1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa

35 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 911,01 KB
File đính kèm Tiểu luận BDHSG.rar (617 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Một số biện pháp phát hiện học sinh giỏi hóa học 1.1. Cơ sở đề xuất Nâng cao chất lượng mũi nhọn, tuyển chọn những học sinh có niềm đam mê hóa học tiếp cận với những kiến thức hóa học chuyên sâu, định hướng nghề nghiệp của một số học sinh sau khi học xong chương trình THPT Tạo nguồn HS chuẩn bị cho các kì thi HSG tỉnh, Olympic, quốc gia, quốc tế... 1.2. Một số biện pháp Biện pháp 1: Sử dụng bài tập phân hóa trong dạy học hóa học để kiểm tra đánh giá trình độ năng lực học sinh qua các bài kiểm tra a) Nội dung Xây dựng và sử dụng bài tập có nhiều câu hỏi phân hóa theo các mức độ nhận thức biết, hiểu, vận dụng, sáng tạo. b) Cách thực hiện Tuyển chọn và xây dựng một số bài tập có các câu hỏi chứa 4 mức độ trong đó chú trọng các mức độ vận dụng và sáng tạo. Sử dụng các bài tập này trong dạy học cũng như các bài kiểm tra định kì, chọn và sàng lọc đội tuyển. Phân tích đánh giá từng bài kiểm tra của các em để phân loại và tuyển chọn các em thường xuyên trả lời được các câu hỏi ở mức độ vận dụng và sáng tạo vào đội tuyển. c) Các ví dụ

Trang 1

HV: Bùi Văn Giáp Lớp: CH27 Vinh BÀI TIỂU LUẬN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA

HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1 Một số biện pháp phát hiện học sinh giỏi hóa học

1.1 Cơ sở đề xuất

- Nâng cao chất lượng mũi nhọn, tuyển chọn những học sinh có niềm đam mê hóa họctiếp cận với những kiến thức hóa học chuyên sâu, định hướng nghề nghiệp của một sốhọc sinh sau khi học xong chương trình THPT

- Tạo nguồn HS chuẩn bị cho các kì thi HSG tỉnh, Olympic, quốc gia, quốc tế

tự nhiên như than đá và dầu mỏ có chứa một lượng lớn lưu huỳnh , còn trong không khí lại chứa nhiều nitơ Quá trình đốt sản sinh ra các khí độc hại như - lưu huỳnh đioxit (SO 2 ) và nitơ đioxit (NO 2 ) Các khí này hòa tan với hơi nước trong không khí tạo thành các axit sunfuric (H 2 SO 4 ) và axit nitric (HNO 3 ) Khi trời mưa , các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm Nếu nước mưa có độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa axit Do có độ chua khá lớn, nước mưa có thể hoà tan được một số bụi kim loại và oxit kim loại có trong không khí như oxit chì , làm cho nước mưa trở nên độc hơn nữa đối với cây cối , vật nuôi và con người Trong đề tài “Đánh giá hiện trạng mưa axit ở Việt Nam” của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, ở các thành phố công nghiệp lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM, lượng mưa axít luôn cao hơn gấp 2 tới 3 lần so với các khu vực có giá trị sinh thái cao như Cúc Phương, Nha Trang, Cà Mau

Trang 2

Câu 1: Theo em, hiện tượng mưa axit trong văn bản này đề cập đến những loại đơn chất, hợp chất nào?

Đáp án:

- Mức đầy đủ :

Nêu được từ 8 đến 11 các đơn chất, hợp chất hóa học: Lưu huỳnh, nitơ, lưu huỳnh

đioxit (SO2), nitơ đioxit (NO2), nước, không khí, axit sunfuric (H2SO4), axit

nitric (HNO3, kim loại chì, oxit kim loại, oxit chì

- Mức chưa đầy đủ:

Chỉ nêu được từ 5 đến 8 đơn chất, hợp chất hóa học

- Không đạt:

Nêu dưới 5 đơn chất, hợp chất hóa học hoặc nêu không đúng, hoặc không trả lời

Câu 2: Có nhiều giải pháp được cho là góp phần ngăn ngừa hiện tượng mưa axit Ghạch chân “Có” hoặc “Không” ứng với mỗi trường hợp

