1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp quy đổi trong hóa học hữu cơ

34 418 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 348,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển của các phương pháp giải bài tập hóa học là vô cùng mạnh mẽ. Ngoài các phương pháp giải quen thuộc, giờ đây xuất hiện nhiều phương pháp mới. Nhiệm vụ phân loại học sinh khiến người ra đề phải làm bài toán trở nên phức tạp nhằm “đánh lừa” người học thì ngược lại người giải đề chỉ phải biến những thứ phức tạp đó thành đơn giản. Và phương pháp “quy đổi” ra đời trở thành công cụ đắc lực để xử lý nhanh gọn các bài tập phức tạp đó. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đưa ra chuyên đề “Phương pháp quy đổi trong hóa học hữu cơ” với mong muốn giúp các em học sinh có thể giải quyết hiệu quả các bài tập hữu cơ khó trong đề thi THPT Quốc Gia; các thầy cô có thêm tư liệu tham khảo nhằm nâng cao chất lượng giảng – dạy của mình.

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu: 1

4 Phương pháp nghiên cứu: 1

5 Không gian, phạm vi nghiên cứu: 2

PHẦN II: NỘI DUNG 3

I PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG ĐẲNG HOÁ 3

1 Giới thiệu phương pháp – Cơ sở quy đổi 3

2 Kĩ thuật áp dụng – Các bài toán minh họa 3

a) Tách CH 2 3

b) Ghép CH 2 5

II PHƯƠNG PHÁP THUỶ PHÂN HOÁ 10

1 Giới thiệu phương pháp – Cơ sở quy đổi 10

2 Kĩ thuật áp dụng – Các bài toán minh họa 10

a) Tách H 2 O 10

b) Ghép este 16

III PHƯƠNG PHÁP HIĐRO HOÁ 19

1 Giới thiệu phương pháp – Cơ sơ quy đổi 19

2 Các bài toán minh họa 19

a) Bài toán “hiđro hóa hoàn toàn hỗn hợp” 20

b) Bài toán thiếu thông tin về số mol H 2 22

BÀI TẬP TỰ LUYỆN 25

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 2

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Kỳ thi THPT Quốc Gia là một trong những kỳ thi quan trọng, nó đánh dấu mộtbước ngoặt lớn trong cuộc đời của mỗi học sinh THPT Tính đến năm 2019, kỳ thiTHPT Quốc Gia đã nhiều lần đổi mới nhằm hướng tới sự hoàn thiện và tạo điều kiệntốt nhất cho các em học sinh tham gia kỳ thi Bên cạnh nội dung thi thì hình thức thicũng là một trong các yếu tố quan trọng giúp các thầy cô, các em học sinh chọn lựa raphương pháp giảng dạy và học tập phù hợp

Hiện nay, môn Hóa học thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan Vì vậy, đòihỏi ở học sinh không những làm được ra đáp số mà còn tìm đến đáp số bằng conđường nhanh nhất Cùng với sự phát triển về tri thức, đề thi cũng phải đổi mới để đápứng nhu cầu người học và có sự phân loại từng đối tượng học sinh Do đó, không khó

để nhận thấy rằng trong đề thi số lượng câu hỏi khó bắt đầu tăng lên, mang tính đánh

đố nhiều hơn; đề dài hơn, phức tạp hơn Điều này khiến cho không ít học sinh lúngtúng khi giải bài tập

Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển của các phương pháp giải bài tậphóa học là vô cùng mạnh mẽ Ngoài các phương pháp giải quen thuộc, giờ đây xuấthiện nhiều phương pháp mới

Nhiệm vụ phân loại học sinh khiến người ra đề phải làm bài toán trở nên phứctạp nhằm “đánh lừa” người học thì ngược lại người giải đề chỉ phải biến những thứphức tạp đó thành đơn giản Và phương pháp “quy đổi” ra đời trở thành công cụ đắclực để xử lý nhanh gọn các bài tập phức tạp đó

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đưa ra chuyên đề “Phương pháp quy đổi trong hóa học hữu cơ” với mong muốn giúp các em học sinh có thể giải quyết hiệu

quả các bài tập hữu cơ khó trong đề thi THPT Quốc Gia; các thầy cô có thêm tư liệutham khảo nhằm nâng cao chất lượng giảng – dạy của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm được đặc điểm cấu tạo đặc trưng của các hợp chất hữu cơ, từ đó vận dụngmột số phương thức quy đổi chuyển từ phức tạp thành đơn giản, góp phần giải nhanhcác bài tập khó trong đề thi THPT Quốc Gia

3 Đối tượng nghiên cứu:

Học sinh lớp 12A

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Xác định đối tượng áp dụng đề tài

Trang 3

- Tập hợp các bài tập tham khảo về cách vận dụng dạng quy đổi trong giải bài tập trắcnghiệm hữu cơ.

