1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương quản lý giáo dục

28 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 20. Những việc khác cán bộ, công chức không được làm Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác quân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền. Điều 36. Điều kiện đăng kí dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng kí dự tuyển công chức: a, Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; b, Đủ 18 tuổi trở lên; c, Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; d, Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; đ, Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; e, Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; g, Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. 2. Những người sau đây không được đăng kí dự tuyển công chức: a, Không cư trú tại Việt Nam; b, Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; c, Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Toà án mà chưa được xoá án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lí hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. Điều 38. Nguyên tắc tuyển dụng công chức 1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật. 2. Bảo đảm tính cạnh tranh 3. Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm. 4. Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số. 2.1.3 Quan điểm chỉ đạo phát triẻn giáo dục 2.1.3.1. Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị, kinh tế, xã hội trong phát triển giáo dục. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với giáo dục, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương; ưu tiên ngân sách nhà nước dành cho phát triển giáo dục phổ cập và các đối tượng đặc thù. 2.1.3.2. Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó để đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạo điều kiện để các địa phương và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trước một bước, đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát triển. Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học, học suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách. 2.1.3.3. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng. 2.1.3.4. Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa. Mở rộng giao lưu hợp tác với các nền giáo dục trên thế giới, nhất là với các nền giáo dục tiên tiến hiện đại; phát hiện và khai thác kịp thời các cơ hội thu hút nguồn lực có chất lượng. 2.1.5. Các giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2011 2020 Để đạt được mục tiêu chiến lược, cần thực hiện tốt 8 giải pháp, trong đó các giải pháp 1 là giải pháp đột phá và giải pháp 2 là giải pháp then chốt.

Trang 1

1.1.2.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

a Nguyên tắc nhân dân tham gia vào công việc quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

* Cơ sở khoa học: Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất dân chủ của

nhà nước XHCN, đó là nhà nước của dân, do dân, vì dân, quyền lực nhànước thuộc về nhân dân

* Nội dung của nguyên tắc: Được ghi nhận tại Điều 27, 28, 29 và

30 của Hiến pháp nước CHXHCNVN năm 2013 Cụ thể là:

- Điều 27: “Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân Việc thực hiện các quyền này do luật định”

- Điều 28:

1 “Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước”

2 Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước

và xã hội, công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hổi ý kiến, kiến nghị của công dân”.

- Điều 29: Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

Điều 30:

1 Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổchức, cá nhân

2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận giải quyếtkhiếu nại, tố cáo Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vậtchất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật

Trang 2

3 Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụngquyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác

* Yêu cầu:

- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tạo ra những khả năng, điềukiện và phương tiện để nhân dân tham gia quản lí nhà nước, quản lý xãhội

- Nhân dân cần nhận thức rằng tham gia vào công việc quản lý nhànước, quản lý xã hội không phải chỉ là quyền mà còn là nghĩa vụ, tráchnhiệm của bản thân mình

b Nguyên tắc nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam chịu sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.

* Cơ sở khoa học: Xuất phát từ bản chất giai cấp công nhân Việt

Nam của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

* Nội dung của nguyên tắc

- Đảng lãnh đạo nhà nước trước hết thông qua việc xây dựng và hoànchỉnh cương lĩnh, chiến lược, định ra các chủ trương, chính sách cho hoạtđộng của nhà nước và toàn xã hội để xây dựng, phát triển đất nước theo

định hướngXHCN, vì mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.

- Đảng lãnh đạo bằng tuyên truyền, thuyết phục, bằng công tác tưtưởng và tổ chức, bằng vai trò gương mẫu của đảng viên và tổ chứcĐảng Đảng xây dựng đường lối phù hợp với lợi ích của nhân dân, đượcnhân dân hết lòng ủng hộ và thực hiện

- Như vậy, thực chất sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước là sựlãnh đạo chính trị mang tính định hướng, tạo điều kiện để nhà nước tổchức bộ máy, bố trí cán bộ, thực hiện chức năng quản lý bằng công cụ vàbiện pháp của mình

- Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua công tác cán bộ Là Đảng cầmquyền nên Đảng ta lựa chọn những đảng viên ưu tú của mình tham gia

Trang 3

vào các cơ quan nhà nước trước hết là Quốc hội và Hội đồng nhân dâncác cấp bằng con đường giới thiệu để nhân dân lựa chọn bầu ra người đạidiện cho chính mình Vì vậy, cơ chế dân chủ cũng là thước đo uy tín vànăng lực của Đảng trước xã hội và nhân dân.