Giải pháp này có góp phần ngăn ngừa hiện tượng mưa axit hay

1 Cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phát thải nhằm hạn chế

2 Lắp đặt các thiết bị khử và hấp phụ SOx và NOx Có/ Không

3 Không cho phép các nhà máy có lượng khí thải SOx, NOx ra ngoài

4 Nâng cao chất lượng nhiên liệu hóa thạch bằng cách loại bỏ triệt

để lưu huỳnh và nitơ có trong dầu mỏ và than đá trước khi sử dụng Có/ Không

5 Các nhà máy phải xây dựng ống khói thật cao để các khí SOx,

- Mức đầy đủ: Trả lời đúng tất cả các câu theo thứ tự: Có, Có, Không, Có, Không.

- Mức chưa đầy đủ: Trả lời đúng 2 hoặc 3, 4 ý.

- Không đạt: Chỉ trả lời đúng 1 ý hoặc không trả đúng ý nào, hoặc không trả lời.

Câu 3: Một điều nghịch lý là chính các biện pháp chống ô nhiễm, áp dụng ở khu vực

xung quanh những cơ sở sản xuất điện, lại góp phần gieo rắc mưa axit trên diện rộng Docác nhà máy buộc phải xây ống khói thật cao nhằm tránh ô nhiễm cho môi trường địaphương, các hóa chất gây mưa axit đã lan tỏa đi xa hàng trăm, thậm chí hàng nghìn kmkhỏi nguồn

Có bạn cho rằng, nếu vậy không nên xây các ống khói cao ở các nhà máy vì tốn kém

và góp phần gieo rắc mưa axit trên diện rộng Ý kiến của em thì sao?

Đáp án:

Trang 3

- Mức đầy đủ: Vẫn cần có các ống khói thải khí thải ở các nhà máy Tuy nhiên, cần cải

tiến các ống khói ở các nhà máy, xử lý tối ưu các khí thải trước khi thải ra ngoài môitrường

- Mức chưa đầy đủ: Chỉ nêu được việc cần phải xây dựng các ống khói thải khí ở các

nhà máy nhưng chưa nói đến việc xử lý các khí thải trước khi thải ra ngoài môi trường

- Không đạt: Nếu đồng ý với ý kiến của bạn hoặc không đưa ra câu trả lời

Ví dụ 2: Khí SO2 trong không khí

Khí SO 2 do nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm không khí Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) quy định: Nếu lượng SO 2 vượt quá 3.10 -5 mol/m 3 thì coi như không khí bị ô nhiễm SO 2 Tiến hành phân tích 50 lít không khí ở một thành phố thấy 0,012 mg SO 2 thì không khí đó có bị ô nhiễm SO 2 hay không?

Phân tích bài tập:

- Mức đầy đủ: Kết luận đúng dựa trên tính toán như sau:

Đổi: 50 lít = 50.10-3 m3 Số mol SO2 = 0,187.10-6 (mol)

Trong 50.10-3 m3 có 0,187.10-6 mol SO2

=> 1 m3 có x mol SO2

=> x = 3,75.10-6 mol/ m3 < 30.10-6 mol/m3 => Không khí không bị ô nhiễm

- Mức chưa đầy đủ:

+ Khẳng định không khí không bị ô nhiễm nhưng chưa tính toán chứng minh được

+ Hoặc tính toán đúng nhưng kết luận sai: không khí có bị ô nhiễm

+ Hiểu đúng bản chất vấn đề, các bước tính toán đúng nhưng kĩ năng tính toán sai (có thể

do viết sai).

- Không đạt:

+ Kết luận không khí không bị ô nhiễm nhưng tính toán sai bản chất vấn đề

+ Tính toán sai và kết luận không khí bị ô nhiễm hoặc không làm bài

Ví dụ 3: Tốc độ phản ứng giữa kẽm và dung dịch axit sunfuric.

Bảng dưới đây cho biết kết quả của 6 thí nghiệm xảy ra giữa kẽm và dung dịch axit sunfuric loãng Trong mỗi thí nghiệm, người ta dùng 0,2 gam kẽm tác dụng với thể tích bằng nhau của axit, nhưng có nồng độ khác nhau.

