-Một điểm có thể có nhiều tên •B A• •C Hoạt động 2: Giới thiệu về đường thẳng 15’ Ngoài điểm thì đường thẳng, mặt phẳng cũng là những hình cơ bản, không định nghĩa, mà chỉ mô tả hình
Trang 1Tuần 1: Chương I: ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu :
• HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng
• HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng
• Biết vẽ điểm, đường thẳng
• Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng
• Biết sử dụng kí hiệu ∈, ∉
• Quan sát các hình ảnh thực tế
II Chuẩn bị :
GV : Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
HS : Thước thẳng, bút chì
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1 : Giới thiệu về điểm ( 10’ )
Hình học đơn giản nhất đó
làđiểm
Muốn học hình trước hết phải
vẽ hình Vậy điểm được vẽ
như thế nào? Ở đây ta không
định nghĩa điểm, mà chỉ đưa ra
hình ảnh của điểm, đó là một
chấm nhỏ trên trang giấy hoặc
trên bảng đen
GV: Ghi mục 1 lên bảng
GV: Vẽ một điểm ( một dấu
chấm nhỏ) trên bảng và đặt
tên
GV giới thiệu: Dùng các chữ
cái in hoa A; B; C… để đặt tên
cho điểm
HS: ghi bài HS: Làm vào vở như
GV làm trên bảng
Tương tự HS vẽ tiếp 2 điểm nữa rồi đặt tên
HS: ghi bài vào vở
1 Điểm :
-Mỗi dấu chấm là hình ảnh một điểm
-Tên điểm: Dùng chữ cái in hoa A,
B, C…
-Một tên chỉ dùng cho một
Trang 2-Một tên chỉ dùng cho một
điểm( nghĩa là một tên không
dùng để đặt cho nhiều điểm)
- Một điểm có thể có
Hãy quan sát hình 2 SGK và
đọc tên điểm trong hình:
-Một điểm mang hai tên ta nói
rằng hai điểm A và C trùng
nhau
-Đọc mục “ điểm” ở SGK ta
cần chú ý điều gì?
-Từ hình đơn giản nhất, cơ bản
nhất ta xây dựng các hình đơn
giản tiếp theo
HS: Có 3 điểm phân
HS: * Quy ước: Nói 2
điểm mà không nói gì thêm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt
*Chú ý: Bất cứ hình nào
cũng là tập hợp các điểm
điểm
-Một điểm có thể có nhiều tên
•B A•
•C
Hoạt động 2: Giới thiệu về đường thẳng ( 15’)
Ngoài điểm thì đường
thẳng, mặt phẳng cũng là
những hình cơ bản, không định
nghĩa, mà chỉ mô tả hình ảnh
của nó bằng sợi chỉ căng
thẳng, mép bảng, mép bàn
thẳng… Vậy làm thế nào để vẽ
một đường thẳng
Chúng ta hãy dùng bút chì
vạch theo mép thước thẳng,
dùng chữ cái in thường đặt tên
HS: Ghi bài vào vở HS: Vẽ hình vào vở như
2 Đường thẳng:
-Biểu diễn đường thẳng: dùng nét bút vạch theo mép thước thẳng.-Đặt tên: Dùng chữ cái in thường: a; b; m;n
… a
• b
Trang 3cho nó.
GV: Vẽ hình lên bảng.
-Sau khi kéo dài các đường
thẳng về hai phía ta có nhận
xét gì?
Trong hình vẽ sau có những
đường thẳng nào? Điểm nào?
-Điểm nào nằm trên, không
nằm trên đường thẳng đã cho
-Mỗi đường thẳng xác định có
bao nhiêu điểm thuộc nó
GV nhấn mạnh: Trong hình có
đường thẳng a và các điểm A,
M, N, B cùng nằm trên một
mặt phẳng, có những điểm
nằm trên đường thẳng a, có
những điểm không nằm trên
*Nhận xét: Đường
thẳng không bị giới hạn về 2 phía
HS: Quan sát hình vẽ,
trả lời
HS: Mỗi đường thẳng
xác định có vô số điểm thuộc nó
HS: Đọc
-Hai đường thẳng khác nhau có 2 tên khác nhau
(Bảng phụ)
• N
• M
•A
a • B
Hoạt động 3: Quan hệ giữa điểm và đường thẳng(7’)
GV: Yêu cầu HS quan sát hình
4 SGK
Hỏi: Điểm nào nằm trên
đường thẳng d? Điểm nào
không nằm trên đường thẳng
d? Hãy diễn đạt quan hệ giữa
các điểm A, B với đường
thẳng d bằng các cách khác
nhau
Yêu cầu HS viết các kí hiệu
HS: Quan sát hình vẽ,
trả lời Điểm A nằm trên đường thẳng d Điểm B không nằm trên đường thẳng d
HS: Trả lời
1 HS lên bảng viết kí hiệu
3.Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng.
