1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biện pháp tăng cường quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên trường trung học kinh tế quảng ninh

107 583 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Chất lượng và hiệu quả của hoạt động GDTC cho sinh viên ở trường THKT Quảng Ninh phụ thuộc vào các biện pháp quản lý của người quản lý, nếu đề xuất được hệ thống các

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

––––––––––––––––––

TRỊNH BÁ CƯỜM

BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ

GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC KINH TẾ QUẢNG NINH

Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số : 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ TÍNH

THÁI NGUYÊN - 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

TS Nguyễn Thị Tính là người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, các thầy, cô giáo, các cán

bộ công nhân viên trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập

và nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các phòng chức năng và sinh viên của Trường Trung học Kinh tế Quảng Ninh đã động viên giúp đỡ, tạo điều kiện và hợp tác trong quá trình thực hiện đề tài

Luận văn chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót Tác giả kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy cô giáo, các chuyên gia và các bạn đồng nghiệp

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2010

Tác giả

Trịnh Bá Cườm

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục chữ và đơn vị đo lường viết tắt viii

Danh mục các bảng vvii

Phần 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Khách thể nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

6.2.1 Phương pháp điều tra viết 4

6.2.2 Phương pháp quan sát 5

6.2.3 Phương pháp tọa đàm, phỏng vấn 5

6.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 5

6.2.5 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động 5

6.2.6 Phương pháp thống kê toán học 6

7 Phạm vi và giới hạn của đề tài 6

8 Đóng góp mới của luận văn 6

9 Cấu trúc luận văn 6

Trang 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO

DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG

TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Ở nước ngoài 7

1.1.2 Ở trong nước ta 9

1.2 Một số khái niệm công cụ và cơ sở pháp lý của quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên các trường chuyên nghiệp 10

1.2.1 Một số khái niệm công cụ 10

1.2.1.1 Giáo dục thể chất 10

1.2.1.2 Khái niệm về quản lý giáo dục 11

1.2.1.3 Khái niệm về quản lý GDTC 14

1.2.1.4 Khái niệm về biện pháp quản lý GDTC 15

1.2.2 Cơ sở pháp lý của hoạt động GDTC cho sinh viên ở trường THCN 17

1.2.2.1 Cơ sở quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với công tác GDTC 17

1.2.1.6 Cơ sở các văn bản pháp quy của Nhà nước về công tác GDTC 19

1.3 Các vấn đề cơ bản về quản lý GDTC cho sinh viên trường THCN 20

1.3.1 Mục tiêu quản lý GDTC cho sinh viên trường THCN 20

1.3.2 Các chức năng, nguyên tắc quản lý GDTC cho sinh viên trường THCN 21

1.3.2.1 Chức năng quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên trường THCN 21

1.3.2.2 Các nguyên tắc quản lý GDTC cho sinh viên trường THCN 22

1.3.3 Các biện pháp chỉ đạo của Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động GDTC ở trường THCN 24

Trang 5

1.3.3.1 Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn nâng cao năng lực

chuyên môn cho giáo viên giảng dạy môn GDTC, đổi

mới phương pháp giảng dạy môn GDTC 25

1.3.3.2 Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới phương pháp giáo dục thể chất cho sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả GDTC trong nhà trường 26

1.3.3.3 Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn quản lý tốt sân bãi, dụng cụ tập luyện môn GDTC 27

1.3.3.4 Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của sinh viên và kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn GDTC 28

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả của quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên trường THCN 30

1.3.4.1 Các yếu tố chủ quan 30

1.3.4.2 Các yếu tố khách quan 30

Kết luận chương 1 34

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG THKT QUẢNG NINH 35

2.1 Một vài nét về khách thể điều tra 35

2.2 Thực trang hoạt động GDTC ở trường THKT Quảng Ninh 36

2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên về vai trò của hoạt động GDTC ở trường THCN 36

2.2.2 Thực trạng thực hiện nội dung chương trình GDTC ở trường THKT Quảng Ninh 39

2.2.2.1 Mục tiêu môn học 39

2.2.2.2 Nhiệm vụ của môn học GDTC được xác định là: 39

2.2.2.3 Nội dung chương trình 40

Trang 6

2.2.2.4 Phân phối chương trình cho chương trình 60 tiết 40 2.2.3 Thực trạng sử dụng phương pháp và hình thức tiến hành

GDTC ở trường THKT Quảng Ninh 41

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh 44

2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động GDTC ở

trường THKT Quảng Ninh 44 2.3.2 Thực trạng công tác tổ chức quản lý hoạt động GDTC cho

sinh viên trường THKT Quảng Ninh 47 2.3.3 Thực trạng các biện pháp chỉ đạo thực hiện các hoạt động

GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh 51 2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá kết quả GDTC ở

trường THKT Quảng Ninh 55 2.3.4.1 Thực trạng sử dụng các hình thức kiểm tra đánh giá kết

quả GDTC của trường THKT Quảng Ninh 55 2.3.4.2 Thực trạng kết quả kiểm tra đánh giá GDTC ở trường

THKT Quảng Ninh 57

Kết luận chương 2 60 Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ GIÁO

DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC KINH TẾ QUẢNG NINH 61

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp tăng cường quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh 613.2 Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh 62

3.2.1 Nâng cao nhận thức về vai trò của GDTC cho sinh viên 62 3.2.2 Đổi mới nội dung chương trình phương pháp giáo dục,

phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả GDTC cho sinh viên 64 3.2.3 Đa dạng hoá các loại hình hoạt động GDTC cho sinh viên 67

Trang 7

3.2.4 Nâng cao năng lực chuyên môn cho các cán bộ giảng dạy

môn GDTC 70

3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho GDTC 73

3.2.6 Tổ chức tốt các phong trào thi đua rèn luyện thân thể trong nhà trường 75

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 77

3.4 Khẳng định tính khả thi của các biện pháp 78

3.4.1 Khẳng định tính khả thi của các nguyên tắc đề xuất biện pháp 78

3.4.2 Kiểm định tính khả thi của các biện pháp hội thảo khoa học 80

3.4.3 Kiểm định tính khả thi của các biện pháp tăng cường quản lý GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh qua phương pháp chuyên gia 81

Kết luận chương 3 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Kiến nghị 85

2.1 Đối với các cơ quản quản lý cấp Nhà nước, cấp Bộ, Ngành và cấp tỉnh 85

2.2 Đối với Ban giám hiệu trường THKT Quảng Ninh 85

2.3 Đối với giáo viên 85

2.4 Đối với sinh viên 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 90

Phiếu phỏng vấn 1 90

Phiếu phỏng vấn 2 92

Phiếu phỏng vấn 3 94

Phiếu phỏng vấn 4 96

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VÀ ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG VIẾT TẮT

Các chữ viết tắt

B.G.D - Đào tạo G.D.T.C

G.V H.S PGS.TS NXB RLTT T.Q T.D.T.T T.H.C.N V.N XHCN THKT VĐV

: : : : : : : : : : : : : :

Bộ Giáo dục - Đào tạo Giáo dục thể chất Giáo viên

Học sinh Phó giáo sư Tiến sĩ Nhà xuất bản

Rèn luyện thân thể Trung Quốc

Thể dục thể thao Trung học chuyên nghiệp Việt Nam

Xã hội chủ nghĩa Trung học kinh tế Vận động viên

Các đơn vị đo lường viết tắt

n

%

: :

Số lượng

Tỷ lệ %

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, sinh

viên về vai trò của GDTC đối với việc phát triển thể chất cho sinh viên 37Bảng 2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên không chuyên

TDTT và sinh viên trường THKT Quảng Ninh về vai trò của GDTC đối với việc nâng cao trình độ kỹ năng vận động

và nâng caophẩm chất đạo đức cho sinh viên 38

GDTC ở trường THKT Quảng Ninh 42

sinh viên trường THKT Quảng Ninh 43Bảng 2.5 Đánh giá của giáo viên về thực trạng công tác tổ chức quản

lý GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh (n=42) 47Bảng 2.6 Đánh giá của sinh viên về thực trạng công tác tổ chức quản

lý hoạt động GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh (n = 264) 49Bảng 2.7 Thực trạng sử dụng các biện pháp chỉ đạo thực hiện các

hoạt động GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh của các cán bộ quản lý Sở GD&ĐT và Sở Tài chính Quảng Ninh (n = 12) 52Bảng 2.8 Thực trạng sử dụng các biện pháp chỉ đạo thực hiện các

hoạt động GDTC của cán bộ quản lý trường THKT Quảng Ninh (n = 15) 54

-2006 - 2007 trường THKT Quảng Ninh 57

Trang 10

Bảng 2.10 Thực trạng phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả môn học

GDTC bằng chấm điểm kỹ thuật 58Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn xác định các nguyên tắc đề xuất biện

pháp tăng cường quản lý GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh (n = 16) 79Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất 80Bảng 3.3 Ý kiến đánh giá tính khả thỉ của các chuyên gia đối với các

biện pháp tăng cường quản lý GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh (n = 22) 81