Thí nghiệm Nồng độ axit Nhiệt độ ( o C) Kẽm ở dạng

Thời gian phản ứng xong (s)

Trang 4

5 2M 35 Bột 45

Những thí nghiệm nào chứng tỏ rằng:

a) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ?

b) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tích tiếp xúc?

c) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ axit?

+ Không đưa ra hoặc chỉ đưa ra 1 thí nghiệm đúng trong 3 phần a, b, hoặc c

+ Không đưa ra phương án lựa chọn nào cả

Biện pháp 2: Sử dụng bài tập có nhiều cách giải, phát hiện HSG qua những cách giải thông minh, sáng tạo

a) Nội dung

Xây dựng và sử dụng các bài tập có nhiều cách giải, nhiều tình huống để phát hiện khảnăng sáng tạo và cách giải quyết vấn đề dưới các góc độ khác nhau Từ các bài tập đó,giáo viên có thể phát hiện ra học sinh giỏi qua các cách giải thông minh, sáng tạo

b) Cách thực hiện

- Tuyển chọn và xây dựng các bài tập có nhiều cách giải trong đó chú ý cách giải thôngminh, sáng tạo để phát hiện HSG

- Tuyển chọn và xây dựng các bài tập có nhiều tình huống xảy ra

- Các bài tập kết hợp nhiều phương pháp như bảo toàn khối lượng, nguyên tố, điện tích,electron, phương trình ion rút gọn, đồ thị …

c) Các ví dụ

Ví dụ 1: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch

chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí CO 2 và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn Tính m?

Phân tích bài tập:

Cách 1 : Giải theo cách viết phương trình

Trang 5

Ví dụ 2: Hoà tan hỗn hợp X gồm 0,1 mol Fe và 0,15 mol Fe 2 O 3 vào dd HCl dư được dd

D Cho dd D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa Lọc bỏ kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Y Giá trị của m là:

FeCl NaOH Fe OH NaCl

Trang 6

Fe Fe

Phân tích bài tập:

- Với học sinh bình thường sẽ lựa chọn cách giải là viết pthh của các phản ứng có thểxảy ra, sử dụng kĩ năng tính theo phương trình hóa học để lập các phương trình đại số.Với cách làm này mất khá nhiều thời gian

- Với học sinh thông minh sẽ vận dụng các phương pháp bảo toàn nguyên tố hoặc bảotoàn điện tích để giải

Na mol HCl

từ đó kích thích hứng thú, tư duy sáng tạo của HSG

b) Cách thực hiện

- Tuyển chọn các tình huống mới, lạ có tính thời sự, gắn với thực tế để kích thích khảnăng tìm tòi, vận dụng kiến thức hóa học của học sinh

Trang 7

- Cập nhật những vấn đề hiện nay báo chí đưa rất nhiều và có tính thời sự như: Ma túy

đá, mưa axit, melamin trong sữa, chất tạo gạch trong cua, cá biển vùng Quảng Trị bịnhiễm phenol, chất tạo nạc trong thịt lợn, nước tương bị nhiễm 3-MCPD…

c) Các ví dụ

Ví dụ 1: Thiết kế bài tập thực tiễn có liên quan đến kiến thức về các loại xăng thường

được sử dụng hiện nay và các quy định an toàn, phòng chống cháy nổ tại các trạm

xăng.

Bước 1: Lựa chọn đơn vị kiến thức và bối cảnh.

Kiến thức về các loại xăng thường dùng hiện nay, xu hướng sử dụng xăng sinh học, một

số biện pháp phòng chống cháy nổ tại các cây xăng

Bối cảnh là hình ảnh của trạm bán xăng dầu trong thành phố có kí hiệu các loại xăng (A92, A95, E5,…), biển báo cấm lửa, thùng chứa cát, nhắc nhở không dùng điện thoại di động,…

Bước 2: Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức trong bối cảnh.

Mục tiêu của bài tập là phát triển năng lực xử lí thông tin, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn thông qua việc hiểu và phân biệt đượccác loại xăng khác nhau Hiểu được cơ sở khoa học của các biện pháp phòng chống cháy

nổ và bảo vệ môi trường trong sử dụng xăng

Bước 3: Thiết kế bài tập theo mục tiêu.

