1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân doc

77 479 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn hoàn trả từ một năm đến dưới năm năm, được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ mở rộng s

Trang 1

TIỂU LUẬN:

Giải pháp nâng cao chất lượng tín

dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh

Thanh Xuân

Trang 2

Lời Mở Đầu

Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng như mạch máu của nền kinh tế bởi nó

là các kênh trung gian huy động vốn và cũng là kênh cung cấp vốn cho nền kinh tế Kể từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước khiến cho thị trường tài chính ngân hàng trở nên sôi động hơn bao giờ hết, các ngân hàng thương mại bước vào cuộc chạy đua tăng vốn điều lệ nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác thị trường tài chính còn nhiều tiềm năng như ở nước ta Khả năng cung ứng tín dụng của các NHTM cũng tăng lên cả về khối lượng cũng như số lượng sản phẩm tín dụng Hệ thống ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với những khó khăn, thách thức chưa từng có trong vòng hơn hai mươi năm đổi mới và kết quả là sự gồng mình với khó khăn thanh khoản, lợi nhuận của nhiều ngân hàng bị ảnh hưởng nặng nề Do vậy, hoạt động tín dụng không chỉ có vai trò quan trọng đối với nên kinh tế nói chung, với các doanh nghiệp noi riêng

mà còn vô cùng quan trọng đối với bản thân mỗi ngân hàng nói như vậy bởi lẽ hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và tạo nguồn thu chính trong mỗi ngân hàng Tuy nhiên hoạt động này lại luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây tổn thất lớn thậm chí dẫn đến phá sản ngân hàng Chính vì vậy mà “chất lượng tín dụng” luôn là vấn đề mà bất cứ ngân hàng nào cũng phải đặc biệt quan tâm trong mọi giai đoạn phát triển để hạn chế thấp nhất rủi ro, tổn thất đó Do vậy em chọn đề

tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân” với mong muốn góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào việc giải quyết

những vấn đề tồn tại, những mặt chưa đạt được, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra và nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng của chi nhánh nhằm phát triển chi nhánh nói riêng

và hệ thống ngân hàng nói chung cũng như sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế

Trang 3

1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng tín dụng ở góc độ thuần tuý là cho vay,

vì khả năng và thời gian có hạn nên em không đưa ra nghiên cứu các phạm trù khác của tín dụng như bảo lãnh, cho thuê

2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu những lí luận chung, thực tiễn hoạt động và chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân

3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp tổng hợp như: phương pháp phân tích, chọn lọc, so sánh, tổng hợp, thu thập thông tin

4 Mục đích nghiên cứu

Thông qua nghiên cứu thực trạng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân Hà Nội,

từ đó rút ra những giải pháp kiến nghị góp phần nhỏ bé vào việc bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

5 Kết cấu của khoá luận

Mở đầu

Chương 1: Lí luận chung về chất lượng tín dụng của các NHTM

Chương 2:Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Thanh

Xuân, Hà Nội

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Thanh Xuân, Hà Nội

Kết luận

Trang 4

Chương 1

Lí luận chung về chất lượng tín dụng của các NHTM

1.1 Tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng

Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la tinh là credo – sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau Nói cách khác, tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn đó sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai Có thể định nghĩa tín dụng một cách đầy đủ như sau: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu Như vậy một quan hệ tín dụng phải thoả mãn những đặc trưng sau:

 Thứ nhất, là quan hệ chuyển nhượng mang tính tạm thời Đối tượng của sự

chuyển nhượng có thể là tiền tệ hoặc hàng hoá dưới hình thức kéo dài thời gian thanh toán trong quan hệ mua bán hàng hoá Tính chất tạm thời của sự chuyển nhượng đề cập tới thời gian sử dụng lượng giá trị đó Thực chất trong quan hệ tín dụng chỉ có sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời nhàn rỗi trong khoảng thời gian nhất định

mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó Nó là kết quả của sự thoả thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng để đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó

 Thứ hai, tính hoàn trả Lượng vốn được chuyển nhượng phải hoàn trả đúng hạn cả

về thời gian và giá trị bao gồm hai bộ phận: gốc và lãi Phần lãi đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu Sự chênh lệch này là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời Nói cách khác, nó là giá trả cho sự hi sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu vì thế nó phải đủ hấp dẫn để người sở hữu có thể hi sinh quyền sử dụng đó

 Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tín ngưỡng giữa người cho vay và

người đi vay Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả khi đến hạn, người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay Sự gặp gỡ giữa người đi vay và cho vay ở điểm này sẽ là điều kiện hình thành nên quan hệ tín dụng Cơ sở của sự

Trang 5

xã hội không được sử dụng một cách có hiệu quả nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục Tình trạng thừa thiếu vốn so với nhu cầu xảy ra thường xuyên trong quá trình hoạt động của các chủ thể kinh tế trong xã hội xuất phát từ sự không ăn khớp giữa thu nhập và chi tiêu, về thời gian cũng như khối lượng Đó là sự không trùng khớp giữa thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình, của các chủ thể sản xuất kinh doanh và của ngân sách nhà nước Như vậy, chức năng của tín dụng là phân phối lại nguồn vốn tiền tệ trong phạm vi toàn xã hội, nghĩa là tín dụng thực hiện việc di chuyển các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi đến nơi phát sinh các nhu cầu về vốn Hoạt động thu chi của Ngân sách nhà nước cũng được coi là một phương thức phân phối lại tuy nhiên nó hoàn toàn không thích hợp với việc phân phối lại các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi cho những nhu cầu về vốn tạm thời Các đặc trưng riêng có của quan hệ tín dụng cho phép nó trở thành một phương thức có hiệu quả nhất trong việc phân phối lại các khoản vốn nhàn rỗi trong xã hội Bởi lẽ, việc phân phối vốn trong quan hệ tín dụng luôn gắn với các điều kiện đảm bảo tính hoàn trả và có lãi, các koản vốn nhàn rỗi sẽ được phân bổ cho các đối tượng có khả năng thoả mãn những điều kiện tín dụng một cách tốt nhất Và như vậy vốn được giao cho người sử dung có hiệu quả nhất Bằng cách đó, tín dụng góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh của xã hội

1.1.2 Phân loại tín dụng

Phân loại tín dung là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một

số tiêu thức nhất định Sau đây là một số tiêu thức cơ bản:

1.1.2.1 Theo thời hạn tín dụng

Trang 6

Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn hoàn trả dưới một năm, được sử

dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưư động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân

Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn hoàn trả từ một năm đến dưới

năm năm, được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh và là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp Trong nông nghiệp, chủ yếu là cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng như máy cày, máy bơm nước, xây dụng các vươn cây công nghiệp

Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn hoàn trả trên 5 năm được sử dụng

để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ

sở hạ tầng ( đường xá, bến cảng, sân bay ), cải tiến mở rộng với quy mô lớn

1.1.2.2 Theo hình thức tài trợ

Cho vay: Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách

hàng hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Các hình thức cho vay mà ngân hàng có thể thực hiện cho khách hàng gồm: thấu chi, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho vay gián tiếp

Chiết khấu thương phiếu: Là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng

tương ứng với giá trị thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn hoặc một giấy nợ

Cho thuê tài sản: Hoạt động chủ yếu của NHTM là cho vay để khách hàng mua

tài sản tuy nhiên trong nhiều trường hợp khách hàng không đủ điều kiện vay, NHTM sẽ mua tài sản theo yêu cầu củakhách hàng để cho họ thuê Cho thuê có hai hình thức là cho thuê hoạt động và cho thuê tài chính

