ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÍ MÁC – LÊ NIN I. PHẦN 1: PHẦN TRIẾT Câu 1: Định nghĩa vật chất của Lê nin, nêu ý nghĩa của định nghĩa. a) Quan niệm trước mác về vật chất. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng: ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất CNDT khách quan: mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên đều do một lực lượng siêu tự nhiên là thượng đế chúa trời sinh ra. CNDT chủ quan: mọi sự vật hiện tượng trong thế giới chẳng qua chỉ là “phức hợp của cảm giác” tồn tại được tức là tri giác được Chủ nghĩa duy vật: phạm trù vật chất là phạm trù bản chất của chủ nghĩa duy vật. Chủ nghĩa duy vật khẳng định: thực thể của thế giới là vật chất, nó tồn tại một cách vĩnh viễn và là cơ sở tạo nên mọi sự vật hiện tượng trong thế giới. Chủ nghĩa duy vật cổ đại: ở phương đông: trường phái ngũ hành của TQ quan niệm vật chất bao gồm 5 yếu tố là kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. Còn triết học ấn độ thì quan niệm thế giới vật chất được cấu thành từ 4 yếu tố đầu tiên là đất, nước, lửa, không khí. ở phương tây: các nhà triết học đồng nhất vật chất nói chung với các sự vật cụ thể của nó tức là các sự vật hữu hình như: nước, lửa, không khí và nguyên tử. đến thời kì phục hưng và cận đại từ thế kỉ 17 – 18 các nhà duy vật đã đồng nhất vật chất với thuộc tính bất biến của nó, đó là khối lượng (Niu tơn), hoặc đưa ra những quan niệm vũ trụ là vật chất, vũ trụ là vô tận, vật chất bao gồm những hạt nhỏ có thể phân chia đến vô tận…Một số nhà triết học còn đồng nhất vật chất với chất, coi vật chất là tất cả những gì có kết cấu nguyên tử, có khối lượng và quảng tính. Ưu và nhược điểm của các quan điểm này Ưu điểm: đã xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích vật chất. Điều này có ý nghĩa lớn trong cuộc đấu tranh chống lại quan điểm về vật chất của chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo. Nhược điểm: vẫn còn mang tính trực quan, máy móc, siêu hình và không thấy được dạng vật chất đặc biệt trong lĩnh vực xã hội, do đó có quan niệm duy tâm về xã hội b) Định nghĩa vật chất của Lê nin. Hoàn cảnh ra đời. Thành tựu của khoa học tự nhiên cuối thể kỷ thứ 19 đầu thế kỉ thứ 20 là cơ sở dẫn đến sự ra đời định nghĩa vật chất của Lê nin: Cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 nền KHTN đã phát triển mạnh mẽ hàng loạt các phát minh mới ra đời mang lại cho con người những hiểu biết sâu sắc hơn về cấu trúc của vật chất. Năm 1895: Rơn ghen tìm ra tia X Năm 1896: Béc cơ ren: Phát hiện ra hiện tượng phóng xa. Năm 1897: Tôm xơn phát hiện ra điện tử là thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Năm 1901: Kaufman chứng minh khối lượng của điện tử không phải là khối lượng tĩnh mà có sự thay đổi theo tốc độ vận động của nó. Những phát minh này đã phá vỡ quan niệm cũ khi đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể và với thuộc tính bất biến của nó. Trước tình hình đó CNDT cho rằng vật chất đã tiêu tan và như vậy những cơ sở tồn tại của chủ nghĩa duy vật không còn nữa. Đứng vững trên lập trường CNDV biện chứng, Lê nin đã phân tích các thành tựu khoa học trên và chỉ rõ rằng: Cái bị tiêu tan mất không phải là vật chất mà là giới hạn hiểu biết của con người về vật chất. Từ đó, Lê nin đã đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất. Nội dung định nghĩa “ vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chụp lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”. ở định nghĩa này ta cẩn phân biệt 2 khía cạnh. Một là : cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với quan niệm của khoa học tự nhiên về cấu trúc của các dạng vật chất. Vật chất với tư cách là một phạm trù triết học nó chỉ vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn vô hạn và vô tận, còn các dạng vật chất cụ thể do khoa học tự nhiên nghiên cứu thì có quá trình sinh ra tồn tại, mất đi và chuyển hóa lẫn nhau. Hai là: trong nhận thức luận, khi đem đối lập vật chất với ý thức, thì thuộc tính quan trọng nhất để nhận biết vật chất là tồn tại khách quan, tức là tồn tại độc lập, bên ngoài ý thức con người và con người có khả năng nhận biết được thế giới vật chất. Theo định nghĩa trên thì vật chất được hiểu theo 3 nội dung: Vật chất là cái tồn tại khách quan độc lập với ý thức, cảm giác, dù sự tồn tại đó con người đã biết hoặc chưa biết. Vật chất là cái mà khi tác động và giác quan của con người dù trực tiếp hay gián tiếp thì gây ra cảm giác. Cảm giác, tư duy, ý thức của con người chỉ là sự phản ánh của vật chất. Ý nghĩa khoa học của định nghĩa. Định nghĩa đã giải thích được hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng. Khắc phục được tính chất trực quan, máy móc, siêu hình trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật trước Mác, tức là không đồng nhất vật chất với các dạng vật chất cụ thể hay thuộc tính của chúng. Chống lại quan niệm về vật chất của CNDT và thuyết không thể biết. Góp phần định hướng cho sư phát triển của khoa học. Định nghĩa cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÍ MÁC – LÊ NIN
I PHẦN 1: PHẦN TRIẾT
Câu 1: Định nghĩa vật chất của Lê nin, nêu ý nghĩa của định nghĩa.
a) Quan niệm trước mác về vật chất.
− Chủ nghĩa duy tâm cho rằng: ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật
chất
+ CNDT khách quan: mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên đều do một lực lượng
siêu tự nhiên là thượng đế chúa trời sinh ra
+ CNDT chủ quan: mọi sự vật hiện tượng trong thế giới chẳng qua chỉ là “phức hợp
của cảm giác” tồn tại được tức là tri giác được
− Chủ nghĩa duy vật: phạm trù vật chất là phạm trù bản chất của chủ nghĩa duy vật Chủ
nghĩa duy vật khẳng định: thực thể của thế giới là vật chất, nó tồn tại một cách vĩnh viễn và là cơ sở tạo nên mọi sự vật hiện tượng trong thế giới
+ Chủ nghĩa duy vật cổ đại:
ở phương đông: trường phái ngũ hành của TQ quan niệm vật chất bao gồm 5 yếu
tố là kim, mộc, thủy, hỏa, thổ Còn triết học ấn độ thì quan niệm thế giới vật chất được cấu thành từ 4 yếu tố đầu tiên là đất, nước, lửa, không khí
ở phương tây: các nhà triết học đồng nhất vật chất nói chung với các sự vật cụ thể
của nó tức là các sự vật hữu hình như: nước, lửa, không khí và nguyên tử
+ đến thời kì phục hưng và cận đại từ thế kỉ 17 – 18
các nhà duy vật đã đồng nhất vật chất với thuộc tính bất biến của nó, đó là khối lượng (Niu tơn), hoặc đưa ra những quan niệm vũ trụ là vật chất, vũ trụ là vô tận, vật chất bao gồm những hạt nhỏ có thể phân chia đến vô tận…Một số nhà triết họccòn đồng nhất vật chất với chất, coi vật chất là tất cả những gì có kết cấu nguyên
tử, có khối lượng và quảng tính
− Ưu và nhược điểm của các quan điểm này
+ Ưu điểm: đã xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích vật chất Điều này
có ý nghĩa lớn trong cuộc đấu tranh chống lại quan điểm về vật chất của chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo
+ Nhược điểm: vẫn còn mang tính trực quan, máy móc, siêu hình và không thấy
được dạng vật chất đặc biệt trong lĩnh vực xã hội, do đó có quan niệm duy tâm về
xã hội
b) Định nghĩa vật chất của Lê nin.