Hãy quan sát hình ảnh về trạm bán xăng và cho biết:

a) Ở các trạm xăng hiện nay có bán các loại xăng như A95, 92, E5 Cho biết thành phần

của xăng và ý nghĩa của các kí hiệu đó

b) Tại sao hiện nay, Việt Nam và các nước trên thế giới lại chuyển dần sang sản xuất và

sử dụng các loại xăng sinh học E5, E10?

c) Tại sao tại các trạm xăng lại có biển cấm lửa, cấm hút thuốc, cấm sử dụng điện thoại di

động?

d) Khi xảy ra các đám cháy xăng, dầu cần xử lí như thế nào?

e) Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hà Nội, có rất nhiều trạm xăng nằm sát các khu dân

cư Theo em có nên bố trí các trạm xăng sát khu dân cư không? Vì sao?

Bước 4: GV sử dụng bài tập trên khi giảng dạy bài Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên trong

chương trình Hóa học 11 Nâng cao và dùng trong kiểm tra, đánh giá để thử nghiệm

Phân tích bài tập:

a) Thành phần của xăng chủ yếu là các hiđrocacbon từ C5 đến C11 và các chất phụ gia

Xăng A95, A92 là nhưng loại xăng có chỉ số octan bằng 95 và 92 Xăng E5 là loại xăng gồm 95% xăng không chì và 5% etanol

b) Hiện nay, Việt Nam cũng như các nước trên thế giới có xu hướng chuyển sang sử dụng

các loại xăng sinh học E5, E10 vì các ưu điểm của loại xăng này (Thân thiện với môi trường; Sử dụng nguồn nguyên liệu sinh học; Sử dụng rất thuận tiện, không cần phải điềuchỉnh động cơ khi chuyển đổi giữa nhiên liệu E5 và xăng thông thường,…)

c) Các cây xăng có biển cấm lửa, cấm hút thuốc, sử dụng điện thoại di động vì xăng dễ

bay hơi và bắt lửa rất nhanh, dễ gây cháy nổ

d) Đối với các đám cháy nhỏ có thể dùng chăn, bao tải nhúng nước, cát phủ lên đám cháy

hoặc dùng bình chữa cháy bằng bột; Đối với các đám cháy lớn cần báo động để người dân sơ tán, báo cháy cho lực lượng cảnh sát PCCC, công an hoặc chính quyền nơi gần nhất Sau đó tham gia vào quá trình sơ tán tài sản và chữa cháy

Trang 8

e) Không nên bố trí các cây xăng gần khu dân cư (Vì hơi xăng bốc lên gây ô nhiễm môi

trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân; Sẽ giảm thiệt hại về người, về của nếu xảy ra cháy nổ tại các trạm xăng; Đảm bảo an toàn cho các cây xăng nếu xảy ra cháy nổ trong quá trình sinh hoạt của người dân)

GV có thể cung cấp thêm cho HS các thông tin có liên quan đến bài tập như:

- Dùng các loại xăng phải phù hợp với động cơ của các loại xe

- Etanol có trị số octan cao tới 109 nên khi pha vào xăng sẽ làm tăng trị số octan và hàm lượng oxi trong xăng (cao hơn xăng thông dụng), giúp quá trình cháy trong động cơ diễn

ra triệt để hơn, tăng công suất, giảm tiêu hao nhiên liệu, đồng thời giảm thiểu phát thải các chất độc hại trong khí thải động cơ,

- Cơ sở khoa học của hiện tượng gây cháy nổ có thể xảy ra tại trạm xăng khi dùng điện thoại di động

- Quyết định về “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng” của Bộ Xây dựngban hành năm 2008 về khoảng cách từ các trạm xăng tới khu vực đông người

Bước 5: Phân tích câu trả lời hoặc bài làm của HS và chỉnh sửa, hoàn thiện bài tập.

Ví dụ 2: Phân đạm từ những cơn mưa.

Dân tộc Việt Nam có nghề trồng lúa nước từ ngàn xưa Cây lúa đã đồng hành cùng quân dân ta qua biết bao thời kì dựng nước và giữ nước Để có được một bát

cơm đầy là có biết bao giọt mồ hôi rơi xuống nơi ruộng đồng Sau bao năm vất vả,

người nông dân đã đúc kết được kinh nghiệm trồng lúa và truyền khẩu trong dân gian như sau:

“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

Vì sao khi có mưa giông kèm theo sấm sét thì lúa lại trở nên xanh tốt? Trong

nước mưa có chứa thêm chất gì khác không hay chỉ do người nông dân không cungcấp đủ nước cho lúa?

