1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx

103 489 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Học viện Ngân hàng - [https://hau.edu.vn](https://hau.edu.vn)
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1 – Hoạt động tín dụng của NHTM 1.1.1 - Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng gọi tắt là tín dụng là giao dịch tài sản

Trang 1

TIỂU LUẬN:

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm

Trang 2

Lời mở đầu

Các NHTM đóng vai trò là kênh dẫn vốn chủ yếu và tham gia vào quá trình luân chuyển vốn nền kinh tế Vì vậy hoạt động của cá NHTM gắn bó chặt chẽ và có những tác động to lớn, sâu rộng tới mọi hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế và thu hút sự chú ý của tất cả mọi người

Thời gian vừa qua chúng ta đã được chứng kiến sự ra đời và phát triển nhanh chóng của các tổ chức tài chính nói chung và các NHTM nói riêng mà đặc biệt là các ngân hàng thương mại cổ phần Các NHTMCP Việt Nam có đặc điểm chung là còn non trẻ và nhỏ bé nhưng có phạm vi hoạt động khá rộng trong phạm vi cả nước Do đó, một mặt tạo ra những lợi thế nhất định cho từng hệ thống ngân hàng, nhưng mặt khác lại tiềm tàng không ít những rủi ro

Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay buộc chúng ta phải nhìn nhận thật nghiêm túc về tổ chức, hoạt động của các định chế tài chính mà nòng cõi là các NHTM Bối cảnh đó đã và đang đặt ra cho các NHTM Việt Nam không ít những khó khăn và thách thức

để có thể tồn tại và tìm ra con đường phát triển cho riêng mình

Chính vì vậy, em lựa chọn thực tập và nghiên cứu về HDB là một NHTMCP tiêu biểu của Việt Nam với mục tiêu nghiên cứu:

- Đưa ra các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và những yêu cầu về hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng

- Tìm hiểu thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh HDB Hoàn Kiếm Trên cơ sở

đó đánh giá những thành tựu và hạn chế trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng

Ngoài phần mục lục, danh mục các rừ viết tắt, danh mục bảng biểu, lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm ba nội dung chính:

Trang 3

Chương I : Tổng quan về hoạt động tín dụng ngân hàng

Chương II : Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm

Chương III : Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại

HDB Hoàn Kiếm

Trang 4

Chương I:

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1 – Hoạt động tín dụng của NHTM

1.1.1 - Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng (gọi tắt là tín dụng) là giao dịch tài sản giữa ngân hàng (TCTD) với bên đi vay (là các TCKT, cá nhân trong nền kinh tế), trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán

Như vậy tín dụng là hoạt động tài trợ trên cơ sở tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng Quan hệ tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung sau:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu (ngân hàng) sang người

sử dụng

- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo phí

1.1.2 - Đặc điểm hoạt động tín dụng ngân hàng

Tín dụng là hoạt động đặc trưng cơ bản nhất của các NHTM, trong đó ngân hàng sử dụng vốn huy động để cho vay trên cơ sở lợi nhuận Hoạt động tín dụng mang lại thu nhập cao nhất cho các ngân hàng Là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng, HĐTD tác động và chịu sự tác động từ mọi hoạt động ngân hàng khác

Tín dụng là khoản mục tài sản rủi ro nhất của ngân hàng, chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố khác nhau Hoạt động tín dụng với sự đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho mọi đối tượng khách hàng cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế xã hội, nên nó tham

Trang 5

vào quá trình chu chuyển vốn của từng cá nhân, doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Một ngân hàng có thể cấp tín dụng trên một phạm vi rộng lớn, cho các đối tượng khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực ngành nghề và khu vực địa lý khác nhau Vì thế, sự phát triển, khả năng sinh lời cũng như những rủi ro tín dụng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, của những yếu tố mang tính vĩ mô của nền kinh tế xã hội cho đến những nhân tố mang tính vi mô từ hoạt động của khách hàng nhận tín dụng

Hoạt động tín dụng ngân hàng tác động to lớn đến sự phát triển và ổn định kinh tế, xã hội của quốc gia, khu vực và thế giới Chất lượng HĐTD sẽ quyết định tới thu nhập hay tổn thất của một ngân hàng, thậm chí có thể dẫn tới phá sản ngân hàng Không những thế, do tính nhạy cảm của hệ thống tài chính, sự suy giảm niềm tin của dân chúng đối với hoạt động của một ngân hàng có thể kéo theo sự sụp đổ của cả hệ thống tài chính quốc gia, khu vực, kéo theo đó là sự biến động của kinh tế, xã hội

Chính vì những tác động to lớn của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế cũng như những rủi ro tiềm ẩn trong HĐTD mà tính hiệu quả và tính an toàn của tín dụng ngân hàng là đối tượng quan tâm của mọi chủ thể trong nền kinh tế Hoạt động tín dụng ngân hàng phải tuân theo những quy định khắt khe và sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước (NHNN) được cụ thể hóa thành các văn bản pháp luật Tùy theo mức độ phát triển của thị trường, của nền kinh tế mà mỗi quốc gia có những quy định khác nhau đối với HĐTD

Bên cạnh đó, để đảm bảo tính an toàn và sinh lời, các NHTM đều đưa ra những quy định, quy trình cụ thể đối với HĐTD được hệ thống thành chính sách tín dụng của ngân hàng Một chính sách tín dụng phải thể hiện được chiến lược tài trợ của ngân hàng đó, với những quy định cụ thể hướng dẫn hoạt động của cán bộ nhân viên các cấp trong toàn hệ thống Chính sách tín dụng của một ngân hàng phụ thuộc vào môi trường hoạt động, mục tiêu phát triển của ngân hàng trong từng thời kỳ

Trang 6

Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như yêu cầu phát triển của nền kinh tế, tín dụng ngân hàng ngày càng đa dạng hóa về loại hình sản phẩm dịch vụ và mang tính quốc tế hóa cao

1.1.3 - Phân loại hoạt động tín dụng

Các NHTM ngày nay không ngừng mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tín dụng cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Tùy theo mục đích nghiên cứu mà có nhiều cách phân loại tín dụng Sau đây là một số cách phân loại tín dụng phổ biến