Trang 2 Hoàn cảnh ra đời.
− Thành tựu của khoa học tự nhiên cuối thể kỷ thứ 19 đầu thế kỉ thứ 20 là cơ sở dẫn
đến sự ra đời định nghĩa vật chất của Lê nin: Cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 nền KHTN đã
phát triển mạnh mẽ hàng loạt các phát minh mới ra đời mang lại cho con người những
hiểu biết sâu sắc hơn về cấu trúc của vật chất.
+ Năm 1895: Rơn ghen tìm ra tia X
+ Năm 1896: Béc cơ ren: Phát hiện ra hiện tượng phóng xa.
+ Năm 1897: Tôm xơn phát hiện ra điện tử là thành phần cấu tạo nên nguyên tử.
+ Năm 1901: Kaufman chứng minh khối lượng của điện tử không phải là khối lượng
tĩnh mà có sự thay đổi theo tốc độ vận động của nó
− Những phát minh này đã phá vỡ quan niệm cũ khi đồng nhất vật chất với những dạng
cụ thể và với thuộc tính bất biến của nó
− Trước tình hình đó CNDT cho rằng vật chất đã tiêu tan và như vậy những cơ sở tồn
tại của chủ nghĩa duy vật không còn nữa
− Đứng vững trên lập trường CNDV biện chứng, Lê nin đã phân tích các thành tựu khoa học trên và chỉ rõ rằng: Cái bị tiêu tan mất không phải là vật chất mà là giới hạn hiểu biếtcủa con người về vật chất Từ đó, Lê nin đã đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất
Nội dung định nghĩa
− “ vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chụp lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
− ở định nghĩa này ta cẩn phân biệt 2 khía cạnh.
+ Một là : cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với quan niệm
của khoa học tự nhiên về cấu trúc của các dạng vật chất Vật chất với tư cách là
một phạm trù triết học nó chỉ vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn vô hạn và vô tận, còn các dạng vật chất cụ thể do khoa học tự nhiên nghiên cứu thì có quá trình sinh
ra tồn tại, mất đi và chuyển hóa lẫn nhau.
+ Hai là: trong nhận thức luận, khi đem đối lập vật chất với ý thức, thì thuộc tính
quan trọng nhất để nhận biết vật chất là tồn tại khách quan, tức là tồn tại độc lập, bên ngoài ý thức con người và con người có khả năng nhận biết được thế giới vật chất
− Theo định nghĩa trên thì vật chất được hiểu theo 3 nội dung:
+ Vật chất là cái tồn tại khách quan độc lập với ý thức, cảm giác, dù sự tồn tại đó
con người đã biết hoặc chưa biết
Trang 3+ Vật chất là cái mà khi tác động và giác quan của con người dù trực tiếp hay gián
tiếp thì gây ra cảm giác
+ Cảm giác, tư duy, ý thức của con người chỉ là sự phản ánh của vật chất
− Ý nghĩa khoa học của định nghĩa.
+ Định nghĩa đã giải thích được hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường
duy vật biện chứng
+ Khắc phục được tính chất trực quan, máy móc, siêu hình trong quan niệm về vật
chất của chủ nghĩa duy vật trước Mác, tức là không đồng nhất vật chất với các dạng vật chất cụ thể hay thuộc tính của chúng
+ Chống lại quan niệm về vật chất của CNDT và thuyết không thể biết.
+ Góp phần định hướng cho sư phát triển của khoa học.
+ Định nghĩa cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội.
Câu 2: Nguồn gốc và bản chất của ý thức
a) nguồn gốc của ý thức
1. quan điểm trước Mác về ý thức
− Chủ nghĩa duy tâm: tách ý thức ra khỏi vật chất, tuyệt đối hóa ý thức đến mức coi ý thức sinh ra và quyết định vật chất
− Chủ nghĩa duy vật trước Mác khẳng định: Vật chất có trước sinh ra và quyết định ý thức
2. Quan điểm của triết học Mác
− YT được hình thành trên cơ sở hoạt động sinh lí thần kinh của bộ óc người, nhưng k đồng nhất với bản thân của quá trình ấy mà chỉ nó chỉ là thuộc tính, sp tinh thần của quá trình ấy
− Đặc biệt sinh lý học thần kinh đã chứng minh rằng: không có bộ óc người thì không
có ý thức, ý thức chỉ được sinh ra khi bộ óc hoạt động bình thường
Trang 4− Nếu bộ óc ngừng hoạt động, bị thương hoặc bị hủy diệt thì ý thức không được sinh ra
=> k có YT tồn tại bên ngoài bộ óc con người
− Tuy nhiên bộ óc con người không thể tự sản sinh ra được YT mà cần có sự tác động của thế giới KQ lên các cơ quan cảm giác nhờ đó bộ não tiếp nhận và tái tạo thành
YT Ý thức là hình thức phản ánh đặc biệt của thế giới khách quan vào bộ óc con người
YT được phát triển từ một thuộc tính phổ biến của thế giới VC: Thuộc tính phản
ánh
− Khái niệm phản ánh:
Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một đối tượng vật chất này ở một đối tượng vật chất khác khi chúng tác động vào nhau Trong quá trình đó, sự vật nhận
tác động bao giờ cũng mang thông tin của vật nhận tác động
Sự tiến hóa của vật chất làm cho các hình thức phản ánh cũng tiến hóa dần từ
thấp cao
− Một số hình thức phản ánh của thế giới vật chất.
Phản ánh của thế giới vô sinh: (phản ánh vật lý, hóa học) là hình thức phản ánh
thấp nhất, đặc trưng nhất cho vật chất vô sinh được thể hiện qua những biến đổi về
cơ, lý, hóa khi có sự tác động qua lại với nhau giữa các dạng vật chất vô sinh
hình thức phản ánh này mang tính thụ động, chưa có định hướng, chưa có sự lựa chọn của vật nhận tác động.=> YT chưa xuất hiện
Phản ánh của thế giới hữu sinh: là hình thức phản ánh cao hơn, đặc trưng cho thế
giới tự nhiên hữu sinh, được thể hiện qua tính kích thích, tính cảm ứng, tính phản xạ.=> ở hình thức phản ánh này YT chưa xuất hiện
Phản ánh ý thức (Phản ánh năng động, sáng tạo): là hình thức phản ánh cao nhất trong các hình thức phản ánh, nó chỉ được thực hiện ở dạng vật chất phát triển cao nhất, có tổ chức cao nhất là bộ óc con người Được thực hiện qua quá trình hoạt động sinh lí thần kinh của bộ não người khi thế giới khách quan tác
động lên các giác quan của con người
Đây là phản ánh có sự chủ động lựa chọn thông tin, xử lí thông tin để tạo ra các thông tin mới, phát hiện ra ý nghĩa của thông tin
Như vậy bộ óc con người cùng thế giới xung quanh tác động vào bộ óc người tạo
ra phản ánh năng động sáng tạo là nguồn gốc tự nhiên của YT
Trang 5 Nguồn gốc xã hội:
triết học và khoa học đã CMR điều kiện quyết định cho sự ra đời, phát triển của YT
là nguồn gốc XH, cụ thể đó là nhờ vai trò của lao động và ngôn ngữ
Vai trò của lao động đối với sự ra đời của ý thức:
K/n lao động: lao động là trạng thái diễn biến giữa con người và tự nhiên, là một
quá trình trong đó con người đóng vai trò môi giới điều tiết và giám sát sự trao đổi chất giữa con người với tự nhiên
Lao động đã hình thành cấu trúc cơ thể sống của con người:
Đem lại dáng đi thẳng đứng bằng hai chân, giải phóng hai tay, phát triển khí quan và não
Việc sử dụng công cụ lao động và các phản xạ có điều kiện đã làm xuất hiện các trạng thái (tâm lí- YT) như: năng lực tư duy trừu tượng, khả năng phán đoán, suy luận
quá trình thu nhận thụ động đơn giản mà là kết quả của hoạt động chủ động sáng tạo của con người.