Qui trình sử dụng tình huống:

Bước 1: GV đưa ra tình huống (kèm hình ảnh minh họa)

Bước 2: GV gợi ý cho HS trả lời bằng các câu hỏi

- Thành phần chính của không khí là gì?

- Điều gì xảy ra trong cơn giông có sấm sét?

- Vì sao phải cần có sấm sét thì phản ứng giữa N2 và O2 mới xảy ra?

- Tính chất hóa học của N2 như thế nào?

- Vì sao khi có mưa giông kèm theo sấm sét thì lúa lại trở nên xanh tốt?

- Vì sao khí quyển có một lượng lớn nitơ mà cây xanh không thể hấp thu được?

- Khi khoa học kỹ thuật phát triển, con người đã dùng cách gì để cung cấp đạm cho cây

mà không phải đợi trời mưa?

- Hướng sản xuất phân đạm của con người trong tương lai như thế nào?

Bước 3: Những vấn đề HS cần nắm sau khi giải quyết xong tình huống

- Biết thành phần chính của không khí là oxi và nitơ

- Hiểu được trong cơn giông, sấm sét cung cấp năng lượng cho phản ứng giữa N2 và O2 tạo thành NO

- Hiểu được N2 rất bền vì có liên kết ba với năng lượng liên kết lớn

- Nắm được tính chất hóa học của N2

Trang 9

- Nắm được khí NO sinh ra sẽ chuyển hóa thành NO2 rồi thành HNO3 và theo nước mưathấm vào đất HNO3 chuyển thành muối nitrat khi kết hợp với muối cacbonat trong đất Ion nitrat là phân đạm cho cây nên lúa trở nên xanh tốt.

2NO + O2 → 2NO2

4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3

2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2↑

- Hiểu được cây xanh chỉ có thể hấp thu đạm dưới dạng ion nitrat, trừ một số cây họ đậu mới có khả năng cố định N2 trong không khí

- Biết con người tự tổng hợp phân đạm nitrat và đạm amoni thông qua phản ứng chuyển hóa N2 không khí thành NH3

- Biết con người sẽ sản xuất đạm bằng cách sử dụng trực tiếp N2 không khí bằng vi khuẩn cố định đạm

Ví dụ 3: Tại sao máy phân tích nồng độ cồn có thể phát hiện ra lái xe có

uống rượu hay không?

Nhà thơ Tản Đà đã viết:

“Say sưa nghĩ cũng hư đời

Hư thì hư thật, say thời vẫn say”

Rượu làm mất khả năng điều khiển hành vi của con

người, ai cũng biết rượu có hại nhưng vẫn thường

hay “quá chén” Điều nguy hiểm là nếu uống rượu

trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao

thông thì không những gây mất an toàn cho chính bản thân mình, mà còn đe dọa đến tính mạng của nhiều người khác, gây tổn thất nghiêm trọng cho xã hội Do vậy, pháp luật luôn nghiêm cấm người lái xe sau khi đã uống rượu Đồng thời cảnh sát giao thông còn

dùng máy kiểm tra nồng độ cồn thông qua hơi thở của người lái xe khi gặp trường hợp nghi ngờ.

Vậy máy phân tích nồng độ cồn chứa thành phần gì? Nó hoạt động ra sao?

Qui trình sử dụng tình huống:

Bước 1: GV đưa ra tình huống (kèm hình ảnh minh họa) Bước 2: GV gợi ý cho HS trả lời bằng các câu hỏi

- Tên hóa học và công thức của rượu uống là gì?

- Rượu có tác hại như thế nào đến sức khỏe con người?

- Có phải rượu là chất nguy hiểm như ma túy và thuốc lá cần phải tẩy chay không?

- Muốn phân tích nồng độ cồn thì thực hiện phản ứng oxi hóa hay khử rượu?

- Máy phân tích nồng độ cồn có chứa chất gì? Tính chất hóa học của chất đó như thế nào?

- Máy phân tích hoạt động ra sao?