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Quá trình tác động của chủ thể quản lý 13Hình 3.1 Tỷ lệ % thành phần chuyên gia được xin ý kiến 81

Trang 11

Phần 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 Tính cấp thiết của đề tài

GDTC trong nhà trường nói chung và trong các trường THCN nói riêng

là một con đường, một phương tiện có hiệu quả để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện và phát triển hài hoà, cân đối hình thể, nâng cao năng lực thể chất và các tố chất thể lực cho học sinh, sinh viên

GDTC là một lĩnh vực sư phạm chuyên biệt có tác dụng tích cực đối với việc rèn luyện và bồi dưỡng những phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức thẩm mỹ trong việc hình thành nhân cách cho học sinh, sinh viên

GDTC và thể thao trường học thực sự có vị trí quan trọng trong sự nghiệp đổi mới nền giáo dục của nước ta trong giai đoạn hiện nay, bởi chỉ có thể phát triển trí tuệ tốt nhất trên một cơ thể khoẻ mạnh Cùng với chuyên ngành khoa học khác, GDTC và thể thao trường học thực hiện các mục tiêu

về GD-ĐT nhằm góp phần đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện Đức, Trí, Thể, Mỹ để phục vụ đắc lực cho sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giữ vững và tăng cường an ninh quốc phòng cho đất nước

Trong những năm qua, sự nghiệp GD-ĐT nói chung và công tác GDTC và thể thao trường học nói riêng ở nước ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Ngoài việc phổ cập giảng dạy môn GDTC ở trường học các cấp, nhiều trường cũng chú trọng cải tiến nội dung phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giảng dạy, giúp cho chất lượng công tác GDTC được nâng cao rõ rệt

Tuy nhiên, trong những năm đầu thế kỷ XXI, trước những yêu cầu và thách thức mới của tiến bộ xã hội, đòi hỏi học sinh, sinh viên cần phải có trình

độ phát triển thể chất cao hơn nữa Mặt khác, khái niệm kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường ở nước ta cũng đặt ra những yêu cầu mới về GD-

Trang 12

ĐT là phải đáp ứng yêu cầu của xã hội và ngành nghề đào tạo về nhân cách người được đào tạo cả về thể lực lẫn năng lực và phẩm chất nghề nghiệp

Trường THKT Quảng Ninh là một trường chuyên nghiệp được thành lập ngày 12 tháng 9 năm 1970, ngoài chức năng đào tạo chính ngành kế toán các ngành sản xuất, hành chính sự nghiệp, thuế vụ có trình độ trung cấp, nhà trường còn liên kết đào tạo sinh viên có trình độ cao đẳng và đại học về các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, tài chính kế toán và luật Hàng năm số sinh viên được đào tạo khoảng 700 sinh viên

Trong nhiều năm qua, bộ môn GDTC của trường cũng đã có nhiều cố gắng thực hiện tốt quy trình đào tạo và đã góp phần cùng nhà trường nâng dần được chất lượng đào tạo Nói chung, thể chất của sinh viên ra trường đã được các cơ sở sử dụng đánh giá tương đối tốt

Tuy vậy, nghiêm khắc mà nhìn nhận trong công tác GDTC vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề như: ý thức coi nhẹ học tập môn GDTC của sinh viên còn có

tỷ lệ khá lớn, công tác đổi mới nội dung và phương pháp dạy học còn chậm, chất lượng giảng dạy, học tập và rèn luyện chưa cao, công tác ngoại khoá còn

bị coi nhẹ, nhất là khâu xã hội hoá TDTT còn chưa được quan tâm đầy đủ

Như chúng ta đã biết, quản lý là một hoạt động được hình thành khá sớm, khi xã hội hình thành thì công tác quản lý cũng ra đời; Bởi nó là một tất yếu cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Để làm tốt bất cứ việc gì, con người cũng phải nghĩ tới làm thế nào để tổ chức và quản lý cho có hiệu quả

Đó là một vấn đề khoa học - khoa học tổ chức và quản lý

Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới của đất nước, khoa học tổ chức và quản lý lại cần phát triển và vận dụng tiến thêm một bước Các nhà lãnh đạo và các nhà quản lý ở mọi lĩnh vực muốn thành công trong công việc của mình đều phải tìm cách tiếp cận một phương thức tổ chức quản lý hợp lý và tối ưu nhất

Trang 13

Trong lĩnh vực giáo dục nói chung và GDTC nói riêng cũng vậy, muốn đạt được mục tiêu đặt ra thì trước tiên phải đưa ra một phương thức tổ chức quản lý giáo dục hợp lý Bởi vậy trong công tác GDTC cho học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và THCN việc lựa chọn và ứng dụng các biện pháp quản lý GDTC là vô cùng cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Biện pháp tăng cường quản lý Giáo dục Thể chất cho sinh viên trường Trung học Kinh tế Quảng Ninh”

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên trường THCN, tiến hành lựa chọn một số biện pháp tăng cường quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên ở trường THKT Quảng Ninh

3.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý hoạt động GDTC của cán bộ giảng viên và sinh viên

ở trường THKT Quảng Ninh

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên

Trang 14

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng và hiệu quả của hoạt động GDTC cho sinh viên ở trường THKT Quảng Ninh phụ thuộc vào các biện pháp quản lý của người quản lý, nếu đề xuất được hệ thống các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên phù hợp với đối tượng quản lý và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả GDTC trong nhà trường THKT Quảng Ninh, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường

6 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết được các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tác giả luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá để xây dựng hệ thống

lý luận của đề tài luận văn

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra viết

Điều tra bằng Anket đối với giáo viên, cán bộ quản lý có kinh nghiệm

và học sinh của trường THKT Quản Ninh để trưng cầu ý kiến chuyên gia về thực trạng công tác quản lý giáo dục thể chất, thực trạng công tác GDTC và đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất đã

đề xuất bằng các phiếu xin ý kiến

Mẫu phiếu 1: Dành cho cán bộ quản lý và các chuyên gia trong và ngoài trường THKT Quảng Ninh

Mẫu phiếu 2: Dành cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh

Mẫu phiếu 3: Phiếu xin ý kiến chuyên gia

Trang 15

6.2.2 Phương pháp quan sát

Quan sát thống kê thực tế các cơ sở vật chất, dụng cụ, sân bãi và quan sát dự qua một số giờ lên lớp của giáo viên môn GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh

6.2.3 Phương pháp tọa đàm, phỏng vấn

* Tiến hành tọa đàm với Ban giám hiệu, phòng đào tạo và các bộ phận

có liên quan đến hoạt động GDTC cho sinh viên ở trường THKT Quảng Ninh

để nắm được quan điểm chỉ đạo, sự quan tâm và trách nhiệm của lãnh đạo và các bộ phận có liên quan đối với hoạt động GDTC

* Phỏng vấn một số giáo viên TDTT, giáo viên và cán bộ quản lý không chuyên ngành TDTT để tìm hiểu nhận thức và ý kiến của họ về rèn luyện thể chất cho học sinh trong quá trình học tập tại trường

* Phỏng vấn các sinh viên ở trường THKT Quảng Ninh để tìm hiểu nhận thức, ý kiến, nguyện vọng của các em về công tác GDTC trong quá trình học tập tại trường

* Phỏng vấn các chuyên gia xem ý kiến về các biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên ở trường THKT Quảng Ninh

6.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Đề tài tiến hành tổng kết kinh nghiệm công tác GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh đã thực hiện trong 5 năm gần đây

6.2.5 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu thông qua:

* Việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch hoạt động và chương trình GDTC

* Nghiên cứu hệ thống các văn bản , các quy chế, quy định hoạt động TDTT trong nhà trường

* Thông qua đánh giá tổng hợp về kết quả học tập và rèn luyện thể chất của sinh viên trường THKT Quảng Ninh

Trang 16

6.2.6 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng toán thống kê để phân tích các kết quả khảo sát nhằm đánh giá thực trạng và các kết quả nghiên cứu

7 Phạm vi và giới hạn của đề tài

Giáo dục thể chất cho sinh viên trong các trường chuyên nghiệp được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau: Dạy học thể dục, tổ chức các hoạt động thể thao trong nhà trường, các hoạt động rèn luyện thân thể ngoài nhà trường vv Đề tài chỉ nghiên cứu các biện pháp tăng cường hoạt động quản

lý GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh dưới góc độ tiếp cận quản

lý hoạt động giáo dục thể chất thông qua hoạt động dạy học môn Thể dục theo giờ chính khoá ở trường Trung học Kinh tế Quản Ninh

8 Đóng góp mới của luận văn

Qua kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh, trên cơ sở đó đưa ra một số biện pháp quản lý GDTC áp dụng cho nhà trường Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ đóng góp vào việc nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý đối với công tác GDTC nhằm nâng cao thể chất cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh Làm cơ sở, tiền đề để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:

- Chương 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động GDTC

cho sinh viên ở trường THCN

- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên ở

trường THKT Quảng Ninh

- Chương 3: Các biện pháp tăng cường quản lý nhằm nâng cao hiệu

quả GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Ở nước ngoài

Trong vài thập kỷ lại đây, công tác GDTC trường học đã trở thành quốc sách của nhiều nước, đặc biệt là một số nước phát triển và đang phát triển như

Mỹ, Nga, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc

Ở Mỹ, trong những năm gần đây, trong công tác quản lý hoạt động GDTC đã coi trọng đổi mới chương trình đào tạo, coi trọng và tăng cường các môn học tự chọn, đồng thời chú trọng cải tiến phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tự giác tích cực của người học và ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong dạy học nói chung và GDTC nói riêng

Ở Liên Xô cũ cũng chú trọng công tác quản lý TDTT trường học và thể thao thành tích cao Các công trình nghiên cứu về quản lý TDTT trong GDTC của Novicop Mát vê ép (1978) đã hình thành hệ thống nguyên lý phương pháp và phương thức quản lý TDTT trường học

Philin (1976) cũng đã nghiên cứu đưa ra hệ thống phương pháp quản lý huấn luyện vận động viên thể thao trẻ

Ở Nhật Bản, các nhà khoa học lại chú trọng xây dựng hệ thống hợp tác không gian (Space Collaboration System) trong dạy học nói chung và dạy học TDTT nói riêng

Ở Hàn Quốc, các nhà khoa học chú trọng xây dựng các trung tâm công nghệ đa phương tiện (Multimedia) trong dạy học

Trang 18

Trung Quốc là nước đang phát triển và là một cường quốc về TDTT, bởi vậy việc nghiên cứu về công tác tổ chức quản lý TDTT nói chung và tổ chức quản lý hoạt động GDTC trường học nói riêng hết sức được coi trọng Chỉ tính từ năm 1996 đến 2004, trong 8 năm đã có hàng chục công trình nghiên cứu về công tác tổ chức quản lý TDTT và quản lý hoạt động GDTC trường học, nổi bật nhất là các công trình của: Trần Hiếu Tân (1990) nghiên cứu về quản lý giáo dục, đã khái quát cơ sở lý luận và xây dựng nên các nội dung phương pháp, phương thức quản lý giáo dục của Trung Quốc

Các giáo sư bộ môn Quản lý học của học viện TDTT Bắc Kinh (1988), Chu Nghiêm Kiệt (1988), Trương Lê Chính (1990) đã xây dựng các giáo trình

về quản lý TDTT trường học giúp các gián viên, cán bộ quản lý GDTC có được các kiến thức cơ bản trong quản lý TDTT trường học

Ngoài ra còn rất nhiều các tác giả nghiên cứu các lĩnh vực khác nhau của quản lý TDTT như:

Tôn Chí Kiên (1998), Thiệu Nhiên Mạc (2000) nghiên cứu về quản lý sân bãi tập luyện của các trường học và của các cơ sở tập luyện

Vương Nghị Cương (1999), Vương Lộ Đức (2001) nghiên cứu về hệ thống quản lý các môn học cơ sở ở các trường đại học, cao đẳng và quản lý các số liệu kiểm tra thể chất nhân dân

Vương Chí Kiên (1999) nghiên cứu các biện pháp tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên TDTT

Hà Xuân Lợi (2003) nghiên cứu hiện trạng và cơ chế vận hành quản lý nguồn nhân lực TDTT ở các trường đại học, cao đẳng Trung Quốc

Nguỵ Nham (2002) nghiên cứu về cơ chế quản lý VĐV bóng rổ các đẳng cấp [38, tr 18-125]

Qua các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài ta có thể dễ dàng nhận thấy các tác giả đã quan tâm đi sâu nghiên cứu để xây dựng lên hệ thống lý luận quản lý đồng thời đưa ra các biện pháp để đi sâu vào quản lý các lĩnh vực khác nhau của công tác tổ chức quản lý TDTT nói chung, GDTC nói riêng

Trang 19

1.1.2 Ở trong nước ta

Trong mười năm trở lại đây, ở Việt Nam cũng đã có rất nhiều tác giả quan tâm đến các giải pháp và biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng gdtc cho học sinh, sinh viên trường học các cấp Trong đó phải kể đến các công trình sau:

Nguyễn Văn Thế (2000) với đề tài “Nghiên cứu đánh giá thực trạng và những giải pháp nhằm nâng cao thể lực cho học viên hệ đào tạo dài hạn ở học viện kỹ thuật quân sự” Phạm Kim Lan (2001) với đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng GDTC ở Học viện Ngân hàng- Phân viện Thành phố Hồ Chí Minh” Đào Xến (2001) với đề tài “Những biện pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng GDTC ở trường Đại học Cần Thơ” Phan Sinh (2003) với đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất

và thể thao ở trường Cao đẳng công nghiệp Việt Hưng, Hà Tây” Vũ Đức Văn

(2008) với đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh trung học cơ sở của thành phố Hải Phòng”

Qua các công trình của các tác giả trong nước, ta có thể nhận thấy: Các công trình đều đã quan tâm nghiên cứu các biện pháp quản lý để góp phần nâng cao chất lượng công tác GDTC cho học sinh, sinh viên ở trường học các cấp

Tuy vậy, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về các biện pháp quản lý GDTC trong công tác GDTC cho học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và THCN

Tóm lại tất cả các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước nêu trên, các tác giả mới chỉ đề cập tới những vấn đề cơ bản về công tác quản lý GDTC trường học cũng như thực trạng công tác quản lý GDTC, đồng thời ở các góc độ khác nhau đã đề xuất các giải pháp tổng hợp cả biện pháp chuyên môn, biện pháp xã hội hoá với biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh, sinh viên trong trường học các cấp Song chưa có đề tài nghiên cứu

về thực trạng và các biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên các trường học ở nước ta nói chung và sinh viên trường THCN nói riêng

Trang 20

1.2 Một số khái niệm công cụ và cơ sở pháp lý của quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên các trường chuyên nghiệp

1.2.1 Một số khái niệm công cụ

1.2.1.1 Giáo dục thể chất

Theo từ điển thể thao Nga Việt của Nguyễn Văn Hiếu chủ biên (2000) thì “GDTC được hiểu là một loại hình giáo dục lấy nhiệm vụ chủ yếu là phát triển thể lực tăng cường thể chất làm chính, thông qua tham gia các môn thể thao để thực hiện” [20, tr 198]

Nô vi cốp và Mát vê ép thì cho rằng “GDTC là hoạt động cơ bản có định hướng TDTT trong xã hội, là một quá trình tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục, giáo dưỡng chung ở nhà trường các cấp” [27]

Còn các nhà lý luận TDTT của Việt Nam như Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn thì cho rằng do bắt nguồn từ gốc hán nên có người gọi tắt GDTC là thể dục theo nghĩa tương đối hẹp vì theo nghĩa rộng của từ Hán cũ Thể dục còn có nghĩa là TDTT Bởi vậy theo hai tác giả trên thì GDTC là một trong những hình thức hoạt động cơ bản có định hướng rõ của TDTT trong xã hội, một quá trình có tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ

thống giáo dục và giáo dưỡng chung (chủ yếu trong các nhà trường Trong quá

trình GDTC ngoài giáo dưỡng thể chất thì việc giáo dục phẩm chất đạo đức và phòng cách TDTC cho người học cũng hết sức quan trọng [34, tr 32]

Cũng theo hai tác giả trên thì đặc trưng cơ bản và chuyên biệt thứ nhất của giáo dưỡng thể chất là dạy học vận động và đặc trưng thứ hai là sự tác động có chủ đích đến sự phát triển theo định hướng các tố chất thể lực nhằm nâng cao sức vận động của con người Từ đó hai tác giả đã đưa ra định nghĩa:

“GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người” [24, tr 24]

Trang 21

Theo chúng tôi, giáo dục thể chất là một quá trình được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch thực hiện với chức năng chuyên biệt nhằm phát triển các kỹ năng vận động, các tố chất vận động và phát triển thể lực cho người học

Giáo dục thể chất là một trong những nội dung giáo dục toàn diện nhân cách người học trong các nhà trường nói chung và trường THCN nói riêng, nó

có thể được tiến hành bằng nhiều con đường, trong đó con đường dạy học môn thể dục là con đường cơ bản và quan trọng nhất

1.2.1.2 Khái niệm về quản lý giáo dục

* Khái niệm về quản lý

Trước khi đi đến khái niệm về quản lý giáo dục, chúng ta cần thống nhất về khái niệm quản lý

Khi con người bắt đầu hình thành các tổ, nhóm để thực hiện những mục tiêu khác nhau mà họ không đạt được với tư cách là những cá nhân đơn lẻ thì quản lý ra đời như một yếu tố tất yếu để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới những mục tiêu chung

