Trong 1 số trường hợp nếu không xét đến các chi phí khác, chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp có thể được xem là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với số vốn mà doanh nghiệp h
Trang 2I Rủi ro và Tỷ suất sinh lợi
II Chi phí sử dụng vốn
Trang 3I Rủi ro và Tỷ suất sinh lợi
Trang 4I Rủi ro và Tỷ suất sinh lợi
Khái niệm rủi ro
Rủi ro, về phương diện tài chính, là sự không chắc chắn trong thu nhập kỳ vọng của doanh nghiệp hoặc tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của nhà đầu.
Trang 5Về phương diện tài chính, phân chia rủi ro thành 2 loại chính :
Rủi ro phi hệ thống Rủi ro hệ thống
Phân loại rủi ro
I Rủi ro và Tỷ suất sinh lợi
Trang 6Phân loại rủi ro
Rủi ro hệ thống là loại rủi ro đến từ các yếu tố mang tính
khách quan, không thể triệt tiêu khi đa dạng hóa đầu tư, đem đến sự bất ổn, không chắc chắn, độ nhạy cảm cho tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của nhà đầu tư do các thay đổi không kiểm soát được trên thị trường nói chung như chiến tranh, lạm phát, sự kiện kinh tế và chính trị Loại rủi ro này thường phát sinh từ các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, ngành, kinh
tế vĩ mô mà có ảnh hưởng đến tất cả các tài sản đầu tư trong toàn bộ nền kinh tế.
Trang 7I Rủi ro và Tỷ suất sinh lợi
Phân loại rủi ro
Rủi ro phi hệ thống là loại rủi ro đến từ các yếu tố mang
tính chủ quan, có thể triệt tiêu khi đa dạng hóa đầu tư, đem đến sự bất ổn, không chắc chắn, độ nhạy cảm cho tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của nhà đầu tư không phải do sự chuyển động của tỷ suất lợi nhuận trên thị trường, mà do các yếu tố
mang tính riêng biệt như đặc điểm ngành, doanh nghiệp, hoặc loại đầu tư.
Trang 8Các loại rủi ro phi hệ thống:
Quy mô doanh nghiệp: Công ty càng
nhỏ => càng rủi ro
Quy mô doanh nghiệp: Công ty càng
nhỏ => càng rủi ro
Môi trường vĩ mô: kinh tế, công
nghệ, xã hội học, nhân khẩu học,
quốc tế và chính trị
Môi trường vĩ mô: kinh tế, công
nghệ, xã hội học, nhân khẩu học,
quốc tế và chính trị
Ngành: mối đe dọa từ công ty mới
gia nhập, quyền thương lượng của
nhà cung cấp, sức mạnh thương
lượng của khách hàng, đe dọa thay
thế và đối thủ cạnh tranh (Theo
Michael E Porter)
Ngành: mối đe dọa từ công ty mới
gia nhập, quyền thương lượng của
nhà cung cấp, sức mạnh thương
lượng của khách hàng, đe dọa thay
thế và đối thủ cạnh tranh (Theo
Michael E Porter)
Các đặc điểm riêng của công ty:
trình độ quản lý, tính đa dạng trong
SP, khách hàng, nguồn lao động kém
ổn định,…
Các đặc điểm riêng của công ty:
trình độ quản lý, tính đa dạng trong
Trang 9Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi
• Vấn đề đánh giá rủi ro rất quan trọng trong việc xác định
tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của nhà đầu tư.
• Nếu so sánh giữa các cơ hội đầu tư trên thị trường, cơ hội
đầu tư có rủi ro cao thì các nhà đầu tư sẽ đòi hỏi một tỷ suất sinh lợi cao hơn.
• Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của nhà đầu tư thông thường dựa
trên nguên tắc lãi suất phi rủi ro cộng với phần bù rủi
ro của nhà đầu tư, trong đó phần bù rủi ro sẽ dựa trên
các loại rủi ro mà nhà đầu tư có thể đối mặt để xác định phần bù rủi ro tương ứng.