Ví dụ:
•B d
• A
A∈ d; B∉ d
Trang 4A∈d, B∈d
Hãy vẽ 2 điểm M, N nằm
trên đường thẳng d và hai
điểm P, Q không ∈ d? => Có
thể vẽ được mấy điểm ∈ d và
mấy điểm ∉ d?
=> Kết luận, ghi trên bảng
1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào tập
HS: Có thể vẽ được
nhiều điểm ∈ d và nhiều điểm ∉ d
Nhận xét: với
bất kỳ đường thẳng nào có những điểm thuộc đường thẳng đó và có những điểm không thuộc đường thẳng đó
Hoạt động 4: Củng cố (10’)
Làm hình 5 SGK
Yêu cầu HS quan sát hình
vẽ, trả lời
GV: Nêu bài 1 Thực hiện:
1.Vẽ đường thẳng xx’
Bài 4 (GV đưa bảng phụ):
Hãy điền vào các ô trống Yêu
cầu từng học HS lên bảng thực
hiện
HS: Quan sát hình SGK:
Trả lời: C ∈ a; E ∉ aHS:
Bài 1
Bài 2
Cách viết thôngthường Hình vẽ hiệuKí
?
?
Trang 5Đường thẳng a a a
M ∈ a
Điểm N không nằm
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3’)
-Học bài theo SGK và vở ghi
-Làm các bài tập 4,5,6,7 (SGK); 1,2,3 (SBT)
-Tìm hiểu bài mới
Tuần 2: Tiết 2: Bài 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I Mục tiêu :
• HS hiểu được ba điểm thẳng hàng, điểm nằmgiữa hai hiểm Trong
ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
• HS biết vẽ ba đểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng Biết sử dụng các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
• Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị :
GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
HS: Thước thẳng
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
1.Vẽ điểm M, đường thẳng b
sao cho M ∉ b
2.Vẽ đường thẳng a, điểm A
sao cho M ∈ a, A ∈ b, A ∈ a
3.Vẽ điểm N ∈ a và N ∉ b
4.Hình vẽ có đặc điểm gì?
Trang 6GV: 3 đểm M, N, A cùng nằm
trên đường thẳng a => 3 điểm
M, N, A thẳng hàng
Nhận xét: Hình vẽ có
hai đường thẳng đi qua điểm A, 3 điểm M; N; A cùng nằm trên đường thẳng a
Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng(15’)
-Khi nào ta có thể nói: Ba
điểm A; B; C thẳng hàng? (Vẽ
hình)
-Khi nào ta có thể nói: Ba
điểm A; B; C không thẳng
hàng? (Vẽ hình)
-Hãy cho ví dụ về hình ảnh ba
điểm thẳng hàng? Ba điểm
không thẳng hàng?
-Để vẽ ba điểm thẳng hàng
(không thẳng hàng ) ta nên
làm thế nào? (Yêu cầu vẽ
hình)
-Để nhận biết 3 điểm cho
trước có thẳng hàng hay không
ta làm thế nào?
Có thể xảy ra nhiều điểm
cùng thuộc đường thẳng
không? Vì sao? Nhiều điểm
HS1: Ba điểm A; B; C
cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng
HS: Lần lượt cho ví dụ
(lên bảng vẽ hình )
HS: -Vẽ 3 điểm thẳng
hàng: Vẽ đường thẳng rồi lấy 3 điểm thuộc đường thẳng đó
-Vẽ ba điểm không thẳng hàng: Vẽ đường thẳng trước, rồi lấy 2 điểm thuộc đường thẳng; một điểm không thuộc đường thẳng đó
d •R
Nhận xét:
-Khi 3 điểm cùng thuộc một đường thẳng thì chúng thẳng hàng
-Khi 3 điểm không cùng thuộc một đường thẳng nào thì chúng không thẳng hàng
Trang 7không cùng thuộc đường thẳng
Hoạt động 3: Điểm nằm giữa hai điểm
GV: Ghi mục 3 lên bảng, vẽ
hình và hỏi:
-Kể từ trái sang phải vị trí các
điểm như thế nào đối với
nhau?
-Trên hình có mấy điểm đã
đươc biểu diễn? Có bao nhiêu
điểm nằmgiữa 2 điểm A; C?
-Trong 3 điểm thẳng hàng có
bao nhiêu điểmnằm giữa hai
điểm còn lại?