- Hệ thống hóa các kiến thức liên quan và phương pháp giải của từng dạng

- Có lời giải (hướng dẫn giải) các ví dụ, bài tập minh họa hướng dẫn HS học tập

- Hệ thống bài tập tự luyện hỗ trợ HS luyện tập các phương pháp

5 Không gian, phạm vi nghiên cứu:

- Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 12 tiết

- Phạm vi: các dạng bài tập hỗn hợp về hiđrocacbon, ancol, anđehit, axit, este,amin

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG

I PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG ĐẲNG HOÁ

1 Giới thiệu phương pháp – Cơ sở quy đổi

Ta biết rằng các chất thuộc cùng một dãy đồng đẳng hơn kém nhau một hoặcnhiều nhóm CH2 Vì vậy, có thể thêm vào hoặc bớt đi CH2 từ một chất hữu cơ bất kì

để được một chất khác đồng đẳng với nó Dựa vào ý tưởng này, ta có thể quy đổi một

hỗn hợp phức tạp về các chất đơn giản hơn (thường là các chất đầu dãy) kèm theo một lượng CH 2 tương ứng Kĩ thuật này được gọi là Đồng đẳng Hóa (ĐĐH).

Một vài ví dụ về cách sử dụng ĐĐH để quy đổi hỗn hợp hữu cơ.

Ví dụ 1: Quy đổi hỗn hợp X gồm các axit no, đơn chức và các ancol no hai chức (tất

cả đều mạch hở)

2 1

2 2

Ví dụ 2: Quy đổi hỗn hợp Y gồm các ankin, các anđehit no, hai chức và các este đơn

chức có một liên kết đôi C=C (tất cả đều mạch hở)

Y

2 2

: :

Ví dụ 3: Quy đổi hỗn hợp Z gồm các amin no, hai chức, mạch hở và một pentapeptit

mạch hở được tạo bởi các amino axit thuộc cùng dãy đổng đẳng của glyxin

2 2 2

Trang 5

Sau khi quy đổi hỗn hợp bằng ĐĐH, ta lập các phương trình theo các dữ kiện

từ đề bài và giải hệ Khi đã tìm được các ẩn, tức là xác định được thành phần của hỗnhợp sau khi quy đổi, ta xử lí các bước còn lại và trả lời câu hỏi của bài toán

Trước khi ứng dụng kĩ thuật này để giải các bài tập, có hai điều quan trọng cần lưu ý:+) CH2 là thành phần khối lượng Vì vậy, nó có mặt trong các phương trình liên quantới khối lượng, phản ứng đốt cháy (số mol O2 phản ứng, số mol CO2, số mol H2O),…+) Tuy nhiên, CH2 không phải là một chất (bản thân nó là nhóm metylen –CH2–) Nókhông được tính vào số mol hỗn hợp (hoặc các dữ kiện khác liên quan tới số mol cácchất)

Cần nắm vững 2 điều này để lập chính xác các phương trình Nếu sai từ bước lập hệ,các bước tiếp theo sẽ không có ý nghĩa

Bài 1: Hỗn hợp X gồm 2 ankin đồng đẳng kế tiếp có số nguyên tử C nhỏ hơn 5 và

ancol etylic Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng 28 lít O2 (đktc) Mặt khác, cho

28 gam X vào bình đựng Na dư, thấy có thoát ra 11,2 lít khí (đktc) Phần trăm khốilượng của ancol etylic trong hỗn hợp X là:

(Như đã nói, số mol này không bao gồm số mol CH 2 ).

0,3 mol X gồm ka mol C2H5OH và kb mol C2H2 và kc mol CH2, ta có: k(a + b) = 0,3

Từ lượng O2 phản ứng, ta có phương trình: k(3a + 2,5b + 1,5c) = 0,125

Chia vế theo vế của hai phương trình và triệt tiêu k, ta có:

Từ 3 phương trình (1), (2) và (3), giải hệ ta được: a = 0,2; b = 0,4; c = 0,6

Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong hỗn hợp X là:

0, 2.46

.100

Trang 6

Nhận xét: Hệ phương trình cần giải chỉ gồm các phương trình thuần nhất nên dễ bấm

máy Đây là ưu điểm của kĩ thuật này Có thể đặt CTPT trung bình của 2 ankin và giảitương tự