* Yêu cầu:

- Đảng lãnh đạo nhà nước nhưng phải hoạt động trong khuôn khổ

Hiến pháp và Pháp luật của nhà nước; Nhà nước là cơ quan hành phápphải kịp thời phổ biến đường lối, chính sách của Đảng thông qua hệthống các văn bản, quy phạm pháp luật để nhân dân nhận thức và thựchiện

- Đảng lãnh đạo nhà nước nhưng không hóa thân thành NN, vì vậycần có sự phân định một cách khách quan giữa vai trò lãnh đạo của Đảngvới sự quản lý của NN

- Cần phải đề phòng và đấu tranh chống lại quan điểm sai lầm muốntách Đảng ra khỏi nhà nước, âm mưu xoá bỏ sự lãnh đạo của đảng, xoá

bỏ chủ nghĩa Mác- Lênin, đưa đất nước đi chệch khỏi mục tiêu Chủ nghĩa

xã hội

c Nguyên tắc tập trung dân chủ

* Cơ sở khoa học: Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất của Nhà

nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân

* Nội dung của nguyên tắc:

- Hoạt động của bộ máy nhà nước là để phục vụ cho lợi ích của nhândân, ý chí của nhân dân là tối cao

- Bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo quy định củaHiến pháp bao gồm ba cơ quan thực hiện ba chức năng khác nhau: Quốchội thực hiện quyền lập pháp, Chính phủ thực hiện quyền hành pháp, Toà

án nhân dân thực hiện quyền tư pháp Hoạt động của các cơ quan này đềutheo nguyên tắc tập trung dân chủ nhưng ở mỗi cơ quan nguyên tắc nàythể hiện khác nhau

Trang 4

+ Đối với Quốc hội (Lập pháp)

Quốc hội được bầu ra bằng chế độ bầu cử phổ thông, bình đẳng,trực tiếp, bỏ phiếu kín

Hoạt động theo nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số

Khi phải quyết định những vấn đề hệ trọng, các đại biểu thường cânnhắc đến: Lợi ích của cả nước, của Quốc gia với lợi ích của địa phương,ngành, khi biểu quyết các đại biểu không chỉ thể hiện ý chí của cả nước

mà còn chú ý đến nguyện vọng của cử tri đã bầu ra họ

+ Đối với Chính phủ (hành pháp)

Chính phủ vừa là thiết chế làm việc với chế độ tập thể quyết định

theo đa số về những vấn đề quan trọng, vừa đề cao vai trò cá nhân củaThủ tướng Chính phủ Nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động củachính phủ vừa đảm bảo sự lãnh đạo tập thể, vừa đảm bảo sự quản lý củangười đứng đầu chính phủ

Chính phủ hoạt động theo nguyên tắc cấp dưới phục tùng cấp trên,địa phương phục tùng Trung ương, cả nước phục tùng chính phủ

+ Đối với cơ quan Tư pháp

Trong các hoạt động xét xử, nguyên tắc tập trung dân chủ đòi hỏi

thực hành đúng quan hệ làm việc giữa thẩm phán, hội thẩm và các thànhviên khác trong hoạt động tố tụng, xác lập quan hệ giữa các cấp xét xử,quan hệ giữa các cơ quan điều tra

Đảm bảo việc xét xử công bằng, khách quan, đúng pháp luật

* Yêu cầu

- Phải nhận thức nguyên tắc tập trung dân chủ là yếu tố đảm bảo hiệu

lực quản lý của bộ máy nhà nước trên cơ sở phát huy tính chủ động, sángtạo của các cơ quan Trung ương cũng như địa phương