Nếu nói: “Điểm E nằm giữa
hai điểm M, N” thì 3 điểm này
có thẳng hàng không?
HS: Điểm B nằm giữa
hai điểm A, C Điểm A,
C nằm về hai phía đối với điểm B Điểm A,B nằm cùng phía với điểm C
HS: Trả lời, rút ra nhận
xét
=>Nhận xét SGK/106
HS: Nêu chú ý: Nếu
biết 1 điểm nằm giữa 2 điểm thì 3 điểm ấy thẳng hàng Không có khái niệm nằm giữa khi
ba điểm không thẳng hàng
3.Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng:
A B C
• • •
Nhận xét:
Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
Hoạt động 4: Củng cố (12’)
Bài 11/107 SGK
Bài 12/107 SGK
Bài tập bổ sung
HS: Làm miệng HS: Vẽ hình theo lời Gv đọc
Trang 81.Vẽ 3 điểm thẳng hàng E, F,
K(E nằm giữa F và K)
2.Vẽ 2 điểm M; N thẳng hàng
với E
3.Chỉ ra điểm nằm giữa hai
điểm còn lại
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3’)
Học bài theo SGK
Làm các bài 13,14 SGK; 6,7,8,9,10,13 SBT
Tuần 3 Tiết 3: Bài 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
1.Khi nào 3 điểm A,B,C thẳng
hàng, không thẳng hàng?
2.Cho điểm A,vẽ đường thẳng
đi qua A Vẽ được bao nhiêu
đường thẳng qua A?
3.Cho điểm B ( B≠A) vẽ
1 HS vẽ và trả lời trên bảng, cả lớp vẽ trên nháp
-Sau khi HS trên bảng thực hiện xong HS khác nhận xét
Trang 9đường thẳng đi qua A và B.
-Có bao nhiêu đường thẳng
qua A và B? Em hãy mô tả lại
cách vẽ đường thẳng qua 2
điểm A và B?
-HS tiếp theo dùng phấn khác màu, hãy vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A,
B và nhận xét số đường thẳng vẽ được
Hoạt động 2: Vẽ và đặt tên đường thẳng (10’)
GV nêu và ghi bảng nội dung
1 Cho HS đọc cách vẽ trong
SGK
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình Cả
lớp vẽ vào vở Sau đó nêu
nhận xét
-Cho hai điểm P, Q vẽ đường
thẳng đi qua hai điểm P và Q
Vẽ được mấy đường thẳng đi
qua P và Q?
-Có em nào vẽ được nhiều
đường đi qua hai điểm P và Q
không?
1/Cho 2 điểm M, N vẽ đường
thẳng đi qua hai điểm đó? Số
đường thẳng vẽ được?
2/Cho 2 điểm E, F vẽ đường
thẳng đi qua hai điểm đó? Số
đường vẽ được (Yêu cầu HS
làm theo nhóm; dãy 1,2 làm
câu 1, dãy 3,4 làm câu 2)
Các em hãy đọc trong SGK
(mục 2 trang 108) trong 3 phút
và cho biết có những cách đặt
tên cho đường thẳng như thế
nào?
*Củng cố: Làm hình 18
SGK
HS ghi bài1HS đọc cách vẽ đường thẳng ở SGK
1HS thực hiện vẽ trên bảng, cả lớp vẽ vào vở
=>Nhận xét
HS: Chỉ vẽ được một
đường thẳng đi qua hai điểm P; Q
C2: Dùng một chữ cái in thường
1.Vẽ đường thẳng:
a.Vẽ đường thẳng: SGK
b.Nhận xét: SGK
2.Tên đường thẳng:
A B
• •a
?
Trang 10-Cho 3 điểm A, B, C không
thẳng hàng, vẽ đường thẳng
AB; AC Hai đường thẳng này
có đặc điểm gì?
-Dựa vào SGK hãy cho biết
hai đường thẳng AB, AC gọi là
hai đường thẳng như thế nào?
-Có xảy ra trường hợp: Hai
đường thẳng có vô số điểm
1HS lên bảng thực hiện, cả lớp vẽ vào vở
HS: 2 đường thẳng AB,
AC có một điểm chung A; điểm A là duy nhất
HS: 2 đường thẳng AB,
AC có một điểm chung A; => đường thẳng AB và AC cắt nhau, A là giao điểm
-Có, đó là hai đường thẳng trùng nhau
x y
Hoạt động 3: Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
Hai đường thẳng a, b trùng
nhau khi nào?