Bảo lãnh ngân hàng: Là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có quyền

về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thayy cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách

Trang 7

hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay Nếu phân theo mục tiêu bao lãnh gồm các loại sau: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh hoàn trả vốn vay, bảo lãnh đảm bảo thanh toán

1.1.2.3 Theo mức độ tín nhiệm

Tín dụng có đảm bảo: Là hình thức cấp tín dụng có đam bảo hoặc người bảo lãnh

đứng ra bảo đảm cho khoản tiền vay

Tín dụng không có tài sản đảm bảo: La hình thức tín dụng không có tài sản thế

chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng

1.1.2.4 Theo xuất xứ tín dụng

Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng mà theo đó ngân hàng sẽ cung cấp vốn

trực tiếp cho người có nhu cầu sử dụng vốn đồng thời người vay trực tiếp hoàn trả nợ ngân hàng Mức độ rủi ro của ngân hàng trong trường hợp này thấp vì tận dụng được trình độ của cán bộ tín dụng khi mà họ trực tiếp làm việc với người vay để xem xét trước khi quyết định cho vay

Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng không trực tiếp

cung cấp vốn cho người có nhu cầu vay vốn mà là mua lại các khế ước hoặc chứng từ đã phát sinh va còn trong thời hạn thanh toán

Ngoài ra còn có những tiêu thức phân loại khác như:

 Theo đối tượng tín dụng thì có tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn cố định

 Theo mục đích tín dụng có tín dụng bất động sản, tín dụng nông nghiệp, tín dụng các định chế tài chính, tín dụng cá nhân, cho thuê

 Theo phương pháp hoàn trả có tín dụng không có thời hạn cụ thể, tín dụng có thời hạn

1.1.3 Vai trò của tín dụng

Trang 8

1.1.3.1 Đối với ngân hàng

Mặc dù NHTM hoạt động kinh doanh đa năng, nhưng tín dụng là hoạt động chủ yếu chiếm khoảng 60% nguồn vốn của ngân hàng Do vậy, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cũng chiếm tỉ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng ở nước ta hiện nay

1.1.3.2 Đối với khách hàng

Mọi dịch vụ cung cấp ra thị trường đều phải thoả mãn một hay nhiều nhu cầu nào

đó của khách hàng và hoạt động tín dụng cũng không phải là ngoại lệ, nó thoả mãn nhu cầu về phương diện thanh toán của khách hàng Trong giai đoạn hiện nay nhu cầu đó ngày càng gia tăng Đặc biệt là đối với những nhu cầu cấp thiết mà không có nguồn thanh toán hoặc không có vốn thì sẽ gây thiiệt hại cho khách hàng nói riêng và cho nền kinh tế nói chung

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế và xã hội

 Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội

Vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội Nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm Điều này giúp cho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất của xã hội Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn kèm theo các điều kiện tín dụng để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chọn đối nghịch buộc những người đi vay phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài với các

tổ chức cung ứng tín dụng

 Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô

Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế gồm ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm Việc đảm bảo đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô hài hoà phụ thuộc một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dụng xét cả về mặt thời hạn cũng như đối tượng tín dụng Vấn đề này, đến lượt nó lại phụ thuộc vào các điều kiện tín dụng như lãi suất, điều kiện vay, yêu cầu thế chấp, bảo lãnh và chủ trương mở rộng tín dụng được quy định trong

Trang 9

chính sách tín dụng từng thời kì Như vậy thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiiện tín dụng, nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế cả về quy

mô cũng như kết cấu Sự thay đổi của tổng cầu dưới tác động của cính sách tín dụng sẽ tác động ngược lại tới tổng cung và các điều kiện sản xuất khác Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung và tổng cầu sẽ cho phép đạt được các mục tiêu vĩ mô cần thiết

 Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội

Các chhính sách xã hội về mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ không hoàn lại từ ngân sách nhhà nước Song phương thức tài trợ này thường bị hạn chế về quy

mô, thiếu hiệu quả và có xu hướng bị thay thế bởi phương thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung cấp tài chính và có điều kiện mở rộng quy mô tín dụng chính sách Thông qua phương thức tài trợ này, các mục tiêu chính sách được đáp ứng một cách chủ động và hiệu quả hơn

1.2 Khái quát về chất lượng tín dụng

1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng ( người vay tiền), phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển cuủa ngân hàng Như vậy, CLTD là một khái niệm vừa cụ thể ( thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuân, nợ quá hạn, rủi ro tín dụng ), vừa mang tính trừu tượng (thể hiện trong việc thu hút khách hàng, khả năng cạnh tranh .) Do đó ngân hàng nào hiểu rõ được đúng bản chất của CLTD sẽ giành thắng lợi trong hoạt động kinh doanh và đứng vững trong nền kinh tế thị trường Chất lượng tín dụng thể hiện trên nhiều khía cạnh:

 Đối với bản thân ngân hàng: CLTD được hiểu ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín

dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi, hạn chế đến mức thấp nhất rủi

ro trong quá trình hoạt động, mang lại lợi nhuận và đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng Bởi hoạt động tín dụng là hoạt động truyền thống của ngân hàng, là chức năng cơ bản của NHTM Thu nhập từ hoạt động tín dụng là thu nhập chính của ngân hàng chiếm khoảng 60% tổng thu nhập Tuy nhiên rủi ro trong lĩnh vực này cũng rất cao Vì vậy hoạt động

Trang 10

tín dụng lành mạnh có chất lượng và hiệu quả cao đảm bảo duy trì hoạt động của ngân hàng góp phần lành mạnh hệ thống ngân hàng

 Đối với khách hàng: CLTD thể hiện ở chỗ tín dụng phát ra phải có một mức lãi

suất hợp lí để khách hàng không phải chịu giá cao và kì hạn hợp lí để tiện cho kế hoạch

sử dụng vốn vay và trả nợ cho ngân hàng, thủ tục đơn giản và thuận tiện cho khách hàng, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng

 Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: CLTD là sự phục vụ đáp ứng nhu cầu sản

xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng tín dụng

CLTD là một thuật ngữ phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM CLTD chỉ được đánh giá sau khi khách hàng đã sử dụng một khoản tín dụng nào đó CLTD được cáu thành bởi hai yếu tố là mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại:

Thứ nhất, mức độ an toàn tín dụng: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khoản lỗ

tiềm tàng vốn có khi cấp tín dụng cho một khách hàng Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng ki hạn tại thời điểm ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng và chấp nhận giấy nhận nợ của kkhách hàng Nâng cao CLTD giúp ngân hàng phân tán cũng như giảm thiểu được tới mức thấp nhất rủi ro tín dụng

Thứ hai, khả năng sinh lời của ngân hàng do các khoản tín dụng mang lại: tín

dụng là hoạt động chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho các NHTM, vì vậy CLTD đóng vai trò quyết định đến khả năng sinh lời cho các ngân hàng

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá

CLTD là một phạm trù hết sức phức tạp và trừu tượng Do vậy để đánh giá được CLTD một cách chính xác tương đối người ta phải dựa vào những tiêu thức nhất định Thực tế người ta vẫn thường sử dụng những chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng sau:

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính

Trang 11

b, Tín dụng ngân hàng phải đảm bảo góp phần vào sự tăng trưởng, phát triển kinh tế tại địa phương và khả năng tạo việc làm cho nguồn nhân lực xã hội

