1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận hóa lý nâng cao

20 57 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 727,5 KB
File đính kèm Tiểu luận hóa lý nâng cao.rar (513 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN HOÁ LÝ VÀ HOÁ LƯỢNG TỬ TRONG CHƯƠNG TRÌNH THPT MỚI A. HOÁ LÝ VÀ HOÁ LƯỢNG TỬ TRONG CHƯƠNG TRÌNH THPT MỚI Nhằm đáp ứng và phù hợp với chương trình giáo dục hiện đại trong nước cũng như thế giới, trong chương trình giáo dục THPT mới của Bộ GDĐT (triển khai trong năm học 20212022) đã đưa và một số nội dung mới, trong đó có nội dung về hoá lý và hoá lượng tử. Hoá lý và hoá lượng tử là những phần rất quan trọng trong hoá học phổ thông, vì nó giải quyết được các vấn đề cơ bản về đặc điểm cấu tạo của nguyên tử, năng lượng trong phản ứng từ đó giải thích được vì sao phản ứng này xãy ra mà phản ứng khác không thể xảy ra được… Một số nội dung đã được đưa vào trong hoá học phổ thông như sau: B. TRÌNH BÀY CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT MỘT SỐ CHẤT HỮU CƠ 1. Công nghiệp xản xuất Etanol a. Vai trò của Etanol Etanol có thể sử dụng như là nhiên liệu cồn (thông thường được trộn lẫn với xăng) và trong hàng loạt các quy trình công nghiệp khác. Etanol cũng được sử dụng trong các sản phẩm chống đông lạnh vì điểm đóng băng thấp của nó. Tại Hoa Kỳ, Iowa là bang sản xuất etanol cho ô tô với sản lượng lớn nhất. Nó dễ dàng hòa tan trong nước theo mọi tỷ lệ với sự giảm nhẹ tổng thể về thể tích khi hai chất này được trộn lẫn nhau. Etanol tinh chất và etanol 95% là các dung môi tốt, chỉ ít phổ biến hơn so với nước một chút và được sử dụng trong các loại nước hoa, sơn và cồn thuốc. Các tỷ lệ khác của etanol với nước hay các dung môi khác cũng có thể dùng làm dung môi. Các loại đồ uống chứa cồn có hương vị khác nhau do có các hợp chất tạo mùi khác nhau được hòa tan trong nó trong quá trình ủ và nấu rượu. Khi etanol được sản xuất như là đồ uống hỗn hợp thì nó là rượu ngũ cốc tinh khiết

Trang 1

TIỂU LUẬN

HOÁ LÝ VÀ HOÁ LƯỢNG TỬ TRONG CHƯƠNG TRÌNH THPT MỚI

A HOÁ LÝ VÀ HOÁ LƯỢNG TỬ TRONG CHƯƠNG TRÌNH THPT MỚI

Nhằm đáp ứng và phù hợp với chương trình giáo dục hiện đại trong nước cũng như thế giới, trong chương trình giáo dục THPT mới của Bộ GD&ĐT (triển khai trong năm học 2021-2022) đã đưa và một số nội dung mới, trong đó có nội dung về hoá lý và hoá lượng tử

Hoá lý và hoá lượng tử là những phần rất quan trọng trong hoá học phổ thông, vì nó giải quyết được các vấn đề cơ bản về đặc điểm cấu tạo của nguyên tử, năng lượng trong phản ứng từ đó giải thích được vì sao phản ứng này xãy ra mà phản ứng khác không thể xảy ra được…

M t số n i dung đã được đưa vào trong hoá học phổ thông như sau:

HOÁ 10 – THPT

1 Cấu tạo vỏ nguyên tử

– Trình bày được mô hình của Rutherford –Bohr và mô hình

hiện đại mô tả chuyển động của electron trong nguyên tử

– Nêu được kí hiệu và giá trị của số lượng tử từ spin (m s)

– Trình bày được nguyên lí vững bền, quy tắc Klechkowski, quy

tắc Hund và nguyên lí loại trừ Pauli

– Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), hình dạng một

số AO (s, p)

– Vận dụng được mối liên hệ giữa ba số lượng tử n, l, m l để định

nghĩa lớp, phân lớp và xác định số lượng, kí hiệu các phân lớp

trong một lớp electron

– Tính được số lượng AO trong một phân lớp, lớp dựa theo 3 số

lượng tử

– Xây dựng được dãy tăng dần phân mức năng lượng theo quy

tắc n+l

– Biểu diễn được cấu hình electron theo ô orbital

2 Liên kết hoá học

– Giải thích được sự hình thành liên kết σ và liên kết π qua sự

xen phủ AO

– Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để

dự đoán hình học cho một số phân tử đơn giản

Trang 2

– Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết (cộng hoá trị).