Trong mặt phẳng, ngoài hai vị
trí tương đối của hai đường
thẳng là cắt nhau (có một
điểm chung), trùng nhau (vô
số điểm chung) thì có thể xảy
ra hai đường thẳng không có
điểm chung nào không?
-Hai đường thẳng không trùng
nhau gọi là hai đường thẳng
phân biệt
HS: a, b có vô số điểm
chung
HS: Hai đường thẳng
song song không có điểm chung
HS: Đọc SGK.
• B
A •C
AB cắt AC tại A
x yx’ y’
?
Trang 11=>Yêu cầu HS đọc “chú ý”
trong SGK
-Tìm trong thực tế hình ảnh
của hai đường thẳng cắt nhau,
song song?
-Yêu cầu 3 HS lên bảng vẽ
các trường hợp của hai đường
thẳng phân biệt, đặt tên?
-Cho 2 đường thẳng a và b
Hãy vẽ hai đường thẳng đó
(cắt nhau, song song)
-Hai đường thẳng sau có cắt
1HS lên bảng vẽ
HS khác nhận xét
HS: Vì đường thẳng
không giới hạn về hai phía, nếu kéo dài ra mà chúng có điểm chung thì cắt nhau
HS vẽ:
aba
HS trả lời miệng
1 HS vẽ trên bảng, HS khác vẽ vào tập, sau đó nhận xét
HS: Trả lời.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3’)
Học bài theo SGK Làm bài 15, 18, 21 SGK; 15->18 SBT
Đọc bài thực hành trang 110 SGK
Mỗi tổ chuẩn bị: 3 cọc tiêu theo qui định của SGK, một dây dọi
Tuần 4 Tiết 4 Bài 4 THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I Mục tiêu :
HS biết trồngcây hoặc chôn các cột thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm
ba điểm thẳng hàng
Trang 12II Chuẩn bị :
GV: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đòng cọc
HS: Mỗi nhóm (8->10 HS): 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, 6->8 cọc tiêu một đầu nhọn sơn hai màu trắng, đỏ xen kẻ nhau dài khoảng 1,5m
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND(ghi bảng)
Hoạt động 1: Thông vụ (5’)
GV nêu và ghi bảng hai nhiệm
vụ
*Khi đã có những dụng cụ
trong tay ta tiến hành làm như
thế nào?
2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm (hoặc phải biết cách làm) trong tiết này
Cả lớp ghi bài
1.Nhiệm vụ:
a/Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm giữa hai cột mốc A và B
b/Đào hố trồng cây thẳng hàng với 2 cây A, B đã có ở 2 đầu lề đường
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm (8’)
Trang 13Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm (24’)
Quan sát HS thực hành, nhắc
nhở, điều chỉnh khi cần thiết
GV hướng dẫn biên bản thực
hành
-Nhóm trưởng (tổ trưởng) phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc
A và B mà GV cho trước (cọc mằm giữa 2 mốc A;
B cọc nằm ngoài A; B)-Mỗi nhóm HS có ghi lại biên bản thực hành theo
Biên bản thực hành:
3:Kết quả: Nhóm tự đánh giá tốt,
GV yêu cầu HS đọc SGK
GV: Làm mẫu trước toàn lớp;
Nêu cách làm từng bước và
2 HS đại diện nêu cách làm
HS cả lớp ghi bảng
2.Cách làm:
b1:Cắm (đặt cọc thẳng đứng với mặt đất tại 2 điểm A và B
b2:HS1 đứng ở vị trí gần điểm A HS2
đứng ở vị trí điểm C (điểm C áng chừng nằm giữa A và B).
GV: Thao tác: Chôn cọc C
thẳng hàng với 2 cọc A, B ở cả
2 vị trí C (C nằm giữa A,B; B
nằm giữa A, C)
2 HS lần lượt thao tác:
Đặt cọc C thẳng hàng với 2 cọc A, B trước toàn lớp (mỗi HS thực hiện 1 trường hợp)
b3: HS1 ngắm và
ra hiệu cho HS 2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn 2 cọc
vị trí B, C
Trang 14trình tự các khâu khá trung bình.
Hoạt động 4: Củng cố (7’)
GV: Nhận xét, đánh giá kếtquả thực hành của từng nhóm Tập trung HS và
nhận xét toàn lớp
HS: Vệ sinh chân tay, cất dụng cụ, chuẩn bị vào giờ học sau.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1’)
Oân lại các bài đã họcTìm hiểu bài Tia
Tuần 5 Tiết 5 Bài 5:TIA
I Mục tiêu :
• HS địng nghĩa, mô tả tia bằng các cách khác nhau
• HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tai trùng nhau
• HS biết vẽ tia, viết tên và biết đọc tên một tia.Biết phân loại hai tia chung gốc
• Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát, nhận xét của HS
II Chuẩn bị :
GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
HS: Thước thẳng, bút màu khác
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Tia (15’).