Trong quá trình lao động con người đã tác động vào thế giới tự nhiên làm cho
nó bộc lộ những thuộc tính, mlh BC, tất yếu Những thuộc tính những mlh này tác động lên các giác quan của con người, truyền thông tin lên bộ óc để từ
đó tạo nên những tri thức, những biểu tượng tinh thần về thế giới khách quan,
từ đó YT đc hình thành và phát triển
ý thức được hình thành và phát triển chủ yếu trong quá trình con người cải tạo, biến đổi thế giới chính là hoạt động thực tiễn.Không có hoạt động thực tiễn thì không
có YT
− Vai trò của ngôn ngữ trong việc hình thành và phát triển ý thức.
Ngôn ngữ là một hệ thống các tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức Không có ngôn ngữ thì không có ý thức
Là công cụ để trừu tượng hóa, khái quát hóa sự vật, tổng kết thực tiễn, trao đổi thông tin tri thức, kinh nghiệm cho nhau từ thế hệ này sang thế hệ khác.=> YT không phải là hiện tượng cá nhân thuần túy mà hiện tượng XH, nên không có phương tiện trao đổi XH về ngôn ngữ thì YT không thể hình thành và phát triển
Tóm lại sự ra đời, phát triển của YT do cả 2 nguồn gốc TN và XH, trong đó nguồn gốc XH giữ vai trò quyết định
Trang 6B,Bản chất của ý thức
Quan niệm trước mác
− CNDT cho rằng: ý thức là một thực thể độc lập tồn tại duy nhất cường điệu bản
chất của ý thức, đến mức coi ý thức sinh ra vật chất
− CNDV trước Mác: thừa nhận ý thức là sự phản ánh của vật chất, nhưng bị chi phối bởi phương pháp tư duy siêu hình nên chỉ coi sự phản ánh ý thức là sự phản ánh đơn giản máy móc, thụ động và không thấy được tính năng động sáng tạo của ý thức
Quan niệm của triết học Mác – Lênin
− Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: ý thức là sự phản ánh năng động sáng
tạo của hiện thực khách quan vào đầu óc con người Như vậy phản ánh và sáng tạo làhai mặt không thể tách rời của ý thức
− Tính năng động, sáng tạo của sự phản ánh ý thức được thể hiện ở những điểm sau:
Thứ nhất: khả năng hoạt động tâm sinh lý của con người trong việc định
hướng, tiếp nhận, chọn lọc, xử lý và lưu giữ thông tin Trên cơ sở những thông tin đã có, nó có thể phát hiện ý nghĩa của thông tin được tiếp nhận, có thể sáng tạo ra những thông tin mới, tri thức mới
Thứ hai:thể hiện ở quá trình con người có thể tiên đoán, dự báo được tương
lai hoặc tạo ra những giả thuyết, lý thuyết khoa học, các câu chuyện huyền thoại hoặc truyền thuyết…
Thứ ba ở chỗ: ý thức có khả năng khái quát bản chất, quy luật, xây dựng
các mô hình tư tưởng, tri thức trong các hoạt động của con người
sự sáng tạo của ý thức là sự sáng tạo trong khuôn khổ và theo quy luật của cái phản ánh, xét cho cùng thì sự sáng tạo của ý thức vẫn có nguồn gốc từ vật chất và
do vật chất quyết định
− Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khác quan
Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan, do thế giới khách quan quy định về cả nội dung và hình thức biểu hiện nhưng nó không còn y nguyên như thế giới khách quan mà nó đã được cải biên thông qua lăng kính chủ quan của con người
Vd một bài hát nhưng mỗi người lại có những cách cảm nhận khác nhau
− Bản chất xã hội của ý thức:
Trang 7 ý thức là một hiện tượng xã hội được hình thành, phát triển trong và cùng với
xã hội, do nhu cầu giao tiếp của xã hội và điều kiện sinh hoạt hiện thực của con người quy định
Kết luận chung:
1. Tôn trọng khách quan: nhận thức và hoạt động theo quy luật khách quan
2. Phát huy được tính năng động chủ quan, phát huy được vai trò của tri thức khoa học và công nghệ trong thực tiễn
3. Có tính thống nhất biện chứng giữa tôn trọng khách quan và năng động chủ quan trong thực tiễn
Câu 3: Nội dung và ý nghĩa của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
1 khái niệm mlh, mlh phổ biến
“Trong thế giới có vô vàn các hiện tượng và các quá trình khác nhau.=> giữa chúng
có mlh qua lại tác động ảnh hưởng lẫn nhau Hay chúng tồn tại biệt lập tách rời nhau? Nếu chúng có mlh vậy thì cái gì quy định mlh đó?
Trả lời câu hỏi thứ nhất
− quan điểm siêu hình cho rằng: các sv, htg tồn tại biệt lập nhau cái này tồn tại
bên cạnh cái kia Chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc quy định lẫn nhau Nếu giữa chúng có sự quy định lẫn nhau thì cũng chỉ quy định bề ngoài mang tính chất ngẫu nhiên
− Quan điểm BC : các sv, htg và các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập vừa
quy định vừa tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau
Trả lời câu hỏi thứ 2:
− Quan điểm Duy tâm: thừa nhận có mlh giữa các sv,htg nhưng họ cho rằng cái
quyết định các mlh, qh đó là các lực lượng siêu nhiên( thượng đế, chúa trời) hay
do YT cảm giác của con người
− Quan điểm biện chứng khẳng định:Tính thống nhất vật chất thế giới của thế
giới là cơ sở của mối liên hệ giũa các sv,htg
Các sv,htg dù có đa dạng, phong phú và khác nhau thế nào đi chăng nữa thì vẫn
là những dạng khác nhau của thế giới duy nhất, thống nhất đó là thê giới VC
Nhờ có tính thống nhất đó, chúng không thể tồn tại biệt lập tách rời nhau mà tồn
tại trong sự tác động qua lại chuyển hóa lẫn nhau theo những quan hệ xác định
Trang 8− Khái niệm mối liên hệ: Là phạm trù dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại và
chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật hiện tượng trong thế giới
− Khái niệm mối liên hệ phổ biến: là khái niệm dùng để chỉ tính phổ biến của các mối
liên hệ của các sự vật hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới
2.Những tính chất của mối liên hệ.
− Tính khách quan: mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là khách quan là cái vốn có
của mọi sự vật hiện tượng, không phụ thuộc và ý thức, cảm giác của con người
− Tính phổ biến: Mối liên hệ có ở mọi lĩnh vực, cả ở trong tự nhiên, trong xã hội và
trong tư duy Bất kể sự vật hiện tượng nào cũng có mối liên hệ với sự vật hiện tượng khác Ở không gian, thời gian nào cũng có mối liên hệ không có sự vật hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ
− Tính đa dạng, phong phú: mỗi không gian, thời gian khác nhau thì có các mối liên
hệ khác nhau Trong cùng một sự vật hiện tượng, ở những thời gian, không gian khác nhau thì biểu hiện cụ thể của mối liên hệ là khác nhau Dựa vào tính đa dạng có thể
phân chia thành các mối liên hệ khác nhau theo từng cặp:
+ Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài+ Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu+ Mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bản chất+ Mối liên hệ tất nhiên và mối liên hệ ngẫu nhiên
+ Mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp
− Chính tính đa dạng trong quá trình tồn tại, vận động và phát triển của bản thân sự vật hiện tượng đã quy định tính đa dạng của mối liên hệ Vì vậy một sự vật có thể bao
gồm nhiều loại mối liên hệ chứ không phải chỉ có một mối liên hệ xác định
3.ý nghĩa
− Quan điểm toàn diện:
+ yêu cầu phải nhận thức về sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận,
giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa các sự vật đó với các sự vật khác
+ Cần lưu ý tới sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mối liên hệ ở những điều kiện
xác định Đồng thời phải biết sử dụng đồng bộ các phương pháp, các phương tiện khác nhau để tác động từng mối liên hệ của sự vật hiện tượng nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
+ Ví dụ thầy bói xem voi khắc phục quan điểm phiến diện một chiều
Trang 9− Quan điểm lịch sử cụ thể: khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật phải chú ý
điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, phải đặt sự vật vào đúng không gian, thời gian, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra tồn tai, phát triển
Câu 4: Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại.