– Trình bày được khái niệm liên kết hydrogen Vận dụng để giải

thích được sự xuất hiện liên kết hydrogen (với nguyên tố có độ

âm điện lớn: N, O, F)

– Nêu được vai trò, ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất

vật lí của H2O

– Nêu được khái niệm về tương tác van der Waals và ảnh hưởng

của tương tác này tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các

chất

– Trình bày được khái niệm, lí do về sự lai hoá AO (sp, sp 2 , sp 3)

– Vận dụng được kiến thức về năng lượng liên kết, số lượng và

loại liên kết để giải thích độ bền hoá học của các chất trong các

phản ứng (vì sao đơn chất nitơ (nitrogen) bền, vì sao đơn chất

oxygen (oxi) dễ phản ứng với các chất, )

3 Năng lượng hoá học

– Trình bày được khái niệm phản ứng toả nhiệt, t hu nhiệt; điều

kiện chuẩn (áp suất 1 bar và thường chọn nhiệt độ 25oC);

enthalpy tạo thành (nhiệt sinh/nhiệt tạo thành) ∆fHo

298, enthalpy cháy (nhiệt cháy) ∆cHo và biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng)

của phản ứng ∆rHo

298 – Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị ∆rHo

298 – Vận dụng được các công thức để tính ∆rHo dựa theo nhiệt sinh,

nhiệt cháy, năng lượng liên kết tiêu chuẩn từ bảng số liệu cho sẵn

với công thức:

∆rHo

298 = ∑Eb(cđ) - ∑Eb(sp) và ∆rHo

298 = ∑∆fHo

298 (sp) - ∑∆fHo

298(cđ)

Eb(cđ), Eb(sp) là tổng năng lượng liên kết trong phân tử chất đầu

và sản phẩm phản ứng

– Nêu được mối liên hệ giữa mức độ thuận lợi (theo khía cạnh

nhiệt) của một phản ứng hoá học với ∆rHo của phản ứng đó

– Chứng minh được quy luật tính oxi hoá của các halogen giảm

dần thông qua việc mô tả thí nghiệm:

+ Thay thế halogen trong dung dịch muối bởi một halogen

khác Lí giải được qui luật này dựa vào ∆rHo của phản ứng

1/2X2(g) + e → X–(aq) kém âm dần từ F tới I1

+ Halogen tác dụng với hydrogen và với nước (giải thích được

vì sao không dùng F2 trong phản ứng thay thế halogen khác

trong dung dịch muối)

– Nêu được quy luật biến đổi các giá trị ∆rHo của quá trình

HX(aq) + H2O(l) → H 3O+(aq) + X−(aq) 2 và từ đó lí giải được

quy luật biến đổi tính acid của dãy acid hydrohalic

Trang 3

4 Tốc độ phản ứng

– Trình bày được khái niệm năng lượng hoạt hoá theo thuyết va

chạm

– Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản

ứng và nồng độ (còn gọi là định luật tác dụng khối lượng (M

Guldberg và P Waage, 1864) chỉ đúng cho phản ứng đơn giản

nên không tùy ý áp dụng cho mọi phản ứng) Từ đó nêu được ý

nghĩa hằng số tốc độ phản ứng

– Nêu được ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng thông

qua phương trình Arrhenius : ln(k2/k1) = (Ea/R)(1/T1 – 1/T2)

– Giải thích được vai trò của chất xúc tác

–Nêu được ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ).)