GV nêu mục 1 và ghi bảng
GV vẽ lên bảng:
-Đường thẳng xy
-Điểm O trên đường thẳng xy
GV: Dùng phấn màu tô phần
đường thẳng Ox, giới thiệu:
HS viết vào vở và vẽ theo GV
HS dùng bút màu khác tô đậm phần đường
Trang 15Hình gồm điểm O và phần
đường thẳng này gọi là tia gốc
O
=>Vậy thế nào là tia gốc O?
Củng cố: Bài 22a SGK.
*GV: Giới thiệu tên của hai tia
là tia Ox, tia Oy (còn gọi là
nữa đường thẳng Ox, Oy)
*Nhấn mạnh: Tia Ox bị giới
hạn bởi điểm O, không bị giới
hạn về phía x
Củng cố: Bài 25 SGK.
*Đọc tên các tia trên hình
HS đọc định nghĩa SGK
HS trả lời miệng bài 22a SGK
HS: Ghi: Tia Ox (Còn
gọi là nữa đường thẳng Ox)
Tia Oy (Còn gọi là nữa đường thẳng Oy)
HS làm vào vở bài 25
Hoạt động 2: Hai tia đối nhau (14’)
Hai tia Ox, Oy trên hình có
đặc điểm gì?
=>Cùng nằm trên một đường
thẳng chung gốc gọi là hai tia
HS: Cùng nằmtrên một
đường thẳng và chung gốc O
HS: Đọc nhận xét ở
2.Hai tia đối nhau:
Mỗi điểm trên đường thẳng là
Trang 16đối nhau.
GV: Ghi: Nhận xét SGK.
*Hai tia Ox, Om hình trên có
là hai tia đối nhau không?
*Hãy vẽ hai tia đối nhau Bm,
Bn Chỉ rõ từng tia trên hình
HS vẽ:
m
B • n
HS:Làma/Hai tia Ax, Ay không đối nhau vì không chung gốc
b/Các tia đối nhau: Ax và Ay; Bx và By
gốc chung của hai tia đối nhau
Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau (8’).
GV: Dùng phấn màu vẽ tia
AB rồi dùng phấn màu khác
vẽ tia Ax Hãy chỉ ra đặc điểm
của hai tia Ax, AB
Yêu cầu HS tìm hai tia trùng
HS quan sát GV vẽ
HS: 2 tia Ax, AB:
3.Hai tia trùng nhau:
Trang 17c/Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành một đường thẳng.
Hoạt động 4: Củng cố (5’)
Bài 22 b,c SGK
Kể tên tia đối của tia AC,…
-Viết thêm kí hiệu x, y vào
hình và phát biểu
-Trên hình vẽ có mấy tia,chỉ
rõ
b/HS trả lời miệng
c/Hai tia AB và AC đối nhau
Hai tia trùng nhau: CA và CB; BA và AC
Bài 22 (b,c) SGK.
B A C
• • •
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà(3’)
Nắm vững 3 khái niệm: Tia gốc O, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
Bài tập 23,24 SGK; Tìm hiểu các bài phần luyện tập
I Mục tiêu :
• Luyện cho HS phát biểu địng nghĩa tia, hai tia đối nhau
• Luyện cho HS kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình
• Luyện kỹ năng vẽ hình
II Chuẩn bị :
GV: SGK, thước thẳng, bảng phụ
HS: SGK, thước thẳng
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Luyện bài tập về nhận biết khái niệm (10’)
*Bài 1 (Kiểm tra HS)
1.Vẽ đường thẳng xy, lấy
1 HS lên bảng làm, cả lớp thực hiện vào vở, *Bài 1: x O y
Trang 18điểm O bất kỳ trên xy.
2.Chỉ ra và viết tên hai tia
chung gốc O Tô đỏ một trong
hai tia, tô xanh tia còn lại
3.Viết tên hai tia đối nhau?
Hai tia đối nhau có đặc điểm
gì?
*Bài 2 (Bảng phụ)
Vẽ hai tia đối nhau Ot và Ot’
a/Lấy A ∈ Ot; B ∈ Ot’ Chỉ ra
các tia trùng nhau
b/Tia Ot và At có trùng nhau
không? Vì sao?
c/Tia At và Bt’ có đối nhau
không? Vì sao?
d/Chỉ ra vị trí của ba điểm A,
O, B đối với nhau
GV nhận xét bài của từng
nhóm
sau đó sửa sai
HS làm theo từng nhóm, sau đó chữa bài tập với tòan lớp
• • •-Hai tia chung gốc: Tia Ox, Oy.-Hai tia đối nhau là tia Ox, tia Oy Hai tia đối nhau có đặc điểm là chung gốc và hai tia tạo thành một đường thẳng
*Bài 2: (Bảng
phụ)
t A O B t’
• • • • •a/Các tia trùng nhau: Ot và OA, Ot’và OB
b/Tia Ot và tia At không trùng nhau.vì không chung gốc
c/Tia At và Bt’ không đối nhau vì không chung gốc.d/ba điểm A, O, B thẳng hàng
Hoạt động 2: Dạng bài luyện tập sử dụng ngôn ngữ (15’)
*Bài 3: Điền vào chỗ trống
để được câu đúng trong các
phát biểu sau:
1/Điểm K nằm trên đường
thẳng xy là gốc chung của…
2/Nếu điểm A nằm giữa hai
điểm B và C thì:
-Hai tia … đối nhau
HS: Trả lời miệng
trước toàn lớp
Trang 19-Hai tia CA và… trùng nhau.
-Hai tia BA và BC……
3/Tia AB là hình gồm
điểm………và tất cả các
điểm……….với B đối với………
4/Hai tia đối nhau là………
5/Nếu ba điểm E, F, H cùng
nằm trên một đường thẳng thì
trên hình có:
a.Các tia đối nhau là………
b.Các tia trùng nhau là……
*Bài 4: Trong các câu sau,
hãy chọn câu đúng
a.Hai tia Ax và Ay chung gốc
thì đối nhau
b.Hai tia Ax, Ay cùng nằm
trên đường thẳng xy thì đối
nhau
c.Hai tia Ax, By cùng nằm
tr6n đường thẳng xy thì đối
nhau
d.Hai tia cùng nằm trên
đường thẳng xy thì trùng
3/Anằm cùng phíaA
4/
5/
a.FE và FH
b.EF vàEH; HF vàHE
*Bài 4: (bảng
phụ)a.Sai
b.Đúng
c.Sai
d.Sai
Hoạt động 3: Bài tập luyện vẽ hình(15’)
*Bài 5: Vẽ 3 điểm không
thẳng hàng A, B, C
1/ Vẽ 3 tia AB, AC, BC
2/Vẽ các tia đối nhau
AB và AD
AC và AE
3/Lấy M ∈ tia AC, vẽ tia BM
HS vẽ trên bảng, cả lớp vẽ vào vở => GV chấm một số vở =>Nhận xét
Vẽ hai trường hợp
*M nằmgiữa A và C
*M nằm ngoài điểm C
• E A B •
D M C
• E A B
•
D C M
Trang 20
Hoạt động 4: Củng cố (3’)
*Thế nào là một tia gốc O?
*Hai tia đối nhau là hai tia
phải thoả mãn điều kiện gì?
HS trả lời
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)
Oân tập kỹ lý thuyết
Làm các bài 24, 26, 28 SBT/99
I Mục tiêu :
• HS biết định nghĩa đoạn thẳng
• Biết vẽ đoạn thẳng
• Biết nhận dạng đoạn thẳng, cắt tia
• Biết mô tả bằng cách diễn đạt khác nhau
• Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị :
GV: Phấn màu, thước thẳng, bảng phụ
HS: Bút chì, thước thẳng
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Tiếp cận định nghĩa đoạn thẳng (7’)
Kiểm tra HS:
1.Vẽ hai điểm A,B
2.Đặt mép thước thẳng đi qua
hai điểm A, B Vạch theo mép
thước từ A đến B Ta được một
1HS lên bảng vẽ, cả lớp làm vào vở
Hình này có vô số
Trang 21hình Hình này gồm bao nhiêu
điểm? Là những điểm như thế
nào?
GV (chỉ hình HS vẽ) và nói:
Đó là một đoạn thẳng AB
Vậy đoạn thẳng AB là hình
như thế nào?
điểm, gồm hai điểm
A, B và tất cả những điểm nằm giữa hai điểm A và B
HS ghi bài học
Hoạt động 2: Hình thành định nghĩa (13’)
GV: Ghi nội dung 1 lên bảng
yêu cầu HS đọc theo SGK
GV giới thiệu cách đọc tên
đoạn thẳng và hai điểm A, B
Củng cố: Bài 33/115.
GV: Nhấn mạnh nhận xét.
Làm SGK
HS: Nhắc lại định
nghĩa đoạn thẳng AB
HS đọc đề trong SGK, trả lời miệng; 1 HS lên vẽ
M E N F
• • • •
Nhận xét: đoạn thẳng
là một phần của đường thẳng chứa nó
a.Định nghĩa:
(SGK)
A B
╵ ╵ Đọc: đoạn thẳng
AB (hay đoạn thẳng BA) A, B là hai mút (hai đầu)
GV: Nêu câu hỏi, yêu cầu HS
?
Trang 22
Hoạt động 3: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng (13’)
GV: Đưa bảng phụ
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
và hỏi: hình biểu diễn hai
đoạn thẳng cắt nhau Đoạn
thẳng cắt tia Đoạn thẳng cắt
đường thẳng
GV: yêu cầu HS mô tả từng
trường hợp trong hình vẽ
GV: Cho HS quan sát tiếp
bảng phụ sau và nhận dạng
một số trường hợp khác về
đoạn thẳng cắt nhau, đoạn
HS quan sát, nhận dạng
2.Đoạn thẳng cắt…
• C
• B A•
•D
•AO
╵ K x
• B
• A x
y •B Hình 33 Hình 34 Hình 35 -Hình 33: hai đoạn thẳng cắt nhau
thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt
đường thẳng -Hình 34: đoạn thẳng cắt tia.-Hình 35: đoạn thẳng cắt đường thẳng
•B •B A • B
C O x
• • D D • ╵ a A
• C
Hoạt động 4: Củng cố (10’)
Bài 35 SGK (bảng phụ)
Bài 36
Bài 39
2HS: Thực hiện chọn câu đúng trên bảng
phụ
HS: Trả lời miệng.
1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)
Thuộc định nghĩa đoạn thẳng
Làm các bài 37, 38 SGK; 31 ->35 SBT
Trang 23Tuần 8 Tiết 8 Bài 7: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu :
• HS biết độ dài đoạn thẳng là gì?
• HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng Biết so sánh hai đoạn thẳng
• Rèn cho HS tính cẩn thận khi đo
II Chuẩn bị :
GV: Thước thẳng có chia khoảng:Thước dây, thước xích, thước gấp
HS: Thước thẳng có chia khoảng
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ -> Giới thiệu bài mới (5’)
1.đoạn thẳng AB là gì?
Gọi 2 HS lên bảng:
2.Vẽ một đoạn thẳng, có đặt
tên
*Đo đoạn thẳng đó
*Viết kết quả đo bằng ngôn
ngữ thông thường và bằng kí
hiệu
3.Hãy nêu cách đo
=>Em có nhận xét gì về bài
làm của bạn?
HS1: Trả lời miệng.
2HS lên bảng, cả lớp làm vào nháp
1HS đọc kết quả đo của 2 HS, vài HS dưới lớp đọc kết quả đo của mình
HS: Nhận xét => Ghi
bài
Hoạt động 2: Đo đoạn thẳng (15’)
*Dụng cụ đo đoạn thẳng là
gì?
GV giới thiệu một vài loại
thước
Cho đoạn thẳng AB, đo độ
dài của nó Nêu cách đo?
HS vừa đo vừa nêu cách đo
A B
AB=12cm
Trang 24(GV vẽ hình lên bảng)
*Cho hai điểm AB, ta có thể
xác định ngay khoảng cách
AB Nếu A ≡ B, ta nói
khoảng cách AB = 0
*Khi có 1 đoạn thẳng thì
tương ứng với nó sẽ có mấy
độ dài? Độ dài đó là số âm
hay số dương?
=>Nhấn mạnh: Mỗi đoạn
thẳng có một độ dài Độ dài
đoạn thẳng là một số dương
*Độ dài và khoảng cách có
khác nhau không?
*Đoạn thẳng và độ dài đoạn
thẳng khác nhau như thế nào?
Củng cố: Đo chiều dài, chiều
rộng cuốn tập của em, rồi đọc
kết quả
HS: Đọc nhận xét trong
SGK
HS: Độ dài đoạn thẳng
là số dương, khoảng cách có thể bằng 0
Đoạn thẳng là hình, còn độ dài đoạn thẳng là một số
HS tự đo, sau đó đọc kết quả đo được
Nhận xét: Mỗi
đoạn thẳng có một độ dài, độ dài đoạn thẳng là một số dương,
Hoạt động 3: So sánh hai đoạn thẳng (12’)
Trang 25Hoạt động 4: Củng cố (10’)
Bài tập 43 SGK
Hình 45
Bài 44 SGK
GV: “Đường từ nhà em đến
trường là 800m tức là khoảng
cách từ nhà em đến trường là
800m” câu nói này đúng hay
sai?