K Mác trong cuốn Tư bản luận đã viết: Bất cứ một lao động xã hội nào hay một cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần một chừng mực nhất định của sự quản lý [24, tr 192]

Quản lý xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành chức năng chung xuất hiện trong sự vận động các bộ phận riêng rẽ của nó Như vậy bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động và

xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng cần thiết và càng có vai trò quan trọng

Theo các nhà khoa học quản lý Trung Quốc Trần Hiếu Tân, Chu Nghiêm Kiệt (1988) thì quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “Quản” và quá trình “Lý”

Trang 22

Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, còn quá trinh “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp đưa vào thế phát triển Bởi vậy người quản lý nếu chỉ lo việc “quản” thì tổ chức đó trì trệ, còn nếu chỉ lo việc “lý” mà không đặt nên móng ổn định thì hệ phát triển không bền vững

Do đó trong “quản” phải có “lý” và trong “lý” phải có “quản” làm sao cho trạng thái hoạt động của hệ luôn ở thế cân bằng, vận động phù hợp, thích ứng

và có hiệu quả

Ngoài ra còn có một số nhà khoa học quản lý ở Nga, Mỹ có những khái niệm “quản lý” theo các cách khác nhau

- Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau

đó thấy được rõ ràng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

- Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến

Từ cách tiếp cận trên, ta có thể đi đến khái niệm về quản lý là:

“Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể

quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý”

Cũng theo các nhà khoa học quản lý trong và ngoài nước như Trần Hiếu Tân (1998), Nguyễn Ngọc Quang (1989), Nguyễn Minh Đạo (1997) thì hoạt động quản lý vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính giai cấp, vừa có tính kỷ luật, vừa có tính pháp luật Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi… Đó là những mặt đối lập trong một thể thống nhất và đó cũng chính là bản chất của hoạt động quản lý Quản lý là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người

Quá trình tác động của chủ thể quản lý phụ thuộc vào công cụ quản lý

và phương pháp quản lý quá trình này có thể được biểu diễn bằng sơ đồ sau (sơ đồ 1):

Trang 23

Hình 1.1 Quá trình tác động của chủ thể quản lý

* Khái niệm về quản lý giáo dục

Theo các chuyên gia về quản lý giáo dục trong và ngoài nước thì quản

lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội Quản lý giáo dục được xuất hiện cùng lúc với sự ra đời của hoạt động giáo dục Với cách tiếp cận khác nhau, các nhà khoa học quản lý đã đưa ra khái niệm quản

lý giáo dục như sau:

“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các chính sách của nhà trường XHCN Việt Nam mà mục tiêu, điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến”

Quản lý giáo dục có một số đặc trưng cơ bản sau đây:

Quản lý giáo dục là tổ chức điều hành phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm thúc đẩy công tác giáo dục thế hệ trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội

Quản lý giáo dục với đặc trưng cơ bản là quản lý con người nên đòi hỏi tính khoa học và tính nghệ thuật cao trong quá trình quản lý Hiệu quả của quản lý giáo dục được đo lường bằng kết quả thực hiện các mục tiêu quản lý, trong đó mục tiêu giáo dục là cơ bản

Công cụ

Phương pháp Chủ thể

Trang 24

Quản lý giáo dục là một quá trình luôn luôn biến đổi, đòi hỏi chủ thể quản lý phải có tri thức, kinh nghiệm quản lý, năng động sáng tạo và luôn luôn thích nghi với những biến đổi của môi trường và sự phát triển của đối tượng quản lý Mục tiêu của quản lý giáo dục là mục tiêu của hệ thống giáo dục và mục tiêu giáo dục của nhà trường

Ở cấp quản lý giáo dục nhà trường, mục tiêu của quản lý giáo dục thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường và không ngừng cải tiến để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường

Nội dung quản lý đa dạng và phong phú, bao gồm: Quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động giáo dục, quản lý xây dựng phát triển đội ngũ vv

Quản lý giáo dục nhà trường bao giờ cũng gắn với bốn chức năng của quản lý: Lập kế hoạch quản lý, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá

1.2.1.3 Khái niệm về quản lý GDTC

Với cách tiếp cận Quản lý TDTT nói chung và quản lý GDTC nói riêng là một bộ phận không thể thiếu được của quản lý xã hội Xã hội chủ nghĩa nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội của Đảng và Nhà nước, các nhà quản lý học TDTT của Liên Xô cũ và Trung Quốc như Nôvicốp, Mátvê ép (Liên Xô cũ), Dụ Kế Anh, Chu Nghiêm Kiệt (Trung Quốc) đã đi đến khái niệm về quản lý TDTT trong đó có quản lý TDTT trường học tức GDTC trường học như sau:

“Quản lý GDTC là sự tác động liên tục mang tính mục đích, có kế

hoạch của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu GDTC đã đề ra” [21; 27]

Còn các nhà nghiên cứu quản lý học TDTT ở nước ta với cách tiếp cận quản lý TDTT hướng vào hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằm không ngừng phát triển sự nghiệp TDTT và sự nghiệp GDTC cho học sinh, sinh viên trường học các cấp, góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN

Trang 25

Với cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài luận văn, chúng tôi chọn khái

niệm sau đây làm khái niệm công cụ: “Quản lý GDTC là sự tác động liên tục

mang tính mục đích, tính kế hoạch của người quản lý (chủ thể quản lý) lên khách thể quản lý (chương trình, kế hoạch giảng dạy, quá trình dạy học của giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy) nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất cho học sinh sinh viên theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội” [4; 5]

Từ khái niệm về quản lý GDTC của các học giả trong và ngoài nước, ta

có thể khái quát về quản lý GDTC như sau:

- Quản lý GDTC là tổ chức điều hành phối hợp các lực lượng GDTC nhằm thúc đẩy công tác GDTC cho thế hệ trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội

- Quản lý GDTC với đặc trưng cơ bản là quản lý con người nên đòi hỏi phải có tính khoa học, tính nghệ thuật, tính kỹ thuật cao Trong quá trình quản

lý hiệu quản GDTC được đo lường bằng kết quả thực hiện các mục tiêu quản

lý, trong đó mục tiêu phát triển thể chất và kỹ năng vận động là cơ bản

1.2.1.4 Khái niệm về biện pháp quản lý GDTC

* Khái niệm biện pháp

Theo đại từ điển tiếng Việt của Nguyễn Như ý thì khái niệm “biện pháp

là phương pháp xử lý công việc hoặc giải quyết vấn đề” [40]

* Khái niệm biện pháp quản lý GDTC

Theo các học giả quản lý TDTT trong và ngoài nước như Chu Nghiêm Kiệt, Vương Tế Chính (Trung Quốc), Phạm Đình Bẩm (Việt Nam) thì biện pháp quản lý GDTC được khái niệm như sau:

“Biện pháp quản lý GDTC là các phương pháp xử lý sự việc và giải

quyết vấn đề mà người quản lý sử dụng để tác động liên tục có mục đích, có

Trang 26

kế hoạch lên khách thể quản lý nhằm làm cho hoạt động GDTC vận hành theo đúng nguyên lý giáo dục và thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra” [5; 21]

Trong thực tiễn quản lý GDTC người ta thường vận dụng 5 biện pháp

cơ bản sau:

- Biện pháp quản lý hoạt động GDTC bằng văn bản pháp quy thông qua các quy định về rèn luyện thân thể, quy chế về học tập, kiến tập, kiểm tra, thi do Bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo công bố

- Biện pháp quản lý hoạt động GDTC thông qua chương trình đào tạo:

Cơ cấu nội dung chương trình, chương trình của từng kỳ học, năm học, nội dung có liên quan đến rèn luyện kỹ năng và rèn luyện thể chất cho sinh viên

- Biện pháp quản lý hoạt động GDTC bằng kế hoạch và điều hành kế hoạch Người quản lý căn cứ vào kế hoạch năm học, mục tiêu và chương trình đào tạo, căn cứ vào đặc điểm năm học, đối tượng tuyển sinh, tình hình giáo viên, cơ sở vật chất của nhà trường… để xây dựng kế hoạch tổng thể cho hoạt động GDTC trong suốt khoá học, trong từng năm học và trong từng học kỳ,

kế hoạch cụ thể cho từng nội dung học tập, đặc biệt là điều khiển kế hoạch đúng tiến độ, có kiểm tra giám sát để chấn chỉnh kịp thời

- Biện pháp quản lý bằng hoạt động học tập của sinh viên Trong biện pháp này cần quan tâm tới các công việc sau:

+ Giáo dục và nâng cao nhận thức về lợi ích tác dụng của TDTT và rèn luyện thể chất

+ Quản lý giáo dục ý thức tham gia các hoạt động nội khoá môn GDTC + Nâng cao ý thức cạnh tranh trong quá trình học tập mông GDTC