Bài 2: Cho 0,1 mol este X no, đơn chức mạch hở vào cốc chứa 30ml dung dịch MOH

20% (d = 1,2 gam/ml) Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol

Y và phần rắn T Đốt cháy hoàn toàn T thu được 9,54 gam M2CO3 và 8,26 gam hỗnhợp CO2 và H2O Kim loại M và axit tạo este ban đầu là

gam gam

→ nNaOH = 0,18 mol → nNaOH dư = 0,18 – 0,1 = 0,08 mol

Tới đây có 2 hướng xử lí:

1) Gọi CTPT muối của axit cần tìm là CnH2n – 1O2Na

: 0, 09 : 0,1

O

Na CO HCOONa

Trang 7

bài toán hỏi thông tin về các chất ban đầu, ta cần “ghép” CH2 vào các chất đầu dãy(được quy đổi từ các chất ban đầu) để tạo lại hỗn hợp đầu.

Kĩ thuật này phụ thuộc nhiều vào khả năng xử lí số liệu Nếu tính nhẩm tốt, ta sẽkhông gặp nhiều khó khăn ở bước này

Ví dụ 1: Hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp: 0,5 mol CH3OH và 0,3 mol CH2

: 0,3 : 0,3 : 0,3

3 7

3

: 0,3 :1, 4

:1, 4

: 0,3 : 2,3 : 0,9 0,3(1 2)

: 0,8

C H CHO

CH CHO HCHO

Ví dụ 4: Hỗn hợp 1 ancol, 1 axit gồm 0,5 mol C2H5OH, 0,3 mol HCOOH và 1,3 mol

CH2 Để ghép CH2 ta cần giải phương trình nghiệm nguyên

2 5

4 9

3 2

Cách tốt nhất để luyện tập kĩ thuật ghép là áp dụng nó vào các bài tập

Bài 3: Cho X là axit cacboxylic đơn chức mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi

C=C, Y và Z là hai axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp (MY

< MZ) Cho 23,02 gam hỗn hợp E gồm Y, Y và Z tác dụng vừa đủ với 230 ml dungdịch NaOH 2M, thu được dung dịch F Cô cạn F, thu được chất rắn khan G Đốt cháyhoàn toàn G bằng O2 dư, thu được Na2CO3, hỗn hợp T gồm khí và hơi Hấp thụ toàn

bộ T vào bình đựng nước vôi trong, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối

Trang 8

lượng bình tăng thêm 22,04 gam Khối lượng Z trong 23,02 gam E gần nhất với giá

trị nào sau đây?

A 2,5 gam B 3,5 gam C 17,0 gam D 6,5 gam

Từ dữ kiện khối lượng hỗn hợp, ta có: 72a + 46b + 14c + 23,02 (1)

Từ dữ kiện số mol NaOH phản ứng vừa đủ, ta có: a + b = 0, 46 (2)

Xét phản ứng đốt cháy hỗn hợp muối, bảo toàn nguyên tố C và H ta có:

Đôi khi đề bài có một số điều kiện ràng buộc với các chất, ta nên quy đổi hợp

lý ngay từ đầu để tránh gặp rắc rối ở bước ghép CH2

Bài 4: Hỗn hợp X gồm 2 ancol no, hai chức, mạch hở A, B (62 < MA < MB) và có tỉ lệmol 3:4 Cho a mol X vào bình chứa b mol O2 (dư) rồi đốt cháy hoàn toàn thì thuđược 2,04 mol các khí và hơi Mặt khác dẫn 2a mol X qua bình đựng K dư thu được70,56 gam muối Biết a + b = 1,5 Số đồng phân hòa tan được Cu(OH)2 của B

Bảo toàn nguyên tố C và H ta có: n CO2  3a c và n H O2  4a c

Bảo toàn nguyên tố O ta có: n O2

dư = b + a – (3a+c) – 0,5(4a+c)

Từ số mol khí và hơi ta có:

(3a+c) + (4a+c) + [a+b–(3a+c) – 0,5(4a+c)]= 2,04 → 3a + b + 0,5c = 2,04 (1)

Trang 9

Từ dữ kiện khối lượng muối, ta có: 152a + 14c = 0,5.70,56 = 35, 28 (2)

( ) : 0,12 : 0, 24 0,12.2

C H OH

C H OH

C H OH CH

Vì B hòa tan được Cu(OH)2 nên B có 2 nhóm OH kề nhau

Có 5 cấu tạo thỏa mãn B → Đáp án C

Bài 5: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở,

không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn một lượng Ethu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước Mặt khác, thủy phân 46,6 gam Ebằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan vàphần hơi có chứa chất hữu cơ Z Biết tỉ khối của Z so với H2 là 16 Phần trăm khối

lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với

:'( ) :

Lời giải 2:

MZ = 32 → Z là CH3OH

Trang 10

Sử dụng ĐĐH :

3 2

CO O

Nhận xét: Với lời giải sử dụng ĐĐH, ta không cần quan tâm tỉ lệ giữa 2 phần.