1.1.3.1 - Phân loại theo thời hạn tín dụng

Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian mà trong đó ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản tín dụng, được xác định cụ thể và ghi trong hợp đồng tín dụng Thời hạn tín dụng có thể được tính từ khi đồng vốn đầu tiên của ngân hàng được phát ra cho tới khi đồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Mục đích của loại tín dụng này là tài trợ đầu tư tài sản cố định

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên Thông thường các khoản tín dụng này nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư

Cách phân loại tín dụng theo thời gian có ý nghĩa qua trọng đối với ngân hàng vì thời hạn tín dụng có liên quan mật thiết đến tính an toàn, tính sinh lời của khoản tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của người vay

1.1.3.2 - Phân loại theo hình thức cấp tín dụng của NHTM

Trang 7

- Theo phương thức cấp tín dụng, có:

 Thấu chi: Ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình (tại ngân hàng) đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi Khi khách hàng có tiền nhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi

 Cho vay theo món: Là hình thức cho vay của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có đủ điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Mỗi lần vay, khách hàng phải làm đơn và trình bày phương án sử dụng vốn vay; các món cho vay được ngân hàng tách biệt thành các khế ước nhận nợ khác nhau

 Cho vay theo hạn mức: Ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng (tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ) Trong kỳ, khách hàng có thể thực hiện vay – trả nhiều lần song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng Mỗi lần xin vay, khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng vốn vay Ngân hàng không xác định kỳ hạn và thời hạn tín dụng mà sẽ thu nợ khi khách hàng có thu nhập

- Theo phương thức hoàn trả nợ vay, có thể phân loại cho vay thành:

Trang 8

 Chiết khấu thương phiếu và các GTCG: Là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng (tương ứng với giá trị của thương phiếu hay các GTCG trừ đi phần thu nhập của ngân hàng) để sở hữu một chứng từ có giá chưa đến hạn So với cho vay, chiết khấu có điểm khác biệt là:

- Không cần tài sản thế chấp mà sử dụng ngay chứng từ nhận chiết khấu làm đảm bảo tín dụng

- Ngân hàng thu lãi trước khi phát hàng tiền vay bằng cách khấu trừ vào mệnh giá

 Bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng (bên bảo lãnh) dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết với bên thứ ba (bên hưởng bảo lãnh)

Khi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính thay khách hàng thì khách hàng phải nhận

nợ và hoàn trả cho TCTD số tiền đã được trả thay

Bảo lãnh ngân hàng có nhiều loại khác nhau tùy theo yêu cầu của bên được bảo lãnh Theo quy chế về bảo lãnh của Việt Nam, bảo lãnh gồm các loại sau:

Trang 9

- Bảo lãnh vay vốn: Ngân hàng cam kết với người cho vay (cá nhân, TCTD khác) về việc trả nợ thay khách hàng (người đi vay) khi khách hàng không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, không đúng hạn

- Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của ngân hàng về việc sẽ thanh toán tiền theo đúng hợp đồng thanh toán cho người thụ hưởng nếu khách hàng của ngân hàng không thanh toán

đủ

- Bảo lãnh dự thầu: Là cam kết của ngân hàng với chủ thầu về việc trả tiền phạt thay cho khách hàng của mình (bên dự thầu) nếu khách hàng vi phạm các quy định trong hợp đồng dự thầu

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất hộ khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam kết, gây tổn hại cho bên thứ ba

- Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: là cam kết của ngân hàng đối với bên nhận bảo lãnh về việc khách hàng sẽ thực hiện đúng theo các thỏa thuận về chất lượng sản phẩm trong hợp đồng ký kết giữa khách hàng và bên nhận bảo lãnh

- Bảo lãnh hoàn thanh toán: là cam kết của ngân hàng về việc hoàn trả tiền ứng trước cho bên mua hàng (người hưởng bảo lãnh) nếu người cung cấp (người được bảo lãnh) không trả

 Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê với thời hạn sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê và lãi cho thuê Sau thời hạn nhất định, khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho ngân hàng dưới hình thức tiền thuê hàng kỳ Nghiệp vụ cho thuê tài chính không cần TSĐB Tài sản cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng

1.1.3.3 - Phân loại theo độ tín nhiệm của khách hàng

Trang 10

- Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các khoản tiền đảm bảo cho khoản vay như cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba nào khác

1.1.3.4 - Phân loại theo mức độ rủi ro của khoản tín dụng

Các NHTM đánh giá mức độ rủi ro của các khoản mục tài sản và phân loại chúng vào các nhóm nợ tương ứng Theo tiêu chí này, có thể chia tín dụng ngân hàng thành các loại sau:

- Tín dụng lành mạnh: Các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao

- Tín dụng có vấn đề: Các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện chậm, khách hàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính

- Nợ có khả năng thu hồi: Các khoản nợ đã quá hạn ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn,

- Nợ quá hạn khó đòi: Nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tài sản thế chấp nhỏ, khách hàng chây ì,

1.1.3.5 - Phân loại theo mục đích của khoản tín dụng

- Cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay bất động sản

- Cho vay nông nghiệp

Trang 11

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

1.1.3.6 - Phân loại theo đối tượng khách hàng nhận tín dụng

- Tín dụng đối với khách hàng cá nhân

- Tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

- Tín dụng đối với các TCKT

1.1.4 - Rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng

1.1.4.1 - Các loại rủi ro trong HĐTD ngân hàng

Rủi ro hiểu theo một nghĩa chung nhất là khả năng biến động của thu nhập thực tế so với dự kiến

Do đặc thù của kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro trên hàng hóa đặc biệt là tiền tệ, liên quan đến chu chuyển vốn của cả nền kinh tế quốc gia và quốc tế nên các NHTM luôn phải đối mặt với những rủi ro tiềm tàng to lớn

Tín dụng là hoạt động cơ bản đặc trưng nhất, to lớn nhất của ngân hàng, nó tác động

và chịu sự tác động từ mọi hoạt động của ngân hàng Do đó, HĐTD luôn tiềm ẩn nhiều rủi

ro đối với ngân hàng Về cơ bản, HĐTD thường tiềm ẩn ba loại rủi ro chủ yếu sau:

- Rủi ro tín dụng: là khả năng ngân hàng không thu hồi được đầy đủ các khoản vay, hoặc là việc khách hàng thanh toán các khoản nợ không đúng kỳ hạn