- Quản lý sân bãi dụng cụ tập luyện

Trong hoạt động GDTC thì sân bãi, dụng cụ tập luyện có vai trò rất quan trọng nhằm giúp thầy trò thực hiện tốt các nhiệm vụ, nội dung và mục đích của mỗi giáo án tập luyện

Trang 27

Trong quản lý sân bãi, dụng cụ không những cần kịp thời mở rộng diện tích, mua sắm đủ dụng cụ phục vụ cho tập luyện mà còn có kế hoạch bảo quản, sửa chữa sân bãi, dụng cụ để phục vụ tốt, kịp thời cho công tác giảng dạy, tập luyện và thi đấu TDTT chính khoá và ngoại khoá

- Biện pháp quản lý với công tác kiểm tra, đánh giá kết quả công tác GDTC Trong quá trình GDTC chất lượng, hiệu quả của quá trình được thể hiện ở kết quả học tập và rèn luyện thể chất của học sinh sinh viên Bởi vậy việc xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá khoa học và tổ chức tiến hành kiểm tra đánh giá khách quan chính xác sẽ giúp nâng cao được chất lượng công tác GDTC trong các trường học

Theo chúng tôi, biện pháp quản lý giáo dục thể chất là cách làm, cách

xử lý vấn đề của chủ thể quản lý để tác động một cách liên tục, có hệ thống,

có mục đích lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý giáo dục thể chất đề ra

1.2.2 Cơ sở pháp lý của hoạt động GDTC cho sinh viên ở trường THCN

1.2.2.1 Cơ sở quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với công tác GDTC

Trong suốt các chặng đường lãnh đạo của cách mạng Việt Nam, Đảng

ta luôn coi trọng GDTC là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa nhằm đào tạo thế hệ trẻ pháp triển toàn diện, có tri thức, đạo đức

và hoàn thiện về thể chất

Quan điểm này của Đảng đã được thể hiện trong văn kiện các lần đại hội Đảng toàn quốc từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III, Đảng ta đã nêu

rõ: “… Con người là vốn quý nhất của chế độ XHCN, bảo vệ và bồi dưỡng

sức khoẻ của con người là nghĩa vụ và mục tiêu cao quý của ngành y tế, TDTT…” [8]

Năm 1961 trong nghị quyết TW8 khoá III, Đảng ta đã chỉ thị: “Bắt đầu

đưa việc dạy thể dục và một số môn thể thao cần thiết vào chương trình học tập của các trường phổ thông, chuyên nghiệp và đại học” [8]

Trang 28

Tháng 6 năm 1975, khi miền Nam mới được giải phóng, Đảng ta đã ra chỉ thị 221 CT/TW về công tác giáo dục ở miền Nam sau ngày giải phóng

Chỉ thị đã nêu rõ: “Nội dung giáo dục phổ thông phải toàn diện, bao gồm

giáo dục chính trị và đạo đức cách mạng, giáo dục văn hoá khoa học, giáo dục kỹ thuật, giáo dục lao động và giáo dục thể chất” [6]

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV năm 1976, tổng bí thư Lê Duẩn

lại một lần nữa nhấn mạnh “… cần nâng cao chất lượng toàn diện của nội

dung giáo dục, hiện đại hoá chương tình học tập khoa học và kỹ thuật, mở rộng kiến thức quản lý kinh tế Coi trọng đúng mức giáo dục thẩm mỹ, TDTT

và tập luyện quân sự” [9]

Năm 1986 trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng khoá

VI đã tiếp tục nhấn mạnh: “Mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào

TDTT… nâng cao chất nước GDTC trong các trường học” [10]

Trong Văn kiện hội nghị lần thứ 4 của Ban chấp hành TW Đảng khoá

VII năm 1991, Đảng ta tiếp tục khẳng định: “… cần coi trọng nâng cao chất

lượng GDTC trong các trường học” [11]

Trong văn kiện đại hội Đảng các khoá VIII, IX, X Đảng ta đều tái khẳng định cần phải nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, cần đổi mới tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng và hiệu quả GDTC đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [12; 13; 14]

Qua quan điểm đường lối thể hiện qua các nghị quyết, chỉ thị của Đảng,

ta có thể nhận thấy Đảng ta luôn nhất quán quan điểm coi trọng công tác GDTC trong trường học các cấp Coi GDTC là một bộ phận quan trọng trong nền giáo dục XHCN, là một nội dung không thể thiếu trong chương trình đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng và THCN

Đó chính là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc quản lý GDTC trong các trường THCN nói chung và trường THKT Quảng Ninh nói riêng

Trang 29

1.2.1.6 Cơ sở các văn bản pháp quy của Nhà nước về công tác GDTC

Trong quá trình thực hiện sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp giáo dục nói chung và GDTC nói riêng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành nhiều văn bản pháp quy đẻ chỉ đạo cho công tác GD và GDTC

Trước hết ta có thể nhận thấy tính chất pháp lý của hoạt động GDTC thể hiện qua điều 41 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 1992

đã ghi rõ: “Quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học các cấp” [31]

Tính chất pháp lý của hoạt động GDTC còn được thể hiện rất rõ ở các điều 22, 27, 33, 39 của Luật giáo dục ngày 4/6/2005 Các điều luật này đã xác định rõ mục tiêu phát triển toàn diện Đức, Trí, Thể, Mỹ cho đối tượng giáo dục

Luật quy định: “Nhà nước coi trọng TDTT trường học nhằm phát triển

và hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh, thiếu niên nhi đồng GDTC là nội dung bắt buộc với học sinh sinh viên được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân từ mầm non đến đại học” [3]

Pháp lệnh TDTT được uỷ ban thường vụ quốc hội khoá X thông qua

ngày 25/9/2000 ở điều 14 chương III quy định “TDTT trường học bao gồm

GDTC và hoạt động ngoại khoá cho người học”

“GDTC trong trường học là chế độ GDTC bắt buộc nhằm nâng cao

sức khoẻ phát triển thể chất, góp phần bồi dưỡng nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho người học Nhà nước khuyến khích ngoại khoá trong nhà trường” [32]

Tính chất pháp lý của hoạt động GDTC còn thể hiện ở các thông tư, chỉ thị, các quy chế, quyết định về công tác GDTC của Bộ GD-ĐT, cụ thể các chỉ thị như sau:

Chỉ thị 14/TDQS ngày 24/6/1971 của Bộ GD-ĐT về việc thực hiện chế

độ RLTT theo lứa tuổi trường học các cấp [6]

Trang 30

Thông tư liên Bộ GD - TDTT số 403 ngày 17/6/1975 ban hành tiêu chuẩn rèn luyện thân thể [6]

Ngày 10/ 01/ 1990 Thông tư liên Bộ GD - ĐT - TDTT - Tài chính lao động thương binh xã hội số 01/TT đã quy định chế độ bồi dưỡng và trang phục thể thao

Quyết định số 931/ RLTC ngày 29/ 4/ 1993 của Bộ GD - ĐT quy định

về các yêu cầu được cấp chứng chỉ TDTT để hoàn thành điều kiện cần và bắt buộc khi thi tốt nghiệp của học sinh sinh viên các trường đại học, cao đẳng và THCN [6, tr87]

Thông tư liên tịch số 04 - 93/ GD - ĐT - TDTT ngày 17/ 6/ 1993 về việc xây dựng kế hoạch đồng bộ, xác định mục tiêu, nội dung, biện pháp nhằm cải tiến công tác tổ chức quản lý TDTT và GDTC trong trường học các cấp đến năm 2025 [6, tr95]

Chỉ thị ngày 2/5/2004 của Bộ GD - ĐT và quyết định ngày 1/9/2004 của Bộ GD - ĐT nhằm nâng cao chất lượng GD - ĐT nói chung và GDTC nói riêng [6, tr125]

Tất cả các cơ sở về quan điểm và đường lối chỉ đạo công tác GDTC của Đảng và Nhà nước ta, các văn bản pháp quy, thông tư, chỉ thị, quy chế của Nhà nước và Bộ GD-ĐT là những cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động GDTC ở các trường học ở nước ta

1.3 Các vấn đề cơ bản về quản lý GDTC cho sinh viên trường THCN

1.3.1 Mục tiêu quản lý GDTC cho sinh viên trường THCN

Hiệu quả của quản lý hoạt động GDTC được đo lường bằng kết quả thực hiện các mục tiêu quản lý Hệ thống mục tiêu quản lý GDTC cho sinh viên trường THCN được xác định là:

- Đảm bảo quyền của học sinh, sinh viên được vào học tập ở các lớp

học, năm học, môn học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn

Trang 31

- Đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo môn học GDTC của nhà

trường THCN

- Phát triển đọi ngũ giáo viên giảng dạy môn GDTC đủ về số lượng,

không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sống cho đội ngũ giáo viên