Xuất phát từ vai trò của tín dụng ngân hàng như đã đề cập ở trên, việc nâng cao CLTD sẽ góp phần vào việc đổi mới nền kinh tế quốc dân nói chung và nền kinh tế gia đình nói riêng Đây là hệ quả tất yếu khi cả ngân hàng và khách hàng hoạt động có hiệu quả CLTD được coi là tốt khi nó góp phần nâng cao năng lượng sản xuất cho doanh nghiệp, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống dân cư, thể hiện ở

sự ổn định của nền tài chính tiền tệ quốc gia

c, Việc chấp hành tốt pháp luật, các chỉ đạo của nhà nước, của ngành cũng như tuân thủ triệt để các nguyên tắc cho vay của ngân hàng đảm bảo sự tồn tại và phát triển

Để CLTD tốt không chỉ phụ thuộc riêng vào ngân hàng mà nó phụ thuộc rất lớn vào ngân hàng mà nó vay vốn Một khoản tín dụng được coi là hiệu quả khi các nguyên tắc cho vay được tuân thủ triệt để

Trang 12

mở rộng quy mô tín dụng Và ngược lại, tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng yếu kém, không có khả năng mở rộng khách hàng, khả năng tiếp thị cua ngân hàng chưa tốt, trình độ của CBTD thấp Mặc dù vậy chỉ tiêu này cao thì chưa hẳn chất lượng khoản vay tốt bởi nếu cứ có khách hàng là ngân hàng cho vay htì sẽ làm quy mô tín dụng tăng lên nhưng chất lượng không đảm bảo rất dễ dẫn đến rủi ro mất vốn từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Song nếu tổng dư nợ tăng lên liên tục qua các năm thì lại cho thấy chiều hướng tăng lên của CLTD

b, Tỷ lệ nợ

Theo quyết định số 493/2005/QĐ/NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các TCTD và quyết định 18/2007/QĐ-NHNN về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng dể xử lí rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các TCTD ban hành theo quyết định số 493/2005/QĐ/NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:

Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả năng thu

hồi gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán

Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại thời

hạn trả nợ

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và nợ

cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, nợ cơ cấu

lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày

Nhóm 5: Nợ có kkhả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu

lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính Phủ xử lí

Trang 13

Cần lưu ý là cho dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại nợ như trên, TCTD vẫn có quyền chủ động tự quyết định phân loại bất kì khoản nợ nào vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro nếu đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm

c, Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra cho khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của các TCTD Hiện tại thì các ngân hàng thực hiện trích lập dự phòng RRTD theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN và quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN Khi tỉ lệ trích lập dự phòng tăng thì cho thấy CLTD tại ngân hàng đang có dấu hiệu giảm sút và ngược lại

d, Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của một ngân hàng tức là

nó thể hiện khả năng thu hồi vốn của ngân hàng cao hay thấp, chất lượng quản lí vốn tín dụng tốt hay xấu Vốn tín dụng quay được một vòng tức là tính từ thời điểm cấp tín dụng đến thời điểm thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn như trong hợp đồng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng luân chuyển càng nhanh, được

sử dụng để tham gia vào nhiều chu kì sản xuất và lưu thông hàng hoá Với một số vốn nhất định, vòng quay vốn tín dụng nhanh, ngân hàng có thể tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực khác để kiếm lời Vòng quay vốn tín dụng cao chứng tỏ khả năng quản lí vốn tín dụng cũng như CLTD của ngân hàng tốt

e, Hiệu suất sử dụng vốn vay

Trang 14

Tổng dư nợ Hiệu suất sử dụng vốn vay =

Tổng nguồn vốn huy động

Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn huy động được thì có bao nhiêu đồng được ngân hàng sử dụng để cho vay và nó phản ánh quy mô, khả năng tận dụng nguồn vốn cho vay của các ngân hàng Qua chỉ tiêu này cho ta biết sự phù hợp giữa nguồn huy động vốn và cho vay, một khi hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng chưa ngang tầm với công tác huy động vốn sẽ gây ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của ngân hàng, cho thấy vốn bị ứ đọng không có khả năng sinh lời điều này cũng có thể là do ngân hàng không muốn mở rộng quy mô tín dụng trong khi quy mô huy động vốn tăng lên, cũng có thể là không thu hút được khách hàng đến vay vốn

f, Chỉ tiêu mức sinh lời

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Tỷ lệ mức sinh lời =

Tổng dư nợ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, nó cho biết một đồng tín dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này cao cho thấy việc sử dụng đồng vốn có hiệu quả thể hiện ở việc thu nhập từ hoạt động tín dụng tăng cao Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ ngân hàng có CLTD tốt và ngược lại

g, Thu nhập từ hoạt động cho vay

Mục đích kinh doanh của các NHTM là lợi nhuận Do vậy không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đem lại khoản thu nhập cho ngân hàng Hơn nữa nguồn thu nhập từ tín dụng là nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do tín dụng mang lại chứng tỏ khoản vay không những thu hồi được gốc

mà còn có lãi, đảm bảo được an toàn của đồng vốn vay

Trang 15

Tỷ lệ này cho biết trong một đồng thu nhập của ngân hàng có bao nhiêu đồng là

do thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại Chỉ tiêu này cao chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng tốt Từ đó cho thấy rằng nếu ngân hàng chỉ tập trung vào việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì một

tỷ lệ thấp như thế cũng không có nghĩa bởi mục tiêu cuối cùng của các NHTM là lợi

a, Môi trường kinh tế

Đây là nhân tố đầu tiên quan trọng trong nhóm nhân tố khách quan bởi bất kì hoạt động kinh doanh nào cũng diễn ra trong một môi trường kinh tế nhất định và chịu tác

động mạnh mẽ của môi trường đó Một vài biến số kinh ttế ảnh hưởng đến CLTD của

ngân hàng:

 Chu kì kinh tế: Chu kì kinh tế là sự biến động của GDP thực tế theo trình tự ba

pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh (bùng nổ) Khi chu kì kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tiết kiệm, đầu tư và do đó ảnh hưởng đến CLTD của ngân hàng Trong thời kì tăng trưởng của nền kinh ttế, các ngành nói chung đều kinh doanh thuận lợi hơn,

tỷ lệ thu hồi nợ vì thế tăng đồng thời DN với nền kinh tế tăng làm giảm tỷ lệ nợ xấu, CLTD được nâng cao Ngược lại, trong thời kì suy thoái, hoạt động của toàn bộ nền kinh

tế bị ngưng trệ, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hhoạt động sản xuất kinh

Trang 16

doanh, vốn lưu chuyển chậm, nhu cầu về vốn tín dụng giảm Đồng thời khả năng trả nợ của các doanh nghhiệp giảm sút, nợ quá hạn cũng vì thế mà tăng lên ảnh hưởng xấu đến CLTD

 Lạm phát: Đối với các ngân hàng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, lạm phát tăng

cao, sức mua đồng tiền giảm xuống đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động huy động vốn, cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng Lạm phát tăng cao, NHNN phải thực hiện thắt chặt tiền tệ để giảm khối lượng tiền trong lưu thông, nhưng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh vẫn rất lớn, các ngân hàng chỉ có thể đáp ứng cho một số ít khách hàng với những hợp động đã kí hoặc những dự án thực sự có hiệu quả, với mức độ rủi ro cho phép Mặt khác, do lãi suất huy động tăng cao, tát yếu lãi suất cho vay cũng cao, điều này làm xấu đi môi trường đầu tư của ngân hàng, rủi ro đạo đức

sẽ xuất hiện

b, Môi trường chính trị – xã hội

Môi trường chính trị của một quốc gia cũng tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Quốc gia nào duy trì được một nền chính trị ổn định, thì ở

