/plan

Gửi media director duyệt

Gửi khách hàng (sau khi được duyệt bởi Media Director)

Theo dõi để lấy được approval của khách hàng

Chuyển giao plan được khách hàng approved qua booking team

- Booking

Nhận plan từ khách hàng hoặc các phòng ban khác

Làm lịch book

Duyệt băng/đĩa

Theo dõi để lấy được confirmed của Báo/Đài

Confirm lịch book cho khách hàng

Monitoring

Đối chiếu + báo cáo doanh số cuối tháng + hỗ trợ thu hồi công nợ với phòng kế toán

- Buying

Trang 9

Báo đài: tạo mối quan hệ tốt với Báo Đài để hợp tác, trao đổi phim, tài trợ…mang vềcơ hội tốt và mức giảm giá tốt cho công ty.

Agency, media owner: tạo mối quan hệ tốt để thương lượng mức giảm giá - gửi offer+ handle để mang doanh số về

Đối với công ty khác:

Làm kế hoạch sale thời lượng của công ty đó

Quản lý, thống kê thời lượng của công ty đó

Update mức giảm giá

Gửi offer cho planer, sale dept

Theo dõi hợp đồng

Cập nhật các phương tiện truyền thông mới

Báo cáo ban giám đốc tình hình, doanh số booking

3.5 Phòng Dịch vụ khách hang (Account services)

Quản lý tất cả các mảng của hoạt động của dịch vụ khách hàng (full services)

Hoạch định chiến lược chăm sóc khách hàng

Follow up và chăm sóc khách hàng củ (khách hàng lớn và long-term)

Phát triển khách hàng mới

Tăng doanh số

Liên lạc, meeting, presentation với khách hàng

Quản lý quy trình chăm sóc khách hàng

Xây dựng và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

Lắng nghe những ý kiến và giải quyết những khiếu nại của khách hàng

3.6 Phòng chương trình: phụ trách chình về mảng phát triển kinh doanh chương trình

Lập và thực hiện các kế hoạch events cho từng dự án và giai đoạn

Đề xuất các chương trình events phù hợp và khả thi

Lập mối quan hệ và làm việc với các cơ quan truyền thông, hữu quan để xin phép

Tổ chức event, hội nghị, hội thảo, họp báo…

Chịu trách nhiệm về nội dung, cập nhật, tố chức thực hiện các chương trình

Lập proposal chi tiết cho chương trình TV games

Giám sát và tố chức thực hiện các chương trình TV games theo từng giai đoạn cụ thểLàm cầu nối giữa công ty – nhà sản xuất và nhà tài trợ

Đàm phám, thương lượng và điều chỉnh nội dung theo yêu cầu

Tìm kiếm, liện hệ với các đối tác nước ngoài để mua bán, trao đổi bản quyền, chương trình, format…

Xây dựng các gói tài trợ cho chương trình bản quyền

Xây dựng các đề án trình Đài, đưa được chương trình vào đài, lấy khung giờ

- Production: phụ trách chính về mảng sản xuất

Phụ trách nội dung cho các chương trình: kịch bản, văn nghệ…

Phối hợp và làm việc với các nhà sản xuất và đạo diễn để lên ý tưởng nội dung

Quản lý và phối hợp với nguồn cộng tác bên ngoài

Chịu trách nhiệm thiết kế, dàn dựng sân khấu, bối cảnh cho các chương trình

Tố chức sản xuất các chương trình đã được duyệt

Lên lịch sản xuất dự toán chi phí, giải trình ban giám đốc và Đài

Liên hệ, lựa chọn, và ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp, MC

Kiểm soát và điều tiết ngân sách

- Film Prouction:

Trang 10

Viết kịch bản và xử bản phim

Đọc, tĩm tắt nội dung, tuyển nhân vật., thơng điệp phim

Liệt kê những sản phẩm và ngành hàng tiềm năng phù hợp (chung với sales)

Viết proposal cho phim và sắp xếp từng sản phẩm theo trình tự

Viết script cho production placement

Theo dõi, cập nhật, chỉnh sửa theo order của khách hàng

Sản xuất phim

Theo dõi tiến độ quay phim, cắt chỉnh sửa…

PR phim

- Writor/editor

Lựa chọn và xử lý kịch bản theo tiến độ và yêu cầ

Viết phân cảnh kịch bản cho sp

Soan proposal tổng quát và chi tiết

dự án, chương trình của các phịng ban

Khảo sát thực tế và phác thảo tổng quan cho dự án

Triển khai và thiết kế chi tiết cho các chương trình

Tham vấn cho KH về nội dung thiết kế

Theo dõi và cập nhật thơng tin, chương trình cho website…

3.8 Phịng Kế Tốn

Tham mưu giúp tổng giám đốc cơng ty xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch tài chính phục vụ cho mục tiêu ,kế hoạch phát triển kinh doanh dài hạn , trung hạn , ngắn hạn hàng năm của cơng ty.Mở sổ kế tốn theo dõi chính xác tồn bộ tài sản,tiền vốn doanh nghiệp quản lí và sử dụng theo đúng quy định của chế độ hoạch tốn

kế tốn,thống kê hiện hành,phản ánh kịp thời tình hình sử dụng.biến động tài sản,vốn

Xây dựng kế hoạch tài chính ,tổ chức triển khai sử dụng vốn

Kiểm tra,kiểm sốt tình hình tài chính tồn cơng ty

Tổ chức việc ghi chép,tổng hợp tính tốn,phản ánh kịp thời chính xác ,trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của cơng ty

II PHÂN TÍCH CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN PHẦN QUẢNG CÁO SAO THẾ GIỚI QUA NĂM 2007-2008

1 Phân tích cấu trúc vốn của Công ty Cổ Phần Quảng Cáo Sao Thế Giới

Khi phân tích cấu trúc tài chính của một Doanh nghiệp ta phải xem xét đến tất cả sự kết hợp của nợ ngắn hạn, nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, vốn cổ phần ưu đãi, vốn cổ phần thường Cụ thể đối với công ty đang phân tích, chúng ta cần phải xem xétđến nợ phải trả (bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn), vốn cổ phần

Ngày đăng: 27/10/2012, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Cổ Phần Quảng Cáo Sao Thế Giới - Vận dụng phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn để xác định và đánh giá chi phí sử dụng vốn của 1 công ty cổ phần đã niêm yết
2. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Cổ Phần Quảng Cáo Sao Thế Giới (Trang 7)
Bảng 1 : Cấu trúc Tài Chính Của Công ty qua hai năm (2007-2008) (Đvt :triệu  đồng) - Vận dụng phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn để xác định và đánh giá chi phí sử dụng vốn của 1 công ty cổ phần đã niêm yết
Bảng 1 Cấu trúc Tài Chính Của Công ty qua hai năm (2007-2008) (Đvt :triệu đồng) (Trang 11)
Bảng 2 : Tỷ trọng nợ của Công ty qua hai năm (2007-2008) Đvt : triệu đồng - Vận dụng phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn để xác định và đánh giá chi phí sử dụng vốn của 1 công ty cổ phần đã niêm yết
Bảng 2 Tỷ trọng nợ của Công ty qua hai năm (2007-2008) Đvt : triệu đồng (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w