1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo cà chua DT28

98 1,7K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Cà Chua Dt28
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo cà chua DT28

Trang 1

I.ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1.Mở đầu

Cây cà chua xuất hiện trên trái đất từ thế kỉ XVI nhưng phải đến hai thế kỉsau, quả cà chua mới chiếm một vị trí khiêm tốn trong các bữa ăn thường ngày vàchỉ hơn 150 năm nay cà chua mới trở thành loại rau ăn quả được sử dụng rộng rãi

Cà chua là nguồn cung cấp đường, vitamin A, vitamin C, những nghiên cứu gầnđây cho thấy ở cà chua có các axit hữu cơ, axit pcoumaric, axit cholorogennic cótác dụng ngăn ngừa bệnh ung thư Ngoài ra cà chua chứa nhiều khoáng chất và cácnguyên tố vi lượng như kali, magie, sắt, kẽm và flo tăng thêm sự trẻ trung cho cơthể Vì vậy, cây cà chua đang được trồng ngày càng rộng rãi trên thế giới và ở ViệtNam

1.1.1.Những nghiên cứu nước ngoài về việc sản xuất giống và thâm canh cà chua.

a Tình hình sản xuất giống cà chua trên thế giới.

Lịch sử công tác chọn tạo giống cà chua trên thế giới bắt đầu ở Châu Âuvới những tiến bộ ban đầu về dòng, giống Năm 1860 những giống cà chuamới đã được giới thiệu ở Mỹ Năm 1863, có 23 giống cà chua được giới thiệu,trong đó giống Trophy được coi là giống có chất lượng tốt nhất ở thời kì đó.Nhìn chung hiện nay hướng chọn tạo giống cà chua trên thế giới phụ thuộc vàođiều kiện khí hậu đất đai của từng vùng, kỹ thuật canh tác hay nhu cầu chế biến,

ăn tươi mà xác định sự đa dạng trong công tác chọn tạo loại cây trồng này

Trung tâm Nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) từ nhữngngày đầu thành lập (1972) đã bắt đầu chương trình chọn tạo, nhằm tăng cườngkhả năng thích ứng của cà chua với vùng điều kiện nóng ẩm Hầu hết các giốngAVRDC lai tạo và các giống đã được cải thiện trong tập đoàn từ năm 1974 đếnnay đều có khả năng chịu nhiệt cũng như chống chịu sâu bệnh tốt Viện nghiêncứu và phát triển nông nghiệp Malaysia (MARDI) đã phối hợp với AVRDC vàTrung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp nhiệt đới (TARC) ở Nhật Bản để xúc tiếnchương trình cải tiến giống cà chua triển vọng Đã chọn được 6 dòng có khả

Trang 2

năng chịu nhiệt và chống chịu vi khuẩn: MT1, MT2, MT3, MT4, MT5, MT6,MT10 [30].

Tháng 8/2005, AVRDC giới thiệu 3 giống cà chua triển vọng

là CLN2026D, CLN2116B, CLN2123A Cả 3 giống này đều sinh trưởng hữuhạn, có khả năng chịu nhiều loại bệnh như héo xanh vi khuẩn, héo rũ do nấm,virus trong đó giống CLN2026D quả có thể dùng ăn tươi hoặc chế biến; giốngCLN2116B có quả tròn, chịu nóng tốt, thích hợp trồng nửa cuối mùa khô, giốngCLN2123A là giống có khả năng chịu nóng cao, quả thuôn dài phục vụ cho cả

ăn tươi và chế biến [27]

Thế giới đã nghiên cứu và đạt được những thành tựu to lớn về cây càchua, tuy nhiên giống cà chua sản xuất trên thế giới khi được nhập vào ViệtNam có giá thành rất cao (20 - 30 triệu/1kg hạt giống)

b Tình hình sản xuất cà chua thương phẩm trên thế giới.

Cà chua đã trở thành một trong những cây trồng thông dụng và đượcgieo trồng rộng rãi ở khắp thế giới Từ năm 1990 đến 2002 diện tích trồng càchua trên thế giới từ 2.868.443 tăng lên 3.745.229 ha và sản lượng từ76.022.112 tấn tăng lên 100.259.346 tấn, nhưng năng suất gần như không tăng.Châu Âu đứng hàng đầu về tiêu thụ cà chua, sau đó là Châu Á, Bắc Mỹ và NamMỹ [1]

Theo FAO (2005) hiện nay có tới 150 nước trồng cà chua với diện tích4.500.719 ha, năng suất trung bình là 274.717 (tạ/ha), sản lượng là 125.051.792tấn Trong đó đứng đầu về diện tích cà chua là Châu Á với diện tích là2.563.991 ha, Châu Âu đứng đầu về năng suất với 410.165 tạ/ha, Trung Quốc lànước có diện tích trồng cà chua lớn nhất thế giới [33]

Trang 3

Bảng 1.1: Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước

dẫn đầu thế giới (tính đến năm 2005).

116.943.61 9

124.426.99 5

Ai Cập 5.034.179 6.785.640 7.140.198 7.600.000Tây Ban Nha 2.841.100 3.766.328 3.947.327 4.651.000Braxin 2.715.016 2.982.840 3.708.600 3.396.767Iran 2.403.367 3.190.999 4.200.000 4.200.000Mehico 2.309.968 2.086.030 2.148.130 2.800.115

Hy Lạp 2.064.160 2.085.000 1.830.000 1.713.580

(Nguồn FAO)

Cà chua được sản xuất chủ yếu ở các nước ôn đới và á nhiệt đới Ở Châu

Mỹ, Châu Âu cà chua thường được chế biến thành các dạng sản phẩm khác nhaunhư cà chua đóng hộp, cà chua cô đặc… Xuất khẩu cà chua cô đặc ở Châu Âuchiếm tới 56% lượng xuất khẩu trên toàn thế giới Sản lượng cà chua Châu Á vàChâu Phi cao nhưng do chất lượng không đồng đều nên chủ yếu được tiêu thụtại chỗ Ở các nước nhiệt đới luôn xảy ra tình trạng thiếu cà chua trong mùa hè

vì thế việc tìm ra giải pháp để tăng sản lượng cà chua trái vụ cũng là một vấn đềcấp thiết trên thế giới

1.1.2 Những nghiên cứu tại Việt Nam về sản xuất giống và thâm canh cà chua.

a Tình hình sản xuất hạt giống cà chua.

Cà chua là cây rau có giá trị dinh dưỡng và giá trị y học cao vì vậy khi cây

cà chua du nhập vào nước ta nó đã được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi, từ đó

Trang 4

trở thành cây có giá trị kinh tế cao Do đó công tác chọn tạo giống cà chua cũng

đã được tiến hành từ lâu và đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ

Có thể khái quát 3 giai đoạn cho đến thời điểm này:

- Giai đoạn 1968 - 1985: tập trung chủ yếu vào việc nhập nội, khảo nghiệm

và tuyển chọn giống từ nguồn vật liệu này Các giống cà chua nhập từ Pháp,Nhật Bản, Trung Quốc… được Viện cây lương thực và thực phẩm phối hợp vớicác cơ quan nghiên cứu khác như Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp ViệtNam, Viện Di truyền Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội…tiến hành nghiên cứu

- Giai đoạn từ 1986 -1990: Viện Cây lương thực và cây thực phẩm phối hợpvới một số cơ quan có liên quan đã nghiên cứu chọn tạo được một số giống rautrong đó có 2 giống cà chua là giống cà chua số 7 và giống 214

- Giai đoạn 1991-1995: Kết quả của đề tài: “ Nghiên cứu chọn tạo giống và xây dựng quy trình thâm canh một số loại rau” thuộc chương trình KN-01-02

“Phát triển cây lương thực và cây thực phẩm” đã đưa ra một số giống rau có chấtlượng trong đó có một số giống cà chua như Hồng Lan, SB2, SB3…

- Giai đoạn từ 1996 đến nay: ở giai đoạn này những nghiên cứu tập trung

đi vào chiều sâu, nhiều giống lai F1 cùng quy trình sản xuất hạt lai đã được xâydựng

Ngoài ra còn rất nhiều các nghiên cứu về cây cà chua khác đã và đangđược thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu giống trong nước, giảm nhập nội cácgiống từ nước ngoài Việc nghiên cứu và đưa ra các giống cà chua lai có khảnăng cạnh tranh với các giống nhập nội đang được các nhà khoa học quan tâmtiến hành

Tuy nhiên hạt giống cà chua có chất lượng cao được chọn tạo trong nước,chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất về số lượng hạt giống Lượng giống sản xuấttrong nước do các trung tâm có khả năng sản xuất giống đạt tiêu chuẩn chỉ đápứng được 7% nhu cầu của thị trường Vậy vấn đề cấp thiết của việc sản xuấtgiống ở Việt Nam là phải chọn tạo ra được một bộ giống phong phú có năng

Trang 5

suất cao, chất lượng tốt đáp ứng được yêu cầu sản xuất, thay thế dần các giốngngoại nhập.

b Tình hình sản xuất cà chua thương phẩm ở Việt Nam.