Đây là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật Quy luật này nói lên cách thức, phương thức của sự phát triển
α)Phạm trù chất và lượng
Phạm trù chất
− K/n: chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định khách quan vốn có của sự
vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải cái khác
− Chất là cái khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng Sự vật, hiện tượng nào cũng có
cái chất của nó
− Mối quan hệ giữa chất và thuộc tính:
+ Kn: thuộc tính là những tính chất, trạng thái, đặc trưng, yếu tố tạo nên sự vât, hiện
tượng Thuộc tính của sự vật, hiện tượng này chỉ bộc lộ thông qua sự tác động qua lại với các sự vật, hiện tượng khác
+ Các thuộc tính tham gia hình thành chất không giống nhau, có thuộc tính cơ bản và không cơ bản Khi thuộc tính cơ bản thay đổi thì sẽ dẫn sự
thay đổi về chất, còn khi thuộc tính không cơ bản thay đổi thì chưa dẫn đến sự thay đổi về chất
+ Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính lại biểu hiện một chất
của sự vật Do vậy sự vật có vô vàn chất, chứ không phải chỉ có một chất, chúng có mối liên hệ gắn bó hữu cơ với nhau
− Chất của sự vật không chỉ được quy định bởi chất của các yếu tố tạo thành mà còn bởi phương thức liên kết của các yếu tố đó, hay kết cấu của sự vật
Phạm trù lượng
− K/n: lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự
vật về mặt số lượng, khối lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu…của sự vận động, phát triến của sự vật
Trang 10− Lượng cũng có tính khách quan như chất, là cái vốn có của sự vật.
− Một sự vât, hiện tượng có thể tồn tại nhiều lượng khác nhau, tương ứng với từng chất trong sự vật, hiện tượng ấy
− Trong tự nhiên xã hội có thể có những lượng có thể đo đếm được như số lượng sv
trong một lớp, kích thước của cái bàn…và có những lượng không thể đo đếm được
như mức độ biểu hiện của ý thức, tình cảm, ý chí…mà chỉ có thể nhận thức bằng con đường trừu tượng hóa, khái quát hóa
sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang ý nghĩa tương đối, được xét trong từng mối quan hệ cụ thể
β) Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng.
− Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất biện chứng giữa 2 mặt chất và
lượng Với một sự vật hiện tượng xác định thì lượng nào chất ấy, và chất nào thì lượng ấy
− Sự thay đổi về lượng tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất nhưng không phải sự thay
đổi về lượng bất kì nào cũng dẫn đến sự thay đổi về chất Ở một giới hạn nhất định sự
thay đổi về lượng mà chưa dẫn đến sự thay đổi về chất thì giới hạn đó gọi là độ.
+ Độ là khái niệm dùng để chỉ tính quy định, mối liên hệ thống nhất giữa chất và
lượng, là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật hiện tượng.
+ Độ thể hiện mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng, trong giới hạn của độ
thì sự vật, hiện tượng vẫn là nó chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác
+ Khi lượng thay đổi đến một thời điểm nhất định sẽ làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, hiện tượng thì điểm giới hạn đó gọi là điểm nút.
+ Điểm nút là điểm giới hạn mà trong đó sự thay đổi vê lượng đã đủ làm thay
đổi căn bản về chất của sự vật.
+ Tại điểm nút sẽ sảy ra bước nhảy, chất cũ mất đi, chất mới ra đời Chất của sự vật thay đổi do sự thay đổi về lượng trước đó tạo ra gọi là bước nhảy.
+ Bước nhảy là khái niệm dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự
thay đổi về lượng trước đó gây ra.
+ Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển, đồng thời lại mở đầu cho giai đoạn phát triển mới tiếp theo, nó là sự gián đoạn trong quá trình phát
triển liên tục của sự vật ( có bước nhảy dần dần, bước nhảy đột biến, bước nhảy cục bộ và bước nhảy toàn bộ)
Trang 11− Khi chất mới ra đời sẽ tác động trở lại đối với lượng của sự vật, hiện tượng đã thay
đổi Có thể làm thay đổi, quy mô, kết cấu, trình độ, nhịp điệu vận động trong lượng của sự vật, từ đó hình thành nên một lượng mới tương ứng với chất mới ấy Và rồi lượng mới ấy lại thay đổi, làm cho chất thay đổi
− Như vậy bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa 2 mặt chất và lượng
− Vi dụ: quá trình học vấn của học sinh
Hs tiểu học hs trung học sinh viên cử nhân thạc sĩ…
χ) Ý nghĩa phương pháp luận
− Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn chúng ta cần phải biết tích lũy biến đổi về
lượng để tạo ra sự chuyển hóa về chất theo quy luật, tránh chủ quan, nôn nóng
− Khi xem xét về sự vật thì ta phải coi trọng cả mặt chất và lượng để tạo nên sự nhận
thức toàn diện về sự vật
− Quy luật này giúp chúng ta khắc phục được 2 biểu hiện tư tưởng sai lầm đó là tư
tưởng tả khuynh và hữu khuynh
+ Tả khuynh là tư tưởng nóng vội, chủ quan, duy ý chí “ đốt cháy giai
đoạn” muốn tạo nhanh sự chuyển hóa vê chất theo ý muốn chủ quan mà chưa
có sự tích lũy đủ về lượng
+ Hữu khuynh là tư tưởng trì trệ, bảo thủ, ngại đổi mới khi lượng đã tích
lũy đủ nhưng không chủ động tạo ra sự chuyển hóa về chất khi có điều kiện
− Trong thực tiễn cần vận dụng, linh hoạt các hình thức của bước nhảy để cải tạo, biến
Quan điểm trước Mác
− Chủ nghĩa duy tâm quan niệm: thực tiễn chỉ là hoạt động tinh thần sáng tạo ra thế giớichứ không phải là hoạt động vật chất hay hoạt động lịch sử - xã hội của con người
− Chủ nghĩa duy vật trước Mác: mặc dù hiểu hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất, nhưng không thấy vai trò của nó đối với nhận thức
Trang 12 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về thực tiến.
− Khái niệm thực tiễn: thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích,
mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo, biến đổi tự nhiên và xã hội
− Phạm trù thực tiễn có 2 đặc trưng:
+ Thứ nhất: Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất có mục đích của con người nhằm cải tạo biến đổi tự nhiên và xã hội.
+ Thứ hai: Hoạt động thực tiễn có tính lịch sử - xã hội.
+ Hoạt động sản xuất vật chất: là hình thức đầu tiên, cơ bản nhất vì nó là yếu tố
quyết định sự tồn tại của con người, xã hội và quyết định sự vận động của các hình thức thực tiễn khác
+ Hoạt động chính trị - xã hội: là hình thức cao nhất của hoạt động thực tiễn (đấu
tranh giai cấp, đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng hoà bình) vì thông qua những hoạt động này đã cải tạo sâu sắc hiện thực xã hội
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn
vì thông qua thực nghiệm khoa học đã giúp con người tìm ra con đường ngắn nhất
để cải tạo xã hội
− Các hình thức thực tiễn trên có mối quan hệ hữu cơ tác động lẫn nhau, trong đó hoạt động sản xuất vật chất giữ vai trò quyết định
b) Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
− Khái niệm nhận thức: nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng tự giác, tích
cực, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người trên cơ sở thực tiễn,
nhằm sáng tạo ra những tri thức mới về thế giới khách quan
− Con người xác lập quan hệ với thế giới không phải bắt đầu bằng nhận thức mà bằng
thực tiễn Thực tiễn là cơ sở chủ yếu trực tiếp của nhận thức.
