1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn quản lý hóa chất

47 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

① C Gây ung thư□ Carcinogenic - Carcinogenic là “chất gây ra hoặc làm tăng khả năng phát sinh ung thư cho con người”, tiêu chuẩn phân loại ở GHS cũng giống như trong luật sức khỏe lao đ

Trang 1

Hướng dẫn và chính sách quản lý hóa chất

Trang 3

화화화화 화화화화 화 화화화

I.Chính sách hóa chất của công ty

Trang 4

Mở rộng danh sách hóa chất hạn chế sử dụng

Trụ sở chính: Cấm/hạn chế/lưu ý/ đặc biệt (36 loại)

Pháp nhân nước ngoài : Cấm/ hạn chế (11 loại) Trụ sở chính: Cấm/hạn

chế/lưu ý (19 loại) Pháp nhân nước ngoài : Cấm/ hạn chế (11 loại)

- Chất cấm (2 loại) : Benzen, N-hexane

- Chất hạn chế (9 loại) : methanol, Dichloromethane, TCE, PCE, Toluene, nitromethane, Cyclohexanone, Dimethylformamide, Chloroform

- Chất lưu ý (8 loại) : Formaldehyde, Ethylene oxide, 2-Methoxyethanol, 2-Ethoxyehanol, 2-Methoxyethyl acetate,

2-Ethoxyethyl acetate, Bis(2-methoxyethyl)ether, 1,2-dichloropropane 1,3-Butadiene, Acrylonitrile, vinyl chloride, nn Dimethylacetamide,  1-bromopropane, 2-bromopropane

[Zero hóa vấn đề·tai nạn hóa chất]

Trang 5

Mở rộng chế độ về quản lý hóa chất cho vendor nước ngoài ( dự kiến từ 2020 ~)

□ Mở rộng cho pháp nhân nước ngoài giám sát hóa chất

- Đối tượng: Pháp nhân nước ngoài vendor cấp 1 và vendor gia công

· Năm 2020 quản lí (11 loại), năm 2022 (25 loại), năm 2024 (áp dụng tiêu chuẩn như tại trụ

sở chính)

Mở rộng chế độ penalty khi sử dụng chất cấm và hạn chế

- Mục đích: Hướng dẫn quản lý tự phát để tránh vấn đề về hóa chất

- Đối tượng: Vendor sử dụng 2 loại chất cấm & 9 loại chất hạn chế áp dụng

② Kiểm tra cải tiến

Họp thảo luận penalty

④ Áp dụng penalty

Kết thúc vấn đề

N

Y

Quy trình thảo luận/áp dụng penalty

* Giám sát thông qua kiểm tra pháp nhân, đánh giá định kỳ, RBA…

Trang 6

□ Quản lý chặt vendor sử dụng hóa chất cấm và hạn chế

- Đối tượng: Các vendor cấp 1

- Nội dung: Thay thế hóa chất hạn chế, chẩn đoán môi trường làm việc và hoạt động cải tiến

※ Hạng mục kiểm tra tư vấn hóa chất (12 mục )

①Lắp ống hút cục bộ Q uản lý ống hút cục bộ guyên tắc cơ bản về an toàn N o môi trường làm việc Đ ử dụng hóa chất hạn chế S T

rạm y tế hóa chất iểm tra sức khỏe thường/đặc biệt K ào tạo an toàn hóa chấtĐ SDS …ánh giá tính nguy hiểm M Đ uân thủ cơ T bản an toàn môi trường Q uản lý sub vendor

Hỗ trợ quản lý hóa chất cho vendor

Trang 7

화화화화 화화화화 화 화화화

II Tính nguy hại của chất hạn chế

và ví dụ bệnh nghề nghiệp

Trang 8

※ CMR là gì?

□ CMR

- Carcinogenic: chất gây ra ung thư hoặc làm tăng khả năng phát sinh ung thư

- Mutagenic: là chất gây biến dị tế bào sinh sản, gây ra đột biến cho tế bào con người, có thể

di truyền sang đời con cháu

- Reprotoxic: là chất độc gây ảnh hưởng đến chức năng sinh sản, khả năng sinh sản và mang

thai, ảnh hưởng đến khả năng phát triển của trẻ

Trang 9

① C (Gây ung thư)

□ Carcinogenic

- Carcinogenic là “chất gây ra hoặc làm tăng khả năng phát sinh ung thư cho con người”, tiêu chuẩn phân loại ở GHS cũng giống như trong luật sức khỏe lao động hiện nay, chia thành phân loại 1A, 1B, phân loại 2

Phân loại độc

1A Chất được biết đến gây ung thư cho con người 1A Chất được biết đến gây ung thư cho con người 1B Chất bị suy đoán có thể gây ung thư cho con người 1B Chất dự báo có thể gây ung thư cho con người Phân loại 2 Chất bị nghi ngờ có thể gây ung thư cho con người Phân loại 2 động vật nhưng chưa đủ bằng chứng như chất Bị nghi ngờ gây ung thư cho con người hoặc

thuộc phân loại 1

Trang 10

② M (Chất gây biến dị tế bào sinh sản)

□ Mutagenic

- Chất gây đột biến tế bào sinh sản của con người, có thể di truyền sang con cháu

Phân loại

1A Chất được biết đến gây đột biến tế bào sinh sản của con người mang tính di truyền 1A Chất hóa học được biết đến gây đột biến tế bào sinh sản của con người mang tính di truyền (dương tính

với kết quả điều tra dịch tễ)

1B Chất bị suy đoán gây đột biến tế bào sinh sản của con người mang tính di truyền 1B của con người mang tính di truyền (dương tính với Chất hóa học bị coi là gây đột biến tế bào sinh sản

thí nghiệm trên cơ thể sống của động vật) Phân loại 2 Chất bị nghi ngờ gây đột biến tế bào sinh sản của con người mang tính di truyền Phân loại 2 do có thể gây đột biến tế bào sinh sản của con người Chất hóa học có nguy cơ gây biến dị cho con người

mang tính di truyền

Trang 11

③ R (Chất độc sinh sản)

□ Reprotoxic

- Nếu hít hoặc uống vào, hoặc hấp thụ qua da thì gây ảnh hưởng xấu đến tính di truyền cho con cháu, gây ra hoặc có nguy cơ làm tăng phát sinh trở ngại về sinh sản (chất gây hại cho khả năng sinh sản, mang thai, khả năng phát triển của trẻ)

Chất được biết đến gây hại cho sự hình thành hoặc khả năng sinh sản của con người (căn cứ vào

bằng chứng từ con người)

1B hưởng đến sinh sản của con người Chất bị suy đoán có độc tính ảnh 1B Chất bị suy đoán gây hại cho sự hình thành hoặc khả năng sinh sản của con người

(căn cứ vào kết quả thí nghiệm trên động vật) Phân loại 2 hưởng đến sinh sản của con người Chất bị nghi ngờ có độc tính ảnh Phân loại 2 Chất bị nghi ngờ có độc tính ảnh hưởng đến sinh sản của con người

Trang 12

※ TWA / STEL / SKIN

□ TWA (Time Exposure Limit, Tiêu chuẩn rò rỉ trung bình theo thời gian)

- Là giá trị đo nhân với thời gian phát sinh ở nơi đo chất gây hại, sau đó chia cho 8 ( lấy tiêu chuẩn

8 giờ làm việc 1 ngày )

□ STEL (Short Term Exposure Limit, Tiêu chuẩn rò rỉ thời gian ngắn)

- Giá trị rò rỉ trung bình trong 15 phút

∙ Nồng độ rò rỉ vượt quá TWA và thấp hơn STEL thì thời gian rò rỉ liên tục 1 lần phải dưới 15 phút, phát sinh ở mức này dưới 4 lần

1 ngày, khoảng cách các rò rỉ phải trên 60 phút

□ SKIN

- Chất kí hiệu SKIN là chất nếu hấp thụ qua niêm mạc, mắt, biểu bì dưới da thì có thể gây ảnh hưởng toàn bộ cơ thể (không phải ý nghĩa kích ứng da)

Trang 14

□ Độc tính của benzen

- Tiêu chuẩn rò rỉ: Trụ sở chính (TWA : 0.5 ppm, STEL : 2.5 ppm)

ACGIH (TWA : 0.5 ppm, STEL : 2.5 ppm)

- Có CMR không: Gây ung thư, gây biến dị tế bào sinh sản *SKIN

① Benzen (Benzene)

□ Ví dụ bệnh nghề nghiệp (bệnh nghề nghiệp 17 vụ)

- Bệnh về máu: Tiêu biểu như máu trắng, thiếu máu do khó tạo máu

- Trong vật liệu để sơn mạ có chứa benzen, lượng rò rỉ benzene tới công nhân sơn là 38 ppm Trong số người bị máu trắng có 1 trường hợp tử vong do xơ hóa tủy (năm 2014)