đó các doanh nghiệp có điều kiện phát triển Họ yên tâm sản xuất kinh doanh, không ngừng đầu tư mở rộng sản xuất nhằm tìm kiếm lợi nhuận ngày càng tăng Nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp tăng lên, các NHTM có cơ hội để mở rộng cho vay Với các khoản cho vay cũ thì khả năng thu hồi tăng lên, CLTD vì thế mà được nâng cao Bên cạnh đó, tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên sự tín nhiệm là chính, lòng tin là cầu nối giữa ngân hàng và kkhách hàng, và khách hàng có uy tín có quan hệ tín dụng tốt thì sẽ được ngân hàng tạo thuận lợi cho việc cấp tín dụng Đây cũng là một trong những nhân tố quyết định đến CLTD

c, Môi trường pháp luật

Cũng như các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của NHTM luôn bị điều chỉnh bởi hệ thống luật pháp Với môi trường pháp lí hoàn thiện, ổn định, các luật và văn bản dưới luật được ban hành một cách đồng bộ và kịp thời sẽ tạo

Trang 17

điều kiện cho hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Do vậy, môi trường pháp lí cũng được coi là yếu tố ảnh hưởng đến CLTD

d, Môi trường tự nhiên

Một môi trường tự nhiên thuận lợi sẽ ảnh hưởng tốt đến tất cả các ngành, các thành phần kinh tế và ngược lại sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của khách hàng đặc biệt là trong ngành liên quan đến nông nghiệp, thuỷ hải sản, khai thác Như vậy, khi môi trường tự nhiên không thuận lợi, việc đầu tư vào các nganh chịu ảnh hưởng lớn

và trực tiếp từ thiên nhiên sẽ gặp khó khăn dẫn đến kết quả sản xuất của khách hàng giảm xuống từ đó tác động xấu tới khả năng trả nợ cho ngân hàng Điều đó làm CLTD giảm xuống

e, Môi trường quốc tế

Trong xu thế của toàn cầu hoá như hiện nay, vấn đề hội nhập quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia trên thế giới Tháng 11/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chưc thương mại thế giới WTO Mặt khác, nền kinh

tế Việt Nam là một bộ phận của nền kinh tế thế giới Chính vì vậy mà môi trường quốc tế cũng tác động đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói riêng trong đó có CLTD

1.2.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan

a, Từ phía khách hàng

Năng lực của khách hàng: Bao gồm năng lực tài chính, năng lực thị trường, năng

lưc sản xuất, năng lực quản lí của khách hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến CLTD Bởi lẽ, một khoản tín dụng có được hoàn trả đúng hạn hay không phụ thuộc rất lớn vào năng lực

và trình độ của khách hàng trong kinh doanh Đây là nhân tố quyết định tới việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không Nếu năng lực của khách hàng có hạn, họ không dự đoán đúng những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường, trình độ quản lí thấp, khả năng phân tích đánh giá và dự báo những biến động của môi trường kinh doanh thấp, trình độ chuyên môn không cao, sử dụng các nguồn lực không hiệu quả, công nghệ

Trang 18

kĩ thuật cũ kĩ, lạc hậu thì hiệu quả sản xuất kinh doanh chắc chắn không thể cao, khả năng cạnh tranh thấp, khả năng tạo ra các nguồn thu để trả nợ ngân hàng bị hạn chế Từ

đó ảnh hưởng đến CLTD của ngân hàng

Tư cách đạo đức của khách hàng: Trong quan hệ tín dụng phẩm chất đạo đức

của khách hàng là yếu tố quyết định thiện chí trả nợ cũng như mức độ trung thực và điều này quyết định đến hoạt động trả nợ của khách hàng Do đó mà nó cũng tác động đến CLTD

b, Từ phía ngân hàng

Nhân tố bên trong được hiểu là những nhân tố thuộc về nội tại của từng ngân hàng, do chủ quan ngân hàng đó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động kinh doanh

Thứ nhất, chiến lược phát triển của ngân hàng

Chiến lược phát triển cuủa ngân hàng là hệ thống các quan điểm, các mục đích và các mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội của tổ chức để đạt được các mục tiêu dài hạn trong thời gian ngắn nhất có thể Để xây dựng chiến lược phát triển, ngân hàng thường sử dụng mô hình SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của ngân hàng mình Vậy thế nào là một chiến lược phát triển phù hợp? Một chiến lược phát triển phù hợp là một chiến lược phát huy được tối đa các điểm mạnh, khai thác được các cơ hội đồng thời hạn chế được tới mức tối thiểu các điểm yếu và vượt qua được các thách thức Một chiến lược phát triển rõ ràng, đúng đắn và phù hợp sẽ định hướng hoạt động cho tất cả các nghiệp vụ của ngân hàng trong đó có hoạt động tín dụng Tuỳ theo chiến lược phát triển của ngân hàng là tăng trưởng hay ổn định thi trường mục tiêu mà nhóm mục tiêu của các ngân hàng khác nhau, điều này có thể ảnh hưởng đến CLTD của ngân hàng

Thứ hai, chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của NHTM là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuếch trương hoặc hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã hoạch định của NHTM đó và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, được xác định

Trang 19

trên cơ sở chién lược phát triển của ngân hàng kết hợp với các quy định quản lí ngành của các cơ quan quản lí nhà nước Nó phản ánh chủ trương cho vay của một ngân hàng, trở thành định hướng chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời Chính sách tín dụng cân xác định được quy mô, thời hạn, phương thức cho vay và lĩnh vực cho vay nào đang có xu hướng phát triển Mục tiêu của chính sách tín dụng là lợi nhuận, sự an toàn, sự lành mạnh Một chính sách tín dụng thích hợp sẽ gúp ngân hàng xác định phương hướng sử dụng các nguồn vốn hiện có, tạo ra một tài sản có chất lượng cao, ít rủi ro và đạt được mục tiêu kinh doanh chung

Thứ ba, quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định cuủa ngân hàng trong việc cấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiêu giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trình tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau Một quy trình tín dụng theo lí thuyết bao gồm 6 giai đoạn: Lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát và thu nợ, thanh lí hợp đồng tín dụng Các giai đoạn này có mối quan

hệ qua lại hỗ trợ cho nhau, kết quả của giai đoạn trước là cơ sở thực hiện giai đoạn tiếp theo và tác động đến chất lượng công việc của giai đoạn sau Dựa vào quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp với những quy định của pháp luật và đảm bảo mục tiêu an toàn trong kinh doanh Thiết kế các thủ tục cho vay phải thích hợp với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kĩ thuật cho vay nhhằm cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, không gây phiền hà cho khách hàng, cũng như tiết kiệm thời gian cho cả hai bên Mặt khác, quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy trình tín dụng nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định những khâu, những công việc cần điều chỉnh cũng như hướng đào tạo và phân

Trang 20

 Trước hết phải kể đến trình độ chuyên môn nghiệp vụ Một cán bộ tín dụng có

trình độ chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm cao sẽ đánh giá được chính xác về tính khả thi của dự án, xác định được khả năng trả nợ hay năng lực thực sự của khách hàng, xác minh được tính trung thực của các báo cáo tài chính, đánh giá được đạo đức của khách hàng vay Từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, hạn chế được những sai lầm do lựa chọn sai khách hàng, qua đó sẽ nâng cao được CLTD Cán bộ còn phải có khả năng dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra để có thể tư vấn cho khách hàng, xay dựng, điều chỉnh phương án kinh doanh cho phù hợp