+ Xuất phát từ nhu cầu phải giải thích để cải tạo biến đổi thế giới, buộc con người
phải trực tiếp tác động vào thế giới, làm cho các sự vật, hiện tượng bộc lộ những
thuộc tính, những mối liên hệ qua đó giúp con người nắm vững được bản chất,
quy luật vận động, phát triển thế giới Trên cơ sở đó hình thành các học thuyết khoa học, các học thuyết chính trị xã hội
+ Như vậy mọi tri thức của loài người có được cho đến hôm nay đều bắt nguồn
từ thực tiễn, do thực tiễn quy định; không có thực tiễn thì không có nhận thức.
− Thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, xu hướng phát triển của nhận thức, trên cơ sở đó
thúc đẩy nhận thức phát triển
Trang 13− Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức: thông qua thực tiễn mà các giác quan
cùng với bộ óc con người ngày càng phát triển hoàn thiện, qua đó thúc đẩy tư duy phát triển
− Thực tiễn còn là nơi sáng tạo ra các phương tiện, máy móc, hỗ trợ cho con người
nhận thức thế giới được tốt hơn, sâu sắc hơn
− VD1: trong thời kì chống TDP xâm lược đã làm ND ta đói khổ, thực tế đó đã đặt cho chúng ta nhiệm vụ phải gpdt
− VD2: con người đã chế tạo ra, các thiết bị điện tử như ti vi, máy tính điện tử, điện thoại di động nhằm phục vụ cho nhu cầu nhận thức của con người
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
− Con người nhận thức không phải chỉ để biết, cũng không phải chỉ để giải thích thế
giới mà còn để chỉ đạo hướng dẫn hoạt động thực tiễn cải tạo, biến đổi thế giới đáp ứng nhu cầu của con người
− Không có một lĩnh vực tri thức nào mà lại không xuất phát từ thực tiễn, không nhằm
vào việc phục vụ, hướng dẫn thực tiễn
− VD: các phát minh khoa học của con người được đưa vào thực tiễn làm ra của cải vật chất cho xã hội
+ Học sinh tiếp thu tri thức từ hoạt động học để sau đó ứng dụng vào thực tiễn
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
− Chân lý chỉ có thể kiểm nghiệm thông qua thực tiễn
− Chỉ có thực tiễn của con người mới có thể vật chất hóa được tri thức, thực hiện hóa được tư tưởng thông qua đó mới có thể kiểm nghiệm được chân lý hay bác bỏ được sai lầm
− Với tính cách là tiêu chuẩn của chân lý thực tiễn vừa mang tính tương đối vừa mang tính tuyệt đối
− VD: nhờ có thực tiễn mà Niu Tơn đã phát minh ra định luật vạn vật hấp dẫn
+ Gadile phát hiện ra định luật sức cản của không khí
ý nghĩa rút ra:
1. đòi hỏi chúng ta cần phải quán triệt quan điểm thực tiễn tức là trong quá trình
nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, bám sát thực tiễn, lý luận gắn với thực tiễn, học đi đôi với hành
Trang 142. Chống lại 2 khuynh hướng hoặc tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn mà không
thấy vai trò của lý luận, hoặc ngược lại chỉ thấy vai trò của lý luận mà không thấy vai trò của thực tiễn
3. liên hệ bản thân: coi trọng thực tiễn, tránh lí thuyết xuông, xa rời thực tiễn.
Câu 6: Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX
a) Khái niệm về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
ϖ Lực lượng sản xuất
− Định nghĩa: LLSX là toàn bộ những nhân tố vật chất, kỹ thuật của quá trình sản xuất.
Nó biểu hiện quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất ra của cải
vật chất, nó biểu hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người.
− Kết cấu: LLSX bao gồm người lao động và tư liệu sản xuất.
Người lao động: là những con người với những kinh nghiệm sản xuất và thói quen
lao động, biết sử dụng công cụ lao động để tạo ra của cải vật chất
Người lao động là nhân tố cực kì quan trọng của LLSX, là “ LLSX hàng đầu của toàn thể nhân loại”
Người lao động bằng kinh nghiệm của mình đã chế tạo và cải
tiến công cụ lao động để tạo ra năng suất lao động cao nhất
không có người lao động thì không có quá trình sản xuất
nói chung
Tư liệu sản xuất gồm: tư liệu lao động và đối tượng lao động
Tư liệu lao động gồm: công cụ lao động và những yếu tố
khác phục vụ sản xuất
i Công cụ lao động là vật thể hay phức hợp các vật thể được con người sử
dụng tác động vào giới tự nhiên
Công cụ lao động là giữ vai trò đặc biệt quan trọng vì:
nó luôn được cải tiến và hoàn thiện nên là yếu tố động nhất cách mạng nhất trong LLSX,
là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người
là cơ sở để xác định trình độ phát triển của LLSX
Trang 15 là tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa các thời đại kinh tế
là yếu tố để nâng cao NSLĐ
ii Các yếu tố khác phục vụ sản xuất như: đường giao thông, cầu cảng, bến bãi,
kho chứa…là những yếu tố đê lưu thông hàng hóa và dự trữ nguyên vật liệu
Đối tượng lao động: là bộ phận của giới tự nhiên được đưa
vào sản xuất có thể là cái có sẵn hoặc do con người chế tạo ra
Khoa học: trong sự phát triển của LLSX, khoa học ngày càng
có vai trò to lớn, “là lực lượng sản xuất trực tiếp”
ϖ Quan hệ sản xuất
− Định nghĩa: QHSX là mối quan hệ giữa con người với con người trong qua trình sản
xuất vật chất.
− Kết cấu: QHSX bao gồm ba mặt: quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ về tổ
chức, quản lý sản xuất; quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất: là mặt có ý nghĩa quyết định đối với quan hệ
về tổ chức, quản lý sản xuất và quan hệ về phân phối sản phân phối sản phẩm lao động Trong ls có 2 ht sở hữu đó là:
Sở hữu xã hội (công hữu): là hình thức sở hữu mà tư liệu sản
xuất thuộc về toàn xã hội
Sở hữu tư nhân: (tư hữu): là hình thức sở hữu mà tư liệu sản
xuất thuộc về một số người trong xã hội
Quan hệ quản lý và tổ chức sản xuất: là quan hệ giữa hệ thống lãnh đạo và bị lãnh
đạo, giữa hệ thống quản lý và bị quản lý trong quá trình sản xuất
mỗi kiểu QHSX có một chế độ tổ chức quản lý sản xuất riêng, chế độ sở hữu
ntn thì chế độ quản lý như vậy
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động: tính chất và quy mô phân phối phụ
thuộc vào quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và sau đó là quan hệ về tổ chức quản lý
sản xuất
3 yếu tố trên có quan hệ hữu cơ với nhau Tạo thành cơ cấu một hệ thống quan hệ sản xuất – quan hệ kinh tế của xã hội
b) Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX
ϖ Khái niệm trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất
− Trình độ của lực lượng sản xuất: là trình độ của tư liệu sản xuất và của người lao
động, nó còn thể hiện ở trình độ phát triển của công cụ lao động; kinh nghiệm, kỹ năng của người lao động; quy mô sản xuất; trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội và khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Trang 16 sự phát triển của LLSX được đánh dấu bằng trình độ của LLSX Trình độ của LLSX
ở từng giai đoạn lịch sử biểu hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người
− Tính chất của LLSX là tính chất của tư liệu sản xuất và của người lao động, LLSX có
2 tính chất là tính chất cá nhân và tính chất xã hội
ϖ Quan hê biện chứng giữa LLSX và QHSX
− Sự vận động phát triển của LLSX quyết định và làm thay đổi QHSX.