- Xây dựng, mua sắm, sử dụng, bảo quản tốt cơ sở sân bãi, dụng cụ

phục vụ cho dạy và học môn GDTC

- Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể,

quần chúng nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ GDTC trường THCN

- Phát triển và hoàn thiện các mối quan hệ gia đình và xã hội để làm

tốt công tác GDTC cho thế hệ trẻ nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra và đảm bảo sự ổn định và phát triển của hệ thống GD chung của trường THCN [35]

1.3.2 Các chức năng, nguyên tắc quản lý GDTC cho sinh viên trường THCN

1.3.2.1 Chức năng quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên trường THCN

Với tư cách là một nội dung quản lý thuộc quản lý hoạt động giáo dục trong trường học, quản lý giáo dục thể chất thực hiện các chức năng cơ bản sau đây:

- Chức năng kế hoạch hoá: Chức năng này nhằm đưa mọi hoạt động giáo dục thể chất của nhà trường vào công tác kế hoạch với mục tiêu cụ thể, biện pháp rõ ràng, xác định cụ thể các điều kiện để thực hiện mục tiêu mà hoạt động giáo dục thể chất đã để ra

- Chức năng tổ chức: Chức năng này yêu cầu chủ thể quản lý hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với nhiệm vụ, mục tiêu dài hạn hoặc ngắn hạn của công tác quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên trong nhà trường TCCN Thực hiện chức năng tổ chức, đòi hỏi hiệu trưởng phải thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục thể chất của nhà trường, bố trí nhân sự thực hiện hoạt động dạy học thể chất và tổ chức hoạt động GDTC, thiết lập các mối quan hệ chỉ đạo phối hợp nhằm huy động nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ GDTC

Trang 32

- Chức năng chỉ đạo: Chức năng này đòi hỏi chủ thể quản lý có trách nhiệm chỉ dẫn, động viên, giám sát, thúc đẩy, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng trong nhà trường tích cực, hăng hái, chủ động làm việc theo sự phân công và kế hoạch đã định của đơn vị Thực hiện chức năng chỉ đạo hiệu trưởng cần phải thực hiện các nội dung công tác sau đây:

+ Chỉ đạo thực hiện nội dung chương trình GDTC qua hoạt động dạy học và hoạt động GDTC

+ Chỉ đạo tổ chuyên môn nâng cao năng lực cho giáo viên giảng dạy môn GCDT

+ Chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện nề nếp dạy học

+ Chỉ đạo tổ chuyên môn quản lý sân tập, các thiết bị dụng cụ giáo dục thể chất

+ Chỉ đạo tổ chuyên môn đổi mới phương pháp giáo dục thể chất

+ Chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục thể chất

- Chức năng kiểm tra: Chủ thể quản lý cần kiểm tra, xem xét thực trạng GDTC cho sinh viên trong nhà trường, đánh giá kết quả của hoạt động GDTC Kiểm tra thực chất là quá trình thiết lập mối liên hệ nghịch trong quản

lý giúp chủ thể quản lý, điều khiển tối ưu hệ quản lý của mình [5; 21]

Cũng theo các học giả quản lý TDTT trong và ngoài nước thì các chức năng quản lý TDTT nói chung và GDTC nói riêng có mối quan hệ mật thi?t với nhau Đó cũng chính là những nội dung và phương pháp hoạt động cơ bản để qua đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý GDTC trong trường học nói chung và trường THCN nói riêng

1.3.2.2 Các nguyên tắc quản lý GDTC cho sinh viên trường THCN

Trong quản lý GDTC có 4 nguyên tắc cơ bản cần tuân thủ trong quá trình quản lý xây dựng và ứng dụng các biện pháp quản lý GDTC cho sinh viên trường THCN, đó là:

Trang 33

+ Nguyên tắc tính hệ thống:

Theo quản lý TDTT thì bất kỳ hoạt động TDTT nói chung và GDTC nói riêng nào đều do một hệ thống các yếu tố tổ hợp lại với nhau để tạo ra chức năng tổng thể Đặc trưng nổi bật của nguyên tắc này là tính mục đích của các yếu tố trong hệ thống phải đồng bộ thì các biện pháp mới đạt được hiệu quả tối ưu

+ Nguyên tắc lấy con người làm gốc:

Quản lý xã hội, quản lý TDTT, quản lý GDTC có đối tượng quản lý

(khách thể quản lý) là con người Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn coi “yếu tố

con người là nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội” Trong quản lý

GDTC cũng vậy, các nhà TDTT đã ví con người như trục giữa của hai bánh xe quản lý Cỗ xe chuyển động được phải dựa vào bánh xe lăn thông qua trục giữa

để chuyển động Ở mỗi con người đều có nguồn sức mạnh vô cùng tiềm tàng

và to lớn, nếu được phát huy đầy đủ sẽ có thể làm cho xã hội có sự tiến bộ nhảy vọt và ngược lại Trong GDTC ở trường học các cấp, nếu học sinh sinh viên có nhận thức đúng đắn, có động cơ mãnh liệt, có ý thức tự giác tích cực sẽ tạo ra động lực tốt thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ học tập môn GDTC

+ Nguyên tắc quản lý động:

Mọi người đều biết, trong tự nhiên cũng như trong xã hội, mọi vật luôn vận động không ngừng Bởi vậy, quản lý nói chung và quản lý TDTT nói riêng phải dựa trên quy luật này khi nghiên cứu các biện pháp quản lý GDTC thì đối tượng chính là con người chịu tác động của biện pháp đó Song mọi yếu tố quản lý lại luôn có sự vận động, biến đổi… Chủ thể quản lý phải nắm vững các biến động và mức độ biến động của các yếu tố quản lý để không ngừng điều chỉnh các khâu, các phương pháp quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung Đó chính là nguyên tắc động trong quản lý

Trang 34

+ Nguyên tắc tính hiệu quả:

Mục đích cuối cùng của nhà quản lý là đạt được hiệu quả quản lý Các nhà quản lý học nói chung và quản lý GDTC nói riêng đã dùng công thức sau đây để biểu thị hiệu quả quản lý

Công năng Giá thành Trong đó: Giá trị chính là hiệu quả quản lý

Công năng là hiệu quả hoàn thành mục tiêu và nhiệm vụ quản lý

Giá thành là chỉ sự hao phí tổng hợp bao gồm hao phí về nhân lực, vật lực, trí lực và thời gian [4; 21]

Để nâng cao hiệu quả quản lý có thể thông qua các biện pháp:

- Tăng cường hiệu quả bằng việc tăng lớn công năng và giữ giá thành

- Tăng cường hiệu quả bằng việc giữ nguyên công năng và giảm giá thành

- Tăng cường hiệu quả bằng việc tăng công năng và tăng giá thành ở mức độ nhất định

- Tăng cường hiệu quả bằng việc tăng lớn công năng, giảm giá thành Trong thực tiễn quản lý GDTC việc sử dụng các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDTC còn quyết định bởi chủ thể quản lý

sử dụng phương pháp quản lý mang tính khoa học cao hay thấp

1.3.3 Các biện pháp chỉ đạo của Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động GDTC ở trường THCN

* Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình GDTC cho sinh viên

Trên thực tế, chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình GDTC cho sinh viên của Hiệu trưởng cũng chính là hoạt động quản lý hoạt động dạy học môn GDTC cho sinh viên

Trang 35

Hoạt động dạy học môn GDTC cùng với hoạt động dạy học của các môn học khác trong nhà trường THCN là hoạt động trung tâm của nhà trường,

nó chi phối mọi hoạt động giáo dục khác nhau trong nhà trường Nó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất để giáo dục thế hệ trẻ và thực hiện mục đích cao nhất của nhà trường Vì vậy, có thể nói quản lý dạy và học môn GDTC nói riêng và các môn học khác trong kế hoạch đào tạo sinh viên là trọng tâm quản lý của Hiệu trưởng

Quản lý quá trình dạy học môn GDTC là quản lý việc chấp hành các quy định về hoạt động giảng dạy của các giáo viên và hoạt động học tập của sinh viên, đảm bảo cho hoạt động GDTC được tiến hành một cách tự giác, có nền nếp ổn định, có chất lượng và hiệu quả cao

Nội dung quản lý việc thực hiện mục tiêu nội dung môn học GDTC của Hiệu trưởng chủ yếu là thông qua quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý việc thực hiện chương trình, quản lý nhắc nhở tổ chuyên môn thực hiện tốt việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp, quản lý giờ lên lớp của các giáo viên của bộ môn cũng như quản lý việc dự giờ thao giảng của các giáo viên trong bộ môn GDTC ở trường THCN Quản lý chất lượng thực hiện chương trình dạy học thể dục và phát triển chương trình dạy học thể dục trong trường THCN

1.3.3.1 Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên giảng dạy môn GDTC, đổi mới phương pháp giảng dạy môn GDTC