Trang 15

□ Độc tính của n-Hexane

- Tiêu chuẩn rò rỉ: Trụ sở chính (TWA : 50 ppm, STEL : - ppm

ACGIH (TWA : 50 ppm, STEL : - ppm)

- Có CMR không: độc tính sinh sản *SKIN

② n-Hexane

□ Ví dụ bệnh nghề nghiệp

hexane khiến nhóm 8 người bị liệt thân dưới (năm 2005)

Trang 16

□ Độc tính của DMF

- Tiêu chuẩn rò rỉ: Trụ sở chính (TWA : 10 ppm, STEL : - ppm

ACGIH (TWA : 10 ppm, STEL : - ppm)

③ DMF (Dimethyl formamide)

DMF và tử vong do viêm gan (năm 2006)

Trang 17

□ Độc tính của DCM

- Tiêu chuẩn rò rỉ: Trụ sở chính (TWA : 50 ppm, STEL : - ppm

ACGIH (TWA : 50 ppm, STEL : - ppm)

- Có CMR không: Gây ung thư

④ DCM (Methylene Chloride)

- Ngộ độc cấp tính: ngạt thở do thiếu ôxy , ngộ độc mãn tính : nguy cơ ung thư, khuyết tật thần kinh trung ương

- Ngộ độc khí DMC khi đang vệ sinh bể dung môi tại khu vực sơn phủ ∙ làm sạch kim loại khiến 2 người ngạt thở và tử vong (năm 2010)

Trang 18

□ Độc tính của Cyclohexanone

- Tiêu chuẩn rò rỉ: Trụ sở chính (TWA : 25 ppm, STEL : 50 ppm

ACGIH (TWA : 20 ppm, STEL : 50 ppm)

⑤ Cyclohexanone

□ Ví dụ bệnh nghề nghiệp

rỉ Cyclohexanone (năm 2011)

Trang 19

□ Độc tính của Toluene

- Tiêu chuẩn rò rỉ: Trụ sở chính (TWA : 25 ppm, STEL : 50 ppm

ACGIH (TWA : 20 ppm, STEL : 50 ppm)

- Có CMR không: độc tính sinh sản

⑥ Toluene

□ Ví dụ bệnh nghề nghiệp

- Khuyết tật hệ thần kinh trung ương

- 3 công nhân ngạt thở do rò rỉ hơi Toluene trong khi thao tác sơn phủ giá đỡ Dù đã đeo mặt

nạ phòng độc nhưng do không thay filter đúng hạn khiến filter không có hiệu quả (năm 2014)

Trang 21

□ Độc tính của TCE

- Tiêu chuẩn rò rỉ: Trụ sở chính (TWA : 10 ppm, STEL : 25 ppm

ACGIH (TWA : 10 ppm, STEL : 25 ppm)

⑧ TCE (Trichloro ethyleme)

□ Ví dụ bệnh nghề nghiệp (Năm 2006~2019: 6 người ngộ độc

- Nổi mẩn đỏ trên da (Hội chứng Stevens Johnson), viêm gan nhiễm độc, chóng mặt

sắp xếp nhà xưởng (năm 2012)

Trang 22

□ Độc tính của PCE

- Tiêu chuẩn rò rỉ: Trụ sở chính (TWA : 25 ppm, STEL : 100 ppm

ACGIH (TWA : 25 ppm, STEL : 100 ppm)

⑨ PCE (Tetrachloro ethylene)

□ Ví dụ bệnh nghề nghiệp

- Khó thở, rối loạn gan và thận, phù nề phổi

- Công nhân phòng giặt bị mắc bệnh nghề nghiệp do rò rỉ PCE khi đang tẩy rửa dẫn tới phù nề phổi, tâm thất teo nhỏ (năm 2008)

Trang 23

□ Độc tính của Methanol

- Tiêu chuẩn rò rỉ: Trụ sở chính (TWA : 200 ppm, STEL : 250 ppm

ACGIH (TWA : 200 ppm, STEL : 250 ppm)

Trang 24

□ Độc tính của Nitromethane

- Tiêu chuẩn rò rỉ: Trụ sở chính (TWA : 10 ppm, STEL : - ppm

ACGIH (TWA : 00 ppm, STEL : - ppm)

⑪ Nitromethane

□ Ví dụ bệnh nghề nghiệp

- Gây ung thư

mối hàn ở các công ty chế tạo bán dẫn gây ra ung thư vú (năm 2017)