- Các cơ quan Nhà nước phải hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn được quy định theo phát luật

d Nguyên tắc pháp chế

Trang 5

* Cơ sở khoa học : Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ

nghĩa, vì thế tổ chức và hoạt động của nó phải tuân theo nguyên tắc phápchế

* Nội dung của nguyên tắc

- Pháp chế là sự hiện diện của một hệ thống pháp luật cần và đủ đểđiều chỉnh các quan hệ xã hội làm cơ sở một trật tự pháp luật và kỷ luật,

là sự tuân thủ và thực hiện đầy đủ pháp luật trong tổ chức và hoạt độngcủa nhà nước, của các cơ quan đơn vị, tổ chức và đối với công dân

- Khi nói tới một trật tự pháp chế đòi hỏi phải có:

+ Một hệ thống pháp luật cần và đủ để điều chỉnh các quan hệ xãhội

+ Pháp luật phải được thực hiện nghiêm minh trong cuộc sống, từcác cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

- Để nhận ra một xã hội có pháp chế trước hết người ta xem xét phápluật đã có hay chưa, có đầy đủ hay không? Pháp luật được thực hiện rasao?

Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước có mối quan hệbiện chứng với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, thực hiện tốt các nguyêntắc trên nhằm đảm bảo cho nhà nước ta là “Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa, của dân, do dân và vì dân” trong tổ chức và hoạt động

Trang 6

1.2.2 Những tính chất chủ yếu của nền hành chính nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

1.2.2.1 Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị

- Xét trên góc độ nhà nước, các nhà cầm quyền của một quốc gia cóhai nhiệm vụ: Nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ hành chính

+ Nhiệm vụ chính trị là nhiệm vụ định ra đường lối chủ trương chính

sách cho hoạt động của nhà nước, định hướng cho sự phát triển xã hội.Nhiệm vụ chính trị biểu hiện ý chí nhà nước dưới sự lãnh đạo của ĐảngCSVN

+ Nhiệm vụ hành chính là việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị

Những vấn đề cơ bản về chính trị ở nước ta là: Kiên trì chủ nghĩaMác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Xây dựng thành công chủ nghĩa xãhội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, chống diễnbiến hoà bình, do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo

Nhiệm vụ hành chính của NN ta hiện nay là: Tiến hành CNH -HĐH

đất nước với mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng

Trong đó Đảng CSVN lãnh đạo Nhà nước và toàn xã hội, Nhà nướcCHXHCNVN là đại diện của nền hành chính nhà nước Việt Nam tập hợpcác đoàn thể quần chúng để thực thi quyền lực chính trị do Đảng CSVN

đề ra

Trang 7

Từ sự phân tích ở trên có thể khẳng định: Nền hành chính nhà nướcCHXHCNVN lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị.

1.2.2.2 Tính pháp luật

Với tư cách là cơ quan quyền lực nhà nước, hành chính nhà nướcmang tính cưỡng chế, yêu cầu mọi tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước vàcông dân phải tuân thủ các mệnh lệnh hành chính đảm bảo và giữ vững kỉcương, trật tự xã hội

Tính pháp luật đòi hỏi các cơ quan hành chính và công chức phảiđảm bảo tính quyền uy, nghĩa là phải nắm vững quyền lực, sử dụng đúngquyền lực, đồng thời phải tạo dựng uy tín về chính trị, về phâm chất đạođức và năng lực trí tuệ

Quyền uy là thể hiện sự thống nhất giữa quyền lực và uy tín; các nhàquản lí hành chính nhà nước phải có quyền uy thì mới phát huy tính phápluật trong quản lí hành chính nhà nước

1.2.2.3 Tính thường xuyên, ổn định và tính thích nghi

Nhiệm vụ hành chính nhà nước là phục vụ công vụ và công dân Dovậy hoạt động hành chính Nhà nước không được làm theo lối “phongtrào”, “chiến dịch” mà phải hoạt động thường xuyên, liên tục

Để hoạt động hành chính Nhà nước được tiến hành thường xuyên,đội ngũ công chức phải ổn định và có năng lực, phẩm chất đạo đức ngangtầm nhiệm vụ trong từng thời kỳ