Trang 10II CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
Trang 11II Chi phí sử dụng vốn
Khái niệm
Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sử dụng nguồn vốn nào đó trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Chi phí sử dụng vốn bao gồm hai thành phần chính như: tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư và các chi phí khác phát sinh để có được nguồn vốn (ví dụ: chi phí phát hành,…)
Trong 1 số trường hợp nếu không xét đến các chi phí khác, chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp có thể được xem là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với số vốn mà doanh nghiệp huy động trong cấu trúc vốn của mình.
Trang 12II Chi phí sử dụng vốn
Khái niệm
Ba yếu tố cơ bản trong kỳ vọng của nhà đầu tư được thể hiện
là tỷ suất sinh lợi đòi hỏi được ghi nhận trong chi phí sử dụng vốn:
1 “Tỷ suất lợi nhuận thực” - số tiền mà các nhà đầu tư
mong muốn có được để đổi lấy việc cho phép người khác sử dụng tiền của họ trên cơ sở ít rủi ro.
2 Lạm phát dự kiến - sự mất giá dự kiến trong sức mua khi
đồng tiền không được sử dụng.
3 Rủi ro - sự không chắc chắn về thời gian và dòng tiền
hoặc các lợi ích kinh tế khác sẽ được nhận.
Trang 13II Chi phí sử dụng vốn
Bản chất của Chi phí sử dụng vốn
• Chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng mà
thị trường đòi hỏi đối với nhu cầu vốn của doanh
nghiệp Chi phí sử dụng vốn dựa trên kỳ vọng của
nhà đầu tư, do đó tỷ suất sinh lợi trong quá khứ có thể được tham chiếu.
Trang 14II Chi phí sử dụng vốn
Bản chất của Chi phí sử dụng vốn
• Chi phí sử dụng vốn dựa trên nguyên tắc thay thế - một
nhà đầu tư sẽ không đầu tư vào một tài sản cụ thể nếu có một sự lựa chọn thay thế hấp dẫn hơn Do đó, chi phí sử
dụng vốn cũng là chi phí cơ hội của việc đầu tư - nghĩa là
khi nhà đầu tư đầu tư vốn vào doanh nghiệp thì nhà đầu tư
sẽ bị mất đi tỷ suất sinh lợi khi đầu tư vào một cơ hội đầu
tư khác.
Trang 15II Chi phí sử dụng vốn
Bản chất của Chi phí sử dụng vốn
• Yếu tố tác động lớn nhất đến chi phí sử dụng vốn là rủi ro
mà nhà đầu tư phải gánh chịu khi đầu tư vốn vào doanh nghiệp Mỗi nguồn vốn trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp như vốn cổ phần thường, vốn cổ phần ưu đãi, nợ,
… có mức độ rủi ro khác nhau, do đó mỗi nguồn vốn này đều có chi phí sử dụng vốn riêng của chúng Từ đó, chi phí
sử dụng vốn cua doanh nghiệp phải là chi phí sử dụng vốn bình quân.
Trang 16II Chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn - Lãi suất chiết khấu trong định giá
doanh nghiệp theo cách tiếp cận thu nhập
Theo cách tiếp cận thu nhập, theo nguyên tắc chiết khấu dòng tiền thuần phát sinh trong tương lai về hiện giá Đòi hỏi phải
có một giá trị làm giá trị lãi suất chiết khấu, mà giá trị này phải
tương đồng rủi ro, tương đồng về kỳ đầu tư, từng loại nhà đầu tư,… với dòng tiền được chiết khấu Do đó, giá trị
phù hợp nhất trong trường hợp này chỉ có Chi phí sử dụng vốn.