Bước 3: Những vấn đề HS cần nắm sau khi giải quyết xong tình huống

- Biết được tên và công thức của rượu

- Hiểu được tác hại của rượu đến sức khỏe con người

- Hiểu được về mặt y học, rượu có tính gây ngủ, an thần giảm đau, nếu uống ít sẽ tăng tiếtdịch vị, tăng hấp thụ, tăng nhu động ruột, ăn ngon miệng… Vì vậy, sẽ là bất công và thiếu khách quan nếu chỉ hoàn toàn lên án rượu, coi rượu là kẻ thù nguy hiểm như ma túy

và thuốc lá

- Nắm được bản chất của việc phân tích nồng độ cồn là thực hiện phản ứng oxi hóa rượu

Trang 10

- Biết máy phân tích chứa chất CrO3 màu hồng, là chất có tính oxi hóa rất mạnh.

- Nắm được khi kiểm tra, để máy gần miệng người lái xe, cho hơi thở của người lái xe vào máy phân tích Nếu trong hơi thở có rượu cồn, CrO3 trong máy sẽ phản ứng, sinh ra Cr2O3 màu xanh tối Sự biến đổi màu sắc ion crom sẽ thông qua bộ phận truyền cảm điện chuyển thành tín hiệu điện, tín hiệu điện làm bộ phận âm thanh phát tiếng động, báo hiệu người được kiểm tra có uống rượu, đồng thời hiển thị trên màn tinh thể lỏng ở dạng

số, báo cho người lái xe biết nồng độ cồn của mình

- HS được giáo dục ý thức an toàn giao thông và bảo vệ sức khỏe, tài sản của bản thân, gia đình và xã hội

2 Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học

- GV giúp HS tổng hợp các dạng bài và phương pháp giải theo hệ thống Tiến hànhkiểm tra định kì các vấn đề đã cung cấp để xem xét HS còn thiếu sót gì, bổ sung kịpthời

tượng thực nghiệm của

chương halogen,

- Sự thủy phân của các loạimuối

- Quan niệm axit - bazơ theoquan điểm Brosted

- Giải thích một số hiệntượng thực nghiệm củachương nitơ - photpho,cacbon - silic

- Xác định đồng phân quanghọc, đồng phân hình học củaankađien

- Giải thích hiện tượng khépvòng, mở vòng của một sốchất

- Cơ chế của một số phảnứng hữu cơ

- Quan niệm vềamin thơm Phảnứng của amin bậc1,2,3 với HNO2

- Giải thích dạngmạch vòng củaglucozơ,

fructozơ Tính độxoắn của tinh bột

- Phương trìnhNest của phảnứng oxi hóa - khử

- Các dạng bài

protein

- Các hiện tượngthực nghiệm

Trang 11

- Hiện nay, nhiều trường đã bỏ chương trình phân ban nhưng trong thi tuyển HSG lạiđược đề cập đến, vì vậy GV hướng dẫn HS tìm hiểu sâu hơn về các vấn đề đó.

b) Cách thực hiện:

- Tuyển chọn và xây dựng các bài tập có những kiến thức khó, vượt quá chương trìnhTHPT hiện hành, chương trình giảm tải thường gặp trong các đề thi HSG tỉnh, thànhphố, quốc gia, quốc tế…

- GV thông qua những kiến thức cơ bản đã cung cấp trong SGK xây dựng các bài tậphoặc kiến thức liên quan với nội dung trên

- HS dựa vào những kiến thức cơ bản để giải thích, có những vấn đề vượt ra ngoài kiếnthức cơ bản mà HS không tự giải thích được thì GV cung cấp những kiến thức mới phùhợp

c) Các ví dụ

Ví dụ 1: Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 1 mol CH 3 COOH và 2 mol C 2 H 5 OH có

H 2 SO 4 đặc xúc tác ở t o C (trong bình kín dung tích không đổi) đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,6 mol HCOOC 2 H 5 và 0,4 mol CH 3 COOC 2 H 5 Nếu đun nóng hỗn hợp gồm 0,8 mol HCOOH, 2 mol CH 3 COOH và a mol C 2 H 5 OH ở điều kiện như trên đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,3 mol HCOOC 2 H 5 Số mol este CH 3 COOC 2 H 5 thu được là