Nhà nước là một sản phẩm xã hội, đời sống xã hội biến chuyểnkhông ngừng, do đó, nền hành chính nhà nước cũng phải thích nghi vớihoàn cảnh thực tế xã hội trong từng thời kì, phải phù hợp với xu thếchung của thời đại

1.2.2.4 Tính chuyên môn hoá nghiệp vụ cao

Nền hành chính nhà nước được thực thi bởi đội ngũ cán bộ côngchức Đối với các công chức nhà nước, kiến thức chuyên môn và kĩ năngquản lí điều hành thực tiễn là tiêu chuẩn về trình độ nghiệp vụ

Trang 8

Tính chuyên môn hoá nghề nghiệp ở trình độ cao là cơ sở để đảmbảo thực hiện công vụ, vì vậy việc tuyển dụng công chức phải đúngchuyên môn và phải có phẩm chất đạo đức.

1.2.2.5 Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ

Hành chính nhà nước là hệ thống thông suốt từ trung ương tới cácđịa phương Mỗi cấp, mỗi cơ quan, mỗi công chức đều có thẩm quyềnriêng và quyền lợi chính đáng

Tính thứ bậc chặt chẽ đòi hỏi cấp dưới phải phục tùng cấp trên, địaphương phải phục tùng trung ương, cả nước phục tùng Chính phủ Bêncạnh đó mọi hoạt động quản lí hành chính nhà nước phải sát dân, phảichủ động, sáng tạo, linh hoạt…

Bản chất nhà nước ta là nhà nước dân chủ, nhà nước của dân, do dân

và vì dân Do vậy tất cả đều phải xuất phát từ lợi ích của dân, phải tạomọi sự thuận lợi cho dân Các cơ quan hành chính và công chức khôngđược quan liêu, cửa quyền hách dịch gây phiền hà cho dân

Tóm lại: So với nhiều nước khác trên thế giới, quản lí Nhà nước ởnước ta có ba giá trị cốt lõi:

- Quản lí Nhà nước được tiến hành trong điều kiện hệ thống chính trịmột Đảng lãnh đạo là Đảng cộng sản Việt Nam

- Quản lí Nhà nước được thực hiện trong một cơ cấu quyền lực Nhànước thống nhất không phân chia nhưng có sự phân công hợp lý giữa baquyền (lập pháp, hành pháp, tư pháp)

Trang 9

- Quản lí Nhà nước được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc tập trungdân chủ.

1.3.1.5 Trách nhiệm của cán bộ, công chức khi thi hành công vụ

- Công chức thực hiện công vụ theo pháp luật, phải tận tuỵ, trungthực, hết lòng vì công vụ được giao

- Khi thực thi công vụ công chức không được tự ý rời bỏ công sởhoặc ngừng thi hành công vụ khi chưa được sự đồng ý của người có thẩmquyền

- Khi thi hành công vụ công chức phải thể hiện thái độ lịch sự, khiêmtốn, nhã nhặn Đối với dân phải lắng nghe ý kiến, đối với đồng nghiệpphải tôn trọng hợp tác

- Cán bộ, công chức khi thực hiện công vụ phải nắm vững nội dungcông việc, am hiểu chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu luật pháp và giảiquyết công việc đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền

- Cán bộ, công chức không được tuỳ tiện giải đáp, hướng dẫn giảiquyết công việc trái pháp luật và các quy định của cơ quan có thẩmquyền Công chức có nhiệm vụ tiếp và giải quyết công việc của công dân

và tổ chức Khi giải quyết công việc phải khẩn trương không được đểđương sự đi lại nhiều lần, không được nhận quà biếu của công dân và tổchức Cán bộ, công chức phải có trách nhiệm tiết kiệm, bảo vệ tài sản củanhà nước, của nhân dân

- Công chức khi thi hành công vụ phải đeo thẻ công chức

1.3.2.2 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức

Nghĩa vụ của cán bộ, công chức được ghi nhận tại điều 8,9,10 củaLuật Cán bộ, công chức

Điều 8 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước

và nhân dân.

1 Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia

Trang 10

2 Tôn trọng nhân dân, tận tuỵ phục vụ nhân dân.

3 Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giámsát của nhân dân

4 Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách củaĐảng và pháp luật Nhà nước

Điều 9 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ.