Khuynh hướng chung của sản xuất vật chất là không ngừng phát triển.sự phát triển
đó xét cho cùng bắt nguồn từ sự biến đổi, phát triển của LLSX, mà trước hết là sự biến đổi của công cụ LĐ
• Bởi vì trong quá trình sản xuất con người luôn muốn giảm bớt nặng nhọc trong LĐ,
và muốn đạt NSLĐ cao hơn, nên con người luôn tìm cách cải tiến và hoàn thiện công cụ lao động, chế tạo ra công cụ lao động mới ngày càng tinh xảo,
• theo đó bản thân con người cũng được mở rộng tri thức kinh nghiệm , kỹ năng ao động vầ trình độ kỹ thuật sản xuất
Vì thế LLSX là nhân tố động nhất, CM nhất trong phương thức SX( LLSX
là nội dug còn QHSX là hình thức XH của SX)
Cùng với sự phát triển của LLSX, QHSX cũng hình thành và biến đổi theo cho phù
hợp về cả tính chất và trình độ của LLSX, sự phù hợp đó là động lực mở ra địa bàn cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ (LLSX như thế nào thì QHSX như thế ấy)
Nhưng lực lượng sản xuất có tính chất động thường phát triển nhanh còn QHSX
có xu hướng tương đối ổn định Khi LLSX phát triển đến một trình độ mới làm
cho QHSX không còn phù hợp với nó nữa Khi đó QHSX trở thành “ xiềng xích” kìm hãm sự phát triển của LLSX nảy sinh mâu thuẫn gay gắt giữa LLSX và QHSX
Sự phát triển khách quan đó của LLSX tất yếu dẫn đến phải xóa bỏ QHSX cũ và
xác lập QHSX mới mở đường cho LLSX phát triển
khi QHSX cũ mất đi, QHSX mới ra đời cũng có nghĩa là: phương thức SX cũ
bị xóa bỏ, phương thức SX mới ra đời, XH cũ mất đi, XH mới xuất hiện, thúc đẩy lịch sử phát triển
− Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX
QHSX hình thành tuy do LLSX quyết định nhưng sau khi đã ra đời thì QHSX có
tính độc lập tương đối tác động trở lại LLSX theo 2 hướng.
Nếu QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của
LLSX thì nó là động lực cơ bản thúc đẩy, mở đường cho LLSX phát triển
Trang 17 Nếu QHSX không phù hợp với tính chất và trình độ phát
triển của LLSX thì nó kìm hãm sự phát triển của LLSX
Sở dĩ QHSX có tác động trở lại LLSX mạnh mẽ vì: Nó quy định mục đích của nền sản xuất, quy định cách thức tổ chức quản lý sản xuất và hình thức phân phối sản phẩm.
Do đó nó ảnh hưởng đến tinh thần, thái độ của người lao động; kích thích hoặc hạn chế sự sáng tạo trong lao động, trong việc cải tiến công cụ lao động, trong áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất, cũng như trong hợp tác và phân công lao động trong quá trình sản xuất
Trang 18− Các yếu tố của KTTT luôn tác động qua lại lẫn nhau và đều nảy sinh từ CSHT và
phản ánh CSHT và nhưng mức độ tác động của của các yếu tố đó CSHT là khác nhau
− Lưu ý:
+ Trong xã hội có giai cấp, Nhà nước là một bộ máy tổ chức quyền lực và thực thi
quyền lực đặc biệt của xã hội Giai cấp nào thống trị về kinh tế và nắm giữ chính
quyền nhà nước thì hệ tư tưởng và những thể chế của những giai cấp ấy cũng giữ
địa vị thống trị
+ Về danh nghĩa: Nhà nước là hệ thống tổ chức đại biểu cho quyền lực chung của
xã hội
+ Về thực chất: Nhà nước là công cụ quyền lực thực hiện chuyên chính giai cấp
của giai cấp thống trị Giai cấp thống trị chính là chủ thể thực sự của quyền lực nhà nước
a) Quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT
CSHT quyết định KTTT
− Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT trước hết thể hiện ở chỗ:
+ Mỗi CSHT sẽ tạo nên một KTTT tương ứng
+ Tính chất của KTTT do tính chất của CSHT quyết định
+ Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng có quyền thống
trị về chính trị tư tưởng và đời sống tinh thần của xã hội
+ Mâu thuẫn và cuộc đấu tranh trong lĩnh vực chính trị -tư tưởng xã hội, xét cho
cùng là do mâu thuẫn và cuộc đấu tranh kinh tế giữa các giai cấp, các tập đoàn người quyết định
− CSHT thay đổi thì KTTT sớm muộn cũng thay đổi theo sự thay đổi này diễn ra trong phạm vi một xã hội và rõ nét nhất là trong quá trình chuyển biến từ xã hội này sang xã
hội kia
+ Nếu sự thay đổi diễn ra trong khuôn khổ một CSHT thì trong khuôn khổ của
KTTT của nó cũng có những biến đổi tương ứng
+ Nếu CSHT cũ mất đi, CSHT mới ra đời thay thế thì sớm hay muộn KTTT cũ sẽ
bị xóa bỏ, KTTT mới sẽ ra đời thay thế
− Sự phát triển của LLSX không trực tiếp làm thay đổi KTTT mà nó chỉ trực tiếp thay
đổi QHSX tức là CSHT và qua đó làm thay đổi KTTT
− Sự thay đổi của CSHT dẫn đến sự thay đổi KTTT diễn ra rất phức tạp Có những yếu tố biến đổi nhanh như ctri, pháp luật nhưng cũng có yếu tố biến đổi chậm như
đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật… trong xh có giai cấp thì sự biến đổi này phải thông qua đấu tranh giai cấp
Trang 19 Sự tác động trở lại của KTTT với CSHT
− Sau khi đã hình thành, phát triển, bản thân KTTT cũng có tính độc lập tương đối và có
sự tác động mạnh đến CSHT đã sinh ra nó
− Sự tác động trở lại của KTTT với CSHT thông qua chức năng chính trị - xã hội của
nó là nhằm xây dựng, bảo vệ, phát triển CSHT đã sinh ra nó, chống lại mọi nguy cơ làm suy yếu hoặc phá hoại CSHT đó
− Tất cả các yếu tố của KTTT dù trực tiếp hay gián tiếp, bằng cách này hay cách khác
đều có tác động mạnh mẽ đối với CSHT Trong xh có giai cấp nhà nước là yếu tố có
tác động mạnh nhất đối với CSHT vì nó là bộ máy của giai cấp thống trị, các yếu tố khác cũng tác động mạnh đối với CSHT nhưng phải thông qua các thiết chế tương ứng
− Sự tác động của KTTT đối với CSHT diễn ra theo 2 hướng:
+ Nếu CSHT phản ánh đúng và tác động phù hợp với quy luật kinh tế khách quan thì
nó sẽ thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển
+ Nếu CSHT phản ánh không đúng và tác động không phù hợp với quy luật kinh tế
khách quan thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội
− Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT là nằm trong khuôn khổ cái phản ánh, xét
cho đến cùng thì vẫn do kinh tế quyết định
Liên hệ CSHT – KTTT ở VN hiện nay
− Tương ứng với nhiều hình thức sở hữu về TLSX thì hiện nay ở VN có nhiều thành phầnkinh tế tương ứng với nhiều hình thức sở hữu đó: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh
tế tư bản nhà nước… các hình thức đó đan xem bổ sung cho nhau trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
− Về xây dựng KTTT – XHCN ở nước ta hiện nay đảng ta xác định lấy chủ nghĩa Mác –
Lê nin làm nền tảng tư tưởng của nhân dân làm cho tư tưởng HCM thấm nhuần vào ds nhân dân
− Đối với nhà nước
+ Thực hiện dân chủ, xây dựng nền dân chủ xhcn, tạo điều kiện để nhân dân làm chủ+ Xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân, để tổ chức, quản lý mọi mặt của đời sống xã hội
+ Lo cho đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân
Câu 8 Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Trang 20a) Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Khái niệm tồn tại xã hội, ý thức xã hội