A 1,92 B 1,29 C 8/19 D 997/1000

Phân tích bài tập:

Trang 12

x K

x K

x Chia cho veátheoveáta

Trang 13

3 6 5

3 1

Gọi nồ ngđộphâ nli củ aCH COOH làxM C H COOH làyM

6 5

5 1

5 2

C H COOH

x x

ốphâ nli cá

y k

x Từ và tacó

y x caxitquánhỏnê n x y Dođó

y k

y Vì

6 5

6,5.100,2

Ví dụ 3: Nguyên tử của nguyên tố phi kim A cĩ electron cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng

tử thỏa mãn điều kiện: m + l = 0 và n + m s = 3/2 (quy ước các giá trị của m tính từ thấp đến cao).

1 Xác định nguyên tố A

2 A tạo ra các ion BA 3 2- và CA 3 2- lần lượt cĩ 42 và 32 electron

a Xác định các nguyên tố B và C.

b Dung dịch muối của BA 3 2- và CA 3 2- khi tác dụng với axit clohiđric cho khí D và E

- Mơ tả dạng hình học của phân tử D, E.

- Nêu phương pháp hĩa học phân biệt D và E.

- D, E cĩ thể kết hợp với O 2 khơng? Tại sao?

Phân tích bài tập:

1.

Trường hợp 1: ms= +1/2 => n=1 => l=0 =>m=0

Trang 14

Vậy cấu hình electron của nguyên tử A : 1s1 => Hydrô

Trường hợp 2: ms= -1/2 => n=2 => l=0 => m=0

hoặc l=1 => m= -1

* Với ms= -1/2; n=2; l=0; m=0 => Cấu hình electron là 1s22s2 : Beri

* Với ms= -1/2; n=2; l=1; m= -1 => Cấu hình electron là 1s22s22p4 : Oxy

Vì A là phi kim nên hoặc A là Hydro (H) hoặc A là Oxi (O)

2 Ion A3B2- có 42 electron

SO2 : nguyên tử S ở trạng thái lai hóa sp2 nên phân tử có cấu tạo góc SOS = 1190

CO2: nguyên tử C ở trạng thái lai hóa sp nên phân tử có cấu tạo đường thẳng O CO; COC = 1190

- Phân biệt SO2 và CO2

Dùng dung dịch brôm để nhận ra SO2 qua hiện tượng màu vàng của dung dịch brôm nhạtdần

SO2 + Br2 + 2H2O = H2SO4 + 2HBr

- Khí SO2 có thể kết hợp với O2 tạo SO3 do lưu huỳnh trong SO2 còn cặp electron chưaliên kết CO2 không có khả năng này do cacbon trong phân tử không còn cặp electronchưa liên kết

Biện pháp 2: Hướng dẫn HSG giải các bài tập nâng cao thường xuất hiện trong đề

thi học sinh giỏi (cấp tỉnh, thành phố, quốc gia, quốc tế)

a) Nội dung:

- Khi GV đã cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản và nâng cao trong chương trìnhTHPT và những kiến thức vượt ngoài chương trình GV tham khảo và rút ra nhữngdạng bài thường gặp trong các kì thi và hướng dẫn HS cách giải các dạng bài tập đó.Mỗi dạng bài có ít nhiều đều có phương pháp giải đặc trưng

- Cấu trúc thi HSG lớp 11 tỉnh Nghệ An từ năm học 2016 – 2017 đến nay:

1 Cấu tạo nguyên tử - bảng HTTH – liên kết hóa học– phản ứng oxi hóa khử: 1 câu; 3

điểm

2 Phi kim và các hợp chất: 1 câu; 4 điểm

3 Tốc độ phản ứng, chuyển dịch cân bằng, sự điện ly: 2 câu, 4 điểm

4 Axit và các chất: 1 câu, 4 điểm

5 Đại cương hóa hữu cơ: 1 câu, 2 điểm

6 Thí nghiệm – thực tiễn: 1 câu, 3 điểm

b) Cách thực hiện

Trang 15

- GV sưu tầm các dạng bài trong các kì thi HSG, phân loại và hướng dẫn cách giải đặctrưng cho mỗi dạng bài.