– Nêu được ý nghĩa của dấu và trị số của biến thiên năng lượng

tự do để dự đoán hoặc giải thích chiều hướng và mức độ của một

phản ứng hoá học (không cần giải thích rGo là gì)

– Tính được ∆ rGo từ bảng cho sẵn các giá trị ∆Ho và ∆So theo

công thức: ∆ rGo

T = ∆ rHo

T – T ∆rSo

T

– Giải thích được chiều hướng của phản ứng hoá học thông qua

việc tính ∆rGo

– Giải thích được mức độ của một phản ứng hoá học: Giải thích

được quy luật biến đổi tính

acid của dãy acid hydrohalic dựa theo ∆rGo của quá trình HX(aq)

+ H2O(l) → H3O+(aq) + X−(aq) 3

– Giải thích được ảnh hưởng của nhiệt độ tới chiều hướng và

mức độ của phản ứng hoá học (dự đoán ở nhiệt độ nào thì phản

ứng xảy ra; giải thích vì sao trong công nghiệp không

tổng hợp NH3 từ N2 và H2 ở nhiệt độ cao)

HOÁ 11 – THPT

1 Cân bằng hoá học

– Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng

thuận nghịch

– Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt

độ tới chuyển dịch cân bằng:

(1) Phản ứng: 2NO2 ← → N2O4 (sử dụng ampul kín chứa NO2

để tránh độc) (2) Phản ứng thuỷ phân sodium acetate

– Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để

giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng

hoá học

Trang 4

– Nêu và vận dụng được kiến thức về cân bằng hoá học cho chu

trình Haber

– Viết được biểu thức tính pH (pH = –lg[H+] hoặc [H+] = 10–pH)

và biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường

acid, base, trung tính) bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ

thị màu, quỳ tím, phenolphthalein,

– Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng

phương pháp chuẩn độ

– Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ

dung dịch base mạnh (sodium hydroxide) bằng acid mạnh

(hydrochloric acid)

– Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch

nước của ion Al3+, Fe3+và CO3

2 Đơn chất nitơ, Lưu huỳnh và hợp chất

– Giải thích được tính trơ của đơn chất nitơ (nitrogen) ở

nhiệt độ thường thông qua liên kết và giá trị năng lượng

liên kết

– Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia

– Dựa vào đặc điểm cấu tạo của ammonia giải thích:

+ Khả năng tan tốt trong nước

+ Tính base theo thuyết Brønsted–Lowry và thuyết Lewis

Viết được PTHH minh hoạ

+ Tính khử Viết được phương trình hoá học minh hoạ

– Nêu được đặc điểm nhiệt và động học của phản ứng tạo

ammonia từ chu trình Haber

– Giải thích được các yếu tố nhiệt và động học của quá trình sản

xuất acid sulfuric bằng phương pháp tiếp xúc

3 Phản ứng oxi hoá – khử

– Mô tả được điện cực hydrogen tiêu chuẩn; sơ lược về phương

pháp đo thế điện cực

– Trình bày được cách xác định chiều của phản ứng oxi hoá –

khử dựa theo thế điện cực

– Tính được sức điện động của một pin điện hoá

– Vận dụng được kiến thức điện phân để hiểu được quá trình

công n ghiệp sản xuất nhôm

(aluminium) và quá trình tinh luyện đồng (copper)

4 Đại cương về kim loại

– Giải thích mối liên hệ giữa dãy hoạt động kim loại với dãy thế

điện cực chuẩn

– Vận dụng được dãy thế điện cực chuẩn nhằm:

+ So sánh tính oxi hoá hoặc khử;

Trang 5

+ Dự đoán chiều hướng của phản ứng oxi hoá – khử;

+ Xác định cơ sở của các phương pháp cơ bản để tách kim

loại

– Mô tả được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số

quặng, mỏ kim loại phổ biến

– Trên cơ sở của dãy thế điện cực chuẩn của kim loại, trình bày

được:

+ Phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh;

+ Phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình;

+ Phương pháp tách kim loại yếu

– Trình bày được sự ăn mòn kim loại và các phương pháp bảo vệ

kim loại

5 Ứng dụng của hấp phụ và hấp thụ.