Trong thời đại bùng nổ thông tin và khoa học công nghệ phát triển vô cùng nhanh chóng, cùng với nó là sự lão hoá tri thức, đặc biệt là tri thức nghề nghiệp diễn ra với tốc độ nhanh, đòi hỏi giáo dục nói chung và quản lý giáo dục nói riêng phải thường xuyên đổi mới nhằm đáp ứng với yêu cầu của xã hội Giáo dục thể chất, quản lý giáo dục thể chất là những nội dung hoạt động của nhà trường phải thường xuyên được đổi mới Nhân tố giữ vai trò then chốt trong công cuộc đổi mới đó là nhân tố con người, con người vừa là mục

Trang 36

tiêu và là động lực của mọi sự phát triển Chính vì vậy việc quản lý chỉ đạo tổ chuyên môn không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên là một trong những nội dung chỉ đạo, quản lý chính của Hiệu trưởng để làm sao cho các giáo viên bộ môn không những đạt chuẩn về văn bằng trình độ và năng lực mà luôn có ý thức phấn đấu vươn lên vượt “chuẩn” giáo viên do Bộ GD-ĐT quy định

Trong quá trình quản lý, Hiệu trưởng cần đôn đốc bộ môn rà soát trình

độ năng lực của giáo viên bộ môn đồng thời tạo điều kiện cho các giáo viên tham gia học tập các lớp dài hạn và ngắn hạn để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn Mặt khác, Hiệu trưởng cần có các biện pháp quản lý nhằm khuyến khích giáo viên đổi mới, cải tiến phương pháp dạy học, hăng say tham gia công tác nghiên cứu khoa học để không ngừng nâng cao được năng lực trình độ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo môn GDTC cho nhà trường

Hoạt động chỉ đạo phát triển năng lực chuyên môn cho giáo viên, đổi mới phương pháp dạy học thể dục phải được tiến hành thường xuyên, liên tục nhằm đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa năng cao chất lượng giáo dục

Hiệu trưởng tổ chức, chỉ đạo tổ chuyên môn bồi dưỡng thường xuyên thông qua các hoạt động: Sinh hoạt chuyên môn, báo cáo chuyên đề, tổ chức Hội thảo, thăm lớp dự giờ hay các Hội thi giáo viên giỏi nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn và giúp giáo viên tự hoàn thiện năng lực giảng dạy

Song song với những việc làm trên là nâng cao ý thức tự bồi dưỡng, tự học để hoàn thiện năng lực giảng dạy của mỗi cán bộ giảng viên, giúp họ tự hoàn thiện năng lực chuyên môn và trình độ nghiệp vụ sư phạm

1.3.3.2 Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới phương pháp giáo dục thể chất cho sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả GDTC trong nhà trường

Chất lượng và hiệu quả của GDTC trong nhà trường phụ thuộc vào phương pháp giảng dạy và giáo dục của giảng viên, đòi hỏi giảng viên phải

Trang 37

không ngừng đổi mới phương pháp giáo dục thể chất để nâng cao chất lượng GDTC cho người học Để chỉ đạo đổi mới phương pháp giáo dục thể chất, hiệu trưởng cần tiến hành các nội dung sau:

Chỉ đạo nâng cao năng lực cho giảng viên dạy thể chất các phương pháp dạy học mới

Tổ chức tập huấn cho giảng viên về phương pháp dạy học mới

Tiến hành dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy

Tổ chức các phong trào thi đua dạy tốt, rèn luyện thể thao tốt

Tổ chức các giờ học hiệu quả nhằm biến quá trình tập luyện thành quá trình tự rèn luyện của mỗi sinh viên

1.3.3.3 Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn quản lý tốt sân bãi, dụng cụ tập luyện môn GDTC

Trong dạy học TDTT nói chung và trong GDTC ở nhà trường nói riêng, sân bãi, dụng cụ và phương tiện dạy học là một yếu tố quan trọng đảm bảo cho việc thực hiện mục đích và nhiệm vụ dạy học, là điều kiện cần và đủ

để nâng cao chất lượng dạy học thể dục trong các nhà trường hiện nay

Trong GDTC cần có sân bãi đủ diện tích và mặt bằng để thực hiện các bài tập thể dục tay không như chạy, thể dục, võ thuật… đồng thời phải có các loại sân bãi chuyên biệt cho từng môn thể thao như sân bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, bể bơi, các hố nhảy xa, các khu ném đẩy, các dụng cụ xà đơn, xà kép, vòng treo… các loại bóng, các loại tạ ngang, tạ tay và các giáo

cụ trực quan khác… Một bộ môn GDTC ở một trường học có chất lượng cao hay thấp cũng có thể thông qua số lượng và chất lượng sân bãi, dụng cụ… để đánh giá [18]

Trong nhà trường đại học, cao đẳng và THCN, Hiệu trưởng cần nắm vững thực trạng của việc chuẩn bị và bảo quản sân bãi, dụng cụ của bộ môn

Trang 38

Kịp thời chỉ đạo bộ môn xây dựng, mở rộng, mua sắm và bảo quản tốt các sân bãi, dụng cụ nhằm phục vụ cho dạy học môn GDTC

Đối với các trường có điều kiện sân bãi, dụng cụ tốt, Hiệu trưởng còn

có thể chỉ đạo cả việc kinh doanh sân bãi tập luyện để góp phần tăng kinh phí cho hoạt động GDTC và góp phần phát triển phong trào TDTT trong học sinh sinh viên và cán bộ công nhân viên nhà trường

1.3.3.4 Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của sinh viên và kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn GDTC

Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và việc thực hiện nề nếp chuyên môn của giảng viên là nội dung quan trọng trong nhà trường, để quản

lý hoạt động giảng dạy của giảng viên, đòi hỏi hiệu trưởng phải quản lý công tác chuẩn bị hồ sơ chuyên môn của giảng viên, việc thực hiện nề nếp dạy học, thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên mà giảng viên đảm nhận

Một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo của mỗi nhà trường chính là kết quả học t?p của sinh viên Song kết quả học tập của sinh viên lại phụ thuộc rất lớn bởi hiệu quả chỉ đạo của quản lý các hoạt động học tập của học sinh sinh viên

Một trong những nội dung chỉ đạo quan trọng hàng đầu của Hiệu trưởng là chỉ đạo tổ chuyên môn quản lý tốt việc học tập của sinh viên cũng như kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên một cách khách quan, chính xác

Hiệu trưởng cần chỉ đạo bộ môn quản lý tốt việc thực hiện giờ giấc học tập, tình thần thái độ học tập và phương pháp học tập của sinh viên

Trong giáo dục hiện đại “người học” là nhân vật trung tâm Mọi hoạt động giáo dục phải xoay quan “nhân vật trung tâm” để làm cho quá trình đào

Trang 39

tạo chuyển biến thực sự thành quá trình “tự đào tạo” [3; 15; 19] Hiệu trưởng cần quán triệt và chỉ đạo cho bộ môn thấy hết được ý nghĩa: “Đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ và có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng với yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của các trường THCN

Để quản lý tốt quá trình học tập của sinh viên, Hiệu trưởng còn cần chỉ đạo bộ môn tăng cường các hoạt động phối hợp với các bộ phận khác trong nhà trường Đồng thời cần phải phối hợp cả với các trường bạn, với xã hội, với gia đình thì mới có thể thu được hiệu ứng tổng thể của quản lý Phát huy vai trò tự quản của tập thể sinh viên trong hoạt động học tập môn thể dục, quá trình tự học tập tự rèn luyện giữ vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý giáo dục thể chất

Trong quản lý chuyên môn thì công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên đối với môn học có ý nghĩa quan trọng Một mặt có thể đánh giá được trình độ năng lực của người học để giúp cho cơ quan sử dụng người

sử dụng đúng mục đích, mặt khác có thể đảm bảo tính công bằng xã hội; từ đó tăng thêm lòng tin và ý thức phấn đấu trong học tập của sinh viên

Khi chỉ đạo công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên, Hiệu trưởng cần định hướng phương pháp thi kiểm tra môn học cho bộ môn, cần có sự vận dung, phối hợp các phương pháp kiểm tra, đánh giá để nhằm đánh giá năng lực học tập của sinh viên một cách khách quan, chính xác, công bằng Đánh giá phải có tác dụng tạo động lực cho hoạt động dạy và học thể dục trong trường THCN Đánh giá phải được tiến hành thường xuyên liên tục,

có tính hệ thống, nội dung đánh giá phải mang tính toàn diện Hiệu trưởng cần

có những biện pháp chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng các chuẩn đánh giá nhằm đánh giá hoạt động dạy học một cách chính xác

Trang 40

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả của quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên trường THCN

1.3.4.1 Các yếu tố chủ quan

Hiệu quả quản lý hoạt động GDTC chịu sự ảnh hưởng rất lớn của yếu

tố chủ quan của chủ thể quản lý cụ thể hơn là phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan của các cán bộ quản lý nhà trường THCN

Các yếu tố chủ quan đó bao gồm:

+ Nhận thức của cán bộ quản lý nhà trường đối với tầm quan trọng của công tác GDTC đối với sinh viên trong quá trình đào tạo Nếu nhà quản lý nhận thức đúng và đầy đủ về công tác giáo dục sẽ có hành vi quản lý sâu sát

và quan tâm đầy đủ tới sự chuẩn bị đầy đủ các yếu tố trong công tác GDTC như chương trình, giáo trình, sân bãi, phương tiện dạy học, quá trình dạy học của giáo viên và quá trình học tập của sinh viên Công tác bồi dưỡng giáo viên, công tác nghiên cứu khoa học, công tác kiểm tra đánh giá… Ngược lại, nếu nhận thức chưa đầy đủ hoặc có ý thức coi nhẹ công tác GDTC thì sẽ làm giảm hiệu quả quản lý

+ Năng lực và kinh nghiệm quản lý của người quản lý các trường THCN Năng lực quản lý là khả năng sử dụng đúng và kịp thời các công cụ quản lý và phương pháp quản lý tác động lên đối tượng quản lý nhằm giải quyết một công việc hoặc sự việc quản lý có hiệu quả

Kinh nghiệm quản lý là những bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác quản lý trong quá khứ đã ứng đối, xử lý tốt các sự việc và công việc quản lý Nếu chủ thể quản lý có năng lực và kinh nghiệm quản lý sẽ có thể sử dụng các biện pháp quản lý hữu hiệu để nâng cao hiệu quả quản lý nói chung và quản lý công tác GDTC nói riêng trong trường THCN

1.3.4.2 Các yếu tố khách quan

Kết quả quản lý hoạt động GDTC ở các trường THCN ngoài chịu ảnh hưởng chủ quan của chủ thể quản lý còn chịu tác động và ảnh hưởng rất lớn bởi các yêu tố khách quan

Ngày đăng: 01/08/2014, 22:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (2004), “Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp”, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
3. Lê Khánh Bằng (1993) “Tổ chức quá trình dạy học đại học”, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quá trình dạy học đại học
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
4. Phạm Đình Bẩm, Nguyễn Bình Minh (1998), “Giáo trình quản lý TDTT” (dùng cho sinh viên đại học), NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý TDTT
Tác giả: Phạm Đình Bẩm, Nguyễn Bình Minh
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1998
5. Phạm Đình Bẩm (2006), “Giáo trình quản lý TDTT” (dùng cho sinh viên cao học TDTT), NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý TDTT
Tác giả: Phạm Đình Bẩm
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 2006
6. Bộ Giáo dục - Đào tạo (2001), “Các văn bản pháp luật hiện hành về giáo dục đào tạo”, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật hiện hành về giáo dục đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục - Đào tạo
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2001
7. Phạm Minh Đạo (1997), “Cơ sở khoa học quản lý”, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Phạm Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
15. Phạm Văn Đồng (1994), “Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, một phương pháp vô cùng quý báu”, Nghiên cứu giáo dục (12) NXB Giáo dục Hà Nội, Trang 1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, một phương pháp vô cùng quý báu
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1994
18. Trần Bá Hoành (1994). “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, Nghiên cứu giáo dục I Hà Nội, Tr 3-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 1994
20. Hội đồng biên soạn sách giáo khoa TDTT Trung Quốc (1996), “Quản lý TDTT”, Đinh Thọ dịch, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý TDTT
Tác giả: Hội đồng biên soạn sách giáo khoa TDTT Trung Quốc
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1996
21. Trần Đông Lâm (2001), “Đổi mới phương pháp dạy thể dục”, Tuyển tập nghiên cứu khoa học GDTC sức khoẻ trong trường học các cấp, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy thể dục
Tác giả: Trần Đông Lâm
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 2001
23. K.Mác (1996), “Tư bản luận”, NXB Sự thật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản luận
Tác giả: K.Mác
Nhà XB: NXB Sự thật Hà Nội
Năm: 1996
27. Nguyễn Ngọc Quang (1989), “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
28. Phạm Hồng Quân (2000), “Lý luận quản lý giáo dục và quản lý nhà trường” , NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Phạm Hồng Quân
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2000
35. Trường Đại học TDTT I Bắc Ninh, “Tuyển tập nghiên cứu khoa học từ năm 2001 đến 2007”, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập nghiên cứu khoa học từ năm 2001 đến 2007
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
8. Đảng cộng sản Việt Nam (1961), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III, NXB Sự thật Hà Nội Khác
9. Đảng cộng sản Việt Nam (1976), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
10. Đảng cộng sản Việt Nam (1986), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
11. Đảng cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện hội nghị lần thứ 4 – Ban chấp hành TW Đảng khoá VII, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
12. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
13. Đảng cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết TW2 – khoá VIII về phương hướng phát triển GD-ĐT khoa học công nghệ từ nay đến 2010, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Quá trình tác động của chủ thể quản lý - biện pháp tăng cường quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên trường trung học kinh tế quảng ninh
Hình 1.1. Quá trình tác động của chủ thể quản lý (Trang 23)
Bảng 2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên - biện pháp tăng cường quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên trường trung học kinh tế quảng ninh
Bảng 2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên (Trang 48)
Bảng 2.3. Thực trạng sử dụng các phương pháp và hình thức  tiến hành GDTC ở trường THKT Quảng Ninh - biện pháp tăng cường quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên trường trung học kinh tế quảng ninh
Bảng 2.3. Thực trạng sử dụng các phương pháp và hình thức tiến hành GDTC ở trường THKT Quảng Ninh (Trang 52)
Bảng 2.4. Thực trạng sử dụng các hình thức dạy học môn GDTC  cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh - biện pháp tăng cường quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên trường trung học kinh tế quảng ninh
Bảng 2.4. Thực trạng sử dụng các hình thức dạy học môn GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh (Trang 53)
Bảng 2.5. Đánh giá của giáo viên về thực trạng công tác tổ chức quản lý  GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh (n=42) - biện pháp tăng cường quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên trường trung học kinh tế quảng ninh
Bảng 2.5. Đánh giá của giáo viên về thực trạng công tác tổ chức quản lý GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh (n=42) (Trang 57)
Hình hoạt động GDTC cho sinh viên.  0  0  3  25,0  9  75,00  6  Biện  pháp  nâng  cao  trình  độ  nghiệp  vụ - biện pháp tăng cường quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên trường trung học kinh tế quảng ninh
Hình ho ạt động GDTC cho sinh viên. 0 0 3 25,0 9 75,00 6 Biện pháp nâng cao trình độ nghiệp vụ (Trang 62)
Bảng 2.8. Thực trạng sử dụng các biện pháp chỉ đạo thực hiện các hoạt  động GDTC của cán bộ quản lý trường THKT Quảng Ninh (n=15) - biện pháp tăng cường quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên trường trung học kinh tế quảng ninh
Bảng 2.8. Thực trạng sử dụng các biện pháp chỉ đạo thực hiện các hoạt động GDTC của cán bộ quản lý trường THKT Quảng Ninh (n=15) (Trang 64)
Bảng 2.9. Kết quả học tập kỹ thuật và RLTT của sinh viên   khoá 2005-2006-2007 trường THKT Quảng Ninh - biện pháp tăng cường quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên trường trung học kinh tế quảng ninh
Bảng 2.9. Kết quả học tập kỹ thuật và RLTT của sinh viên khoá 2005-2006-2007 trường THKT Quảng Ninh (Trang 67)
Bảng 2.10. Thực trạng phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả môn học  GDTC bằng chấm điểm kỹ thuật - biện pháp tăng cường quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên trường trung học kinh tế quảng ninh
Bảng 2.10. Thực trạng phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả môn học GDTC bằng chấm điểm kỹ thuật (Trang 68)
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn xác định các nguyên tắc đề xuất biện pháp  tăng cường quản lý GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh - biện pháp tăng cường quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên trường trung học kinh tế quảng ninh
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn xác định các nguyên tắc đề xuất biện pháp tăng cường quản lý GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh (Trang 89)
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất   qua ý kiến các giáo viên chuyên ngành GDTC (n=19)  STT  Các nhóm biện pháp - biện pháp tăng cường quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên trường trung học kinh tế quảng ninh
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất qua ý kiến các giáo viên chuyên ngành GDTC (n=19) STT Các nhóm biện pháp (Trang 90)
Bảng 3.3. Ý kiến đánh giá tính khả thỉ của các chuyên gia đối với các biện  pháp tăng cường quản lý GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh - biện pháp tăng cường quản lý giáo dục thể chất cho sinh viên trường trung học kinh tế quảng ninh
Bảng 3.3. Ý kiến đánh giá tính khả thỉ của các chuyên gia đối với các biện pháp tăng cường quản lý GDTC cho sinh viên trường THKT Quảng Ninh (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w