Trang 17II Chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn - Lãi suất chiết khấu trong định giá
doanh nghiệp theo cách tiếp cận thu nhập
Trong một số trường hợp đặc biệt, khi mà tốc độ tăng trưởng trong thu nhập của công ty là “đều và bất biến”, chúng ta có thể sử dụng tỷ suất vốn hóa trong phương pháp vốn hóa dòng tiền với:
Tỷ suất vốn hóa = Lãi suất chiết khấu – Tốc độ tăng trưởng
Trang 18II Chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn - Lãi suất chiết khấu trong định giá
doanh nghiệp theo cách tiếp cận thu nhập
Điều này đặt ra vấn đề về dự báo mức tăng trưởng dài hạn Thường cần phải xác định được các công ty có khả năng
“tăng trưởng bền vững”, tức là mức tăng trưởng liên tục mà doanh nghiệp có thể kỳ vọng sẽ duy trì trong một thời gian dài.
Trong định giá một công ty, cần ước tính sự tăng trưởng bền vững của công ty, chứ không phải là tăng trưởng ngắn hạn.
Trang 191 • Chi phí sử dụng nợ 2
• Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Trang 201 • Chi phí sử dụng nợ
Chi phí sử
dụng nợ
Trước thuế Sau thuế
II Chi phí sử dụng vốn
Trang 211 • Chi phí sử dụng nợ trước thuế
Chi phí sử dụng nợ trước thuế tương ứng với từng hình thức vay nợ của doanh nghiệp như sau:
• Vay ngân hàng: là mức lãi suất mà ngân hàng ấn định
trong hợp đồng vay.
• Phát hành trái phiếu: chi phí phát hành, lãi coupon mà
công ty trả cho trái chủ (trong trường hợp là trái phiếu trả lãi định kỳ).
II Chi phí sử dụng vốn
Trang 221 • Chi phí sử dụng nợ trước thuế
Ngoài các khoản chi phí như trên còn có các chi phí khác mà nhà phân tích có thể phải tính vào chi phí sử dụng vốn vay như:
• Phí lập hồ sơ vay.
• Các chi phí phát sinh khi công ty phải tuân thủ các điều khoản cho vay, như phải duy trì các tỷ số tài chính ở một mức nhất định.
• Các chi phí phát sinh khi thực hiện bảo lãnh hoặc cầm cố tài sản thế chấp.
• Lệ phí cho các khoản tín dụng không sử dụng (ví dụ, một số ngân hàng tính phí tỷ lệ phần trăm nhỏ cho hạn mức tín dụng cấp cho doanh nghiệp mà không được sử dụng).
II Chi phí sử dụng vốn
Trang 231 • Chi phí sử dụng nợ sau thuế
Do chi phí cho các khoản nợ được khấu trừ thuế nên chi phí
sử dụng nợ của doanh nghiệp sẽ được điều chỉnh sau thuế Chi phí mà công ty trả cho khoản nợ là chi phí nợ trước thuế, chi phí sử dụng nợ sau thuế được điều chỉnh nhu sau:
Chi phí sử dụng nợ trước thuế (1 – thuế suất thuế TNDN)
Từ khoản khấu trừ thuế này, khi doanh nghiệp vay nợ doanh nghiệp sẽ có được lợi ích từ tấm chắn thuế của nợ vay.
II Chi phí sử dụng vốn
Trang 241 • Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Trong đó:
Rf = chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Df = các khoản chi trả thanh toán cho cổ phần ưu đãi trong năm
P0f = giá phát hành cổ phần ưu đãi
e = phần trăm chi phí phát hành trong giá phát hành
II Chi phí sử dụng vốn
f f
f
D R
Trang 251 • Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Mô hình Gordon dựa trên chuỗi
cổ tức trong tương lai, giả định
rằng cổ tức trên mỗi cổ phần
được trả đều đặn hàng năm, cổ
tức tăng trưởng vĩnh viễn với tốc
độ g, mô hình sẽ giúp tính toán
giá trị hiện tại của chuỗi cổ tức
xác định trong tương lai.