– Trình bày được hai giai đoạn để xử lí mẫu nước vừa đục, vừa

có màu dựa trên cơ sở mỗi tác nhân chỉ có vai trò trong một giai

đoạn xử lí nước

– Trình bày được các vật liệu và hoá chất thông dụng có thể được

sử dụng như than (hoặc than hoạt tính); cát, đá, sỏi; các loại

phèn, PAC (Poly Aluminium Chloride),

– Chọn lựa được quá trình thực hiện trước giai đoạn hấp thụ màu

hoặc giai đoạn làm giảm độ đục đối với mẫu thực

6 Phức chất

– Phân tích được các thành phần của các phân tử phức chất phổ

biến, gồm: nhân trung tâm (cation, nguyên tử trung hoà) và phối

tử (anion, phân tử trung hoà), số phối trí của nhân trung tâm,

dung lượng phối trí của phối tử

– Trình bày được sự hình thành liên kết trong phức chất theo

thuyết Liên kết hoá trị áp dụng cho phức chất tứ diện và phức

chất bát diện

– Biểu diễn được dạng hình học của một số phức chất đơn giản

– Viết được một số loại đồng phân cơ bản phức chất: đồng phân

cis, trans, đồng phân ion hoá,đồng phân liên kết.

– Nêu được vai trò của một số phức chất sinh học: chlorophyll,

heme B, vitamin B12,

– Nêu được ứng dụng của phức chất trong tự nhiên, y học, đời

sống và sản xuất, hoá học

HOÁ 12 - THPT

1 Khái niệm về cơ chế phản ứng trong HHHC

– Nêu được khái niệm về cơ chế phản ứng

– Trình bày được cách phân cắt đồng li liên kết cộng hoá trị tạo

thành gốc tự do, cách phân cắt dị li tạo liên kết cộng hoá trị tạo

Trang 6

thành carbocation và carbanion.

– Nêu được vai trò, ảnh hưởng của gốc tự do trong cơ thể con

người, độ bền tương đối của các gốc tự do, các carbocation và

carbanion

2 Một số cơ chế phản ứng

– Nêu được khái niệm về tác nhân electrophile và nucleophile

– Trình bày được một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ:

Cơ chế thế gốc SR (vào carbon no của alkane), cơ chế cộng

electrophile AE (vào nối đôi C=C của alkene), cơ chế thế

electrophile SE2Ar (vào nhân thơm), cơ chế thế nucleophile SN1,

SN2 (phản ứng thuỷ phân dẫn xuất halogen), cơ chế cộng

nucleophile AN (vào hợp chất carbonyl)

– Giải thích được sự tạo thành sản phẩm và hướng của một số

phản ứng (Cơ chế thế gốc SR vào carbon no của alkane và cơ chế

cộng electrophile AE vào nối đôi C=C của alkene theo quy tắc

cộng Markovnikov)

3 Hoá học với đời sống

- Biết, hiểu và sử dụng Chất đa lượng và chất vi lượng.

- Hiểu và Trình bày được cấu trúc của một số hormone

(cholesterol và hormone giới tính)

- Phản ứng oxi hoá trong tế bào.

- Vai trò của ion kim loại hệ sinh học.

B TRÌNH BÀY CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT MỘT SỐ CHẤT HỮU CƠ

1 Công nghiệp xản xuất Etanol

a Vai trò của Etanol

Etanol có thể sử dụng như là nhiên liệu cồn (thông thường được trộn lẫn với xăng) và trong hàng loạt các quy trình công nghiệp khác Etanol cũng được sử dụng trong các sản phẩm chống đông lạnh vì điểm đóng băng thấp của nó Tại Hoa Kỳ, Iowa là bang sản xuất etanol cho ô tô với sản lượng lớn nhất

Nó dễ dàng hòa tan trong nước theo mọi tỷ lệ với sự giảm nhẹ tổng thể về thể tích khi hai chất này được trộn lẫn nhau Etanol tinh chất và etanol 95% là các dung môi tốt, chỉ ít phổ biến hơn so với nước một chút và được sử dụng trong các

loại nước hoa, sơn và cồn thuốc Các tỷ lệ khác của etanol với nước hay các dung môi khác cũng có thể dùng làm dung môi Các loại đồ uống chứa cồn có hương vị khác nhau do có các hợp chất tạo mùi khác nhau được hòa tan trong nó trong quá trình ủ và nấu rượu Khi etanol được sản xuất như là đồ uống hỗn hợp thì nó là rượu ngũ cốc tinh khiết