 Tuy nhiên có tài thôi chưa đủ mà còn phải có tư cách đạo đức Một người cán

bộ đặt lợi ích của mình lên trên lợi ích của tập thể, mắc ngoặc với khách hàng, chấp thuận cho vay đối với những khách hàng không đủ tiêu chuẩn, bỏ qua những khách hàng tiềm năng của ngân hàng, nhận hối lộ, tham những để cho vay trái pháp luật Tất cả những hành vi đó đều ảnh hưởng xấu tới CLTD của ngân hàng

Thứ năm, hoạt động huy động vốn

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác nhau và được dùng làm vốn để kinh doanh Theo Mac: “ Với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và nhất trí khhi trả lãi cho những người gửi tiền thì tất cả số tiền để giành và tạm thời chưa dùng dến của tất cả các tầng lớp sẽ được gửi vào ngân hàng, những số tiền riêng lẻ từng nhóm một thì không đủ khả năng để hoạt động với tư cách là

tư bản tiền tệ, nhưng khi được góp lại thành những khối lượng lớn thì chúng trở thành

Trang 21

một lực lượng tài chính mạnh ” Tác dụng đặc biệt của hệ thống ngân hàng là ở chỗ nó tập hợp được những số tiền nhỏ lại, bản thân của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến kì hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn Hoạt động huy động vốn của mỗi ngân hàng quyết định đến khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng Rõ ràng, ngay cả khi ngân hàng có khả năng thu hút được những khách hàng có chất lượng tốt nhưng nguồn vốn huy động lại không đủ thì hoạt động tín dụng của ngân hàng đó không thể có chất lượng cao Vì vậy, hoạt động huy động vốn hiệu quả là cơ sở nền tảng cho việc nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng

Thứ sáu, khả năng thu thập và xử lí thông tin

Trong thời đại cập nhật công nghệ thông tin như ngày nay người nào nắm bắt và

xử lí thông tin tốt thì người đó sẽ có nhiều cơ hội để chiến thắng Trong ngành ngân hàng, đặc biệt là trong công tác tín dụng thì việc tìm kiếm thông tin vầ khách hàng là vô cùng quan trọng Thông tin tín dụng bao gồm thông tin về tình hình pháp lí, tình hình tài chính, tình hình dư nợ, tình hình tài sản đảm bảo tiền vay và các thông tin khác Thông tin càng chính xác bao nhiêu thì RRTD mà ngân hàng gặp phải sẽ càng hạn chế bấy nhiêu Thông tin về khách hàng có thể thu thập từ nhiều nguồn nhưng không phải nguồn nào cũng chính xác Vấn đề đặt ra đối với ngân hàng là phải sàng lọc và xử lí thông tin tốt, có như vậy thì mới đảm bảo được chất lượng hoạt động tín dụng của mình Mặt khác, một hệ thống thông tin tín dụng hoàn chỉnh có thể giúp cho các nhà lãnh đạo ngân hàng

có được cái nhìn toàn diện hơn, sâu rộng hơn về môi trường kinh doanh của các ngân hàng Từ đó, đưa ra được các quyết định đúng đắn trong kinh doanh

Thứ bảy, công tác kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh

Mở rộng quy mô hoạt động ngân hàng, tăng cường cho vay mà không lường hết được những rủi ro bất trắc có thể xảy ra thì rất dễ dẫn đến nguy cơ sụp đổ và phá sản đối với các NHTM Một trong những hoạt động nhằm giúp cho ngân hàng hạn chế được rủi

ro trên là công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra Công tác này không chỉ thực hiện đối với khách hàng mà còn thực hiện với bản thân ngân hàng Thông qua công tác này, các

Trang 22

nhà quản lí sẽ đảm bảo rằng CBTD đã thực hiện đúng các quy định chưa, phát hiện kịp thời những sai sót, đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lí từ đó đôn đốc nhắc nhở CBTD sửa chữa làm cho CLTD tăng lên giúp nâng cao vị thế của ngân hàng trong con mắt của khách hàng

Thứ tám, Trình độ công nghệ, trang thiết bị của ngân hàng

Nền kinh tế càng phát triển thì yêu cầu áp dụng các công nghệ tiên tiến vào trong các nghiệp vụ của ngành tài chính ngân hàng là cần thiết vì nó không những giảm khoản chi phí bình quân cho các nghiệp vụ, tiết kiệm thời gian giao dịch, ngân hàng dễ dàng nắm bắt cơ hội đầu tư mới Một ngân hàng có công nghệ hiện đại không những có khả năng thu hút được nhiều khách hàng, mà còn có khả năng thu thập và xử lí thông tin về khách hàng một cách đầy đủ và toàn diện Qua đó, tạo điều kiện cho việc ra quyết định trong quá trình cấp tín dụng, phân loại khách hàng và trích lập dự phòng chính xác góp phần nâng cao CLTD

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM

Như chúng ta đã biết, hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của NHTM Phần lớn lợi nhuận của ngân hàng cũng được tạo ra từ chính nghiệp vụ này Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng yếu tố rủi ro luôn thưởng trực Do đó việc kiểm soát cũng như các biện pháp chống đỡ, hạn chế RRTD được đặc biệt chú ý Mặt khác, trong nền kinh tế thhị trường, ngân hàng luôn là một tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Vì vậy, để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Trong xã hội, sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài người, nhu cầu tín dụng được đáp ứng tạo ra sự luân chuyển sản phẩm ngày càng tăng, tạo ra sự phát triển đi lên của nền kinh tế Vì vây, hoạt động tín dụng kinh doanh của ngân hàng cũng gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế và các cá nhân Để hoạt động tín dụng phát huy được tối đa hiệu quả, giảm thiểu tới mức thấp nhất rủi ro thì CLTD góp phần không nhỏ vào hoạt động này, nó không chỉ có vai trò to lớn đối với các ngân hàng nói riêng mà còn có ý nghĩa đôí với toàn bộ nền kinh tế nói chung Do đó việc nâng cao

Trang 23

Việc nâng cao CLTD sẽ đem lại những lợi ích sau:

Thứ nhất, làm tăng khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng và các hoat động khác

bởi khi khách hàng và ngân hàng có mối quan hệ tốt , thường xuyên, tin cậy trong hoạt động tín dụng sẽ thu hút khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng khi họ có nhu cầu

Thứ hai, đảm bảo an toàn trong kinh doanh ngân hàng Hoạt động tín dụng đem

lại lợi nhuận chính nhưng đồng nghĩa với nó là rủi ro cũng cao bởi rủi ro và lợi nhuận luôn có quan hệ thuận chiều với nhau, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn Vì vậy nâng cao CLTD sẽ giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng trong tương lai

Thứ ba, tạo uy ín cho bản thân ngân hàng Bởi lẽ hoạt động tín dụng có chất lượng

tốt, lợi nhuận của ngân hàng tăng, khả năng tài chính của ngân hàng tăng sẽ nâng cao được vị thế của ngân hàng trên thị trường trong và ngoài nước

1.3.2 Đối với nền kinh tế

Nâng cao CLTD góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển từ đó thúc đẩy lưu thông hàng hoá nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của xã hội CLTD góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ Quốc gia, các chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước

1.3.3 Đối với khách hàng

Nâng cao CLTD góp phần tăng chất lượng sản xuất kinh doanh bởi lẽ CLTD được đảm bảo có nghĩa là ngân hàng đang trên đà phát triển tốt, nhờ vậy mà có điều kiện cung cấp tín dụng kịp thời, đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng Điều này khiến cho khách hàng có thể tiếp xúc với nguồn vốn ngân hàng nhanh hơn để tận dụng được cơ hội đầu tư kịp thời, hạ chi phí cơ hội xuống thấp nhất

Trang 24

Qua việc xem xét, nghiên cứu tín dụng ngân hàng cũng như CLTD và những vai trò của nó dã cho thấy CLTD là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường, nó thể hiện sức cạnh tranh của một ngân hàng trong quá trình tồn tại là kết quả của việc kết hợp hoạt động giữa những con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì một mục tiêu chung Do đó để đạt được CLTD tôt cần theo dõi, tìm hiểu các nhân tố chủ quan, khách quan và tìm hiểu những nguyên nhân gây ra trục trặc trong việc cấp tín dụng nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, cần phải nhận thức rõ vai trò của tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng trong hoạt động tín dụng, CLTD phải luôn là mối quan tâm hàng đầu của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay

Tóm lại: Với tư cách là một trung gian tài chính trong nền kinh tế, hoạt động tín

dụng của các ngân hàng có liên quan đến nhiều đối tượng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó chất lượng tín dụng ngân hàng sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Có những nhân tố thuộc bản thân ngân hàng, có những nhân tố thuộc về phía khách hàng, cũng có những nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của cả hai Việc nghiên cứu nắm rõ vai trò và cơ chế tác động của từng nhân tố sẽ giúp các ngân hàng có biện pháp thích hợp để nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng, phát huy tối đa vai trò đòn bẩy phát triển kinh tế của mình

Trang 25

2.1 Khái quát về NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh

NHNo&PTNT chi nhánh Thanh Xuân là một chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam thành lập vào đầu năm 2008, nằm trên địa bàn quận Đống Đa, Hà Nội Chi nhánh có trụ sở đặt tại 90 Đường Láng, Q Đống Đa, Hà Nội

Sản phẩm mà ngân hàng cung cấp ra thị trường rất đa dạng và phong phú như: mở tài khoản, nhận tiền gửi bằng VND và ngoại tệ, cho vay trung, dài hạn, phát hành và thanh toán các loại thẻ ATM, thực hiện bảo lãnh, tái bảo lãnh, cho vay tiêu dùng bằng VND và ngoại tệ đối với mọi thành phần kinh tế Bên cạnh đó, chi nhánh Thanh Xuân còn khai thác được những thế mạnh về cơ sở vật chất, các mối quan hệ, phong cách phục

vụ, tuyên truyền tiếp thị, đổi mới công nghệ, linh hoạt về lãi suất, đồng thời luôn điều chỉnh về các hoạt động cho phù hợp, thay đổi kịp thời các chính sách kinh doanh, tích cực tìm hiểu nhu cầu thị trường nên dã thu được những kết quủa kinh doanh khả quan, đứng vững trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và hiện đang được đánh giá là chi nhánh hoạt động hiệu quả

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Ban lãnh đạo của chi nhánh Thanh Xuân gồm 1 giám đốc, 3 phó giám đốc phụ trách các mảng công việc khác nhau Bộ máy tổ chức điều hành của chi nhánh được bố trí thành 4 phòng ban và 5 phòng giao dịch

Sơ đồ1

Trang 26

2.1.2.2 Phòng kế hoạch kinh doanh

Trực tiếp quản lí cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kì hạn, loại tiền tệ, tiền gửi và quản lí các hệ số an toàn theo quy định Tham mưu cho giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn, chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn

Phó giám đốc

Phó giám đốc

Phòn

g hành chín

h

Phòn

g kế hoạc

h kinh

Phòng marke

t và dịch

vụ

Phòn

g kế toán ngân quỹ

Trang 27

 Phát hiện cơ hội và thách thức do thị trưòng đem lại

 Chủ động đề ra các chiến lược và biện pháp marketing như tuyên truyền, quảng cáo để quảng bá hình ảnh của ngân hàng, thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

2.1.2.4 Phòng kế toán ngân quỹ

 Thực hiện hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, NHNo&PTNT Việt Nam

 Thực hiện công tác kế toán và quản lí chi tiêu nội bộ như: chi trả lương cho cán bộ công nhân viên

 Báo cáo tổng hợp thu chi tài chính hàng tháng, quý,năm cho ban giám đốc

 Xử lí các giao dịch như nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội

 Thực hiện nhiệm vụ chuyển tiền và thanh toán tiền cho khách hàng

 Tổ chức ghi chép phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh về các hoạt động huy động và sử dụng vốn

 Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạc thu chi tài chính quỹ tiền lương; tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định

2.1.3 Tình hình hoạt động của chi nhánh Thanh Xuân

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn

Trang 28

Huy động vốn là một chức năng rất quan trọng của ngân hàng, nó là tiền đề, là cơ

sở để quyết định hiệu quả mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng Giữa huy động vốn

và sử dụng vốn có mối quan hệ không thể tách rời, tác động qua lại với nhau Một nguồn vốn mạnh, cơ cấu hợp lí là điều kiện cho việc mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng của một ngân hàng Bởi vậy, chi nhánh Thanh Xuân luôn đặt công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ hàng đầu

Trong các năm qua, chi nhánh đã làm tương đối tốt công tác huy động vốn Nhìn chung, nguồn vốn huy động có xu hướng tăng qua các năm, tuy năm 2009 có suy giảm nhẹ so với năm 2008 Đặc biệt năm 2009, dù có nhiều biến động phức tạp trong tình hình kinh tế xã hội cũng như sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng trong việc huy động vốn, công tác huy động vốn của chi nhánh vẫn đạt kết quả vượt bậc Năm 2009, tổng nguồn vốn đạt được 767.687 triệu đồng, giảm 162.816 triệu đồng so với năm 2008 Nguyên nhân nguồn vốn giảm do lãi suất của thị trường 2 tăng đột biến và chi nhánh đã trả toàn bộ nguồn vốn huy động từ thị trường 2

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Thanh xuân

1 Theo loại tiền

Trang 29

( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2008,2009 chi nhánh Thanh Xuân)

Cơ cấu nguồn theo loại tiền:

Nguồn vốn huy động nội tệ đạt 642.221 triệu đồng, giảm 206.880 triệu đồng so với năm 2008, đạt 64% kế hoạch TW giao Ngoại tệ đạt 125.466 triệu đồng, tăng 44.067 triệu đồng so với năm 2008, đạt 99% so với kế hoạch TW giao

Cơ cấu nguồn theo thành phần kinh tế:

Nguồn vốn của dân cư đạt 424,500 tỷ đồng, chiếm 55% tổng nguồn vốn, tăng 97,319 tỷ đồng so với năm 2008 Nguồn vốn từ tổ chức kinh tế đạt 337,708 tỷ, giảm 227,066 tỷ so với năm 2008 và nguồn vốn từ TCTD là 5,479 tỷ giảm 33,069 tỷ so với năm 2008

Biểu 2.1: Biểu đồ tổng nguồn vốn huy động chi nhánh Thanh Xuân

Trang 31

( Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng chi nhánh Thanh Xuân 2008,2009)