Mô hình tăng trưởng Gordon
Trong đó:
P0 = giá cổ phiếu
D1 = cổ tức dự kiến trong năm tới
r = suất sinh lợi kỳ vọng của nhà đầu tư (hay chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp)
g = tốc độ tăng trưởng cổ tức (đều với tốc
độ g vĩnh viễn)
II Chi phí sử dụng vốn
1 0
D P
r g
Trang 261 • Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Mô hình tăng trưởng Gordon
Dựa trên mô hình Gordon như trên, chúng ta có thể tính được chi phí
sử dụng vốn của doanh nghiệp như sau:
“Suất sinh lợi kỳ vọng của nhà đầu tư = tỷ lệ cổ tức + tốc độ tăng trưởng cổ tức”
II Chi phí sử dụng vốn
1 0
D
P
Trang 271 • Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Mô hình tăng trưởng Gordon
Ngoài ra, có một chút khác biệt trong việc xác định chi phí sử dụng vốn cổ phần thường phát hành mới
Trang 281 • Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Những hạn chế của Mô hình tăng trưởng Gordon
Chỉ có thể áp dụng cho những công ty có chi trả cổ tức, mà mức chi trả không có sự biến động đột biến
Chi phí sử dụng vốn rất nhạy cảm với tốc độ tăng trưởng cổ tức dự kiến (g), mà khó để đánh giá được chính xác giá trị của g
Không cho thấy một cách rõ ràng tác động của các yếu tố rủi ro
II Chi phí sử dụng vốn
Trang 29Các phương pháp dựa trên cơ sở lãi suất phi rủi ro cộng với phần bù rủi ro
Lãi suất phi rủi ro
Phần bù rủi ro thị trường với phương pháp mô hình định giá tài
sản vốn (CAPM)
Phần bù rủi ro phi hệ thống với phương pháp mô hình định giá
tài sản vốn điều chỉnh (MCAPM)
Phương pháp Build-Up (BUM)
Phương pháp hệ số giá trên thu nhập (P/E)
II Chi phí sử dụng vốn
Trang 30Lãi suất phi rủi ro
Lãi suất phi rủi ro Rf (hay tỷ suất sinh lợi phi rủi ro) là tỷ suất lợi nhuận của một khoản đầu tư không có rủi ro vỡ nợ Về lý thuyết, lãi suất phi rủi ro là lợi tức tối thiểu mà nhà đầu tư mong đợi cho bất kỳ khoản đầu tư nào
Trong thực tế của một quốc gia, mức lãi suất đối với trái phiếu chính phủ (ví dụ như trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn ba tháng) thường được sử dụng làm lãi suất phi rủi ro cho các nhà đầu tư tại quốc gia đó và là mức lãi suất đầu tư được coi là không có rủi ro vỡ nợ
II Chi phí sử dụng vốn
Trang 31Lãi suất phi rủi ro
Một vấn đề đặt ra trong việc sử dụng lãi suất trái phiếu kho bạc làm
tiêu chuẩn cho lãi suất phi rủi ro là mức lãi suất này có thể biến động do một số chính sách kích thích kinh tế của chính phủ và các yếu tố liên quan, hoặc một vài xáo trộn trên thị trường trái phiếu mà không phản ánh đúng tiêu chuẩn của một lãi suất phi rủi ro
II Chi phí sử dụng vốn
Trang 32Phần bù rủi ro thị trường với phương pháp mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
CAPM cung cấp một cách đo lường các mối quan hệ thị trường
dựa trên lý thuyết về lợi nhuận kỳ vọng dựa trên các giả định
theo lý thuyết danh mục đầu tư.
Mô hình CAPM chỉ dựa trên định lượng rủi ro hệ thống vì mô hình
này giả định rằng các nhà đầu tư thận trọng sẽ loại bỏ rủi ro phi
hệ thống bằng cách nắm giữ các danh mục đầu tư đa dạng hóa
tốt.