1 Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn được giao

2 Có ý thức tổ chức kỉ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quychế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi pháthiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bímật nhà nước

3 Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìnđoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

4 Bảo vệ, quản lí và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nướcđược giao

5 Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyếtđịnh đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người

ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thihành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng khôngchịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trêntrực tiếp của người ra quyết định Người ra quyết định phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

6 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 10 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu

Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này, cán

bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thựchiện các nghĩa vụ sau đây:

Trang 11

1 Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm

về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2 Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ,công chức;

3 Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, thamnhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc đểxảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

4 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở,văn hoá công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lí kịp thời, nghiêmminh cán bộ, công chức thuộc quyền quản lí có hành vi vi phạm phápluật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho côngdân;

5 Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiếnnghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của

cá nhân, tổ chức;

6 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

1.3.2.4 Những việc cán bộ, công chức không được làm.

Những việc cán bộ, công chức không được làm được ghi nhận tạiđiều 18,19,20 - Luật cán bộ, công chức

Điều 18 Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ.

1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bèphái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công

2 Sử dụng tài sản của nhà nước và của nhân dân trái pháp luật

3 Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liênquan đến công vụ để vụ lợi

4 Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng,tôn giáo dưới mọi hình thức

Trang 12

Điều 19 Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước

1 Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bímật nhà nước dưới mọi hình thức

2 Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mậtnhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉhưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề

mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổchức, cá nhân nước ngoài hoặc liên quan với nước ngoài

3 Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thờihạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách đối với ngườiphải áp dụng quy định tại điều này

Điều 20 Những việc khác cán bộ, công chức không được làm

Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19của luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quanđến sản xuất, kinh doanh, công tác quân sự quy định tại Luật phòng,chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và nhữngviệc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền

Điều 36 Điều kiện đăng kí dự tuyển công chức

1 Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam

nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng kí dự tuyển côngchức:

a, Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

b, Đủ 18 tuổi trở lên;

c, Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

d, Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

đ, Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

e, Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

g, Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển

Trang 13

2 Những người sau đây không được đăng kí dự tuyển công chức:

a, Không cư trú tại Việt Nam;

b, Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c, Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đãchấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Toà án mà chưa đượcxoá án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lí hành chính đưa vào cơ sởchữa bệnh, cơ sở giáo dục

Điều 38 Nguyên tắc tuyển dụng công chức

1 Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật

2.1.3 Quan điểm chỉ đạo phát triẻn giáo dục

2.1.3.1 Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sựnghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Tăng cường sự lãnh đạo củaĐảng, sự quản lý của Nhà nước, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thểchính trị, kinh tế, xã hội trong phát triển giáo dục Đầu tư cho giáo dục làđầu tư phát triển Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với giáo dục, đặcbiệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương; ưu tiên ngân sách nhànước dành cho phát triển giáo dục phổ cập và các đối tượng đặc thù

2.1.3.2 Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến,hiện đại, xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh làm nền tảng Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng caochất lượng giáo dục vùng khó để đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạođiều kiện để các địa phương và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phánhanh, đi trước một bước, đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền

Trang 14

giáo dục phát triển Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để aicũng được học, học suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số,người nghèo, con em diện chính sách.

2.1.3.3 Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩnhóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứngvới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáodục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng caochất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sángtạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninhquốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển củamỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng

2.1.3.4 Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên cơ sở bảo tồn vàphát huy bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủnghĩa Mở rộng giao lưu hợp tác với các nền giáo dục trên thế giới, nhất

là với các nền giáo dục tiên tiến hiện đại; phát hiện và khai thác kịp thờicác cơ hội thu hút nguồn lực có chất lượng

2.1.5 Các giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020

Để đạt được mục tiêu chiến lược, cần thực hiện tốt 8 giải pháp, trong

đó các giải pháp 1 là giải pháp đột phá và giải pháp 2 là giải pháp thenchốt

2.1.5.1 Đổi mới quản lý giáo dục

a) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luậtđồng bộ làm cơ sở triển khai thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáodục

Ngày đăng: 31/07/2020, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w