Cà chua là cây trồng có tiềm năng do tính đa dụng và dễ canh tác Hàngnăm diện tích trồng cà chua ở nước ta không ngừng được tăng lên Nhìn chung ởnước ta sản xuất cà chua phát triển chủ yếu vào vụ Đông với diện tích khoảng6.800-7.300 ha, tập trung chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng và trung du Bắc

Bộ (Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc…) còn ở Miền Nam tập trung ở các tỉnh AnGiang, Tiền Giang, Lâm Đồng…[1]

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua

giai đoạn 2001-1005

Năm Diện tích

(1000ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (1000tấn)

(Trích số liệu của tổng cục thống kê 2006)

Qua số liệu thống kê bảng 2 cho thấy: Năng suất cà chua trong 6 năm qua

là thấp và không ổn định, nhưng do diện tích trồng cà chua tăng liên tục nên sảnlượng vẫn tăng So với năng suất trung bình của toàn thế giới, thì năng suất càchua ở Việt Nam vẫn còn quá thấp, đạt khoảng 60-65% [1]

Từ 2000 đến 2005 diện tích trồng cà chua tăng mạnh, từ 6.796 ha đến23.354 tăng gấp 3,34 lần Sự tăng nhanh về diện tích dẫn đến sản lượng cà chuatăng cao từ 136.734 tấn năm 2000 lên 462.435 tấn năm 2005 Tuy nhiên năngsuất năm 2005 không tăng cao hơn năm 2000 Thực tế diện tích trồng cà chuatrong giai đoạn 2000-2005 là do tăng nhanh về diện tích cà chua trồng trái vụ(vụ Thu Đông và Xuân hè) [1]

Trang 6

Việc nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất cà chua tiên tiếncho sản xuất còn hạn chế nên năng suất cà chua chưa cao, sâu bệnh nhiều, chấtlượng sản phẩm thấp, giá thành sản xuất còn cao, hiệu quả kém, dẫn đến diệntích cà chua tăng chậm

Từ nguồn gen của Dự án DA15,Viện Di Truyền nông nghiệp kết hợp vớiViện Nghiên cứu Rau Quả đã chọn tạo ra giống cà chua DT28 có tiềm năngnăng suất cao, tương đối chống chịu sâu bệnh, đáp ứng được nhu cầu của sảnxuất Giống này đã được bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống sản xuấtthử và cho phát triển mở rộng năm 2006.Tuy nhiên, để phát triển giống DT - 28trong sản xuất thì việc hoàn thiện quy trình sản xuất giống để tạo được nguồngiống có đủ tiêu chuẩn là hết sức cần thiết

Vì lẽ đó, việc nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất hạt giống, kỹthuật thâm canh giống cà chua DT - 28 là rất cần thiết nhằm chủ động nguồngiống, giảm chi phí sản xuất góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và khảnăng cạnh tranh của sản phẩm rau quả phục vụ nội tiêu và chế biến xuất khẩutheo định hướng của Chính phủ

Quy trình kỹ thuật thâm canh cà chua DT - 28 là giải pháp khoa học côngnghệ mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm của giống tham gia dự

án, góp phần tăng hiệu quả sản xuất Giải pháp khoa học công nghệ ở đây cóđiểm nổi bật là sự kết hợp nghiên cứu, xây dựng quy trình đến chuyển giao chosản xuất được kiểm chứng bằng hiệu quả của sản xuất thực tế

Quy trình sản xuất hạt giống cà chua DT - 28 nguyên chủng là một giảipháp khoa học công nghệ mới đối với đối tượng cây trồng này Nó cho phépkhẳng định Việt Nam có thể sản xuất giống cà chua nguyên chủng có chất lượngcao Quy trình hoàn thiện tạo tiền đề quan trọng cho việc duy trì phát triển côngtác sản xuất hạt giống nói trên

Trang 7

1.2.Mục tiêu của đề tài

- Sản xuất 1,5 ha giống trong vụ Xuân năm 2009 để duy trì giống gốc

- Hoàn thiện môi trường nuôi cấy invitro tối ưu để lưu giữ giống gốc càchua DT 28 nhằm tăng độ thuần của giống

- Hoàn thiện được quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng của giống

cà chua DT 28 và xây dựng được mô hình sản xuất hạt giống với diện tích 1,5

ha vụ Đông

- Hoàn thiện được quy trình thâm canh cà chua DT 28 và xây dựng được

mô hình trình diễn và sản xuất với diện tích 6 ha vụ Đông để nhân rộng trongsản xuất, góp phần công nhận giống cà chua DT 28 là giống quốc gia trong thờigian tới

- Đào tạo, tập huấn cho 100 – 150 kỹ thuật viên, nông dân về kỹ thuật sảnxuất giống và thâm canh giống cà chua DT 28

1.3 Cách tiếp cận

Sản xuất rau ở nước ta hiện nay nói chung và sản xuất cà chua nói riêng

đã đạt được những tiến bộ bước đầu rất đáng khích lệ Hàng loạt những giống càchua mới có tiềm năng năng suất cao đang được áp dụng đã mang lại hiệu quảkinh tế cho người sản xuất Tuy nhiên, việc áp dụng các các tiến bộ kỹ thuật, cáccông nghệ trong sản xuất còn hạn chế dẫn đến chất lượng sản phẩm chưa cao,chưa có tính cạnh tranh Để đáp ứng được nhu cầu nội tiêu và tiến tới xuất khẩu,cần có giải pháp trong việc thâm canh trong sản xuất, nhằm áp dụng đồng bộ cácquy trình sao cho sản phẩm ngày càng có chất lượng và đảm bảo an toàn

Một trong những giải pháp đó là cần có những quy trình kỹ thuật sản xuấttối ưu cho từng giống cây trồng cụ thể, từ đó phố biến và áp dụng vào thực tếsản xuất

Trang 8

II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Giống cà chua DT 28

- Địa điểm nghiên cứu: Viện Di truyền Nông Nghiệp; Đan Phượng -

Hà Nội; Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc

- Thời gian nghiên cứu: Vụ Đông 2008 - 2009; Vụ Xuân 2009

2.2 Nội dung nghiên cứu.

2.2.1 Hoàn thiện môi trường nuôi cấy in vitro tối ưu để lưu giữ giống gốc cà chua DT-28 tăng độ thuần chủng của giống.

* Thí nghiệm 1: Nghiên cứu các điều kiện thích hợp cho nuôi cấy mô in vitro

cây cà chua Nghiên cứu tạo callus, tái sinh cây và tạo rễ cây.

Các công thức môi trường nuôi cấy:

* Thí nghiệm 2: “Nghiên cứu ảnh hưởng của glycine, espermidine đến sự phát

triển của cây cà chua in vitro lưu giữ”

* Thí nghiệm 3: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng đến sinh

trưởng phát triển của mẫu cà chua nuôi cấy in vitro”

* Thí nghiệm 4: “Nghiên cứu ảnh hưởng của đường sorbitol và, manitol đến sự

sinh trưởng cà chua”

Trang 9

2.2.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ nhân giống, bảo quản giống cà chua

DT-28.

2.2.2.1 Hoàn thiện quá trình xử lý hạt giống cà chua bằng hóa chất và vật

lý.

* Thí nghiệm 5:“Thí nghiệm xử lý hạt giống bằng tác nhân hóa học và vật lý nhằm

làm tăng độ nẩy mầm và sức nẩy mầm của hạt giống” Gồm 4 công thức

+ CT1: Xử lý hạt giống bằng hoạt chất EmyctinC 5% kết hợp với tácnhân vật lý (2 sôi 3 lạnh)

+ CT2: Xử lý hạt giống bằng hoạt chất EmyctinC 8% kết hợp với tácnhân vật lý (2 sôi 3 lạnh)

+ CT3: Xử lý hạt giống bằng hoạt chất EmyctinC 10% kết hợp với tácnhân vật lý (2 sôi 3 lạnh)

+ CT4: Chỉ xử lý hạt bằng tác nhân vật lý (2 sôi 3 lạnh) (đối chứng).Trồng cây với khoảng cách 70x45cm (mật độ 2,8 - 3,1 vạn cây/ha)

Mức phân bón: 2 tấn phân hữu cơ sinh học 120N: 100P: 180K

* Thí nghiệm 6: “Ảnh hưởng của việc xử lý EmyctinC trên hạt đến khả năng

sinh trưởng, phát triển và năng suất của cà chua DT - 28”.

+ CT1: Xử lý hạt giống bằng hoạt chất EmyctinC 5% kết hợp với tácnhân vật lý (2 sôi 3 lạnh)

+ CT2: Xử lý hạt giống bằng hoạt chất EmyctinC 8% kết hợp với tácnhân vật lý (2 sôi 3 lạnh)

+ CT3: Xử lý hạt giống bằng hoạt chất EmyctinC 10% kết hợp với tácnhân vật lý (2 sôi 3 lạnh)

+ CT4: Chỉ xử lý hạt bằng tác nhân vật lý (2 sôi 3 lạnh) (đối chứng).Trồng cây với khoảng cách 70x45cm (mật độ 2,8 - 3,1 vạn cây/ha)

Mức phân bón: 2 tấn phân hữu cơ sinh học 120N: 100P: 180K

Trang 10

2.2.2.2 Hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống cà chua DT-28 +Vụ Xuân.

* Thí nghiệm 7: Thí nghiệm các mức phân bón: Gồm 3 công thức:

+ Công thức 1: Nền phân bón: 2 tấn phân hữu cơ sinh học; 100N: 100P: 180K + Công thức 2: Nền phân bón 2 tấn phân hữu cơ sinh học; 120N: 100P: 180K + Công thức 3: Nền phân bón 2 tấn phân hữu cơ sinh học; 140N: 100P: 180KTrồng cây với khoảng cách 70x45cm (mật độ 2,8 - 3,1 vạn cây/ha)

* Thí nghiệm 8: Thí nghiệm về mật độ cây trồng: Gồm 3 công thức

+Công thức 1: Khoảng cách trồng 65x40cm (mật độ: 3,5 - 3,8 vạn cây/ha)+ Công thức 2: Khoảng cách trồng 70x40cm (mật độ 3,2 - 3,5 vạn cây/ha)+ Công thức 3: Khoảng cách trồng 70x45cm (mật độ 2,8 - 3,1 vạn cây/ha)Mức phân bón: 2 tấn phân hữu cơ sinh học 120N: 100P: 180K

+Vụ Thu Đông.