II Chi phí sử dụng vốn
Trang 331 • Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Phần bù rủi ro thị trường với phương pháp mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Công thức CAPM:
Trong đó:
E(Ri) = Suất sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán i
Rf = Lãi suất phi rủi ro
B = Hệ số bêta của công ty
RPm = Phần bù rủi ro thị trường
II Chi phí sử dụng vốn
i f m
E R = R + B RP
Trang 34Phần bù rủi ro thị trường với phương pháp mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Khái niệm Betas
Để đo lường rủi ro hệ thống, phần bù rủi ro thị trường được điều chỉnh bằng hệ số
beta cho mức thu nhập ngoài dự kiến trong tương lai của một chứng khoán/danh
mục cụ thể và của toàn bộ thị trường
Mỗi công ty đại chúng có một hệ số beta Toàn bộ thị trường chứng khoán được
chỉ định hệ số beta là 1.0 Betas đo lường sự biến động của lợi nhuận vượt trội
trên các chứng khoán riêng lẻ so với toàn bộ thị trường Chứng khoán có beta lớn
hơn 1.0 được xem xét có nhiều rủi ro hơn và những chứng khoán có beta nhỏ hơn
1.0 là có rủi ro hệ thống thấp hơn thị trường
II Chi phí sử dụng vốn
Trang 351 • Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Phần bù rủi ro thị trường với phương pháp mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Công thức hệ số beta được biểu diễn như sau:
Trong đó:
B = Hệ số bêta của công ty
COV = Hiệp phương sai giữa lợi nhuận của công ty (RS) và thị trường (Rm)
VAR = Phương sai của lợi nhuận trên thị trường
II Chi phí sử dụng vốn
s m m
COV R R B
VAR R
Trang 36Phần bù rủi ro thị trường với phương pháp mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Điều chỉnh Betas theo cấu trúc vốn của công ty mục tiêu
Khi sử dụng hệ số betas của một công ty đại chúng nào đó để tham chiếu cho công ty
mục tiêu định giá, có thể chúng ta phải điều chỉnh hệ số betas này khi cấu trúc vốn
của hai công ty không giống nhau Quá trình điều chỉnh này thực hiện qua 3 bước như
sau:
1 Các betas của các công ty tham chiếu được tính toán lại trên cơ sở không sử dụng
đòn bẩy tài chính, cấu trúc vốn sử dụng 100% vốn cổ phần Ta có được hệ số betas
không sử dụng đòn bẩy tài chính
2 Hệ số betas không sử dụng đòn bẩy tài chính được điều chỉnh dựa trên cấu trúc vốn
của công ty mục tiêu
3 Hệ số betas sử dụng đòn bẩy tài chính phù hợp sẽ được sử dụng trong mô hình
CAPM
II Chi phí sử dụng vốn
Trang 371 • Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Phần bù rủi ro thị trường với phương pháp mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Điều chỉnh Betas theo cấu trúc vốn của công ty mục tiêu
Công thức Hamada
Công thức Hamada (được đặt theo tên của Giáo sư Robert Hamada) dùng để tính hệ số
betas không sử dụng đòn bẩy tài chính như sau:
Trong đó:
Bu = Hệ số betas không sử dụng đòn bẩy tài chính
Bl = Hệ số betas sử dụng đòn bẩy tài chính
t = Thuế suất đối với công ty
Wd = Phần trăm nợ trong cấu trúc vốn (theo giá thị trường)
We = Phần trăm vốn chủ sở hữu trong cấu trúc vốn (theo giá thị trường)
Wd t
We
Trang 38Phần bù rủi ro thị trường với phương pháp mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Điều chỉnh Betas theo cấu trúc vốn của công ty mục tiêu
Ví dụ: Giả sử công ty tương đồng A có các thông tin như sau:
Hệ số betas sử dụng đòn bẩy tài chính được công bố: 1,4
Trang 391 • Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Phần bù rủi ro thị trường với phương pháp mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Điều chỉnh Betas theo cấu trúc vốn của công ty mục tiêu
Sử dụng hệ số betas không sử dụng đòn bẩy tài chính đã xác định ở trên, chúng
ta hãy giả định rằng công ty mục tiêu có cấu trúc vốn với chỉ 20% nợ và:
Hệ số betas không sử dụng đòn bẩy tài chính từ ví dụ trên: 1.06
Thuế suất: 40%
Cấu trúc vốn giá trị thị trường: 20% nợ, 80% vốn chủ sở hữu
Công thức cho Hệ số betas sử
dụng đòn bẩy tài chính: