Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nĩ Học sinh nghiên cứu TN H.10.2 SGK Thí nghiệm cần có những dụng cụ gì?. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:... Tác dụng
Trang 1GV: Nguyễn Trí Thanh……….
Trang 2Chọn câu trả lời đúng :
Càng lên cao áp suất khí quyển sẽ :
A Càng tăng.
B Càng giảm
C Không thay đổi.
D Có thể tăng và cũng có thể giảm.
Công thức tính áp suất tại một điểm trong
lòng chất lỏng có độ sâu h và chất lỏng có trọng lượng riêng d.
Trang 3Tại sao khi kéo gàu
nước từ dưới giếng
lên, ta thấy gàu nước
khi còn ngập trong
nước nhẹ hơn khi đã
lên khỏi mặt nước?
Đặt vấn đề
Trang 4I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nĩ
Học sinh nghiên cứu TN (H.10.2 SGK)
Thí nghiệm cần có những dụng cụ gì?
Cách tiến hành thí nghiệm ?
Gồm: chân giá đỡ, lực kế, quả nặng, cốc thủy tinh đựng nước.
Treo vật nặng vào lực kế xác định :
+ P (Trọng lượng vật nặng khi chưa
nhúng vào nước).
+ P1 (Trọng lượng vật nặng khi nhúng
chìm trong nước).
Tiết 12 – Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT
Trang 5Thí nghieäm : Hãy quan sát thí nghiệm minh họa sau đây:
Trang 6Tiết 12 – Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
Trang 7Lực đẩy của chất lỏng lên một vật nhúng
trong nó do nhà bác học Ác-si-mét người Hi Lạp phát hiện ra đầu tiên nên
Tiết 12 – Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
* Kết Luận: Một vật nhúng chìm trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên .
Trang 8Ác – si – mét đã dự đoán điều gì ?
Thể tích phần nước bị vật chiếm chỗ càng lớn thì lực đẩy của nước lên vật càng mạnh Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
1 Dự đốn:
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nĩ
II Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét:
Tiết 12 – Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT
Trang 9Đo P1: Trọng lượng của cốc A + Vật
Đo P2: Khi nhúng Vật vào bình tràn đựng đầy nước,
Các em hãy quan sát thí nghiệm minh họa sau đây:
Gồm: chân giá đỡ, lực kế, quả nặng, bình tràn, cốc thủy tinh
A, cốc thủy tinh B.
Tiết 12 – Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
II Độ lớn của lực đẩy Ac – Si - Mét:
2 Thí nghiệm kiểm tra:
Trang 10Đo P1 của cốc A + vật Đo P2 khi vật nhúng trong nước
Trang 11Đổ nước tràn ra từ cốc B vào cốc A
Từ TN ta cĩ: P2 < P1Khi nhúng vật vào nước thì:
Vậy dự đốn trên là đúng
C3 Hãy làm TN theo nhĩm để chứng
minh rằng TN ở H.10.3 chứng tỏ
dự đốn về độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét nêu trên là đúng
Trang 12Gọi V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ(m3)
d là trọng lượng riêng của chất lỏng(N/m3)
Thì độ lớn của lực đẩy Ác – si – mét (FA) được tính
Tiết 12 – Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nĩ:
II Độ lớn của lực đẩy Ac – Si - Mét:
2 Thí nghiệm kiểm tra:
3 Cơng thức tính độ lớn của lực đẩy Ác – Si - mét
Trang 13§èt löa
T¹i sao khÝ cÇu bay ® îc?
Vì khi đốt lửa thì Vtăng lên -> FA tăng lên làm khí cầu bay lên
- Điều chỉnh thể tích của khí cầu để điều chỉnh
độ cao của nó.
Trang 14C4 Kéo gàu nước lúc ngập trong nước cảm thấy
nhẹ hơn là vì :
Do lực đẩy Ác – Si – mét tác dụng vào gầu nước hướng từ dưới lên.
Tiết 12 – Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nĩ:
II Độ lớn của lực đẩy Ac – Si - Mét:
III Vận Dụng.
Trang 15C5 Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước Thỏi nào chịu
lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai thỏi:
FAN = dn.VN
FAT = dn.VT(trong đó, dn là trọng lượng riêng của nước)
Vì hai thỏi có thể tích bằng nhau nên ta có:
VN = VT = V Suy ra: FAN = FAT
Tiết 12 – Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
II Độ lớn của lực đẩy Ac – Si - Mét:
III Vận Dụng.
Trang 16C6 Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được
nhúng chìm vào nước, một thỏi được nhúng chìm vào dầu.
Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
C6: Hai thỏi có thể tích V bằng nhau, ta có:
Lực đẩy Ác-si-mét lên hai thỏi là:
FAnước = dnước.V
FAdầu = ddầu.V
Mà ta đã biết: ddầu < dnước
Suy ra: FAdầu < FAnước
Vậy thỏi nhúng vào nước chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn
Tiết 12 – Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
II Độ lớn của lực đẩy Ac – Si - Mét:
III Vận Dụng.
Trang 17Ba quả cầu thép nhúng trong
nước Hãy so sánh lực đẩy
Tiết 12 – Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
II Độ lớn của lực đẩy Ac – Si - Mét:
III Vận Dụng.
Trang 18NHỮNG KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ:
+ Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.
+ Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét:
FA = d.V
trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng,
V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trang 19CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
- Trả lời lại các câu hỏi từ C1 C6.
- Trả lời C7 vào vở bài tập Giải BT 10.1 – 10.6
- Chép ghi nhớ của bài vào vở.
- Đọc phần Cĩ thể em chưa biết.
- Chuẩn bị mẫu báo cáo Bài 11: Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét.
Trang 20Bạn hãy trả lời 3 câu hỏi
Em hãy cho biết nhà bác học Acsimét đã phát hiện chiếc v
ơng miện không phải vàng nguyên chất nh thế nào?
Cú Thể em chưa biết
Trang 21Em hãy cho biết nhà bác học Acsimét đã phát hiện chiếc v
ơng miện không phải vàng nguyên chất nh thế nào?
hay vàng?
Trọng l ợng riêng của bạc: 105000 N/m3
Trọng l ợng riêng của vàng: 193000 N/m3
Trang 22Em hãy cho biết nhà bác học Acsimét đã phát hiện chiếc v
ơng miện không phải vàng nguyên chất nh thế nào?
ợc nhúng chìm vào trong n ớc Lực đẩy ácsimét lên thỏi
nào lớn hơn?
Au Bạc
Thể tích của bạc lớn hơn nên lực đẩy Acsimét lớn hơn
Trang 23C©u hái 3 Hai thái b¹c vµ vµng cã khèi l îng b»ng nhau ®
îc treo th¨ng b»ng trªn mét chiÕc c©n Hái c©n bÞ lÖch vÒ phÝa nµo nÕu nhóng c¶ hai thái vµo n íc?
Trang 24B¹n h·y quan s¸t bøc tranh nµy vµ gi¶i thÝch
Trang 25C¸m ¬n c¸c quý thÇy c«
Cïng toµn thÓ c¸c em häc sinh/