Dung dịch chứa 70% etanol chủ yếu được sử dụng như là chất tẩy uế Etanol cũng được sử dụng trong các gel vệ sinh kháng khuẩn phổ biến nhất ở nồng độ khoảng

Trang 7

62% Khả năng khử trùng tốt nhất của etanol khi nó ở trong dung dịch khoảng 70%; nồng độ cao hơn hay thấp hơn của etanol có khả năng kháng khuẩn kém hơn Etanol giết chết các vi sinh vật bằng cách biến tính protein của chúng và hòa tan lipit của chúng Nó là hiệu quả trong việc chống lại phần lớn các loại vi khuẩn và nấm cũng như nhiều loại virus, nhưng không hiệu quả trong việc chống lại các bào tử vi khuẩn Rượu vang chứa ít hơn 16% etanol không tự bảo vệ được chúng trước vi khuẩn Do điều này, vang Bordeaux thông thường được làm nặng thêm bằng etanol tới ít nhất 18% etanol theo thể tích để ngăn chặn quá trình lên men nhằm duy trì độ ngọt và trong việc pha chế để lưu trữ, từ thời điểm đó nó trở thành có khả năng ngăn chặn vi khuẩn phát triển trong rượu, cũng như có thể lưu trữ lâu năm trong các thùng gỗ có thể 'thở', bằng cách này vang Bordeaux có thể lưu trữ lâu năm mà không bị hỏng Do khả năng sát khuẩn của etanol nên các đồ uống chứa trên 18% etanol theo thể tích có khả năng bảo quản lâu dài

Nhóm hyđrôxyl trong phân tử etanol thể hiện tính axít cực yếu, nhưng khi xử lý bằng kim loại kiềm hay các bazơ cực mạnh, ion H+ có thể bị loại khỏi để tạo ra ion êthôxít, C2H5O-

Xăng E5

Kể từ ngày 1/1/2018 Việt Nam đưa xăng E5 (Ron92 95%, ethanol 5%) vào sử dụng trong toàn quốc So với thế giới có lẽ chậm một bước vì một số quốc gia đã đưa vào sử dụng xăng E10, E15

b Quy trình sản xuất Etanol và xúc tác sử dụng

Etanol được sản xuất bằng cả công nghiệp hóa dầu, thông qua công nghệ hyđrat hóa êtylen, và theo phương pháp sinh học, bằng cách lên men đường hay ngũ cốc với men rượu

Hyđrat hóa etilen

Etanol được sử dụng như là nguyên liệu công nghiệp và thông thường nó được sản xuất từ các nguyên liệu dầu mỏ, chủ yếu là thông qua phương pháp hyđrat hóa êtylen bằng xúc tác axít, được trình bày theo phản ứng hóa học sau Cho etilen hợp nước ở

300 độ C, áp suất 70-80 atm với chất xúc tác là axit wolframic hoặc axit phosphoric: Chất xúc tác thông thường là axít phốtphoric, được hút bám trong các chất có độ xốp cao chẳng hạn như điatomit (đất chứa tảo cát) hay than củi; chất xúc tác này đã lần đầu tiên được công ty dầu mỏ Shell sử dụng để sản xuất etanol ở mức độ công nghiệp năm 1947 Các chất xúc tác rắn, chủ yếu là các loại ôxít kim loại khác nhau, cũng được đề cập tới trong các sách vở hóa học

Trong công nghệ cũ, lần đầu tiên được tiến hành ở mức độ công nghiệp vào năm

1930 bởi Union Carbide, nhưng ngày nay gần như đã bị loại bỏ thì êtylen đầu tiên

được hyđrat hóa gián tiếp bằng phản ứng của nó với axít sulfuric đậm đặc để tạo

ra êtyl sulfat, sau đó chất này được thủy phân để tạo thành etanol và tái tạo axít sulfuric:

H2C=CH2 + H2SO4 → CH 3CH2OSO3H

Trang 8

CH3CH2OSO3H + H2O → CH3CH2OH + H2SO4

Etanol để sử dụng công nghiệp thông thường là không phù hợp với mục đích làm đồ uống cho con người ("biến tính") do nó có chứa một lượng nhỏ các chất có thể là độc hại (chẳng hạn metanol) hay khó chịu (chẳng hạn denatonium- C21H29N2O•C7H5O2-là một chất rất đắng, gây tê) Etanol biến tính có số UN là UN 1987 và etanol biến tính độc hại có số là UN 1986

Lên men

Etanol để sử dụng trong đồ uống chứa cồn cũng như phần lớn etanol sử dụng làm nhiên liệu, được sản xuất bằng cách lên men: khi một số loài men rượu nhất định (quan trọng nhất là Saccharomyces cerevisiae) chuyển hóa đường trong điều kiện không có ôxy (gọi là yếm khí), chúng sản xuất ra etanol và cacbon điôxít CO2 Phản ứng hóa học tổng quát có thể viết như sau:

C6H12O6 → 2 CH 3CH2OH + 2 CO2

Quá trình nuôi cấy men rượu theo các điều kiện để sản xuất rượu được gọi là ủ rượu Men rượu có thể phát triển trong sự hiện diện của khoảng 20% rượu, nhưng nồng độ của rượu trong các sản phẩm cuối cùng có thể tăng lên nhờ chưng cất

Trang 9

Để sản xuất etanol từ các nguyên liệu chứa tinh bột như hạt ngũ cốc thì tinh bột đầu tiên phải được chuyển hóa thành đường Trong việc ủ men bia, theo truyền thống nó được tạo ra bằng cách cho hạt nảy mầm hay ủ mạch nha Trong quá trình nảy mầm, hạt tạo ra các enzym có chức năng phá vỡ tinh bột để tạo ra đường Để sản xuất etanol làm nhiên liệu, quá trình thủy phân này của tinh bột thành glucoza được thực hiện nhanh chóng hơn bằng cách xử lý hạt với axít sulfuric loãng,

enzym nấmamylas, hay là tổ hợp của cả hai phương pháp

Về tiềm năng, glucoza để lên men thành etanol có thể thu được từ xenluloza Việc thực hiện công nghệ này có thể giúp chuyển hóa một loại các phế thải và phụ phẩm nông nghiệp chứa nhiều xenluloza, chẳng hạn lõi ngô, rơm rạ hay mùn cưa thành các nguồn năng lượng tái sinh Cho đến gần đây thì giá thành của các enzym cellulas có thể thủy phân xenluloza là rất cao Hãng Iogen ở Canada đã đưa vào vận hành xí nghiệp sản xuất etanol trên cơ sở xenluloza đầu tiên vào năm 2004

Trang 10

Phản ứng thủy phân cellulose gồm các bước Bước 1, thủy phân xenluloza thành mantoza dưới tác dụng của men amylaza

(C6H10O5)n -> C12H22O11

Bước 2, thủy phân tiếp mantoza thành glucoza hoặc fructoza dưới tác dụng của

C12H22O11 -> C6H12O6

Bước 3, phản ứng lên men rượu có xúc tác là men zima

C6H12O6 -> 2 C2H5OH + 2 CO2

2 Công nghiệp sản xuất axit Axetic.

a Vai trò của axit Axetic

Monome vinyl axetat

Ứng dụng chủ yếu của axit axetic là sản xuất monome vinyl axetate Ứng dụng này tiêu thụ khoảng 40% đến 45% sản lượng axit axetic trên thế giới Phản ứng có sự tham gia của etylen với oxy và chất xúc tác là palladi

2 H3C-COOH + 2 C2H4 + O2 → 2 H3C-CO-O-CH=CH2 + 2 H2O

Vinyl axetate có thể được polyme hóa tạo thành polyvinyl axetat hoặc thành

các polyme khác ứng dụng trong sơn và chất kết dính

Sản xuất este

Các este chính sản xuất từ axit axetic được sử dụng chủ yếu làm dung môi

cho mực, sơn và chất phủ Các este như ethyl axetat, n-butyl axetat, isobutyl axetat, và propyl axetat, chúng được sản xuất một cách đặc biệt bằng phản ứng có xúc tác từ axit axetic và rượu tương ứng:

Ngày đăng: 31/07/2020, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w