Tổng dư nợ đến 31/12/2009 đạt 503,398 tỷ, tăng 122,463 tỷ so với năm 2008 tương đương tăng 33% Trong những tháng cuối năm, Chi nhánh thực hiện tốt chủ trương giảm dư nợ của NHNo&PTNT VN, mặc dù vẫn còn chỉ tiêu kế hoạch dư nợ của NHNo&PTNT VN giao cho

Dư nợ theo thời hạn cho vay:

 Dư nợ ngắn hạn: 309,983 tỷ, chiếm tỷ lệ 62% tổng dư nợ

 Dư nợ trung dài hạn: 176,415 tỷ chiếm tỷ lệ 38% tổng dư nợ

Dư nợ phân theo loại tiền:

 Nội tệ: 447,456 tỷ chiếm tỷ lệ 89% tổng dư nợ

 Ngoại tệ quy đổi: 55,942 tỷ, chiếm tỷ lệ 11% tổng dư nợ

Trang 32

Tổng thu phí từ hoạt động dịch vụ năm 2009 đạt 5,269 tỷ, trong đó:

Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh: 3,128 tỷ

Thu từ dịch vụ thanh toán: 2,054 tỷ bao gồm các dịch vụ chuyển tiền trong nước, chuyển tiền ra nước ngoài và các dịch vụ khác như chuyển tiền kiều hối: 89,991.00EUR/01 món + 294,964 USD/ 03 món, thu phí 3.8 trđ; chi trả dịch vụ W.U: tổng số 211 giao dịch ( 49 mónVNĐ: 586.676.000đ, 162 món USD: 225,404.32 USD) thu phí 33trđ

Kinh doanh ngoại tệ: Thu từ kinh doanh ngoại tệ đạt 1,199 tỷ Lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ đạt 385 triệu đồng Thực hiện chủ trương của NHNo&PTNT VN về việc hạn chế tăng trưởng dư nợ, tình trạng biến động của thị trường ngoại tệ và vàng trong thời gian qua dẫn tới khan hiếm ngoại tệ USD trong ngân hàng, không đáp ứng được nhu cầu cho khách hàng thanh toán nhập khẩu, chỉ ưu tiên khách hàng trả nợ vay đến hạn điều này cũng gây không ít khó khăn cho chi nhánh

Dịch vụ thẻ: Năm 2009 toàn chi nhánh phát hành được tổng số thẻ ghi nợ nội địa: 2.531 thẻ và 32 thẻ quốc tế visa

2.1.3.4 Đánh giá kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Thanh Xuân

Bảng 2.3: Tình hình thu nhập tại chi nhánh Thanh Xuân 2008-2009

Trang 33

Theo bảng tình hình thu nhập tại chi nhánh Thanh Xuân năm 2008- 2009 ta thấy: Tổng thu năm 2009 đạt 107,087 tỷ đồng, giảm 19,122 tỷ so với năm 2008 với tốc độ giảm 15,15% Trong đó thu lãi cho vay đạt 53,068 tỷ chiếm tỷ lệ 97,7% tổng dư nợ nhóm 1 lãi phải thu Cũng trong năm 2009, tổng chi của ngân hàng đạt 95,479 tỷ, giảm 20,394 tỷ so với năm 2008 tương đương với tốc độ giảm 17,6% Nguyên nhân của việc tổng chi phí giảm là do chi nhánh đã thực hành tiết kiệm, giảm chi phí hợp lý, điều hành

cơ cấu nguồn vốn có hiệu quả Cũng chính vì lí do đó mà mặc dù tổng thu năm 2009 giảm so với năm 2008 nhưng lợi nhuận của ngân hàng trong năm 2009 lại tăng lên 12,3% tương đương với 1,272 tỷ đồng để đạt mức 11,608 tỷ trong năm 2009

Biểu 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Thanh Xuân

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân

2.2.1 Các yếu tố định tính

Chịu sự chỉ đạo trực tiép của NHNo&PTNT VN trong 2 năm qua chi nhánh đã thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của nhà nước thông qua luật CTCTD, luật NHNN, luật dân sự, luật kinh tế Bên cạnh đó chi nhánh cũng đã thực hiện tương đối chặt chẽ quy trình nghiệp vụ tín dụng đúng như trình tự các bước trong sổ tay tín dụng của NHNo&PTNT VN

Về khả năng thu hút khách hàng: mặc dù mới chỉ đi vào hoạt đông được 2 năm

nhưng chi nhánh không ngừng mở rộng và phát triển Phòng giao dịch rải rác khắp nơi,

Trang 34

không ngừng đổi mới Đây chính là tiền đề để ngân hàng mở rộng thị trường, phân tán rủi

ro góp phần vào quy trình cải thiện CLTD Trong năm 2009, chi nhánh đã ký được nhiều hợp đồng thực hiện giải ngân nhiều dự án lớn Bên cạnh đó, chi nhánh chủ động gây dựng các chương trình đầu tư trên cơ sở điều tra nhu cầu tín dụng trên diện rộng nên đến với chi nhánh đa số là những khách hàng truyền thống lâu đời, việc thu hút khách hàng mới của chi nhánh gặp nhiều thuận lợi hơn do được khách hàng giới thiệu đến nhau nhiều hơn

2.2.2 Các yếu tố định lượng

Hội nhập với sự phát triển của cả nước trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Thanh Xuân cũng diễn ra hết sức sôi động, dư nợ tín dụng tăng nhanh, tỷ lệ nợ quá hạn giảm, vòng quay vốn tín dụng thay đổi, hiệu suất sử dụng vốn cũng theo đó mà tăng mạnh Sau đây sẽ lần lượt xem xét và đánh giá các chỉ tiêu đó

2.2.2.1 Tổng dư nợ

Từ bảng 2.2, bảng kết quả đầu tư tín dụng ta có được biểu sau:

Biểu 2.3: Tổng dư nợ tín dụng 2008- 2009

Trang 35

Năm 2009, tổng dư nợ đạt 503,398 tỷ đồng tăng 124,176 tỷ so với năm 2008, tốc

độ tăng đạt 33% Đầu năm 2008, theo chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN, các NHTM

bị khống chế hạn mức tăng trưởng dư nợ tín dụng không quá 30% cho đến hết năm, sự căng thẳng về thanh khoản của các NHTM khiến hoạt động cho vay của ngân hàng cầm chừng, doanh nhiệp vay vốn khó khăn cả về lãi suất cao lẫn khả năng tiếp cận vốn, tín dụng tiêu dùng gần như bị cắt bỏ bởi cơ chế cho vay theo lãi suất trần là một trở ngại Bên cạnh đó lãi suất cho vay quá cao cũng là một rào cản đối với nhu cầu, các doanh nghiệp giảm tiền gửi của mình để chuyển sang đầu tư, một số doanh nghiệp vay đối tác kinh doanh của mình thay vì đi vay vốn ngân hàng, các đơn vị thành viên và công ty con thì vay vốn từ công ty mẹ; người dân, doanh nghiệp tư nhân thì cho người thân trong gia đình, bạn bè, đầu mối bạn hàng kinh doanh vay, đầu tư, thanh toán Mặt khác, theo quyết định số 09/2008/NHNN của Thống đốc NHNN đã gây khó khăn cho ngân hàng trong việc mở rộng đối tượng vay vốn bằng ngoại tệ từ đó ảnh hưởng tới tổng dư nợ trong năm Năm 2009, NHNN định hướng hãm phanh tăng trưởng tín dụng, các ngân hàng do Nhà nước chi phối như NHNo đã nhận được chỉ thị không được tăng dư nợ vượt quá 25- 27% trong năm 2009 Bên cạnh đó, nửa cuối năm 2009 là mùa cao điểm kinh doanh và chuẩn bị dự trữ phục vụ tết, cũng giống các ngân hàng khác, nhận được chỉ thị của NHNo&PTNT VN, chi nhánh Thanh Xuân triển khai phương án thắt chặt hầu bao, hạn chế, kể cả dừng cho vay tiêu dùng, tăng cường công tác thu hồi nợ Mặt bằng lãi suất tiền gửi ngày càng đội trần, chênh lệch đầu vào đầu ra giảm mạnh, nguồn vốn huy động chậm tăng trưởng Hậu quả trực tiếp là doanh nghiệp ngày càng vay được nhiều vốn hỗ trợ thì áp lực thiếu vốn và thiệt hại tài chính càng đè nặng lên vai NHNo, một trong số những ngân hàng đi đầu trong việc thực hiện chủ trương chính sách của nhà nước Với tình hình chung đó, ban lãnh đạo chi nhánh Thanh Xuân đã bàn bạc và đưa ra những quyết sách hợp lý, điều này thể hiện ở chỗ, khi các ngân hàng khác có tổng dư nợ và các danh mục cho vay theo thời hạn giảm xuống thì chi nhánh Thanh Xuân có tổng dư nợ và các danh mục cho vay theo thời hạn lại tăng lên nhưng vẫn nằm trong hướng chỉ đạo của