Trang 25

화화화화 화화화화 화 화화화

III Bản hướng dẫn check list 12 hạng

mục

Trang 26

Check list hóa chất 12 hạng mục

① Thiết bị hút khí

② Cung cấp và sử dụng đồ bảo hộ

③ Đo môi trường làm việc

④ Đăng ký và sử dụng chất cấm/hạn chế

⑤ Nơi bảo quản hóa chất/ Nơi bảo quản rác thải chỉ định

⑥ Quản lý trang thiết bị hút khí

⑦ Kiểm tra sức khỏe thường/đặc biệt

⑧ Đào tạo an toàn hóa chất

⑨ Quản lý MSDS (nhãn cảnh báo/ thông báo mẹo quản lý từng công đoạn)

⑩ Đánh giá độ nguy hiểm của hóa chất

⑪ Tuân thủ những yêu cầu cơ bản về an toàn môi trường

⑫ Quản lý sub vendor

Trang 27

1 Thiết bị hút khí cục bộ

□ Công đoạn tiếp xúc hóa chất chưa lắp thiết bị hút khí, tốc độ gió chưa đạt tiêu chuẩn

- Gió yếu lắp đặt Hood phía ngoài , chưa lắp thiết bị hút khí

* Về nguyên tắc, ở công đoạn tiếp xúc hóa chất không thể lắp hút khí

cục bộ ở ngoài (phía trên)

Trang 28

※ Tốc độ gió khuyến cáo cho hút khí cục bộ

Dạng Hood Nơi có thể sử dụng Tốc độ gió(m/s)

Phân tử Khí Loại bao

quanh

- Tất cả khu vực thao tác như sơn phủ, rửa, thí

Loại bên

cạnh

Trang 29

Đo ở nơi cách xa Hood nhất

Đo ở cửa Hood

Máy đo gió

Điểm đo

Điểm đo

※Phương pháp đo tốc độ hút khí cục bộ

Trang 30

※ Phương pháp đo tốc độ hút khí cục bộ

Phân loại Máy đo gió dạng nhiệt Máy đo gió dạng chong chóng

Hình ảnh

Nội dung  Độ nhạy của cảm biến tốt

 Không phù hợp với những nơi có độ ẩm

 So với máy đo gió dạng nhiệt thì độ nhạy của cảm biến thấp

 Ít chịu ảnh hướng của độ ẩm so với máy đo gió dạng nhiệt

Trang 31

2 Cung cấp và sử dụng đồ bảo hộ

□ Ví dụ người tiếp xúc với hóa chất không dùng đồ bảo hộ thích hợp hoặc không quản lý

- Không cung cấp, không sử dụng đồ bảo hộ cá nhân phù hợp với công đoạn như mặt nạ phòng độc, găng tay chịu hóa học, kính bảo hộ

không sử dụng đồ bảo hộ cá nhân phù hợp với công đoạn

Sử dụng mặt nạ chống bụi trong công đoạn tiếp xúc

hóa chất

Không quản lý tuổi thọ của filter mặt nạ phòng độc

Không ghi ngày mở filter

Trang 32

3 Đo môi trường làm việc

□ Chưa đo và thiếu hạng mục đo môi trường làm việc

- Để đảm bảo độ tin cậy của việc đo đạc cần chọn cơ quan có năng lực giấy phép đầy đủ

Trang 33

4 Đăng ký và sử dụng hóa chất cấm/hạn chế

□ Chưa đăng ký chất cấm/hạn chế và rò rỉ hóa chất độc hại

- Dự kiến về sau bên tập đoàn sẽ áp dụng các vendor đăng ký hóa chất cấm và hạn chế lên hệ thống G-SRM

Sử dụng để loại bỏ dị vật(Toluene) Sử dụng để lau dầu (DCM)

Trang 34

※ Nội dung an toàn hóa chất (MSDS)

□ MSDS

- MSDS (Material Safety Data Sheet): Tài liệu an toàn hóa chất

- Tài liệu giải thích về độc tính, độ nguy hiểm, tên của thành phần cấu tạo hóa chất (CAS No), cách xử lí cấp cứu, cách sử dụng