- Rủi ro lãi suất: là khả năng biến động về thu nhập lãi trong hoạt động tái tài trợ tài sản nợ và tái đầu tư tài sản có, hoặc rủi ro làm giá trị tài sản thay đổi khi lãi suất thị trường thay đổi

- Rủi ro tỷ giá: là khả năng biến động về thu nhập hoạt động hoặc khả năng làm thay đổi giá trị các tài sản tính bằng ngoại tệ khi tỷ giá biến động

Trang 12

- Rủi ro thanh khoản: là khả năng ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu rút tiền của người gửi tiền, hoặc khả năng ngân hàng không đáp ứng được yêu cầu về dự trữ bắt buộc theo qui định của NHTW

- Rủi ro hoạt động ngoại bảng: là khả năng tổn thất về thu nhập hoặc tài sản (nội bảng) của NHTM do các hoạt động ngoại bảng gây ra

1.1.4.2 - Ảnh hưởng của rủi ro đối với ngân hàng

- Do hoạt động của NHTM là luân chuyển vốn từ người cho vay đến người đi vay nên

có thể nói kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro Vì vậy không thể loại bỏ hoàn toàn các rủi ro trong hoạt động của NHTM mà các ngân hàng chỉ có thể phòng ngừa một phần và hạn chế các tổn thất do rủi ro gây ra

- Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của rủi ro gây nên những tổn thất (về tính sinh lời, tính thanh khoản của tài sản, về khả năng chi trả và uy tín của ngân hàng, ) và có thể dẫn tới phá sản ngân hàng

- Đối với mỗi ngân hàng hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực ngành nghề hay các khu vực địa lý khác nhau mà khả năng gặp phải các loại rủi ro và mức độ ảnh hưởng của từng loại rủi ro là khác nhau liên quan đến đặc thù hoạt động của ngân hàng đó

- Tùy thuộc vào chiến lược phát triển và kỳ vọng lợi nhuận mà mỗi ngân hàng chấp nhận các mức rủi ro khác nhau

- Do hoạt động của các ngân hàng mang tính nhạy cảm hệ thống rất cao nên khi rủi ro xảy ra đối với một ngân hàng cũng có thể kéo theo sự bất ổn cho cả hệ thống ngân hàng và những biến động về kinh tế, chính trị của một quốc gia, khu vực thậm chí toàn thế giới Vì vậy các NHTM đều phải tuân thủ theo các qui định về quản trị rủi ro theo pháp luật

1.1.5 - Vai trò của tín dụng ngân hàng

Trang 13

Là trung gian tài chính lớn nhất và đóng vai trò chủ đạo trong việc lưu chuyển vốn trong nền kinh tế, hoạt động của hệ thống NHTM nói chung mà chủ đạo là HĐTD có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, khu vực và nền kinh tế toàn cầu

1.1.5.1 - Vai trò trò của tín dụng ngân hàng đối với các NHTM

- Tín dụng là hoạt động đặc trưng cơ bản nhất của NHTM mà qua đó ngân hàng thực hiện chức năng trung gian tài chính dẫn vốn từ người cho vay đến người đi vay

- Tín dụng là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của mỗi ngân hàng Hoạt động tín dụng có ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng từ mọi hoạt động khác của ngân hàng

- Quy mô, kết cấu và khả năng sinh lời từ hoạt động huy động vốn có ảnh hưởng quan trọng đối với hiệu quả HĐTD Đồng thời xuất phát từ nhu cầu của khách hàng về loại hình sản phẩm tín dụng mà ngân hàng phải điều chỉnh kết cấu nguồn huy động và kết cấu tài trọ tín dụng trên nguyên tắc kết hợp mục tiêu sinh lời và mục tiêu an toàn hoạt động ngân hàng

- Tín dụng là hoạt động cho tỷ lệ sinh lời lớn nhất nhưng cũng chứa đựng rủi ro cao nhất Vì vậy có thể coi công tác quản trị ngân hàng là công tác quản trị rủi ro tín dụng

1.1.5.2 - Vai trò tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp, cá nhân

- Tín dụng ngân hàng là kênh tài trợ vốn quan trọng hàng đầu đối với mọi hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại và tiêu dùng phát triển

- Trước các yêu cầu khắt khe của tín dụng ngân hàng, đòi hỏi các doanh nghiệp nhận tín dụng phải sử dụng vốn hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh và minh bạch thông tin

- Tín dụng nói chung , đặc biệt là cho vay tiêu dùng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân

Trang 14

- Với việc phát hàng các giấy nợ có tính thanh khoản cao, các NHTM cho phép người

đi vay có nguồn vốn thanh khoản khi họ cần, hỗ trợ cho công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội

Trang 15

1.1.5.3 - Vai trò tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng là kênh dẫn vốn quan trọng nhất trong nền kinh tế Nó tác động đến tất cả các khâu của quá trình chu chuyển vốn nền kinh tế, từ đó có ảnh hưởng to lớn đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế

- Thông qua HĐTD, NHTM thực hiện chức năng tạo tiền Sự thay đổi khối lượng tiền

tệ do NHTM tạo ra liên quan chặt chẽ tới tình hình kinh tế, đặc biệt là mức tăng trưởng việc làm và tình trạng lạm phát

- Việc mở rộng và đa dạng hóa HĐTD đáp ứng nhu cầu của khách hàng, HĐTD góp phần hoàn thiện hệ thống thị trường tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế

- Góp phần thực hiện các chính sách kinh tế của chính phủ, điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội

Trang 16

1.2 - Hiệu quả hoạt động tín dụng tại các NHTM

1.2.1 - Quan điểm về hiệu quả hoạt động tín dụng

1.2.1.1 - Quan điểm của ngân hàng về hiệu quả hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng của ngân hàng được coi là hiệu quả khi nó mang lại thu nhập và

tỷ lệ sinh lời lớn nhất ứng với mức độ rủi ro chấp nhận của ngân hàng trong quá trình thực hiện tài trợ của ngân hàng và phục vụ mục tiêu phát triển của từng ngân hàng trong từng giai đoạn

Hiệu quả HĐTD bao gồm sự tăng trưởng về mặt quy mô tín dụng và sự nâng cao về mặt chất lượng tín dụng

1.2.1.2 - Quan điểm của khách hàng về hiệu quả hoạt động tín dụng

Đứng trên giác độ người đi vay, hoạt động tín dụng ngân hàng được coi là có hiệu quả khi nó đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn với chi phí vốn thấp nhất và thuận lợi nhất cho khách hàng nhận tín dụng Như vậy, hiệu quả HĐTD thể hiện trên một số khía cạnh cơ bản sau:

- Hoạt động tín dụng phải đa dạng về loại hình sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khác nhau của các đối tượng khách hàng khác nhau;

- Lãi và phí của khoản tín dụng thấp;

- Giá trị khoản tín dụng, phương thức cho vay và phương thức thu nợ của ngân hàng đối với các khoản tín dụng phải phù hợp với yêu cầu sử dụng vốn và chu kỳ sản xuất kinh doanh của từng đối tượng khách hàng;

- Quy trình, thủ tục tín dụng phải nhanh chóng, đơn giản, tạo thuận tiện cho khách hàng

Trang 17

Như vậy, hiệu quả HĐTD xét trên quan điểm của khách hàng và ngân hàng có sự khác biệt đáng kể, thậm chí có những mâu thuẫn về lợi ích, xuất phát từ hai mặt của quá trình cung cầu tín dụng trên thị trường Chính vì thế, khi đánh giá hiệu quả HĐTD và xây dựng chính sách tín dụng thì ngân hàng luôn phải xét trên cả hai giác độ mức độ thỏa mãn nhu cầu của ngân hàng và khách hàng, từ đó có những điều chỉnh phù hợp để hoạt động đạt hiệu quả cao nhất

1.2.2 - Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả HĐTD bao hàm nội dung về mặt chất lượng và số lượng như sau:

a) Tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng

- Dư nợ tín dụng là giá trị tín dụng do ngân hàng cấp cho khách hàng tại một thời điểm nhất định

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng:

- Tỷ trọng dư nợ tín dụng

b) Doanh số tín dụng và tốc độ tăng trưởng doanh số tín dụng

Dư nợ tín dụng Tổng tài sản có *100%

Dư nợ tín dụng kỳ này

Dư nợ tín dụng kỳ trước

*100%

Trang 18

- Doanh số tín dụng: Là tổng số tiền cho vay trong kỳ tính theo tháng, quý, năm Doanh số tín dụng phản ánh dung lượng cho vay trong kỳ

- Tốc độ tăng trưởng doanh số tín dụng

1.2.2.2 - Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng

a) Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng

Các chỉ tiêu phản ánh thu nhập từ hoạt động tín dụng không những phụ thuộc vào sự tăng trưởng dư nợ tín dụng mà còn phụ thuộc vào chất lượng các khoản tín dụng, khả năng quản lý và thu hồi các khoản tín dụng đó Vì vậy, đây là những chỉ tiêu tài chính quan trọng đối với ngân hàng

- Tốc độ tăng trưởng lãi tín dụng

- Tỷ trọng thu lãi từ HĐTD

- Thu lãi dự tính và thu lãi thực trong kỳ từ hoạt động tín dụng

Lãi từ tín dụng Tổng thu nhập

*100%

Lãi tín dụng kỳ này Lãi tín dụng kỳ trước

*100%

Doanh số tín dụng kỳ này Doanh số tín dụng kỳ trước

*100%

Trang 19

Thu lãi dự tính trong kỳ này có thể do dư nợ bình quân và lãi suất các kỳ trước quyết định Thu lãi dự tính từ hoạt động tín dụng kỳ này là tổng thu lãi từ các hợp đồng tín dụng đến hạn trả lãi trong kỳ

So sánh số lãi thực thu và số lãi dự tính thu trong kỳ phản ánh chất lượng các khoản tín dụng và hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng

b) Sự đa dạng hóa các khoản tín dụng của ngân hàng

Sự đa dạng của các sản phẩm từ tín dụng ngân hàng và sự phát triển của các sản phẩm

đó trên các thị trường khác nhau tạo ra tính linh hoạt cho ngân hàng; góp phần giảm thiểu rủi

ro tín dụng

c) Cơ cấu tín dụng phân theo mức độ rủi ro và dự phòng tổn thất tín dụng

Tùy theo yêu cầu của cơ quan quản lý và sự đánh giá của cán bộ ngân hàng về mức rủi ro của các khoản tín dụng mà ngân hàng phải tiến hàng phân loại và xếp hạng các khoản tín dụng đó Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và 18/2007/QĐ-NHNN, các NHTM Việt Nam phân loại các khoản mục tài sản thành 5 nhóm:

Trang 20

Bên cạnh đó, các ngân hàng còn hết sức chú ý đến các chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ

lệ nợ xấu, vì nó phản ánh rõ nét nhất mức độ rủi ro tín dụng và chất lượng tài sản có của ngân hàng

- Tỷ lệ nợ quá hạn

- Tỷ lệ nợ xấu

d) Hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng

Hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng chịu tác động bởi nhiều yếu tố, liên quan tới mọi hoạt động của ngân hàng Một số chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng như:

- Tỷ lệ dự phòng trên dư nợ bình quân:

Tỷ lệ này cho biết ngân hàng dự tính trên một trăm đồng vốn cấp tín dụng trong kỳ thì có bao nhiêu đồng không thể thu hồi

Dự phòng tổn thất tín dụng Tổng dư nợ tín dụng

*100%

Dư nợ xấu Tổng dư nợ tín dụng

*100%

Dư nợ quá hạn trong kỳ Tổng dư nợ tín dụng trong kỳ

*100%

Trang 21

Chỉ tiêu này cho biết đánh giá của ngân hàng về mức độ rủi ro của các khoản tín dụng Mặt khác, dự phòng rủi ro còn là một biện pháp truyền thống để bù đắp tổn thất có thể xảy ra nên có còn thể hiện chiến lược quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng

1.2.3.1 - Các nhân tố khách quan

 Tình hình biến động nền kinh tế quốc gia, khu vực và thế giới

- Hoạt động tín dụng ngân hàng tham gia vào mọi giai đoạn của quá trình chu chuyển vốn nền kinh tế; đồng thời nó liên quan và chịu sự tác động của hầu hết các lĩnh vực ngành nghề Mặt khác, ngành ngân hàng mang tính chất quốc tế hóa và tính hệ thống cao Chính vì vậy, hoạt động ngân hàng nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng mang tính nhạy cảm rất cao với những biến động của các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị

- Sự biến động của các yếu tố kinh tế như lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế, các giai đoạn vận động của chu kỳ kinh tế, hay các biến động về chính trị, xã hội: thiên

Dự phòng tổn thất tín dụng

Tổn thất tín dụng thực tế

*100%

Trang 22

 Chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ

- Do hoạt động ngân hàng có tác động to lớn đối với sự ổn định và phát triển kinh tế,

xã hội nhưng lại mang rủi ro cao và có tính nhạy cảm, tính lan truyền lớn nên nó luôn được đặt dưới sự giám sát và quản lý của cơ quan nhà nước và NHNN, chịu sự điều tiết trực tiếp

và gián tiếp từ chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ

- Để thực thi chính sách tiền tệ, NHNN đưa ra các quy định cụ thể về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ cho vay với từng đối tượng khách hàng, ; các mức lãi suất cơ bản, lãi suất trần, lãi suất sàn, hay NHNN tác động thông qua những hoạt động của mình trên thị trường mở

- Tùy theo mức độ can thiệp của nhà nước vào quan hệ kinh tế mà các quy định trên được đưa ra có thể chỉ mang tính chất hướng dẫn, điều tiết hoạt động của các ngân hàng nhưng cũng có thể là những quy định bắt buộc các NHTM phải thực hiện

- Thông thường, khi chính sách tiền tệ nới lỏng tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộng HĐTD, đáp ứng nhu cầu vốn trong nền kinh tế; nhưng sự nới lỏng trong các quy định

về tín dụng có thể khiến ngân hàng nhận về những khoản tín dụng chất lượng kém, điều này phụ thuộc vào hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng

- Khi NHNN thực thi một chính sách tiền tệ thắt chặt cũng có nghĩa là quy mô cung tiền trong nền kinh tế cần thu hẹp lại, kéo theo đó là các vấn đề về tăng trưởng kinh tế, việc

Trang 23

làm, và tác động tới hiệu quả HĐTD ngân hàng từ phía khả năng trả nợ của khách hàng nhận tín dụng và từ bản thân ngân hàng

 Môi trường văn hóa, xã hội

- Hoạt động tín dụng ngân hàng trước hết phụ thuộc vào nhu cầu tín dụng và thị hiếu, tập quán của khách hàng Chính vì thế các yếu tố văn hóa, xã hội như sự phân bố ngành nghề, tiềm năng phát triển kinh tế từng vùng, tốc độ đô thị hóa, tập quán tiêu dùng của người dân, đều là những yếu tố quan trọng hàng đầu mà các nhà lãnh đạo ngân hàng cần xem xét trước khi thành lập một chi nhánh hay mở rộng mạng lưới hoạt động sang một khu vực mới

- Các yếu tố này cũng cần được xem xét trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng

vì nó có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả HĐTD và có thể mở ra những thị trường tiềm năng cho ngân hàng

 Môi trường pháp lý

- Ngân hàng cũng như các chủ thể khác trong nền kinh tế luôn phải chịu sự điều tiết của các quy định pháp luật Tuy nhiên, do đặc thù của ngành ngân hàng nên các NHTM luôn phải chịu sự giám sát chặt chẽ hơn từ phía các cơ quan quản lý nhà nước và phải tuân theo những quy định chặt chẽ trong luật ngân hàng

- Không chỉ có vậy, HĐTD ngân hàng liên quan tới hầu hết các ngành nghề kinh tế bất cứ sự thay đổi nào trong các quy định của pháp luật đều tác động tới HĐTD

- Môi trường pháp lý ổn định với hệ thống luật lệ chặt chẽ, hoàn thiện tạo điều kiện cho các hệ thống thị trường khác phát triển và hỗ trợ cho HĐTD ngân hàng đạt hiệu quả cao Trái lại, khi hệ thống pháp luật còn nhiều khiếm khuyết và lỏng lẻo làm gia tăng rủi ro tín dụng cho ngân hàng và không đảm bảo cho quyền lợi của ngân hàng trong các quan hệ tín dụng

 Tính cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng

Trang 24

- Ngành ngân hàng một mặt vừa mang tính cạnh tranh gay gắt nhưng mặt khác lại có tính dây truyền hệ thống rất cao nên các NHTM chịu tác động rất lớn từ các đối thủ cạnh tranh bởi lẽ trong môi trường ấy, các ngân hàng là những người chấp nhận giá và biện pháp cạnh tranh bằng giá cả là hạ sách cuối cùng mà các ngân hàng phải dùng tới

- Môi trường cạnh tranh cao khiến các ngân hàng gặp không ít khó khăn, thách thức, thậm chí phải chấp nhận thua lỗ hay đổ vỡ, nhưng mặt khác nó cũng tạo điều kiện để nâng cao trình độ công nghệ và hện đại hóa ngân hàng

Trang 25

1.2.3.2 - Các nhân tố liên quan đến bản thân ngân hàng

 Chính sách và quy trình tín dụng của ngân hàng

- Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trong đó nêu lên một hệ thống các quy định về quy trình và nguyên tắc cho HĐTD, trở thành hướng dẫn chung cho CBTD và nhân viên ngân hàng

- Chính sách tín dụng có tính chất quyết định hiệu quả HĐTD, thể hiện cụ thể ở một

số khía cạnh như:

- Cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng nêu lên quan điểm của người lãnh đạo ngân hàng trong việc cấp tín dụng với các mức rủi ro có thể chấp nhận và tỷ lệ sinh lời mong muốn của ngân hàng, từ đó ảnh hưởn tới doanh số và chất lượng tín dụng

- Một chính sách tín dụng hợp lý, khoa học có ảnh hưởng quyết định đối với hiệu quả HĐTD

- Quy trình tín dụng bao gồm những bước mà cán bộ tín dụng phải thực hiện khi tài trợ cho khách hàng Một quy trình khoa học với các thủ tục nhanh gọn và thuận tiện cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, an toàn cho ngân hàng là một trong những yếu

tố quan trọng hàng đầu tạo nên tính cạnh tranh của ngân hàng và nâng cao hiệu quả tín dụng

cả về quy mô và chất lượng tín dụng

 Mạng lưới chi nhánh và thị trường hoạt động chủ yếu

- Hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng lớn tạo điều kiện cho ngân hàng tiếp cận khách hàng hơn và có thể thu thập thông tin về khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau như từ phía đối tác, chủ nợ, thị trường hoạt động của khách hàng Từ đó, ngân hàng dễ dàng hơn trong việc giám sát các khoản tín dụng và có thể tìm kiếm các đối tượng khách hàng tiềm năng hay triển khai các sản phẩm mới

Trang 26

- Một hệ thống ngân hàng với mạng lưới chi nhánh rộng và được tổ chức, phân cấp, phân quyền một cách chặt chẽ, hợp lý thì có thể tạo nên hiệu quả quy mô lớn, nâng cao hiệu quả hoạt động toàn hệ thống Trái lại, một ngân hàng chỉ theo đuổi chính sách tăng trưởng tín dụng và ra sức mở rộng địa bàn hoạt động mà công tác quản trị toàn hệ thống không tốt

là một trong những yếu tố làm gia tăng rủi ro tín dụng

 Khả năng đa dạng hóa các khoản cho vay

- Một ngân hàng có thể giảm thiểu rủi ro tín dụng thông qua đa dạng hóa các khoản cho vay thông qua việc cấp tín dụng cho nhiều đối tượng khách hàng, trên nhiều thị trường khác nhau, ở nhiều khu vực khác nhau, với sự phong phú của các loại hình sản phẩm từ HĐTD

- Tuy nhiên, đa dạng hóa chỉ có thể giảm thiểu rủi ro nếu trình độ quản lý của ngân hàng tốt vì nó làm giảm khả năng tập trung và làm phân tán chuyên môn của cán bộ ngân hàng nên có thể làm gia tăng các khoản tín dụng kém chất lượng

 Chất lượng cán bộ ngân hàng

- Cán bộ ngân hàng, đặc biệt là cán bộ tín dụng là những người trực tiếp làm việc với khách hàng, đánh giá các khoản tín dụng Vì vậy trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng là những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định hiệu quả HĐTD

- Đội ngũ cán bộ ngân hàng chất lượng cao là một trong những nguồn lực quan trọng nhất cho sự phát triển của một hệ thống ngân hàng

 Trình độ công nghệ ngân hàng

- Do tính chất phức tạp trong hoạt động ngân hàng nên hiệu quả hoạt động quản trị cũng như hoạt động tác nghiệp không chỉ phụ thuộc vào trình độ của đội ngũ lãnh đạo và nhân viên mà còn phụ thuộc vào trình độ công nghệ ngân hàng

Trang 27

- Công nghệ ngân hàng hiện đại với những chương trình phần mềm tiên tiến, khoa học và những thiết bị hiện đại cho phép thu thập và quản trị thông tin nhanh chóng, hiệu quả, từ đó phát hiện kịp thời những rủi ro trong hoạt động của mình và cho phép điều hành hoạt động trong toàn hệ thống một cách nhanh chóng, linh hoạt

- Mặt khác, công nghệ hiện đại, phù hợp sẽ hỗ trợ đắc lực cho cán bộ ngân hàng, cho phép xử lý thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, hạn chế những đánh giá mang tính chủ quan, từ đó giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả HĐTD

 Trình độ quản lý rủi ro tín dụng

- Có thể nói kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro nên hoạt động ngân hàng chỉ

có thể đạt được hiệu quả cao khi trình độ quản lý tốt

- Công tác quản trị rủi ro tín dụng tốt cho phép ngân hàng đánh giá, hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng, từ đó lựa chọn tài trợ cho những khách hàng có mức rủi ro có thể chấp nhận với tỷ lệ lợi tức (lãi và phí) phù hợp, và loại bớt những khoản tín dụng chất lượng kém Mặt khác, điều này cũng cho phép ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng mà vẫn đảm bảo an toàn cho hoạt động của mình

1.2.3.3 - Các nhân tố liên quan đến khách hàng nhận tín dụng

 Nhu cầu vay vốn của khách hàng trong từng thời kỳ

Trang 28

tố tiên quyết để đạt hiệu quả tín dụng cao

 Khả năng tài chính của khách hàng

- Khả năng tài chính của khách hàng gồm khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, khả năng cân đối vốn, Khả năng tài chính sẽ quyết định đến tính sinh lời, tính hiệu quả của việc sử dụng vốn; do đó ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả tiền vay cho ngân hàng

- Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng trước, trong và sau khi tài trợ tín dụng là một yêu cầu bắt buộc đối với hoạt động của ngân hàng để đảm bảo an toàn và sinh lời của HĐTD

 Các đảm bảo tín dụng

- Thông thường các khoản tín dụng ngân hàng đều đòi hỏi phải có đảm bảo Đảm bảo tín dụng có thể từ chính thu nhập của dự án, từ việc cầm cố, thế chấp tài sản đảm bảo hoặc đảm bảo bằng cam kết của bên thứ ba Tuy nhiên, cũng có trường hợp ngân hàng cấp tín

Trang 29

2.1.1.1 – Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống HDB

Năm 1990, ngân hàng phát triển nhà TP.HCM (HDB) ra đời, đặt trụ sở chính tại 33 –

39 Pasteur, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam, HDB lấy sứ mệnh “phát triển nhà ở và chỉnh trang đô thị, góp phần xây dựng TP Hồ Chí Minh văn minh hiện đại” làm mục tiêu hoạt động và phát triển

Đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế, hdbank không ngừng phát triển các hoạt động đặc biệt trong lĩnh vực hỗ trợ phát triển nhà và công trình xây dựng; cùng với đó là sự tăng trưởng quy mô nguồn vốn và hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp trong cả nước

Cho đến thời điểm cuối năm 2008, hdbank đã đạt được mức vốn điều lệ là 1.550 tỷ đồng Mạng lưới hoạt động có mặt tại hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của cả nước như

Trang 30

TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Bình Dương, Cần Thơ, Long An Hiện nay hệ thống ngân hàng hdbank có 13 chi nhánh và 21 phòng giao dịch hoạt động trong phạm vi cả nước

2.1.1.2 – Lịch sử hình thành và phát triển của HDB Hoàn Kiếm

Ngày 01/07/2007, chi nhánh ngân hàng HDB Hoàn Kiếm được thành lập, đặt trụ sở tại 98B Trần Hưng Đạo – Q Hoàn Kiếm – Hà Nội, là một trong ba chi nhánh lớn nhất của HDB trên địa bàn Hà Nội

HDB Hoàn Kiếm có chức năng hiện kinh doanh tổng hợp, đa dạng trong lĩnh vực nhà ở; kinh doanh tiền tệ, tín dụng thông qua việc đầu tư vốn, cung ứng tín dụng và dịch vụ nhà; khai thác và mở rộng thị trường, đưa thêm các sản phẩm dịch vụ mới vào kinh doanh

Tuy mới hoạt động được một thời gian ngắn nhưng HDB Hoàn Kiếm đã đạt được những kết quả đáng kể Với nguồn lực là đội ngũ cán bộ trẻ, có năng lực hoạt động và không ngừng cải tiến, trang bị công nghệ ngân hàng hiện đại, HDB Hoàn Kiếm nói riêng và toàn hệ thống HDB nói chung ngày càng khẳng định uy tín và phát triển theo hướng ổn định – an toàn – hiệu quả

2.1.2 - Cơ cấu tổ chức của HDB Hoàn Kiếm

HDB Hoàn Kiếm là chi nhánh ngân hàng cấp 1, quản lý hai phòng giao dịch trực thuộc là PGD Thái Hà và pGD Hà Đông

Trang 31

Sơ đồ tổ chức của HDB Hoàn Kiếm như sau:

Cho đến nay, nhân sự chi nhánh gồm 17 người, cụ thể:

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG GIAO DỊCH

PGD THÁI THỊNH PGD HÀ ĐÔNG

Trang 32

 Ban giám đốc: gồm giám đốc và phó giám đốc chi nhánh

- Triển khai thực hiện chỉ thị, các quy định và các chỉ tiêu do cấp trên đề ra

- Là người phê duyệt cuối cùng khi đưa ra quyết định về cho vay, cho thuê, bảo lãnh, trong phạm vi thẩm quyền quyết định của mình

- Phân công, phân nhiệm cho từng phòng ban và các cán bộ nhân viên cấp dưới Trực tiếp điều hành mọi hoạt động tác nghiệp trong chi nhánh

- Giám sát hoạt động, kiểm soát rủi ro trong hoạt động của chi nhánh, đưa ra giai pháp và chỉ thị thực hiện cho cán bộ cấp dưới

- Báo cáo tình hình hoạt động của chi nhánh cho hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước HĐQT về hiệu quả hoạt động của chi nhánh ngân hàng

 Phòng kinh doanh

Chức năng:

- Tiếp xúc và làm việc với các đối tác khách hàng (các chủ đầu tư dự án) để có thể tiến đến ký các hợp đồng hợp tác, liên kết để mở rộng thị phần tín dụng đồng thời triển khai các hợp đồng đó

- Thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng của Ngân hàng

Trang 33

- Giúp việc và tham mưu cho Ban giám đốc trong việc cấp tín dụng, hạn mức tín dụng Đưa ra kiến nghị đối với cấp trên về các quy định và quy trình thực hiện trong HĐTD trên cơ sở phân tích tình hình thực tế và nhu cầu tín dụng của khách hàng

Nhiệm vụ:

Khai thác nguồn vốn từ khách hàng, hỗ trợ và chăm sóc khách hàng

Tiếp thị, tư vấn các sản phẩm tín dụng

Thẩm định tín dụng và quản lý các khoản tín dụng đã cấp cho khách hàng

 Phòng kế toán, ngân quỹ

- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, lập các báo cáo tài chính (tháng, quý, năm) tại chi nhánh

- Kiểm tra, giám sát các khoản chi tiêu tài chính,tham mưu cho giám đốc các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị, điều hành, các quyết định về kinh tế, tài chính

- Lưu trữ, báo cáo, cung cấp thông tin số liệu kế toán khi có yêu cầu của cấp lãnh đạo

và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

- Quản lý kho quỹ, ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm

 Phòng thanh toán và giao dịch

- Triển khai thực hiện các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, tiền ký quỹ, tiền giữ hộ, tiền vay, thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng SJC và nghiệp vụ ngân quỹ phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng

- Nghiên cứu, đề xuất, triển khai thực hiện các nghiệp vụ ở điểm 1, dịch vụ ngân hàng, biểu phí dịch vụ; các dịch vụ phi tín dụng liên quan đến hoạt động thanh toán và ngân quỹ

Trang 34

 Phòng hành chính

- Tổ chức thực hiện các công tác hành chính quản trị phục vụ cho hoạt động kinh doanh và bảo vệ an ninh cho chi nhánh

2.1.3 – Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2007 đến nay

Từ 2007 đến nay là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động lớn đã tác động không nhỏ đến hoạt động của hệ thống ngân hàng Là một chi nhánh mới thành lập và

đi vào hoạt động trong một thời gian ngắn nhưng HDB Hoàn Kiếm đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ, có thể xem xét kết quả hoạt động kinh doanh và quản trị tại chi nhánh trên một số khía cạnh sau:

Trang 35

30/06/08 (Kỳ II)

Tỷ trọng (%)

(Kỳ III)

Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản tổng hợp)

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn huy động vốn cuối mỗi kỳ (đv: triệu đồng)

Trang 36

50,000

- Cơ cấu nguồn huy động dịch chuyển theo hướng tăng cường nguồn ngắn hạn và có

sự giảm sút trong nguồn trung và dài hạn, cơ cấu các bộ phận tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm cũng có những thay đổi đáng kể

- Như vậy, tình hình huy động vốn và cơ cấu nguồn của HDB Hoàn Kiếm có sự biến động lớn trong thời gian qua và chịu sự tác động khá nhiều từ những biến động vĩ mô của nền kinh tế Điều này khiến ngân hàng phải chịu chi phí huy động vốn cao hơn trong khi điều kiện thị trường không thuận lợi như vào thời điểm giữa năm 2008

2.1.3.2 – Tình hình sử dụng vốn

Trang 37

30/06/08 (Kỳ II)

Tỷ trọng (%)

II/I 31/12/08

(Kỳ III)

Tỷ trọng (%)

Trang 38

Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng dư nợ cho vay và tài sản khác

0 50,000

- Nhìn chung, tài sản có chủ yếu của ngân hàng là cho vay, tiếp sau đó là khoản mục tài sản có khác Cơ cấu tài sản có cũng có sự thay đổi lớn từ năm 2007 sang năm 2008, trong

đó khoản mục cho vay đạt tốc độ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn chủ yếu trong tổng tài sản có năm 2008

- Năm 2007, một bộ phận tương đối lớn tài sản của ngân hàng được sử dụng để điều chuyển và thanh toán khác chi nhánh nhưng trong cùng hệ thống HDB (132,481 triệu đồng),

là bộ phận lớn nhất trong khoản mục tài sản có khác, và chiếm tới khoảng 30% tổng tài sản

- Năm 2008, số lượng và tỷ trọng tài sản khác trong tổng tài sản giảm mạnh mà nguyên nhân của nó chủ yếu là do nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng trở nên nhỏ bé do nhu cầu thanh toán và các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng giảm sút

Trang 39

- Tuy rằng tổng tài sản và nguồn huy động của ngân hàng năm 2008 so với năm 2007

có sự giảm sút đáng kể nhưng hoạt động cho vay vẫn tăng trưởng khá nhanh cả về quy mô

và tỷ trọng

2.1.3.3 – Hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro

Qua phân tích quy mô và kết cấu nguồn và sử dụng nguồn của HDB Hoàn Kiếm ta thấy một số điểm đáng lưu ý như:

- Năm 2007, một bộ phận tài sản được tài trợ bởi nguồn trung và dài hạn, đồng thời HĐTD chưa bằng một nửa số tiền huy động Do đó, hoạt động của ngân hàng tương đối an toàn

- Năm 2008, nguồn huy động trung và dài hạn giảm mạnh, thay vào đó là nguồn tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, trong khi hoạt động cho vay trung và dài hạn cũng có xu hướng gia tăng

Với kết cấu nguồn và sử dụng nguồn như năm 2008, ngân hàng có thể gặp phải nhiều rủi ro hơn, trước hết là rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản

Trang 40

(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản tổng hợp)

- Năm 2008, với chiến lược kinh doanh mạo hiểm hơn, dùng phần lớn vốn huy động

từ nguồn ngắn hạn để tài trợ HĐTD và tỷ lệ cho vay trung và dài hạn tăng nhanh; ngân hàng

đã phải đối mặt với rủi ro tín dụng lớn hơn Điều này thể hiện qua việc phát sinh và tăng trưởng dư nợ quá hạn và dư nợ cần chú ý cuối kỳ II và kỳ III Tương ứng với sự gia tăng quy

mô và mức độ của các khoản mục tài sản, số dự phòng cần trích lập trong kỳ cũng tăng, đặc biệt trong đầu năm 2008, góp phần đáng kể làm tăng chi phí và giảm số lợi nhuận kinh doanh trong kỳ

Cuối năm 2008, tỷ trọng nợ quá hạn gia tăng nhưng chỉ có một bộ phận nhỏ nợ quá hạn bị chuyển sang nợ loại 2 (Nợ cần chú ý) là vì phần lớn đối tượng khách hàng vẫn được đánh giá là có khả năng trả nợ nên được gia hạn nợ theo quy định trong 493/2007/QĐ-NHNN Vì vậy với tỷ lệ dự phòng 0.54% (so với dư nợ bình quân) vẫn đảm bảo tài trợ cho tổn thất từ các khoản nợ rủi ro

Ngày đăng: 23/03/2014, 08:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của HDB Hoàn Kiếm như sau: - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Sơ đồ t ổ chức của HDB Hoàn Kiếm như sau: (Trang 31)
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các kỳ (6 tháng) - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các kỳ (6 tháng) (Trang 35)
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản có của HDB Hoàn Kiếm - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản có của HDB Hoàn Kiếm (Trang 37)
Bảng 2.3: Các khoản nợ có vấn đề và tình hình trích lập dự phòng trong kỳ - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Bảng 2.3 Các khoản nợ có vấn đề và tình hình trích lập dự phòng trong kỳ (Trang 40)
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 41)
Bảng 2.5: Tình hình biến động của dư nợ tín dụng - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Bảng 2.5 Tình hình biến động của dư nợ tín dụng (Trang 49)
Bảng 2.6: Biến động doanh số cho vay các kỳ - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Bảng 2.6 Biến động doanh số cho vay các kỳ (Trang 51)
Bảng 2.7: Tình hình biến động của doanh số thu nợ các kỳ - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Bảng 2.7 Tình hình biến động của doanh số thu nợ các kỳ (Trang 53)
Bảng 2.8: Cơ cấu thu nhập hoạt động tín dụng  qua các thời kỳ - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Bảng 2.8 Cơ cấu thu nhập hoạt động tín dụng qua các thời kỳ (Trang 57)
Bảng 2.9: Lãi suất cho vay và thu nhập lãi suất cho vay ròng bình quân - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Bảng 2.9 Lãi suất cho vay và thu nhập lãi suất cho vay ròng bình quân (Trang 59)
Bảng 2.10: Tiền lãi thực thu từ hoạt động cho vay trong kỳ. - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Bảng 2.10 Tiền lãi thực thu từ hoạt động cho vay trong kỳ (Trang 61)
Bảng 2.11: Dư nợ trong hạn và dư nợ quá hạn cuối kỳ - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Bảng 2.11 Dư nợ trong hạn và dư nợ quá hạn cuối kỳ (Trang 64)
Bảng 2.12: Phân loại nợ cuối kỳ theo mức độ rủi ro - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Bảng 2.12 Phân loại nợ cuối kỳ theo mức độ rủi ro (Trang 67)
Bảng 2.14: Phân loại tín dụng theo đối tượng khách hàng - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Bảng 2.14 Phân loại tín dụng theo đối tượng khách hàng (Trang 69)
Bảng 2.15: Cơ cấu cho vay phân loại theo mục đích cho  vay - TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDB Hoàn Kiếm pptx
Bảng 2.15 Cơ cấu cho vay phân loại theo mục đích cho vay (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w