TW và không vượt quá con số mà NHNN cho phép Ta có bảng cơ cấu tổng dư nợ phân theo thời gian như sau:

Trang 36

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng năm 2008 - 2009

So với năm 2008 thì năm 2009, dư nợ ngắn hạn tăng 82,699 tỷ đồng tương đương 36%, bên cạnh đó thì dư nợ trung hạn cũng tăng 5% tương đương với 6,675 tỷ đồng còn

dư nợ dài hạn tăng mạnh đến 170% tương đương với 17,802 tỷ Trong bối cảnh các NHTM đua nhau mọc lên, cạnh tranh gay gắt về thị phần, cho vay bất động sản đã mở ra một hướng kinh doanh mới mang lại nguồn thu góp phần vào lợi nhuận cho ngân hàng.Vốn đầu tư vào các khu công nghiệp, khu đô thị và cho vay tiêu dùng trong lĩnh vực bất động sản tăng lên, điều kiện cho vay cũng đã dễ dàng hơn Nhưng ngay sau đó cuối năm 2008 dấu hiệu thị trường bất động sản xì hơi sau khi giá bị đẩy lên quá cao NHNN khuyến cáo và đưa ra tín hiệu sẽ kểm soát chặt chẽ dư nợ cho vay bất động sản đã làm cho nguồn vốn cho vay bất động sản giảm đáng kể khiến cho ngân hàng ngừng hẳn việc cho vay bất động sản Nhưng không chỉ có bất động sản mới có khả năng làm dư nợ tín dụng tăng, Năm 2009 là năm ngoại tệ và vàng lên ngôi Có thể giải thích từ hoạt động nhập khẩu và phục hôi dần theo chuyển biến của nền kinh tế theo chu kỳ thường thấy vào những tháng cuối Nhu cầu vay vàng theo đó tăng lên , kéo theo lãi suất vay vàng cũng tăng Điều này giải thích nguyên nhân tại sao dư nợ năm 2009 lại tăng mạnh so với năm

2008 Nguồn vốn huy động của ngân hàng ngày càng có xu hướng không ổn định, phần lớn là tiền gửi không kì hạn và các kì hạn ngắn, chi nhánh đã cố gắng giảm tỉ lệ dư nợ cho vay trung dài hạn, tập trung cho vay ngắn hạn để tránh rủi ro về kì hạn giữa tiền gửi

Trang 37

và tiền vay Nhưng bên cạnh đó không thể bỏ lỡ cơ hội cho vay trung dài hạn có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn cao và mở rộng quy mô, địa bàn hoạt động của ngân hàng

Trang 38

Biểu 2.4: Tỷ trọng dư nợ ngắn, trung, dài hạn tại chi nhánh 2008-2009

Ngày đăng: 18/02/2014, 22:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản trị Ngân hàng Thương mại, Perter S. Rose, Nhà xuất bản tài chính năm 1998 Khác
2. Giỏo trỡnh Tớn dụng Ngân hàng Nxb Thống kê năm 2000 Khác
3. Sổ tay tín dụng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Xuân Khác
4. Báo cáo kết quả kinh doanh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Xuân năm 2009 Khác
5. Báo cáo kết quả tín dụng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Xuân năm 2009 Khác
6. website: www.goole.com.vn; Sbv.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Thanh xuân - Tài liệu TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân doc
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh Thanh xuân (Trang 28)
Bảng 2.2 : Bảng kết quả đầu tư tín dụng của chi nhánh Thanh Xuân - Tài liệu TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân doc
Bảng 2.2 Bảng kết quả đầu tư tín dụng của chi nhánh Thanh Xuân (Trang 30)
Bảng 2.3:  Tình hình thu nhập tại chi nhánh Thanh Xuân 2008-2009 - Tài liệu TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân doc
Bảng 2.3 Tình hình thu nhập tại chi nhánh Thanh Xuân 2008-2009 (Trang 32)
Từ bảng 2.2, bảng kết quả đầu tư tín dụng ta có được biểu sau: - Tài liệu TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân doc
b ảng 2.2, bảng kết quả đầu tư tín dụng ta có được biểu sau: (Trang 34)
Bảng 2.4: Cơ cấu tổng dư nợ phân theo thời gian 2008- 2009 - Tài liệu TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân doc
Bảng 2.4 Cơ cấu tổng dư nợ phân theo thời gian 2008- 2009 (Trang 36)
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo loại tiền của chi nhánh   Thanh Xuân 2008- 2009 - Tài liệu TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân doc
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo loại tiền của chi nhánh Thanh Xuân 2008- 2009 (Trang 39)
Bảng 2.6: Tỷ trọng cơ cấu dư nợ theo loại tiền của chi nhánh Thanh Xuân - Tài liệu TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân doc
Bảng 2.6 Tỷ trọng cơ cấu dư nợ theo loại tiền của chi nhánh Thanh Xuân (Trang 39)
Bảng 2.8: Tình hình nợ xấu 2008-2009 - Tài liệu TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân doc
Bảng 2.8 Tình hình nợ xấu 2008-2009 (Trang 41)
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ không có khả năng thu hồi 2008-2009 - Tài liệu TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân doc
Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ không có khả năng thu hồi 2008-2009 (Trang 42)
Bảng 2.10: Tình hình trích lập RRTD của chi nhánh 2008-2009 - Tài liệu TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân doc
Bảng 2.10 Tình hình trích lập RRTD của chi nhánh 2008-2009 (Trang 43)
Bảng 2.11: Vòng quay vốn tín dụng tại chi nhánh 2008-2009 - Tài liệu TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân doc
Bảng 2.11 Vòng quay vốn tín dụng tại chi nhánh 2008-2009 (Trang 44)
Bảng 2.12: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn năm 2008- 2009 - Tài liệu TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân doc
Bảng 2.12 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn năm 2008- 2009 (Trang 45)
Bảng 2.13: Mức sinh lời từ hoạt động tín dụng 2008-2009 - Tài liệu TIỂU LUẬN: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Thanh Xuân doc
Bảng 2.13 Mức sinh lời từ hoạt động tín dụng 2008-2009 (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w