1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 12-luc day ac si met

31 249 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 12 - Lực Đẩy Ác-Si-Mét
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại tiết học
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng.Lực đẩy của chất lỏng lên vật nhúng trong nó do nhà bác học người Hy Lạp m

Trang 2

Trả lời:

1 Vì: Không khí cũng có trọng l ợng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh trái đất áp suất này đ ợc gọi là áp suất khí quyển .

2 Nói áp suất của khí quyển bằng 76cmHg điều đó có nghĩa là: Không khí tại đó có áp suất bằng áp suất ở đáy của cột thuỷ ngân cao 76cm.

1 Hãy cho biết vì sao có sự tồn tại của áp suất khí

quyển?

2 Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg điều đó có

nghĩa là gì?

Trang 3

trong 2 tr ờng hợp sau:

(1) Khi gầu còn ngập d ới n ớc;

(2) Khi kéo gầu đã lên khỏi mặt n ớc.

? Tr ờng hợp nào ta sẽ thấy gầu n ớc nhẹ

hơn? Tại sao?

Trang 5

§Ó t×m hiÓu xem t¸c dông cña chÊt láng lªn vËt nhóng

ch×m trong nã nh thÕ nµo th× chóng ta cïng ®i vµo phÇn I.

Trang 7

? §Ó tiÕn hµnh thÝ nghiÖm nµy

chóng ta cÇn ph¶i thùc hiÖn theo

nh÷ng b íc nµo?

c¸c b íc tiÕn hµnh thÝ nghiÖm

Bước 1: Treo lực kế lên giá thí

nghiệm

Bước 2: Treo vật nặng vào lực kế

( H10.2-a ); đọc và ghi số chỉ của

lực kế: ( P ) rồi ghi vào vở

Bước 3: Nhúng vật nặng chìm vào

trong nước ( H10.2-b ); đọc và ghi

lại số chỉ của lực kế: ( P 1 ) rồi ghi

vào vở.

Trang 8

* Thí nghiệm:

? Hãy trình b y các kết quả thí ày các kết quả thí

nghiệm của nhóm mình?

? Hãy so sánh P1 với P và cho

biết: Qua kết quả của thí nghiệm

đó đã chứng tỏ điều gì?

Trang 9

Qua kết quả thí nghiệm ta thấy:

P1 < P

Chứng tỏ: N ớc trong bình đã tác

dụng vào vật nặng một lực đẩy h

ớng từ d ới lên trên.

bình đó bằng các chất lỏng khác thì hiện t ợng sẽ xảy ra nh thế nào?

Trang 10

* KÕt luËn:

Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một

* ThÝ nghiÖm:

Trang 11

Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng.

Lực đẩy của chất lỏng lên vật nhúng

trong nó do nhà bác học người

Hy Lạp mang tên Ác-si-mét

(287-212 trước công nguyên) là người

đầu tiên đã phát hiện ra hiện tượng

này nên lực đẩy này được gọi là lực

đẩy Ác-si-mét.

Lực này được gọi là lực đẩy Ác-si-mét.

Để tìm hiểu xem độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét đó được

tính như thế nào thì chúng ta cùng qua phần II.

* KÕt luËn:

Trang 12

II ộ lớn của lực đẩy ac-si-mét Độ lớn của lực đẩy ac-si-mét :

1 Dự đoỏn:

Bây giờ để kiểm tra xem dự đoán trên của Ac-si-mét có đúng không thì chúng ta cùng đi sang phần 2

Truyền thuyết kể rằng, một hôm ác-si-mét đang nằm trong bồn tắm

đầy n ớc ông chợt phát hiện ra rằng: ông nhấn chìm ng ời trong n ớc càng nhiều thì lực đẩy do n ớc tác dụng lên ông càng mạnh, nghĩa là thể tích của phần n ớc bị ông chiếm chỗ càng lớn thì lực đẩy của n ớc càng mạnh Và dựa trên nhận xét này thì ác-si-mét đã dự đoán là:

Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng l ợng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

ợng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

2 Thớ nghiệm kiểm tra:

Qua đú, em hóy cho biết: Ác-si-một đó cú dự đoỏn như thế

nào?

Trang 13

1 Dự đoán:

îng cña phÇn chÊt láng bÞ vËt chiÕm chç

2 Thí nghiệm kiểm tra:

? ë phÇn nµy c¸c em h·y cïng nhau xem vµ lµm thÝ ngiÖm nh h×nh 10.3 a, b, c ë trong SGK

C¸c dông cô thÝ nghiÖm gåm cã:

Trang 14

B ớc 1 Treo lực kế lên giá thí nghiệm.

B ớc 2 Treo cốc A ch a đựng n ớc và vật nặng lên lực kế (

H10.3-a ) Quan sát, đọc số chỉ của lực kế ( P1) và nghi vào vở.

B ớc 3 Đổ n ớc cho vừa đầy vào bình tràn; sau đó đặt bình chứa

B vào ( H10.3-b ) rồi tiếp theo ta hạ giá của Thí nghiệm xuống

để nhúng cho vật nặng này chìm vào ở trong bình tràn; lúc đó n

ớc ở trong bình tràn sẽ chạy tràn sang bình chứa B Quan sát,

đọc số chỉ của lực kế ( P2) và nghi vào vở.

B ớc 4 Đem đổ phần n ớc tràn ra ở bình chứa B lên cốc A

( H10.3-c ) rồi quan sát, đọc số chỉ của lực kế ( P3) và nghi vào vở.

Trang 15

+ Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng l ợng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

2 Thớ nghiệm kiểm tra:

? Hãy trình bày các kết quả thí nghiệm đã thu đ ợc

Trang 16

1 Dự đoỏn:

+ Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng l ợng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

2 Thớ nghiệm kiểm tra:

? Vậy, qua kết quả thí nghiệm trên các em hãy xem và trả lời câu hỏi C3 ở trong SGK

C3 Hãy chứng minh rằng Thí nghiệm ở hình 10.3 chứng tỏ dự đoán

về độ lớn của lực đẩy ác-si mét nêu trên là đúng?

? Từ Tr ờng hợp a và b ta có thể suy ra: Độ lớn của lực đẩy ác-si mét (FA) bằng bao nhiêu?

? Xét tr ờng hợp c ta có thể suy ra: Trọng l ợng của phần n ớc tràn ra (Pn ớc tràn ra) bằng bao nhiêu?

? Qua đó em hãy so sánh: Độ lớn của lực đẩy ác-si-mét (FA) với trọng l ợng của phần n ớc tràn (Pn ớc tràn ra) ra đó?

Trang 17

+ Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng l ợng

của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

2 Thớ nghiệm kiểm tra:

C3 Hãy chứng minh rằng Thí nghiệm ở hình 10.3 chứng tỏ dự đoán

về độ lớn của lực đẩy ác-si mét nêu trên là đúng?

? Hãy cho biết: Thể tích của phần n ớc tràn ra đó bằng thể tích

nào?

? Nh vậy, qua thí nghiệm, chúng ta đã biết đ ợc là FA = Pn ớc tràn ra;

Vn ớc tràn ra = V của vật = V phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ ;

Vậy, qua đó các em có thể rút ra đ ợc nhận xét gì về dự đoán

+ Nhận xét: Kết quả thí nghiệm chứng tỏ dự đoán trên của ác-si-mét

là đúng.

? Nh vậy qua thí nghiệm chúng ta đã biết đ ợc: Độ lớn của lực đẩy

ác-si-mét lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng l ợng của

phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ Vậy, Bây giờ để tìm hiểu xem độ lớn của lực đẩy ác-si-mét đó có thể đ ợc tính nh thế nào thì chúng

ta cùng đi sang phần 3

Trang 18

3 Cụng thức tớnh độ lớn của lực đẩy Ac-si-một:

1 Dự đoỏn

2 Thớ nghiệm kiểm tra

II ộ lớn của lực đẩy ac-si-mét Độ lớn của lực đẩy ac-si-mét :

? Hãy nhắc lại: Công thức tính Trọng l ợng riêng (d) của một vật theo trọng l ợng (P) và thể tích (V)?

? Từ công thức : d = P/V, ta có thể suy ra trọng l ợng P của một vật đ ợc tính nh thế nào?

? Từ kết quả của TN trên ta thấy FA = Pn ớc tràn ra, mà trọng l ợng của một vật thì đ ợc tính theo công thức : P = d.V; Vậy, qua đây ta

có thể suy ra đ ợc độ lớn của lực đẩy ác-si-mét FA có thể đ ợc tính

nh thế nào?