- Tất cả các hóa chất đều được hãng sản xuất cung cấp MSDS

□ Biểu thị cảnh báo

- Cách biểu thị cảnh báo: Nội dung ghi rõ thông tin có hại ∙nguy hiểm

/In hoặc dán lên mác và chai lọ đựng hóa chất

- Người có nghĩa vụ cảnh báo: Người cung cấp hoặc sang nhượng chất hóa học

/chủ doanh nghiệp nơi sử dụng

- Đối tượng biểu thị cảnh báo: chai đựng hóa chất hoặc bao bì

/ chai đựng hóa chất tương ứng sử dụng ở nhà máy

Dung tích bao bì hoặc

Trang 35

※ Ví dụ chất thay thế

5 Vệ sinh khuôn Dimethyl formamide C, M 1,2-Dichloroethylene

7 Vệ sinh khuôn Dimethyl formamide C, M 1,2-Dichloroethylene

Trang 36

※ Ví dụ chất thay thế

No. Công đoạn sử dụng Chất sử dụng CMR Chất thay thế

15 Công đoạn in Toluene M Dipropylene glycol methyl ether

17 Công đoạn in Cyclohexanone C Propyleneglycol monomethyl ether acetate

Trang 37

※ Ví dụ chất thay thế

Trang 38

5 Nơi bảo quản hóa chất/rác thải chỉ định

□ Chưa quản lý tốt việc bảo quản hóa chất

- Nơi bảo quản không hợp lý, bảo quản chung với thiết bị tỏa nhiệt hoặc chất dễ cháy, chưa lắp thiết bị chống rò rỉ

Vi phạm luật về nơi bảo quản hóa chất thải

(nhà vệ sinh)

Rò rỉ vào đường nước mưa

Xây dựng khu vực lưu trữ có đầy đủ hệ thống gờ rãnh, thiết bị điện chống nổ, thông gió

Trang 39

6 Quản lý thiết bị hút khí cục bộ

□ Chưa quản lý tốt thiết bị đi kèm máy hút khí cục bộ

- Chưa quản lý tốt phần tiếp xúc nối với quạt thông gió, vệ sinh trong ống không sạch sẽ khiến cặn chảy ngược ra

Chưa quản lý tốt máy thông gió

Ngăn tình trạng phần tiếp xúc lỏng lẻo

Trạng thái quản lý vệ sinh kém hood, duct

Cặn (cặn dầu) chảy ngược

Trang 40

6 Quản lý thiết bị hút khí cục bộ

□ Thiết bị hút khí không hoạt động trong công đoạn tiếp xúc hóa chất

- Quạt thông gió không hoạt động và đóng thiết bị hút khí

Quạt thông gió hút khí cục bộ không hoạt động

Tích dầu cắt gọt kim loại do không bật quạt thông gió thời gian dài

Đóng thiết bị hút khí ở công đoạn cắt gọt

Do hút bụi kém nên cửa thiết bị tích tụ bụi

Trang 41

7 Kiểm tra sức khỏe thường/đặc biệt

□ Bỏ sót đối tượng kiểm tra sức khỏe

- Bỏ sót và không thực hiện kiểm tra sức khỏe đặc biệt cho người đang nghỉ phép, đi công tác

Chu kỳ khám định kỳ 12/ lần

Trang 42

8 Đào tạo an toàn hóa chất

□ Chưa thực hiện đào tạo cho đối tượng tiếp xúc với hóa chất, chất nguy hại

- Đào tạo an toàn hóa chất theo nghị định 44/2016 đối với nhóm 3 và nghị định 113/2017 về luật hóa chất

Nội dung đào tạo từng đối tượng Thời gian đào tạo từng khóa

Trang 43

9 Quản lý MSDS

□ Chưa quản lý tốt MSDS công đoạn tiếp xúc hóa chất

- Chưa dán cảnh báo lên bình chia nhỏ và MSDS về công đoạn tiếp xúc công đoạn độc hại

- Chưa ghi ngày sử dụng trong công đoạn tiếp xúc chất cần quản lý đặc biệt

Trang 44

10 Đánh giá sự nguy hại của hóa chất

□ Cần đánh giá sự nguy hại của hóa chất

Đánh giá sự nguy hại

Trang 45

11 Tuân thủ nguyên tắc cơ bản về an toàn môi trường

□ Chưa tự thực hiện kiểm tra an toàn môi trường

- Cần thiết lập 3D 5S và EHS Pro-3M

Kiểm tra nhà máy định kỳ Biểu thị tên chất, dòng chất lỏng

Trang 46

12 Quản lý sub vendor

□ Cần thực hiện kiểm tra chủ quản cấp 1, vendor cấp 2

- Cần kiểm tra các phần yếu kém khi sử dụng hóa chất (chất cấm/hạn chế, sử dụng đồ bảo hộ)

Kiểm tra tình trạng sử dụng hóa chất ở

vendor

Quản lý vendor

Trang 47

>

THE END

Ngày đăng: 28/07/2020, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w