− Tồn tại xã hội: là khái niệm dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và các điều
kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
+ Kết cấu của tồn tại xã hội bao gồm: phương thức sản xuất, điều kiện tự nhiên và
dân số, trong đó phương thức sản xuất là yếu tố cơ bản nhất
− Ý thức xã hội:
+ K/n: là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội,
nảy sinh từ TTXH và phản ánh TTXH trong những giai đoạn phát triển nhất định+ Giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân có sự thống nhất biện chứng nhưng không đồng nhất Là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
+ Kết cấu của ý thức xã hội: có tiếp cận theo các phương diện khác nhau
Theo nội dung và lĩnh vực phản ánh đời sống xã hội thì: YTXH bao gồm ý
thức ctri, pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo, thầm mĩ
Theo trình độ phản ánh của YTXH đối với TTXH thì
i ý thức thông thường: là toàn bộ nhưng tri thức, quan niệm của con người trongmột cộng đồng nhất định được hình thành trong cs hàng ngày chưa được khái quát thành lý luận
ii ý thức lý luận: là những tư tưởng đã được hệ thống hóa, khái quát hóa thành các học thuyết xã hội trình bày dưới dạng những khái niệm, phạm trù quy luật
ý thức luận( lý luận khoa học) có khả năng phản ánh hiện thực khách quan 1 cách khái quát , sâu sắc, chính xác , vạch ra các mlh bản chất của các sự vật htg
Theo trình độ và phương thức phản ánh đối với TTXH: thì YTXH có thể
Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
− YTXH là sự phản ánh TTXH: TTXH như thế nào thì sinh ra YTXH tương ứng như
vậy Do đó đời sống vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội quyết định
sự nảy sinh, phát triển đời sống tinh thần của xã hội
− Khi TTXH thay đổi thì sớm hay muộn YTXH cũng phải thay đổi theo, nhất là khi thay
Trang 21triết học, pháp quyền, đạo đức,…) cùng với các hiện tượng tâm lý xã hội sớm muộn cũng thay đổi theo nên ở các thời đại lịch sử khác nhau có những quan điểm tư tưởng lý luận khác nhau thì đó là do sự khác nhau về TTXH
− TTXH quyết định YTXH không phải diễn ra một cách trực tiếp, đơn giản mà thường
thông qua những khâu trung gian
− Ý nghĩa: để giải thích các hiện tượng tinh thần nảy sinh trong đời sống xã hội, trước hết
phải xuất phát từ TTXH, từ những điều kiện vật chất hiện có, không được căn cứ vào ý
muốn chủ quan của con người Muốn tạo ra sự biến đổi căn bản trong đời sống tinh
thần của xã hội, trước hết phải tạo ra sự biến đổi căn bản trong đời sống vật chất của xã hội
b) Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
− Biểu hiện:
+ Khi TTXH thay đổi thì tất yếu sẽ dẫn đến sự biến đổi của YTXH Tuy nhiên vẫn còn nhiều yếu tố của TTXH vẫn còn tồn tại lâu dài ngay cả khi cơ sở của TTXH sảnsinh ra nó đã được thay đổi căn bản
− Nguyên nhân:
+ ý thức xã hội là có sau TTXH, phản ánh TTXH
+ do tính bảo thủ một số hình thái của YTXH như thói quen, tập quán
+ do lực lượng phản tiến bộ lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại các lực lượng tiến
bộ, cách mạng
Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội.
− Biểu hiện: Khi tồn tại xã hội này chưa này thay đổi, TTXH mới chưa ra đời nhưng
YTXH phản ánh Xh đó đã ra đời
− Nguyên nhân
+ Do hoạt động tư duy trừu tượng của con người có khả năng phán đoán, suy luận (từ những điều kiện khách quan vốn có của ls…)
+ YTXH có tính vượt trước nhưng không tách rời tuyệt đối khỏi TTXH
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó.
− Biểu hiện:YTXH của thời đại sau được hình thành trên cơ sở những tài liệu lý luận của
thời đại trước và dưới sự tác động của các giai đoạn phát triển tư tưởng thời đại trước
− Nguyên nhân:
+ Đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng là tính kế thừa, YTXH đời đại mới ra đời
là sự phủ định biện chứng YTXH thời đại trước
Trang 22+ Nhờ có tính kế thừa mà tư tưởng nhân loại phát triển ngày một cao hơn, do đó là lý
do để giải thích tình trạng vượt trước của tư tưởng và văn hóa so với sự phát triển chậm về kinh tế ở một vài khu vực
− Ý nghĩa: Do YTXH có tính kế thừa nên khi giải thích sự tiên tiến hay sự lạc hậu của tư
tưởng trong một giai đoạn lịch sử nào đó, cùng với việc nghiên cứu trạng thái kinh tế của giai đoạn đó cần xem xét đến sự tác động qua lại giữa tư tưởng của xh đang tồn tại
và tư tưởng của các thời đại trước
Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng.
− Ý thức xã hội không chỉ chịu sự tác động của TTXH mà còn chịu sự tác động, thúc đẩy hoặc kìm hãm lẫn nhau giữa các hình thái YTXH trong quá trình phát triển
− Tuy nhiên ở mỗi thời đại lịch sử, có thể có một hình thái ý thức nào đó nổi lên hàng đầu, tác đông mạnh đến các hình thái YTXH khác
− Trong xã hội có giai cấp, ý thức chính trị có vai trò quan trọng nhất và tác động mạnh nhất đối với các hình thái ý thức xh khác, nó định hướng cho các hình thái YTXH phát triển phù hợp với lợi ích của các giai cấp, các lực lượng xã hội nhất định
giải thích về ý thức xh không chỉ dựa vào tồn tại xh mà còn phải căn cứ vào đặc điểm này
Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội.
− Đây là biểu hiện thể hiện rõ nhất tính độc lập tương đối của YTXH
− Sự tác động này thể hiện qua 2 hướng:
+ Nếu YTXH tiến bộ, phản ánh đúng hiện thực khách quan, phù hợp với lợi ích
chân chính của quần chúng lao động thì nó sẽ thúc đẩy TTXH phát triển
+ Nếu YTXH lạc hậu, phản động hoặc phản ánh không đúng quy luật khách quan
thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của TTXH
− Những yếu tố để YTXH có tác dụng thúc đẩy TTXH phát triển.
+ Tư tưởng ấy phải phù hợp với TTXH đáp ứng sự vận động tất yếu của XH
+ Giai cấp đề ra tư tưởng ấy phải là giai cấp trung tâm của thời đại
+ Tư tưởng đó phải được truyền bá rộng rãi trong quần chúng lao động
tóm lại: cần tránh 2 khuynh hướng.
1. Tuyệt đối hóa tính năng động sáng tạo của YTXH sẽ mắc sai lầm của chủ nghĩa duy tâm, chủ nghĩa chủ quan duy ý chí
2. Bỏ qua hoặc không thấy tính độc lập tương đối và sự tác động trở lại của YTXH đối với TTXH sẽ mắc sai lầm của chủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc
Trang 23Câu 9: Vấn đề con người trong triết học Mác – Lê nin
a) Khái niệm con người.
− Khái niệm: con người là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội, có sự thống nhất
biện chứng giữa hai phương diện tự nhiên và xã hội
Bản tính tự nhiên của con người.
− Tiền đề vật chất đầu tiên quy định sự hình thành, tồn tại, phát triển của con người
chính là giới tự nhiên
− bản tính tự nhiên của con người được thể hiện
+ Con người là kết quả tiến hóa và phát triển lâu dài của giới tự nhiên.