Trang 19

3 Cụng thức tớnh độ lớn của lực đẩy Ac-si-một:

1 Dự đoỏn

2 Thớ nghiệm kiểm tra

+ Trong đó: FA : là lực đẩy ác-si-mét (N)

d: là Trọng l ợng riêng của chất lỏng (N/m 3 )

V: là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m 3 )

Fa=d.V

Trang 20

Qua nội dung của bài học này cỏc em cần nắm được một số nội dung kiến thức sau:

1 Một vật nhỳng vào chất lỏng bị chất lỏng tỏc dụng một lực

đẩy thẳng đứng hướng từ dưới lờn trờn, cú độ lớn bằng

trọng lượng của phần chất lỏng mà bị vật đú chiếm chỗ Lực này được gọi là lực đẩy Ác-si-một.

2 Cụng thức tớnh độ lớn của lực đẩy Ác-si-một là:

FA = d.V ;

+ Trong đú: d : là trọng lượng riờng của chất lũng,

V : là thể tớch của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

FA: là độ lớn của lực đẩy Ác-si-một.

? Hãy vận dụng các kiến thức trên để trả lời các câu hỏi và làm các bài tập vận dụng SGK?

Trang 21

Tr l i ả lời ời :

Tại vì: Khi gầu nước đang chìm trong nước thì có một

lực đẩy Ác-si-mét tác dụng vào gầu theo hướng từ dưới lên nên gầu nước lúc này sẽ nhẹ hơn sau khi đã kéo lên khỏi mặt nước.

Trang 22

Fa-nhôm = Fa-đồng

Tại vì: Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào

trọng lượng riêng của chất lỏng và phụ thuộc vào thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ, mà cả 2 thỏi Nhôm

và Đồng đều được nhúng vào cùng một chất lỏng và đều cùng có thể tích như nhau nên chúng sẽ chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét là bằng nhau.

có thể tích bằng nhau, cùng

được nhúng chìm trong nước

Thỏi nào chịu tác dụng của lực

đẩy Ac-si-met lớn hơn? Tại

sao?

* Trả lời :

Trang 23

2 thỏi Nhôm đều có thể tích bằng nhau nên

thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm

chỗ ở trong 2 trường hợp là đều như nhau,

nhưng do d nước > d dầu nên độ lớn của lực

đẩy Ác-si-mét: Fa-Nước> Fa-Dầu

Al

AlDầu

nhau, một thỏi được nhúng chìm vào

trong nước, một thỏi được nhúng chìm

vào trong dầu Thỏi nào chịu tác dụng

của lực đẩy Ac-si-met lớn hơn?

Trả lời:

Trang 24

Hướng dẫn:

C7 Hãy nêu phương án thí nghiệm dùng cân vẽ ở hình 10.4 thay cho lực kế để kiểm tra dự đoán về độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.

Bước 1: Treo vật nặng m và 1

cái cốc A vào ở một đòn cân,

đồng thời đặt vào ở phía đòn

cân bên kia một số các quả

cân, sao cho đòn cân vừa

đứng thăng bằng

Khi đó ta có:

Pcèc + PvËt nÆng = Pc¸c qu¶ c©n

m A

Trang 26

m

Trang 27

Pcốc + Pvật nặng – FA < Pcỏc quả cõn

Pcốc + Pvật nặng – FA + Pnước tràn ra = Pcỏc quả cõn

?Vậy qua các kết quả đó các em có thể rút ra đ ợc điều gì?

=> FA = Pnước tràn ra = Pphần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

Trang 28

C7 Hãy nêu phương án thí nghiệm dùng cân vẽ ở hình 10.4 thay cho lực kế để kiểm tra dự đoán về độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.

Em hãy tìm thêm một số

phương án khác để có thể

tiến hành thí nghiệm này?

Trang 29

- Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết ”.

- Làm hoàn thành các câu C4 – C7 (SGK) và làm các bài

tập ở trong SBT.

- Đọc kĩ trước nội dung của bài 11 – Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét (trang 40 SGK) và chuÈn bÞ mẫu báo cáo thực hành như ở trang 42 SGK để chuẩn bị cho giờ sau học thực hành

Trang 30

Cïng toµn thÓ c¸c em häc sinh/

Trang 31

Cïng toµn thÓ c¸c em häc sinh/

Ngày đăng: 11/11/2013, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w