Bài 6: X, Y là hai amin no, hở; trong đó X đơn chức, Y hai chức Z, T là hai ankan.

Đốt cháy hoàn toàn 21,5g hỗn hợp H gồm X, T, Z, T (MZ < MX < MT < MY ; Z chiếm36% về số mol hỗn hợp) trong oxi dư, thì thu được 31,86g H2O Lấy cùng lượng Htrên thì thấy tác dụng vừa đủ với 170 ml dung dịch HCl 2M Biết X và T có số molbằng nhau ; Y và Z có số nguyên tử cacbon bằng nhau Tỉ lệ khối lượng của T so với

Trang 11

0, 4

a b c d

: : 0,1

: : 0,1 : ( ) : 0,12

: ( ) : 0,12 : 0, 4 0,18 0,1 0,12

T Y

Nhận xét: Bài này có các điều kiện ràng buộc hỗn hợp đầu khá phức tạp Sử dụng

ĐĐH cho phép ta bao quát tất cả các điều kiện đó ngay ở bước quy đổi.

Qua những ví dụ trên, chúng ta đã hiểu được cách sử dụng kĩ thuật Đồng Đẳng Hóa trong các bài tập Đây là kĩ thuật cơ bản nhất và là nền tảng cho các kĩ thuật còn lại Các bạn hãy nghiên cứu kĩ Đồng Đẳng Hóa trước khi chuyển sang các mục tiếp theo.

II PHƯƠNG PHÁP THUỶ PHÂN HOÁ

1 Giới thiệu phương pháp – Cơ sở quy đổi

Đây là kĩ thuật thêm H2O vào hỗn hợp chứa Este Mình đặt lại một cái tên mang

tính hóa học cho nó Thủy Phân Hóa (TPH) nói rõ lên bản chất quy đổi của kĩ thuật Trong chuyên đề này tôi sẽ khai thác triệt để TPH và kết hợp nó với kĩ thuật

ĐĐH

Xét phản ứng thủy phân este: Este + H2O → Ancol + Axit

Chuyển vế, ta có: Este → Ancol + Axit – H2O

→ Ta có thể quy đổi một este bất kì thành ancol, axit và nước.

Ở đây chỉ đề cập tới este tạo từ ancol và axit Với các este khác (este củaanđehit, xeton, phenol), có thể làm tương tự

Đối với peptit, ta có phản ứng thủy phân: Peptit + H2O → Amino axit

→ Tương tự như este, ta có thể quy đổi một peptit bất kì thành các amino axit và

Trang 12

Với dạng bài Ancol – Axit – Este, ta nên sử dụng TPH để các bước tính toán gọn hơn.

Sau khi dùng TPH để quy đổi hỗn hợp Ancol – Axit – Este, các bạn cần sử dụng nhận xét sau: “Hỗn hợp sau khi quy đổi bằng TPH có phản ứng thủy phân

NaOH NaOH

→ Sản phẩm cuối cùng của các phản ứng không có gì thay đổi

Từ nhận xét trên, ta thu được hai kết quả:

+) Số mol COOH của axit trong hỗn hợp sau khi quy đổi bằng số mol NaOH phảnứng với hỗn hợp đầu

+) Lượng ancol có trong hỗn hợp sau khi quy đổi bằng lượng ancol thu được nếuthủy phân hoàn toàn hỗn hợp đầu (trong môi trường axit hoặc môi trường kiềm).Đây là 2 kết quả quan trọng sẽ thường xuyên sử dụng khi quy đổi hỗn hợp bằng

TPH.