- HS tiếp nhận các vấn đề mà GV cung cấp, nâng cao năng lực tự học của HS trong quátrình này

c) Các ví dụ

Dạng 1: Cấu tạo nguyên tử - bảng HTTH – liên kết hóa học– phản ứng oxi hóa khử

Ví dụ 1: Nguyên tố X thuộc nhóm A trong BTH Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên

tố X có n lớp e và (n+1)e độc thân.

a Lập luận viết cáu hình electron nguyên tử nguyên tố X, xác định X và vị trí của X trong

bảng tuần hoàn

b Nguyên tố X tạo ra hợp chất XO 2

- Viêt công thức electron, CTCT của phân tử XO 2

- Giải thích vì sao phân tử XO 2 dễ đime hóa thành phân tử X 2 O 4 Viết CTCT của phân tử

X 2 O 4

Phân tích bài tập:

a X thuộc nhóm A nên số electron độc thân ≤ 3  n+1 ≤ 3  n ≤ 2  n = 1 (loại vì

không thể có 2 electron độc thân) hoặc n = 2  Cấu hình electron của X là 1s22s22p3

Ví dụ 2: 1 Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố R có các đặc điểm: có 1 electron

độc thân; số lớp electron gấp hai lần số e lớp ngoài cùng; thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn Dựa vào cấu hình electron nguyên tử, hãy xác định vị trí của R thỏa mãn điều kiện trên?

2 Xác định số oxi hóa của các nguyên tử Cl trong phân tử CaOCl 2 ; nguyên tử S trong phân tử SO 3 , H 2 SO 3 ; của Mn trong K 2 MnO 4

3 Hãy cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng

N: O:: O

O

N O O

Trang 16

Ví dụ 3: 1 Nguyên tử X có tổng số proton và notron nhỏ hơn 35, tổng đại số oxi hóa

dương cực đại và 2 lần số oxi hóa âm là -1.

a Xác định X ?

b Cho biết dạng hình học phân tử, trạng thái lai hóa của nguyên tử nguyên tố trung tâm

của hợp chất X với hiđro?

2 Hãy sắp xếp các axit có oxi của Clo theo thứ tự tăng dần tính axit? Giải thích?

3 Cân bằng các phương trình phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron

1.a Có p + n < 35  X thuộc chu kì 2 hoặc 3

Gọi x là số oxi hóa dương cực đại, -y là số oxi hóa âm của X ( x, y> 0)

x+y = 8 x= 5

x+ 2(-y) = -1 y= 3

→ X là phi kim thuộc nhóm VA

→ X là Nito ( N) hoặc photpho (P)

b Công thức hợp chất với hidro là NH3, PH3

NH3 và PH3 có dạng hình học là chóp tam giác, N và P lai hóa sp3

2 Tính axit tăng : HClO < HClO2< HClO3< HClO4

Giải thích:

- Viết được CTCT

Trang 17

- Số lượng nguyên tử oxi tăng làm tăng độ bội liên kết Cl-O, làm tăng điện tích dương của nguyên tố Clo → liên kết H-O càng phân cực mạnh hơn, dễ phân li giải phóng ion H+nên tính axit mạnh hơn.

x x

2CuFeSx +(4x+10) H2SO4(đặc)��t0�Fe2(SO4)3 + 2CuSO4 +(6x+5) SO2 + (4x+10) H2O (1)

6 5

Ví dụ 1: 1 Cho hỗn hợp gồm Mg, SiO 2 vào bình kín (không có không khí) Nung nóng

bình cho tới khi khối lượng từng chất trong bình không đổi thu được hỗn hợp chất rắn A

Ngày đăng: 30/07/2020, 17:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Những viên kim cương trong Hóa học – PGS.TS Cao Cự Giác – NXB Đại học sư phạm – 2011 Khác
2. Sách giáo khoa hóa lớp 10, 11, 12 nâng cao – Nguyễn Xuân Trường – NXB giáo dục Việt Nam Khác
3. Bài tập bồi dưỡng HSG hóa 10, 11, 12 - PGS.TS Cao Cự Giác – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
4. Giáo trình Bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học THPT – PGS.TS Cao Cự Giác – NXB Đại học Vinh – 2016 Khác
5. Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học THPT – PGS.TS Nguyễn Xuân Trường và Ths Phạm Thị Anh – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội – 2011 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w