* Thí nghiệm 9: Thí nghiệm các mức phân bón: Gồm 3 công thức:

+ Công thức 1: Nền phân bón 2 tấn phân hữu cơ sinh học; 100N: 100P: 180K + Công thức 2: Nền phân bón 2 tấn phân hữu cơ sinh học; 120N: 100P: 180K + Công thức 3: Nền phân bón 2 tấn phân hữu cơ sinh học; 140N: 100P: 180KKhoảng cách trồng 70x45cm (mật độ 2,8 - 3,1 vạn cây/ha)

* Thí nghiệm 10: Thí nghiệm về mật độ cây trồng: Gồm 3 công thức

+ Công thức 1: Khoảng cách trồng 65x40cm (mật độ: 3,5 - 3,8 vạn cây/ha)+ Công thức 2: Khoảng cách trồng 70x40cm (mật độ 3,2 - 3,5 vạn cây/ha)+ Công thức 3: Khoảng cách trồng 70x45cm (mật độ 2,8 - 3,1 vạn cây/ha)Mức phân bón: 2 tấn phân hữu cơ sinh học; 120N: 100P: 180K

Trang 11

2.2.3 Hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cà chua DT-28.

2.2.3.1 Hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh cà chua DT-28.

+ Vụ Xuân.

Thí nghiệm 11: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh

trưởng, phát triển và năng suất của giống cà chua DT - 28”

Thí nghiệm gồm 3 công thức:

+ Công thức 1: Khoảng cách trồng 65x40cm (mật độ: 3,5 - 3,8 vạn cây/ha)+ Công thức 2: Khoảng cách trồng 70x40cm (mật độ 3,2 - 3,5 vạn cây/ha)+ Công thức 3: Khoảng cách trồng 70x45cm (mật độ 2,8 - 3,1 vạn cây/ha)Mức phân bón: 2 tấn phân hữu cơ sinh học; 120N: 100P: 180K

+Vụ Thu Đông.

Thí nghiệm 12: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh

trưởng, phát triển và năng suất của giống cà chua DT - 28”

Thí nghiệm gồm 3 công thức:

+ Công thức 1: Khoảng cách trồng 65x40cm (mật độ: 3,5 - 3,8 vạn cây/ha)+ Công thức 2: Khoảng cách trồng 70x40cm (mật độ 3,2 - 3,5 vạn cây/ha)+ Công thức 3: Khoảng cách trồng 70x45cm (mật độ 2,8 - 3,1 vạn cây/ha)Mức phân bón: 2 tấn phân hữu cơ sinh học; 120N: 100P: 180K

Thí nghiệm 13: Ảnh hưởng của mức phân bón đến khả năng sinh trưởng, phát

triển và năng suất của cà chua DT - 28”

+ Công thức 1: Nền phân bón: 2 tấn phân hữu cơ sinh học; 100N: 100P: 180K

+ Công thức 2: Nền phân bón: 2 tấn phân hữu cơ sinh học 120N: 100P: 180K + Công thức 3: Nền phân bón: 2 tấn phân hữu cơ sinh học 140N: 100P: 180KKhoảng cách trồng 70x45cm (mật độ 2,8 - 3,1 vạn cây/ha)

Trang 12

2.2.3.2 Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống cà chua DT-28.

+ Vụ Thu Đông.

*Thí nghiệm 14: Thử nghiệm quy trình sản xuất giống: Gồm 2 công thức.

+ CT1: Hạt đem gieo chăm sóc ở điều kiện tốt, với nền phân bón 120N :100P: 180K, mật độ 70x45 cm (2,8 - 3,1 vạn cây/ha), thu quả từ chùm thứ 2 đếnchùm thứ 6 Quả sau khi thu, bổ lấy hạt rồi ngâm trong nước nước ấm 50 -

600C, sau đó đãi lấy hạt đem phơi khô dưới nắng nhẹ Hạt đạt độ ẩm 10%, đónggói hạt và bảo quản ở trong thùng kín có lót vôi bột

+ CT2: Ngâm hạt trước khi gieo trong nước ấm 50 - 600C, sau đó vớt ra,hong khô rồi ngâm vào trong dung dịch EmyctinC 10% trong 8 giờ, vớt ra hongkhô rồi đem gieo, chăm sóc ở điều kiện tốt, với nền phân bón 120N : 100P:180K, mật độ 70x45 cm (2,8 - 3,1 vạn cây/ha), ngắt bỏ chùm hoa đầu, thu quả

từ chùm thứ 2 đến chùm thứ 6 Trong suốt quá trình sinh trưởng của cây, phảithường xuyên tiến hành tỉa bỏ chồi nách dưới chùm hoa đầu Khi cây thu quảphải thường xuyên tỉa bỏ lá già, lá bệnh và các chồi phụ không mang quả Quảsau khi thu, bổ lấy hạt rồi ngâm trong nước nước ấm 50 - 600C, sau đó đãi lấyhạt đem phơi khô dưới nắng nhẹ Hạt đạt độ ẩm 10%, đóng gói hạt và bảo quản

ở trong thùng kín có lót vôi bột

2.2.3.3 Hoàn thiện các biện pháp nâng cao năng suất cà chua DT-28

+Vụ Thu Đông

Thí nghiệm 15: Nghiên cứu khả năng nâng cao năng suất giống cà chua DT

-28 bằng biện pháp che phủ nilon.

+CT1: Không che phủ nilon

+CT2: Có che phủ nilon

Sử dụng nền phân bón 120N: 100P: 180K

Khoảng cách trồng 70x45cm (mật độ 2,8 - 3,1 vạn cây/ha)

Trang 13

2.2.3.4 Hoàn thiện phương pháp tách hạt để giống

+ Vụ Xuân và vụ Thu Đông

* Thí nghiệm 16+17: Thí nghiệm về các phương pháp tách hạt giống: Gồm

2.3 Các chỉ tiêu theo dõi của mỗi thí nghiệm hoặc thu thập số liệu:

2.3.1 Hoàn thiện môi trường nuôi cấy in vitro tối ưu để lưu giữ giống gốc cà chua DT-28 tăng độ thuần chủng của giống.

- Theo dõi tỷ lệ nảy mầm (số cây nảy mầm/tổng số hạt xử lý)

- Xác định sức nảy mầm (số cây nảy mầm bình thường/ tổng số cây nẩy mầm)

2.3.2.2 Hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống cà chua DT-28

- Thời gian sinh trưởng, phát triển

- Chiều cao cây (cm)

Trang 14

- Chiều cao quả (cm)

- Đường kính quả (cm)

- Độ dày thịt quả (cm)

- Khối lượng quả (g)

- Số quả/cây

- Khối lượng quả/cây (g/cây)

- Năng suất thực thu (tấn/ha)

-Năng suất hạt giống (kg/ha)

2.3.3 Hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất cà chua DT-28

- Thời gian sinh trưởng, phát triển

- Chiều cao cây (cm)

- Chiều cao quả (cm)

- Khối lượng quả/cây (g)

- Năng suất thực thu (tấn/ha)

2.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫunhiên đầy đủ (RCB)

- Phương pháp thu thập số liệu: Tiến hành cân, đo, đếm các chỉ tiêu

- Phương pháp phân tích số liệu: Xử lý bằng Excel và IRRISTART 4.0

- Phương pháp đánh giá, so sánh: Dùng thang điểm của AVRDC

Trang 15

I KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1.Hoàn thiện môi trường nuôi cấy in vitro tối ưu để lưu giữ giống gốc cà chua DT-28 tăng độ thuần chủng của giống

Phương pháp nuôi cấy mô thực vật đã phát triển rộng rãi kể từ lúc bắt đầutrong những năm 1930, khi các nhà khoa học sử dụng kỹ thuật này để nuôi cấycác mô và tế bào thực vật Gần đây việc nuôi cấy mô được sử dụng cho nhiềumục đích khác nhau như nhân nhanh cây giống thông qua giai đoạn tạo callus,nuôi cấy bao phấn để tạo dòng thuần, nuôi cấy lục lạp, nuôi cấy đỉnh sinhtrưởng, nuôi cấy mẫu lá

Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật là công cụ hữu ích trong cải tiếncây trồng Đã có nhiều nghiên cứu về nuôi cấy mô cây cà chua, trong đó phải kểđến là các nghiên cứu tái sinh cây cà chua từ callus có nguồn gốc từ lá và lámầm hoặc nuôi cấy lát mỏng của phát hoa (Compton và Veilleux, 1991,

Vnuchkova, 1977a, b, Hamza và Chupeau, 1993) Sự tái sinh in vitro thông qua

sự phát sinh các cơ quan và sự phát sinh phôi vô tính đã được sử dụng trongnhân nhanh các dòng, giống cà chua đồng nhất về mặt di truyền Sự tái sinh chồi

từ rễ gẫn đây cũng đã được nghiên cứu (Koornneeff và CS, 1993) Một nghiêncứu để tạo chồi từ callus có nguồn từ trụ dưới lá mầm (Faria và Illg, 1996), vànuôi cấy tế bào trần (Morgan và Cocking, 1982)

Nghiên cứu ứng dụng nuôi cấy in để và nhân nhanh giống cà chua đã và

đang là một vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu Vì vậy chúng tôi thực hiệnnghiên cứu về hoàn thiện môi trường nuôi cấy cây cà chua bằng kỹ thuật nhân

giống in vitro, phục vụ cho công tác nhân giống và giữ giống.

Trang 16

3.1.1 Hoàn thiện môi trường nuôi cấy invitro tối ưu để lưu giữ giống gốc thuần chủng

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu các điều kiện thích hợp cho nuôi cấy mô in vitro cây

cà chua Nghiên cứu tạo callus, tái sinh cây và tạo rễ cây

*Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian và các chất khử trùng đến khả năng nảy mầm của hạt cà chua

Hạt cà chua được khử trùng bằng HgCl2 0,2% và NaOCl 5% trong 3khoảng thời gian khác nhau Sau khi hạt gieo được 3 -5 ngày, chúng tôi tiếnhành theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chất khử trùng và ảnh hưởng củachúng đến khả năng nảy mầm của hạt Kết quả thể hiện ở bảng 1

Bảng 3.1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian và các chất khử trùng đến

khả năng nảy mầm của hạt cà chua

Qua bảng 3.1 cho thấy: Khi khử trùng bằng HgCl2 0,2% thì tỷ lệ cây sống

tỷ lệ nghịch với thời gian khử trùng, có nghĩa là thời gian khử trùng tăng thì tỷ lệcây sống giảm Mặc dù tỷ lệ nhiễm không cao nhưng hạt bị chết nhiều, khả năngnảy mầm kém nên tỷ lệ sống không cao Ở nồng độ HgCl2 0,2%, tỷ lệ cây sốngđạt cao nhất là 42 % ở thời gian khử trùng là 10 phút Trong khi đó khử trùng

bằng NaOCl 5% thì hiệu quả ngược lại, tỷ lệ cây sống tăng theo chiều tăng thời

gian khử trùng Ở nồng độ này tỷ lệ cây sống đạt cao nhất là 85 % với thời giankhử trùng là 25 phút Khi khử trùng bằng NaOCl 5%, hạt cà chua bị nhiễmkhuẩn và nấm nhiều, tuy nhiên tỷ lệ cây sống lại cao hơn khi khử rùng bằngHgCl2 0,2% Điều đó cho thấy khử trùng bằng NaOCl 5% đạt hiệu quả cao hơn

so với HgCl2

* Nghiên cứu ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng đến khả năng tạo callus từ lá mầm cà chua.

Trang 17

Các mẫu lá mầm 7-10 ngày tuổi và các đốt thân cấy vào môi trường tạocallus Ở thí nghiệm này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của hai tổ hợpBAP + NAA và 2,4D + NAA đến khả năng tạo callus từ mẫu lá mầm và mẫu đốtthân

* Ảnh hưởng của tổ hợp BAP và NAA đến khả năng tạo callus cà chua

Các mẫu lá mầm và đốt thân được cấy vào môi trường có bổ sung BAP vàNAA Sau hai tuần nuôi cấy, theo dõi và đánh giá khả năng tạo callus và sựphát sinh hình thái của mẫu nuôi cấy Kết quả được thể hiện ở bảng 3.2

Bảng 3.2: Ảnh hưởng của tổ hợp BAP và NAA đến khả năng

tạo callus cà chua DT-28

Tỷ lệ tạo chồi (%)

Tỷ lệ mẫu chết (%)

Tỷ lệ tạo callus (%)

Tỷ lệ tạo chồi (%)

Tỷ lệ mẫu chết (%)

là 75% Như vậy để tạo callus cà chua ta nên sử dụng mô lá mầm và cấy trên môitrường có bổ sung 0,5 mg/ml BAP và 1 mg/ml NAA

* Ảnh hưởng của tổ hợp 2,4D và NAA đến khả năng tạo callus cà chua

Tương tự như với tổ hợp BAP + NAA, ở thí nghiệm này chúng tôi cũng tiếnhành thử tạo callus từ hai nguồn mẫu đó là mô lá và mô thân Nồng độ 2,4Dđược bổ sung vào mồi trường theo dải gradient là từ 1-1.5-2 mg/ml, còn NAAgiữ nguyên ở nồng độ 1 mg/l

Bảng 3.3 : Ảnh hưởng của tổ hợp 2,4D và NAA đến khả năng tạo callus

cà chua DT-28

Trang 18

Tỷ lệ tạo chồi (%)

Tỷ lệ mẫu chết (%)

Tỷ lệ tạo callus (%)

Tỷ lệ tạo chồi (%)

Tỷ lệ mẫu chết (%)

l NAA, mẫu tạo callus đạt tỷ lệ cao nhất là: 30% (đối với mô lá) và 56% (đối với

mô thân) Tuy nhiên, tỷ lệ tạo callus khi bổ sung 2,4D + NAA lại không caobằng môi trường có bổ sung BAP + NAA Mặt khác, các callus hình thành trêncác môi trường này không tơi xốp, trắng vàng như trên môi trường có bổ sungBAP và NAA.Như vậy, môi trường tốt nhất để tạo callus cà chua là môi trường

có bổ sung 0,5 mg/l BAP + 1 mg/l NAA

* Ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng đến khả năng tái sinh cây cà chua từ callus.

Đối với thí nghiệm tái sinh cà chua, những callus đẹp, có màu xanh, cókhả năng tái sinh tốt sẽ được chuyển sang môi trường tái sinh Môi trường táisinh callus cà chua có chứa thành phần cơ bản của MS và bổ sung thêm một sốphytohormon Sau 3 tuần chuyển sang môi trường thí nghiệm, bắt đầu theo dõi

và đánh giá hiệu quả tái sinh callus Kết quả thể hiện ở bảng 3.4

Trang 19

Bảng 3.4 Cây cà chua từ callus Công thức

môi trường

Tỷ lệ tái sinh (%)

Hình thái callus

C8 68 Callus có màu xanh, bắt đầu xuất hiện chồiC9 87 Callus có màu xanh, bắt đầu xuất hiện chồi

C11 8 Callus lúc đầu có màu xanh, sau có màu xám C12 12 Callus có màu xanh, chuyển màu xanh nhạtQua kết quả ở bảng 3.4 ta thấy mẫu callus tái sinh tốt nhất trên môi trường

có bổ sung 1 mg/l zeatin và 0,5 mg/l BAP, còn trên các môi trường khác tỷ lệ táisinh của callus rất kém và mẫu thí nghiệm thậm chí còn bị chết dần Nhữngđánh giá của nghiên cứu này trùng khớp với nhận xét của Koornneeff và CS,(1993)

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của tổ hợp Zeatin và BAP đến nhân nhanh chồi sau 7 tuần nuôi cấy

CT

Chất ĐTST

(mg/l môi trường)

HSN (lần)

Chiều cao chồi (cm)

Số lá/chồi (lá)

Hình thái chồi Zeatin BAP

bình, xanh nhạtC11

bình, xanh nhạtC12

bình, xanh nhạt

Kết quả bảng 3.5 cho thấy:

Ngoài công thức đối chứng có số chồi không tăng, các công thức còn lạiđều có số chồi tăng lên rõ rệt, tuy nhiên mức độ tăng có khác nhau Động thái đẻchồi của công thức C9 (1 mg/l Zeatin + 0,5 mg/l BAP) luôn có sự vượt trội ngay

từ những tuần đầu Ở thời điểm 7 tuần sau nuôi cấy, số chồi ở công thức này đã

Trang 20

lên đến 141,3 chồi và đạt hệ số nhân cao nhất (4,93 lần).Trong số các công thứcthí nghiệm có bổ sung Zeatin và BAP thì công thức C12 (2,5 mg/l Zeatin + 0,5mg/l BAP) có hệ số nhân chồi thấp nhất (1,82 lần).Chất lượng chồi ở tất cả cáccông thức còn lại nhìn chung không cao, thân chồi từ nhỏ đến trung bình, kíchthước lá cũng nhỏ, số lá từ ít đến trung bình Tuy nhiên, các chồi ở công thức C9

có biểu hiện sinh trưởng tốt hơn 5 công thức còn lại Công thức có chiều caochồi trung bình cao nhất là công thức C12 (5,16 cm), thấp nhất là công thức C9(3,84 cm) (không kể công thức đối chứng) Số lá trung bình nhiều nhất ở côngthức C9 (4,3 lá/chồi), ít nhất ở công thức C12 (2,1 lá/chồi) Mầu sắc thân lá chồicủa các công thức đều kém, nhạt hơn nhiều so với giống Tóm lại, công thức C9với hàm lượng chất điều tiết sinh trưởng là 1 mg/l Zeatin + 0,5 mg/l BAP làcông thức nhân nhanh chồi tốt nhất trong số các công thức thí nghiệm, biểu hiện

là hệ số nhân cao nhất và chất lượng chồi cũng tốt nhất

* Ảnh hưởng của NAA và IBA đến khả năng tạo rễ cây cà chua.

Thí nghiệm tạo rễ cây cà chua được thực hiện đối với các chồi tái sinh.Môi trường thí nghiệm ra rễ cũng có chứa các thành phần cơ bản của MS và bổsung thêm các phytohormon khác nhau Kết quả thu được ở bảng 6 cho thấy:môi trường có bổ sung IBA cho khả năng ra rễ tốt hơn NAA Các mẫu cấy trênmôi trường bổ sung 1mg/l IBA tỷ lệ ra rễ 100%, trong khi đó môi trường bổsung 1mg/l và 2mg/ml NAA chỉ ra rễ cao nhất là 19% (đối với mẫu chồi ngọn,chồi tái sinh) và 9% (đối với mẫu chồi thân)

Bảng 3.6: Ảnh hưởng NAA và IBA đến khả năng ra rễ cây cà chua Công

Hình thái rễ

Tỷ lệ ra

rễ (%)

Hình thái cây

Hình thái rễ

Trang 21

Tuy nhiên những chồi cho cảm ứng rễ trên môi trường có NAA có rất nhiều rễ,

rễ ngắn nhưng khoẻ Vì vậy môi trưởng tốt nhất để tạo ra cây cà chua là môitrường có bổ sung 1mg/ml IBA

3.1.2 Nghiên cứu xác định thời gian thích hợp để lưu giữ cây con cà chua nuôi cấy in vitro.

Quy trình bảo quản in vitro trung hạn tập đoàn cà chua của Viện nghiên

cứu Rau Quốc tế đã cho thấy các mẫu cà chua nuôi cấy được bảo quản trongmôi trường bổ sung 4% sorbitol ở nhiệt độ 6 -8 oC và cường độ ánh sáng 1000lux Phương pháp này giúp kéo dài thời gian bảo quản cà chua 2 - 4 năm mà

không cần cấy chuyển Việc nghiên cứu ứng dụng nuôi cấy in vitro trong lưu giữ

và nhân nhanh giống cà chua đã và đang là vấn đề cần được quan tâm nghiên

cứu Vì vậy việc triển khai nghiên cứu về tái sinh cây cà chua và bảo quản in vitro là để phục vụ cho công tác nhân giống và giữ giống.

Thí nghiệm 2: “Nghiên cứu ảnh hưởng của glycine, espermidine đến sự phát

triển của cây cà chua in vitro lưu giữ”

Những mẫu nuôi cấy có màu xanh và cụm chồi là những mẫu được đưavào nghiên cứu đánh giá khả năng sinh trưởng trong môi trường nuôi cấy bảoquản in vitro Môi trường sử dụng trong quá trình nuôi cấy này là môi trường

MS có bổ sung các hợp Glycine và espermidine Kết quả nghiên cứu trình bày

dưới đây:

Trang 22

Bảng 3.7: Ảnh hưởng của tổ hợp Glycine và espermidine đến nhân nhanh chồi sau 12 tuần nuôi

Số lá/chồi (lá)

Hình thái chồi Glycine

mg/l

Esperm idine mg/l

1 (Đ/

Chồi nhỏ, lá nhỏ,thân lá xanh nhạt

Qua bảng 3.7 cho thấy glycine đóng vai trò tích cực trong môi trường

nuôi cấy lưu giữ cà chua, trong các công thức thí nghiệm từ 1 đến 6, ở công thức

5 nồng độ 2mg/l glycine thì mẫu nuôi cấy biểu hiện giảm tốc độ sinh trưởng vàphát triển so với các các công thức khác.Qua theo dõi cho thấy khi gia tăng nồng

độ glycine từ 0,5-2mg/l thì sự sinh trưởng của các mẫu nuôi cấy cà chua pháttriển nhanh lên, song glycine ở nồng độ 2,5 mg/l trong môi trường đã bắt đầuhạn chế sự tăng trưởng của mẫu nuôi cấy Đối với nhân giống việc tăng trưởngnhanh về sinh khối trong nuôi cấy là cần thiết, rút ngắn thời gian tạo chồi vànhân chồi để đạt hiệu quả cao trong nhân giống Trong khi đó mục tiêu của nuôicấy cà chua để lưu giữ giống là hạn chế tăng trưởng về sinh khối của mẫu nuôicấy, song vẫn duy trì được các đặc điểm sinh học quan trọng của nó như khônglàm thay đổi bản chất sinh lý, không bị đột biến gen Nhìn chung các mẫu nuôicấy trong thí nghiệm đều rất khả quan so với đối chứng

Trang 23

Thí nghiệm 3: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng đến sinh trưởng

phát triển của mẫu cà chua nuôi cấy in vitro”

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của đến lưu giữ giống cà chua sau 12 tuần nuôi cấy

Số lá/chồi (lá)

Hình thái chồi Ánh

thân lá xanh nhạt3

lá nhỏ, xanh nhạt4

bình, xanh nhạt5

1000

21

Thân nhỏ, lá trung bình, xanh

Qua bảng 3.8 cho thấy chế độ chiếu sáng đóng vai trò quan trọng điều tiết

sự sinh trưởng và tạo sinh khối đối với nuôi cấy lưu giữ cà chua trong môi

trường nuôi cấy, trong các công thức thí nghiệm từ 1 đến 6, ở công thức 5 cường

độ chiếu sáng 1000 lux thì mẫu nuôi cấy biểu hiện giảm tốc độ sinh trưởng vàphát triển rõ rệt so với các các công thức khác Quan sát thí nghiệm cho thấy khiđặt chế độ chiếu sáng tăng lên 1500 lux thì sự sinh trưởng của các mẫu nuôi cấy

cà chua phát triển nhanh lên, và biểu hiện sự tăng trưởng đều về hệ số nhân, số

lá, chiều cao chồi Trong nghiên cứu này tập trung điều chỉnh sự tăng trưởngnhanh về sinh khối của các mẫu nuôi cấy, rút ngắn thời gian tạo chồi và nhânchồi để đạt hiệu quả cao trong lưu giữ giống Nhìn chung hướng chiếu sángkhông ảnh hưởng lớn đến tốc độ phát triển của mô nuôi cấy Song có quan hệ

Trang 24

chặt chẽ với chu kỳ chiếu sáng, với thời gian chiếu sáng/tối (16 /8), chồi thânphát triển tốt nhất Hiện tượng này được giải thích do phytohoormon và nồng độCO2 cao, nồng độ CO2 cao là do ảnh hưởng dài ngày (thời gian sáng/tối) ánhsáng đỏ gia tăng thì chiều cao thân chồi có ý nghĩa so với ánh sáng trắng, trongkhi đó ánh sáng xanh ức chế sự vươn chồi thân Như vậy, thí nghiệm này đãchứng minh được các mẫu nuôi cấy trong thí nghiệm đều có khả năng lưu giữgiống cà chua.

Thí nghiệm 4: “Nghiên cứu ảnh hưởng của đường sorbitol và, manitol đến sự

sinh trưởng cà chua”

Đây là những quy trình hoàn thiện để vi nhân giống và bảo quản cây càchua (Toledo và cộng sự, 1994), Các mẫu giống đem vào lưu giữ được xác định

là các mẫu đã tái sinh nhưng dưới dạng chồi Kỹ thuật bảo quản in vitro ngắnhạn cà chua của nghiên cứu này được trình bày sau đây Các mẫu bổ sung đượcbảo quản trong môi trường bổ sung 1,5% và 2% sorbitol và 2% manitol ở nhiệt

độ 20-23 oC và cường độ ánh sáng 1000 lux Phương pháp này giúp kéo dài thờigian bảo quản cà chua 6 tháng - 12 tháng mà không cần cấy chuyển (bảng 3)

Bảng 3.9 Tỷ lệ mầu sống sót sau 12 tháng lưu gĩư in vitro

Số tháng 2% Sorbitol và 2%

Manitol

1,5% Sorbitol và 2% Manitol

Trang 25

những tác động bất lợi như sự phenol hoá hay sự chết hoại (Desamero, 1990).Nghiên cứu của các tác giả đã chỉ ra rằng nhiệt độ từ 16 -18oC kéo dài thời gianbảo quản tối đa là 1 năm trong môi trường bổ sung sorbitol 2% Tuy nhiên cáctác động bất lợi xuất hiện ở 25% mẫu giống cà chua in vitro Nhiệt độ từ 18 -

21oC cũng đã được thí nghiệm, song chúng đã bắt đầu giảm nhanh khả năng sinhtrưởng Môi trường nuôi cấy chứa 2% sorbitol bảo quản ở nhiệt độ từ 23 - 25oC,cường độ chiếu sáng 3000 lux (Lizarraga và cộng sự, 1990) đã duy trì thànhcông tập đoàn cà chua trong vòng 6 tháng không cần cấy chuyển Mới gần đây,một môi trường mới chứa 2% sorbitol và 2% mannitol đã được kiểm tra sử dụng

để lưu giữ giống cà chua DT28 Tỉ lệ sống của mẫu nuôi cấy là 90% sau 6 thángbảo quản và tối thiểu số mẫu sống sót tối thiểu là 68 % (bảng 3) Nhiệt độ trongphòng nuôi cấy 25oC, trong nhân vô tính quang tự dưỡng hay dinh dưỡng ánhsáng, sinh trưởng có thể bị ức chế nếu cường độ hô hấp tối cao Cường độ hôhấp tối cao làm tiêu hao nguồn các bon được tổng hợp qua quang hợp trong chu

kỳ quang ánh sáng Biên độ nhiệt độ ngày đêm (ký hiệu DIF) được ứng dụngtrong nhân vô tính in vitro trong điều kiện quang tự dưỡng và nồng độ CO2 caocho thấy,nuôi cấy cây cà chua, trọng lượng mỗi cây 30mg, trong 28 ngày, trênmôi trường MS, 100 cây/bình lượng trao đổi khí là 1,5/giờ, quang kỳ 12giờ/ngày, chiều cao tăng khi tăng DIF

Môi trường nuôi cấy lưu giữ cà chua in vitro tối ưu được xác định là môi

trường nuôi cấy bổ sung 2% Sorbitol và 2% Manitol, 2 mg/l glycine và 20 mg/lespermidine, nhiệt độ phòng nuôi cấy thích hợp 20-230C

3.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ nhân giống, bảo quản giống cà chua DT-28

3.2.1 Hoàn thiện quá trình xử lý hạt giống cà chua bằng hóa chất và vật lý

Trang 26

Vụ xuân

Thí nghiệm 5:“Thí nghiệm xử lý hạt giống bằng tác nhân hóa học và vật lý nhằm làm tăng độ nẩy mầm và sức nẩy mầm của hạt giống”

* Ảnh hưởng của nồng độ Emyctin C đến tỷ lệ nẩy mầm của hạt cà chua DT- 28:

Tỷ lệ nảy mầm của hạt phụ thuộc rất nhiều vào hóa chất xử lý, thời gian xử

lý hạt…Với cùng loại hóa chất và thời gian xử lý thì ở các nồng độ khác nhau tỷ lệnảy mầm cũng khác nhau Kết quả theo dõi thể hiện trong bảng 3.1

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của nồng độ Emyctin C đến tỷ lệ nảy mầm

của hạt cà chua DT - 28 (vụ Xuân 2009 tại Đan Phượng - Hà Nội)

(%)

CT2 (%)

CT3 (%)

CT4(%) (đ/c)

Trang 27

Đồ thị tỷ lệ nảy mầm của hạt cà chua DT - 28

0 20 40 60 80 100 120

Đồ thị 3.1: Tỷ lệ nảy mầm của hạt cà chua DT - 28

Nhìn vào đồ thị 3.1 cho thấy: hạt cà chua được xử lý và gieo vào ngày03/01/2009, sau 4 ngày gieo ở tất cả các công thức đã có hiện tượng nảy mầm, tỷ lệnảy mầm ở các công thức tăng chậm trong giai đoạn từ 03/01 - 07/01 sau đó tăngmạnh từ ngày 07/01 - 09/01, trong giai đoạn từ 10/08 - 12/08 tỷ lệ nảy mầm tăngchậm và ổn định sau ngày 13/01/2009

Trong 3 công thức, có thể thấy công thức 3 (Xử lý EmyctinC ở nồng độ10%) cho tỷ lệ nảy mầm cao nhất ở tất cả các lần theo dõi và công thức 3 có thờigian nảy mầm tập trung từ 06/01 - 12/01, tại thời điểm ngày 13/08 tỷ lệ nảy mầmcủa công thức 3 đạt 95,4% cao hơn hẳn so với ba công thức còn lại, tiếp theo làcông thức 2 (xử lý hoá chất ở nồng độ 8%) có tỷ lệ nảy mầm ở mức khá đạt 91,1%,công thức 3 có tỷ lệ nảy mầm đạt 89,5% và tỷ lệ nảy mầm thấp nhất là công thức 4(công thức đối chứng) chỉ đạt 85,9%

Vậy xử lý hạt giống bằng hoá chất EmyctinC ở nồng độ 10% trước khi gieo,cho tỷ lệ nảy mầm cao nhất

* Ảnh hưởng của hoạt chất Emyctin C đến sức nảy mầm của hạt cà chua DT - 28:

Sức nảy mầm là khả năng nảy mầm cho cây mầm bình thường Lô hạt giốngtốt khi gieo cho tỷ lệ sức nảy mầm cao, tỷ lệ cây dị dạng thấp, nảy mầm nhanh,

Trang 28

đồng đều, cho cây to khoẻ là cơ sở cho việc áp dụng các biện pháp thâm canh Kếtquả theo dõi sức nẩy mầm được ghi lại trong bảng 3.2.

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của nồng độ EmyctinC đến

sức nảy mầm của cà chua DT - 28 (vụ Xuân 2009 tại Đan Phượng - Hà Nội)

dị dạng là 1,0%), công thức 1 với tỷ lệ nảy mầm đạt 89,5% và sức nảy mầm chỉ đạt88,8% (tỷ lệ cây dị dạng 0,7%), công thức 4 có tỷ lệ nảy mầm thấp nhất đạt 85,9% vàsức nảy mầm đạt 85% (tỷ lệ dị dạng chỉ là 0,9%)

Vậy tỷ lệ cây dị dạng thấp nhất tại công thức 3, tiếp theo là công thức 2,công thức 1 và công thức 4 có tỷ lệ dị dạng tương đối cao (0,9 - 1,0%)

Trang 29

Như vậy để tăng tỷ lệ nảy mầm và sức nảy mầm của hạt cà chua DT - 28,nên xử lý hạt giống trước khi gieo bằng hoá chất Emytin C ở nồng độ 10% vàngâm trong nước ấm 2 sôi 3 lạnh (50 - 600C).

Vụ Thu Đông

Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng của hoạt chất EmyctinC khi xử lý hạt giống đến khả

năng sinh trưởng phát triển và năng suất của cà chua DT - 28 trong vụ Thu Đông năm 2009.

Tiến hành xử lý hạt cà chua DT-28 bằng EmyctinC với các nồng độ khác nhau Sau 10 ngày tiến hành theo dõi, tỷ lệ nảy mầm và sức nảy mầm của từng công thức Kết quả được ghi lại trong bảng 3.12

Bảng 3.12: Ảnh hưởng của việc xử lý EmyctinC đến tỷ lệ nảy mầm và sức nảy

mầm của hạt cà chua DT - 28 (vụ Thu Đông 2009 tại Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc)

Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn là một trong những chỉ tiêu quantrọng để đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của cây trồng Để theo dõiảnh hưởng của việc xử lý hóa chất EmyctinC đến khả năng sinh trưởng phát

Trang 30

triển của cây cà chua DT - 28, chúng tôi đã tiến hành theo dõi một số chỉ tiêu và

kết quả được ghi lại tại bảng 3.13

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của việc xử lý EmyctinC tới thời gian sinh trưởng

qua các giai đoạn (vụ Thu Đông 2009 tại Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc)

CT

Chỉ tiêu Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3

Công thức 4 (đối chứng)

Ngày trồng 10/09/2009 10/09/2009 10/09/2009 10/09/2009

Thời gian từ trồng

Thời gian từ trồng

đến thu quả (ngày) 70 - 72 66 - 70 63 - 67 71-75

Thời gian thu

quả (ngày) 25 - 30 32 - 35 35 - 37 25-29 Thời gian sinh

trưởng (ngày) 133 - 137 139 - 143 140 - 143 130-135

Kết quả bảng 3.13 cho thấy: Tiến hành trồng cây vào ngày 10/09/2009

Thời gian từ khi trồng đến ra hoa dao động trong khoảng từ 32 - 35 ngày, trong

đó công thức 3 ra hoa sớm nhất (32 ngày), tiếp đến là công thức 2 (33 ngày) và

thời gian từ khi trồng đến khi ra hoa của công thức 1 và công thức 4 là tương

đương nhau (35 ngày) Thời gian từ khi cây ra hoa đến khi có quả ngắn nhất tại

công thức 3, tiếp đến là công thức 2, công thức 1 và dài nhất là công thức 4

Thời gian thu quả dao động trong khoảng từ 25-37 ngày trong đó công

thức 3 có thời gian thu quả dài nhất (35-37 ngày) tương ứng với thời gian sinh

trưởng là 140-143 ngày, tiếp đến là công thức 2 với thời gian thu quả 32-35

ngày và thời gian sinh trưởng là 139 - 143 ngày, công thức 1 và công thức 4 có

thời gian thu quả là tương đương nhau 25-30 ngày

Trang 31

Nghiên cứu các đặc điểm hình thái của cây cà chua cho chúng ta biết một số

đặc trưng của giống và chất lượng cảm quan của quả thu hoạch được Kết quả thu

được thể hiện ở bảng 3.14

Bảng 3.14 Ảnh hưởng của việc xử lý EmyctinC đến một số đặc điểm

hình thái của cà chua DT28 (vụ Thu Đông 2009 tại Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc)

Công thức

Chỉ tiêu

CV(%) LSD(5%)

Chiều cao cây

-Dạng hình

-Màu vai quả

LSD(5%)=0,42E-01

Kết quả bảng 3.14cho thấy: cà chua DT - 28 là giống bán hữu hạn, có khả

năng sinh trưởng, phát triển khá tốt Trong tất cả các lần theo dõi chỉ tiêu chiều

cao cây công thức 3 luôn thể hiện sự vượt trội Cụ thể chiều cao cây khi quả

chín của công thức 3 đạt 88,26 cm cao hơn hẳn công thức 2 (84,79 cm), công

thức 1 (82,02) và công thức 4 (82,96) có chiều cao khi quả chín là tương đương

nhau

Trang 32

Các chỉ tiêu màu sắc thân lá, dạng lá dạng hình sinh trưởng, màu vai quả,màu sắc quả, số ngăn quả đều mang đặc trưng của giống.

Chiều cao quả dao động từ 5,80 - 6,02cm Trong đó công thức 3 có chiềucao quả lớn nhất, tiếp đó là công thức 2, công thức 1 và thấp nhất là công thức 4.Trong đó công thức 3 tương đương với công thức 2 và khác công thức 1, côngthức 4 ở độ tin cậy 95%

Đường kính quả dao động trong khoảng từ 5,58 - 5,79, trong đó công thức 3

có đường kính quả cao nhất đạt 5,79cm và thấp nhất là công thức 4 đạt 5,58cm

Giống cà chua DT - 28 có độ dày thịt quả của cao và ít có sự biến đổi giữacác công thức, dao động trong khoảng 0,65 - 0,68cm.Độ brix của cà chua DT -

28 dao động trong khoảng từ 5,17 - 5,230

Việc xử lý EmyctinC có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành năng suất vànăng suất Điều này được thể hiện trong bảng 3.15

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của việc xử lý EmyctinC tới năng suất

và một số yếu tố cấu thành năng suất của cà chua DT-28 (vụ Thu Đông 2009 tại

Khối lượng

CV(%)=7,1LSD5%=2,31

Số quả/cây

CV(%)=3,2LSD(5%)=1,91N.suất

quả/cây (g) 1989,02 2020,10 2173,66 1923,11

CV(%)=8,1LSD5%=72,73Năng suất lí

thuyết (tấn/ha) 60,21 62,33 67,38 58,62

Năng suất thực

CV(%)=7,2LSD(5%)=4,60

Qua bảng 3.15 chúng tôi có một số nhận xét sau:

Cà chua DT - 28 là giống có kích thước quả trung bình nhưng rất đặc ruộtchính vì vậy khối lượng trung bình/quả cũng đạt ở mức khá dao động trongkhoảng từ 65,85 - 70,07 g/quả Trong đó công thức 3 có khối lượng quả lớn nhất

Trang 33

70,07g/quả, tiếp đến là công thức 2 (67,02 g/quả), công thức 3 với 66,49 g/quả)

và thấp nhất là công thức 4 (65,85 g/quả)

Công thức 3 có khối lượng quả cao nhất và cao hơn hẳn so với các côngthức khác Với LSD =2,31 ở độ tin cậy 95% sự khác nhau giữa công thức 3 vớicác công thức khác là có ý nghĩa

Số quả/cây đạt cao nhất tại công thức 3 đạt 31, 87 quả/cây tương đương vớinăng suất cá thể là 2173,66g/cây, tiếp theo là công thức 2, công thức 1 và thấp nhất

là công thức 4 với 29,00 quả/cây và năng suất cá thể đạt 1923,11 g/cây

Năng suất thực thu dao động trong khoảng 49,14 - 57,19 tấn/ha Trong đócông thức 3 đạt năng suất cao nhất 57,19 tấn/ha, công thức 2 (54,03 tấn/ha),công thức 1 (52,07 tấn/ha) và thấp nhất là công thức 4 với 49,14 tấn/ha VớiLSD = 4,6 ở độ tin cậy 95% công thức 3 tương đương với công thức 2 nhưngcao hơn hẳn công thức 1 và công thức 4

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hóa chất EmyctinC trong xử lý hạt tới

khả năng chống bệnh của cà chua DT - 28 được thể hiện tại bảng 3.16

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của việc xử lý EmyctinC Khả năng chống chịu một số

bệnh của cà chua DT -28 (vụ Thu Đông 2009 tại Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc)

(Khả năng chống chịu bệnh tính theo thang điểm của AVRDC)

Theo số liệu bảng 3.16 cho thấy: Cà chua DT - 28 chống chịu rất tốt với bệnh

đốm lá (1 điểm) Khả năng chống bệnh của các công thức 1,2,3 là tương đươngnhau và cao hơn so với công thức 4 Tỷ lệ nhiễm virus của công thức 1và côngthức 3 là 3%, công thức 2 là 5% riêng công thức 4 tỷ lệ nhiễm virus tới 6%

+ Kết luận.

Trang 34

Cà chua DT-28 có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, có các yếu tố cấuthành năng suất và năng suất cao, tuy nhiên giữa các công thức được xử lý với cácnồng độ EmyctinC khác nhau thì khả năng sinh trưởng phát triển cũng khác nhau :

Ở tất cả các chỉ tiêu theo dõi thì công thức 3 (xử lý hạt bằng EmyctinC 10%)luôn thể hiện sự vượt trội Cụ thể là công thức 3 có khả năng sinh trưởng, pháttriển tốt, kích thước quả lớn hơn các công thức khác, thời gian thu quả dài vànăng suất thực thu cao, tiếp đến là công thức 2 (xử lý hạt bằng EmyctinC 8%),công thức 1(xử lý hạt EmyctinC 5%) và kém nhất là công thức 4 (không xử lý).Khả năng chống chịu bệnh của cà chua DT 28 đạt ở mức chống chịu cao đếnchống chịu vừa Trong đó khả năng chống chịu bệnh của công thức 1, 2, 3 làtương đương nhau

3.2.2 Hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống cà chua DT-28

trình nhân giống chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu: “Ảnh hưởng của mức phân bón đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất hạt giống của cà chua DT - 28“.

Trang 35

*Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn:

Về thời gian sinh trưởng của các giai đoạn ở cây cà chua, chúng tôi đã tiếnhành theo dõi một số chỉ tiêu và kết quả được trình bày ở bảng 3.17

Bảng 3.17 Ảnh hưởng của các mức phân bón tới thời gian

qua các giai đoạn sinh trưởng (vụ Xuân 2009 tại Đan Phượng - Hà Nội)

Qua bảng 3.17 chúng tôi thấy:

Thời gian trồng đến ra hoa của công thức 1 là 31 ngày, công thức 2 là 33ngày và công thức 3 là 35 ngày

Thời gian sinh trưởng dao động trong khoảng 135±2 ngày, công thức 1 cóthời gian sinh trưởng ngắn nhất (135±1ngày), do lượng phân bón sử dụng chocông thức 1 thấp hơn nên thời gian sinh trưởng sinh dưỡng rút ngắn, công thức 3 cóthời gian sinh trưởng dài hơn(140±1 ngày) Thời gian thu quả của công thức 1 (25-

30 ngày) thấp hơn so với công thức 2&3(30-35 ngày)

*Một số đặc điểm hình thái của cà chua DT- 28:

Các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái của cây cà chua cho chúng ta biết một sốđặc trưng của giống và chất lượng cảm quan của quả thu hoạch được Kết quả thuđược thể hiện ở bảng 3.18

Trang 36

Bảng 3.18 Ảnh hưởng của các mức phân bón tới một số đặc điểm hình thái

của cà chua DT-28 (vụ Xuân 2009 tại Đan Phượng - Hà Nội)

-Dạng hình sinh trưởng Bán

hữu hạn

Bánhữu hạn

Bánhữu hạn

-Màu sắc quả khi chín Đỏ đậm Đỏ đậm Đỏ đậm

LSD(5%)=0,48E-0.1

Cao quả(cm)(H) 5,37 5,84 5,70 LSD(5%)=0,16CV(%)=4,2Đường kính quả(cm) D 5,20 5,37 5,35 LSD(5%)=0,29CV(%)= 6,3

Qua bảng 3.18 cho thấy: Chiều cao khi cây có hoa ở các công thức thínghiệm có sự chênh lệch nhau, đạt cao nhất là công thức 3 (47,26 cm) và thấp nhất

ở công thức 1 (43,21 cm) giá trị trung bình đạt được ở 3 công thức là 45,46cm

Chiều cao khi cây có quả ở công thức 3 đạt giá trị cao nhất (59,72 cm), thấpnhất ở công thức 1 (52,63 cm).Chiều cao cây khi quả chín đạt cao nhất tại côngthức 3 (86,34 cm), tiếp đến là công thức 2 (81,3 cm) và thấp nhất là công thức 1(75,8 cm)

Các chỉ tiêu màu sắc thân lá, dạng lá dạng hình sinh trưởng, màu vai quả,màu sắc quả, số ngăn quả đều mang đặc trưng của giống

Trang 37

Chiều cao quả: Chiều cao quả dao động trong khoảng từ 5,37 - 5,84 cmtrong đó công thức 2 có chiều cao quả lớn nhất đạt 5,84cm, tiếp đó là đến côngthức 3 với chiều cao quả là 5,70cm và thấp nhất là công thức 1 với 5,37cm, vớiLSD(5%) =0,16 thì sự sai khác giữa các công thức này là có ý nghĩa.

Đường kính quả: Giá trị trung bình đạt cao nhất là ở công thức 2 (5,37cm) vàthấp nhất ở công thức 1 (5,20 cm) Tuy nhiên với LSD(5%)= 0,29 thì sự sai khácnày không có ý nghĩa

Như vậy, với các mức phân bón khác nhau gây ảnh hưởng tới chiều cao cây

và chiều cao quả

* Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất.

Quá trình sinh trưởng, phát triển có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố cấuthành năng suất Chính vì vậy, khi chăm sóc cây cà chua DT 28 ở các mứcphân bón khác nhau sẽ ảnh hưởng tới năng suất của cà chua DT 28 Điều nàyđược thể hiện trong bảng 3.19

Bảng 3.19 Ảnh hưởng của các mức phân bón tới năng suất và một số yếu tố

cấu thành năng suất của cà chua DT-28 (vụ Xuân 2009 tại Đan Phượng - Hà Nội)

Công thức

Chỉ tiêu

theo dõi

Công thức 1

Công thức 2

Công thức 3

CV(%) LSD(5%)

Khối lượng

CV(%)=9,1LSD5%=4,3

Số quả/cây

CV(%)=5,4LSD(5%)=3,6N.suất

CV(%)=7,0LSD5%=60,8Năng suất lí

Năng suất thực thu

CV(%)=2,4LSD(5%)=2,7Năng suất hạt (kg/ha) 16,2 19,5 17,7

Trang 38

Theo số liệu bảng 3.19: Khối lượng trung bình quả đạt 69,69gram, cao nhất ởcông thức 2 là 69,97gram Số quả/cây đạt trung bình 30,47 quả/cây và cao nhất vẫn ởcông thức 2 là 30,7 quả/cây Năng suất quả/cây đạt trung bình là 1860,95 gram/cây

và đạt cao nhất vẫn là công thức 2(1903,36 gram/cây) Do đó năng suất lí thuyết củacông thức 2 sẽ là cao nhất (66,62 tấn/ha) Với LSD=2,7 ở mức tin cậy 95%, năngsuất thực thu trung bình đạt 49,11 tấn/ha trong đó năng suất thực thu ở công thức 2(51,62 tấn/ha) hơn công thức 1& 3 ở mức có ý nghĩa Công thức 1&3 đạt ở mứctương đương

Năng suất hạt đạt cao nhất tại công thức 2 với 19,5 kg/ha, tiếp đến là côngthức 3 (17,7 kg/ha) và thấp nhất là công thức 1 (16,2 kg/ha)

* Khả năng chống chịu bệnh của cà chua DT-28.

Khả năng chống chịu bệnh của cà chua DT- 28 tương đối khá, tuy nhiêngiữa các nền phân bón khác nhau thì khả năng chống chịu bệnh cũng khác nhau,kết quả theo dõi được thể hiện ở bảng 3.20

Bảng 3.20 Ảnh hưởng của các mức phân bón tới khả năng chống chịu

một số bệnh của cà chua DT -28 (vụ Xuân 2009 tại Đan Phượng - Hà Nội)

(Khả năng chống chịu bệnh tính theo thang điểm của AVRDC)

Theo số liệu bảng 3.20 : Khả năng chống bệnh sương mai tỷ lệ nghịch với

nền phân bón, ở công thức 1 (điểm 1), công thức 2(điểm 2), công thức 3(điểm 3).Khả năng chống chịu bệnh đốm lá của cà chua DT-28 tốt, giữa các công thứckhông có gì sai khác(đều đạt điểm 1) Công thức 1 và công thức 2 có khả năng

Trang 39

chống virus tốt (tỷ lệ nhiễm bệnh là 4%) riêng công thức 3 tỷ lệ nhiễm bệnh lên tới9% Công thức 3 có năng suất cá thể cao hơn so với công thức 1 tuy nhiên tỷ lệnhiễm bệnh của công thức 3 cao nên năng suất thực thu bị giảm rất nhiều.

* Kết luận.

Cà chua DT-28 có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, có các yếu tố cấuthành năng suất và năng suất cao, tuy nhiên giữa các công thức bón phân khácnhau thì năng suất thu được cũng khác nhau:

Qua theo dõi ở cả 3 công thức phân bón cho thấy ở mức bón 120N : 100P :180K cho năng suất quả cũng như năng suất hạt giống cao nhất, khả năng chốngchịu bệnh của cà chua DT-28 đạt ở mức chống chịu cao đến chống chịu vừa

Thí nghiệm 8: Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng sinh trưởng, phát triển và

năng suất hạt giống của giống cà chua DT - 28

Trong quá trình chăm sóc, mật độ trồng cây có ảnh hưởng rất lớn đến cácyếu tố cấu thành năng suất quả và năng suất hạt

* Mật độ ảnh hưởng tới thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn của cà chua DT-28.

Về thời gian sinh trưởng của các giai đoạn ở cây cà chua, chúng tôi đãtiến hành theo dõi một số chỉ tiêu và kết quả được trình bày ở bảng 3.21

Bảng 3.21: Ảnh hưởng của mật độ trồng tới thời gian qua các giai đoạn sinh

trưởng (vụ Xuân 2009 tại Đan Phượng - Hà Nội) Công thức

Chỉ tiêu theo dõi Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3

Thời gian sinh trưởng

Trang 40

Qua bảng 3.21 chúng tôi thấy:

Thời gian trồng đến ra hoa của công thức 3 là 30 ngày, công thức 2 là 31ngày và công thức 1 là 33 ngày

Thời gian sinh trưởng dao động trong khoảng 135 - 142 ngày, công thức 1

có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (135±2 ngày), do công thức 1 trồng với mật

độ dày hơn nên sâu bệnh nhiều hơn, làm rút ngắn thời gian sinh trưởng, côngthức 3 có thời gian sinh trưởng dài hơn (141±1 ngày) Thời gian thu quả củacông thức 1 (25-30 ngày) thấp hơn so với công thức 2&3 (30-35 ngày)

* Ảnh hưởng của mật độ tới đặc điểm hình thái cà chua DT-28.

Mật độ trồng có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái của cây càchua, qua đó cho chúng ta biết một số đặc trưng của giống và chất lượng cảmquan của quả thu hoạch được Kết quả được thể hiện ở bảng 3.22

Bảng 3.22 Ảnh hưởng của mật độ đến một số đặc điểm chính

của cà chua DT-28 (vụ Xuân 2009 tại Đan Phượng - Hà Nội)

Màu sắc thân lá Xanh nhạt Xanh nhạt Xanh nhạt

-Dạng hình sinh

-Màu vai quả

quả(cm) D 5,18 5,39 5,53 CV(%)=6,5LSD(5%)=0,92E-01Qua bảng 3.22 chúng tôi thấy:

Ngày đăng: 29/10/2012, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.10.  Ảnh hưởng của nồng độ Emyctin C đến tỷ lệ nảy mầm - Báo cáo cà chua DT28
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của nồng độ Emyctin C đến tỷ lệ nảy mầm (Trang 26)
Đồ thị tỷ lệ nảy mầm của hạt cà chua DT - 28 - Báo cáo cà chua DT28
th ị tỷ lệ nảy mầm của hạt cà chua DT - 28 (Trang 27)
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của việc xử lý EmyctinC đến tỷ lệ nảy mầm và sức nảy - Báo cáo cà chua DT28
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của việc xử lý EmyctinC đến tỷ lệ nảy mầm và sức nảy (Trang 29)
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của việc xử lý EmyctinC đến một số đặc điểm - Báo cáo cà chua DT28
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của việc xử lý EmyctinC đến một số đặc điểm (Trang 31)
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của  việc xử lý EmyctinC tới năng suất - Báo cáo cà chua DT28
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của việc xử lý EmyctinC tới năng suất (Trang 32)
Bảng 3.22.  Ảnh hưởng của mật độ đến một số đặc điểm chính - Báo cáo cà chua DT28
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của mật độ đến một số đặc điểm chính (Trang 40)
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của các mức phân bón tới một số đặc điểm hình thái - Báo cáo cà chua DT28
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của các mức phân bón tới một số đặc điểm hình thái (Trang 45)
Bảng 3.30.  Ảnh hưởng của mật độ tới một số đặc điểm chính của cà chua DT-28 - Báo cáo cà chua DT28
Bảng 3.30. Ảnh hưởng của mật độ tới một số đặc điểm chính của cà chua DT-28 (Trang 50)
Bảng 3.39. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số đặc điểm hình thái - Báo cáo cà chua DT28
Bảng 3.39. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số đặc điểm hình thái (Trang 60)
Bảng 3.43.   Ảnh hưởng của mức phân bón  đến Một số đặc điểm hình thái - Báo cáo cà chua DT28
Bảng 3.43. Ảnh hưởng của mức phân bón đến Một số đặc điểm hình thái (Trang 64)
Bảng 3.47. Ả nh hưởng của phương pháp trồng và kỹ thuật chăm sóc đến đặc điểm hình thái và - Báo cáo cà chua DT28
Bảng 3.47. Ả nh hưởng của phương pháp trồng và kỹ thuật chăm sóc đến đặc điểm hình thái và (Trang 70)
Bảng 3.48.  Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất - Báo cáo cà chua DT28
Bảng 3.48. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất (Trang 71)
Bảng 3.52. Ảnh hưởng của biện pháp che phủ nilon đến Một số đặc điểm hình - Báo cáo cà chua DT28
Bảng 3.52. Ảnh hưởng của biện pháp che phủ nilon đến Một số đặc điểm hình (Trang 76)
Đồ thị tỷ lệ nảy mầm của hạt cà chua DT - 28 - Báo cáo cà chua DT28
th ị tỷ lệ nảy mầm của hạt cà chua DT - 28 (Trang 80)
Bảng 3.57: Ảnh hưởng của phương pháp tách hạt đến tỷ lệ nảy mầm  của hạt cà chua DT-28 (vụ Thu Đông 2009 tại Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc) - Báo cáo cà chua DT28
Bảng 3.57 Ảnh hưởng của phương pháp tách hạt đến tỷ lệ nảy mầm của hạt cà chua DT-28 (vụ Thu Đông 2009 tại Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc) (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w