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3

CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Mặt khác, cho 2,76 gam Xphản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH Côngthức của CxHyCOOH là

A C2H5COOH B CH3COOH C C2H3COOH D C3H5COOH

Lời giải:

Sử dụng TPH, tiến hành quy đổi X về a mol CxHyCOOH, b mol CH3OH và c mol

H2O

+) X tác dụng vừa đủ với 0,03 mol NaOH → a = 0,03

+) Thủy phân hoàn toàn X, thu được 0,03 mol CH3OH → b = 0,03

Trang 13

Ta có:

3

2 2

: 0,03

: 0,12 : 0,03

: 0,1 :

Tiếp theo tôi sẽ trình bày kĩ thuật quy đổi kết hợp TPH và ĐĐH Kĩ thuật này

có thể áp dụng cho hầu hết bài toán thuộc dạng Ancol – Axit – Este Dựa vào bản chất

của hỗn hợp đầu, ĐĐH – TPH được chia thành 4 trường hợp:

1) Trường hợp 1: Hỗn hợp chỉ có este

Ta có kết quả: nCOO = nOH = –n H O2

Ví dụ 1: Quy đổi hỗn hợp X gồm các este đơn chức và este hai chức tạo bởi ancol đa

chức và axit đơn thức (tất cả đều no, mạch hở)

3

2 2 4 2

2 2

( ) :

: : 3

2) Trường hợp 2: Hỗn hợp chỉ có axit và este.

Ta có kết quả: nOH = –n H O2 Để cho gọn, khi quy đổi ta có thể gộp ancol và nước

Trang 14

Ví dụ 4: Quy đổi hỗn hợp X gồm các axit thuộc cùng dãy đồng đẳng của axit acrylic,

este mạch hở có 6 liên kết π , mạch hở tạo bởi ancol no ba chức và các axit không no,đơn chức

3) Trường hợp 3: Hỗn hợp chỉ có ancol và este.

Tương tự như trường hợp 2, ta có kết quả: nCOO = – n H O2

Ví dụ 5: Quy đổi hỗn hợp X gồm các ancol, este (tất cả đều no, đơn chức, mạch hở).

Ví dụ 6: Quy đổi hỗn hợp X gồm các ancol đơn chức, este hai chức tạo từ axit hai

chức và ancol đơn chức (tất cả đều no, mạch hở)

4) Trường hợp 4: Hỗn hợp có cả ancol, axit và este.

Đây là trường hợp tổng quát Vì không có điều kiện ràng buộc nên số mol H2O là một

ẩn độc lập

Ví dụ 7: Quy đổi hỗn hợp X gồm các ancol, axit, este (tất cả đều no, đơn chức, mạch

hở)

Trang 15

: : : :

Ví dụ 8: Quy đổi hỗn hợp X gồm các ancol đồng đẳng với ancol anlylic, axit no hai

chức, este có 4 liên kết π tạo bởi axit no hai chức và các ancol không no, đơn chức(tất cả đều mạch hở) Este có 4π = 2COO + 2πC-C = 2 + (1+1)

2

2 2

CH d CH

Vì ĐĐH – TPH có phạm vi ảnh hưởng rộng nên trong mục này mình sẽ chỉ lấy một

số bài tập cơ bản minh họa cho cách sử dụng nó

Bài 8: Cho X,Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z làancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y, Z Đốt cháyhoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X,Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc),thu được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dungdịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tácdụng hết với dung dịch KOH dư là

A 4,68 gam B 5,04 gam C 5,44 gam D 5,80 gam

Lời giải:

Để sử dụng ĐĐH, cần xác định dãy đồng đẳng của các chất Theo đề bài, ta đã

có dãy đồng đẳng của hai axit X và Y, vì vậy chỉ cần tìm dãy đồng đẳng của ancol Z

T là este hai chức nên Z là ancol 2 chức

Ngoài ra, ta có: n H O2 = 0,52 ���BTKLn CO2= 0,47 < n H O2 → Z là ancol no

Như vậy, Z thuộc dãy đồng đẳng của etylen glicol Bài này có điều kiện Z có cùng sốcacbon với X, vậy ta nên quy đổi Z về C3H6(OH)2

Sử dụng ĐĐH và TPH quy đổi

2 2

:( ) ::

Trang 16

: 0,02: 0,02

( ) : 0,11

: 0,02( ) : 0,11

Bài 9: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit

cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm –COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kếtiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=Ctrong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu đượchỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư sau phản ứngthu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháyhoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng củaeste không no trong X là

Trang 17

Nhận xét: Tương tự như bài trước, ta không cần ghép chi tiết CH2 vào từng chất.Chỉ cần xác định 0,02 mol CH2 đi vào hai este no là được.

Bài 10: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ),

T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E Đốt cháy hoàn toàn26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượngvừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O Mặt khác, đun nóng26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàntoàn thu được 21,6 gam Ag Mặt khác, cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400ml dungdịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch N Cô cạn dung dịch N thu được m

gam chất rắn khan Giá trị m gần nhất với

2 2

:

: ( ) :

: : 3

: :

Tiến hành ghép CH2:

Vì MX < MY < MZ nên Y ít nhất là CH3COOH, Z ít nhất là C2H5COOH

Ngày đăng: 02/08/2020, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w