+ Con người là một bộ phận của giới tự nhiên và đồng thời giới tự nhiên cũng là
thân thể vô cơ của con người Do đó, những biến đổi của giới tự nhiên và tác động
của quy luật tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếp quy định sự tồn tại của con người và
xã hội loài người
Bản tính xã hội của con người.
− Bản tính xã hội là một phương diện khác nhau của bản tính con người, là bản tính
đặc thù của nó trong mối quan hệ với các tồn tại khác nhau của giới tự nhiên
+ Cùng với nguồn gốc từ sự tiến hóa tự nhiên thì loài người còn có nguồn gốc xã hội,
mà trước hết và cơ bản là nhân tố lao động.
+ Sự tồn tại của con người luôn luôn bị chi phối bởi các nhân tố xã hội và các quy
luật xã hội Xã hội biến đổi thì mỗi con người cũng có sự thay đổi tương ứng và ngược lại
− Hai phương diện tự nhiên và xh của con người tồn tại trong tính thống nhất, biện chứngvới nhau
b) Bản chất con người.
Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội.
− Theo chủ nghĩa Mác: “Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu
của cá nhân riêng biệt Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội”.
− khi nói về bản chất con người là không có BC chung chung , trừu tượng, phi lịch sử
mà bao giờ con người cũng là con người lịch sử cụ thể, sống trong một điều kiện lịch
sử nhất định
− Con người là một thực thể tự nhiên nhưng đó là thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội.+ Bởi xã hội chính là xã hội của chính con người, được tạo nên từ toàn bộ các quan hệgiữa người với người trên các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa,…
Trang 24+ Mặt khác khi sống trong một môi trường xã hội cụ thể con người lại bị chi phối bởi các quan hệ xã hội của mình.
Con người vừa là sản phẩm lịch sử vừa là chủ thế lịch sử.
− Thông qua quá trình vận động của tự nhiên và lịch sử xã hội mà con người được hình thành… với ý nghĩa đó thì con người là sản phẩm của lịch sử
− Khác với thế giới động vật, con người đã chủ động tác động vào tự nhiên cải biến tự nhiên nhằm thỏa mãn mục đích đặt ra Chính quá trình đó, con người đã làm ra lịch sử của mình…với tư cách đó con người là chủ thể của lịch sử
− Con người là sản phẩm của lịch sử đồng thời là chủ thể sáng tạo ra lịch sử, hoạt động lao động sản xuất chính là tiền đề để con người tách ra khỏi giới động vật và đó cũng chính là hoạt động lịch sử đầu tiên của con người
− Con người làm ra lịch sử trong những điều kiện có sẵn do quá khứ để lại với những điều kiện ấy mỗi con người, mỗi thế hệ một mặt tiếp tục các hoạt động cũ của thế hệ trước trong những hoàn cảnh mới, mặt khác tiếp tục các hoạt động mới của mình để biến đổi hoàn cảnh cũ
chính vì thế mà con người vừa là sản phẩm của lịch sử, mặt khác con người là chủ thể sáng tạo ra quá trình lịch sử đó
c) Ý nghĩa phương pháp luận.
− Để lý giải một cách khoa học những vấn đề về con người thì phải đi từ phương diện bản tính tự nhiên nhưng quyết định phải là từ phương diện bản tính xã hội
− Động lực cơ bản của sự tiến bộ và phát triển của xã hội chính là năng lực sáng tạo lịch
sử của mỗi con người Vì vậy phát huy năng lực sáng tạo của mỗi con người, vì con người chính là phát huy nguồn lực quan trọng thúc đẩy sự tiến bộ và phát triển của xh
− Sự nghiệp giải phóng con người nhằm phát huy khả năng sáng tạo lịch sử của nó là phải hướng vào sự nghiệp giải phóng những quan hệ kinh tế - xã hội
− Trên những ý nghĩa phương pháp luận đó có thể thấy một trong những giá trị cơ bản nhất của cách mạng xhcn chính là ở mục tiêu xóa bỏ triệt để các quan hệ kinh tế - xã hội áp bức và bóc lột, ràng buộc khả năng sáng tạo lịch sử của con người
Trang 25Phần 2: Phần kinh tế
Câu 1: Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.
a) Lượng giá trị hàng hóa.
Mặt chất và mặt lượng giá trị hàng hóa
− Chất giá trị hàng hóa :Lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa
− Lượng giá trị hàng hóa: số lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa, được đo bằng thời gian lao động
Thước đo giá trị hàng hóa: thời gian lao động xã hội cần thiết
− Thời gian lao động gồm: thời gian lao động cá biệt và thời gian lao động xã hội cần thiết
− Định nghĩa TGLĐXHCT: là khoảng thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa trong điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, tức là ở đó có năng suất lao động, cường độ lao động và mức độ phức tạp hay trình độ lao động trung bình
− Đặc điểm hình thành thời gian LĐXHCT: không phải là thời gian lao động cá biệt bất
kì mà TGLĐXHCT, thông thường nó gần sát với thời gian lao động cá biệt của người cung cấp nhiều hàng hóa nhất cho thị trường
b) Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Năng suất lao động (NSLĐ)
− Định nghĩa NSLĐ: là năng lực sản xuất của XH ở một thời kì nhất định
− Cách tình NSLĐ: số sp/ 1 dvi thời gian; thời gian/1 đơn vị sp
− Mối quan hệ giữa NSLĐ và lượng giá trị hàng hóa:
+ Nếu NSLĐ tăng lên, thời gian làm ra một sản phẩm giảm và ngược lại
+ Lượng giá trị của 1 hàng hóa tỷ lệ thuận với số lượng lao động hao phí, tức là tỉ lệ nghịch với NSLĐ
− Mối quan hệ giữa lượng giá trị HH và CĐLĐ
+ CĐLĐ tăng thời gian lao động tăng tổng lượng lao động hao phí tăng và ngược lại
Trang 26+ Lượng giá trị của tổng hàng hóa tỷ lệ thuận với CĐLĐ.
Mức độ phức tạp của lao động.
− Mức độ phức tạp của lao động được chia thành:
+ Lao động đơn giản: lao động phổ thông, không cần qua đào tạo
+ Lao động phức tạp: là lao động qua đào tạo, lao động lành nghề
− Mối quan hệ giữa lượng giá trị hàng hóa và mức độ phức tạp của lao động Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra được nhiều giá trị hơn lao động giản đơn Hay lượng giá trị hàng hóa phụ thuộc vào mức độ phức tạp của lao động
Câu 2: Nội dung, yêu cầu và tác dụng của quy luật giá trị.
a) Nội dung, yêu cầu.
− Nội dung: là quy luật quy định việc sản xuất và trao đổi hàng hóa.
− Yêu cầu: sản xuất và trao đổi hàng hóa phải căn cứ và hao phí lao động xã hội cần thiết
có nghĩa là:
+ Trong sản xuất: giá trị hàng hóa phải do lao động trừu tượng tạo ra; hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với lao động xã hội cần thiết
+ Trong lưu thông: hàng hóa phải trao đổi ngang giá hay mua – bán đúng giá trị
− Cơ chế hoạt động: hoạt động khách quan thông qua sự lên xuống của giá cả hàng hóa
trên thị trường
b) Tác dụng của quy luật.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
− Ý nghĩa của điều tiết: điều chỉnh, tác động làm thay đổi quy mô sản xuất, tốc độ sản
xuất và lưu thông hàng hóa
− Thể hiện
+ Trong sản xuất: thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường, người sản
xuất biết hàng hóa nào đang ế thừa hay khan hiếm để từ đó mà giảm hay tăng quy mô sản xuất
kết quả là quy mô sản xuất của một ngành, một loại hàng hóa lúc thì thu hẹp, lúc thì tăng lên để hàng hóa được sản xuất ra đúng bằng thời gian LĐXHCT
+ trong lưu thông: bằng cách vận chuyển hàng hóa từ nơi giá thấp đến nơi giá cao để
hàng hóa được mua bán đúng giá trị
Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy LLSX phát triển.