HS đo độ dài các đoạn thẳng hình 45 và trả lời
HS đo độ dài các đoạn thẳng hình 46 và trả lời
HS: Câu nói này sai, vì
đường từ nhà em đến trường không thẳng
BaØi 45 SGK:
AC < AB < BCBài 46 SGK:
AD>DC>CB>BA
Cho HS đo độ dài của chiếc
bút bi, bút chì Cho biết độ
dài hai vật này bằng nhau?
Vậy để so sánh 2 đoạn thẳng
ta so sánh độ dài của chúng
-Hãy đọc SGK (3’), cho biết:
Thế nào là hai đoạn thẳng
bằng nhau? Đoạn thẳng này
dài hơn (ngắn hơn) đoạn
thẳng kia? Cho ví dụ và thể
hiện bằng kí hiệu
GV vẽ hình 40 lên bảng
*Củng cố:
Làm SGK
Làm 42 SGK
Làm SGK
Nhận dạng một số thước
HS cả lớp thực hiện, sau đó 2 HS cho biết kết quả
Cả lớp đọc SGK (3’) sau đó trả lời:
1HS lên bảng viết kí hiệu:
(AB=CD; EG>CD hay AB<EG)
*Cả lớp làm SGK,
1 HS đọc kết quảBaØi 42: AB=AC
Cả lớp làm (1’)->1HS trả lời
A B
╵ ╵ ╵ ╵
C D
╵ ╵ ╵ ╵
E G
╵ ╵ ╵ ╵ ╵AB=CD (CD=AB) EG>CD (CD<EG)
Làm SGK Kiểm tra
Làm SGK Kiểm tra
xem một inh sơ bằng bao
xem một inh sơ bằng bao
Trang 26Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3’)
-Nắm vững nhận xét về độ dài đoạn thẳng, cách đo đoạn thẳng, cách so sánh hai đoạn thẳng
IV Tiến trình dạy học :
Hoạt động cuả GV Hoạt động cuả HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Điểm nằm giữa hai điểm A, B (20’)
GV yêu cầu HS:
1.Vẽ 3 điểm A, B, C với B
nằm giữa A, C giải thích
cách vẽ
2.Trên hình có những đoạn
thẳng nào? Kể tên
3.Đo các đoạn thẳng trên
hình vẽ?
4.So sánh độ dài AB+BC với
AC? => Rút ra nhận xét?
HS1 lên bảng thực hiện hai yêu cầu, HS dưới lớp làm vào vở nháp;
Nhận xét bài của bạn trên bảng
HS2 lên bảng đo các đoạn thẳng trên hình của bạn HS1 vẽ; sau đó
so sánh độ dài các
1.Khi nào thì tổng độ dài 2 đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?
A M B
Nhận xét: Nếu
Trang 27*GV đưa một thước thẳng có
biểu diễn độ dài Trên thước
có hai điểm A, B cố định, và
một điểm C nằm giữa A, B
(C có thể di động được ở các
vị trí) Yêu cầu HS đọc trên
thước các độ dài=>AC+CB=?
*Nếu cho điểm K nằm giữa
hai điểm M, N thì ta có đường
thẳng nào?
*Yêu cầu HS: Vẽ ba điểm
thẳng hàng A, M, B biết M
không nằm giữa A và B Đo
AM, MB, AB? So sánh AM
+MB với AB Nhận xét
GV: Kiểm tra bài một số HS,
sau đó nhận xét
GV nhấn mạnh: Điểm M nằm
giữa hai điểm A và B ⇔
AM+MB=AB
Củng cố: Ví dụ SGK Khi M
nằm giữa A và B thì sao?
AM, MB,AB biết chưa? MB
=? Yêu cầu HS lên bảng giải
Bài 47 SGK Yêu cầu HS
làm, GV đưa bài giải mẫu
*GV: Cho ba điểm thẳng
hàng, ta chỉ cần đo mấy đoạn
thẳng mà biết được độ dài
của cả ba đoạn thẳng?
-Biết AN+NB=AB, thì kết
luận gì về vị trí của N đối với
đoạn thẳng =>1 ->2 HS nêu nhận xét
HS quan sát các điểm
A, B, C trên thước và đọc độ dài các đoạn AC; CB; AB
AC +CB = ABĐáp: MK + KN =MN
1HS lên bảng vẽ hình và đo, HS dưới lớp vẽ vào tập sau đó so sánh
AM + MB ≠ AB
HS đọc và ghi nhận xét phần đóng khung SGK/120
HS đọc đề, suy nghĩ, trả lời: AM + MB = AB
MB chưa AM
biết:MB=AB-1HS lên bảng làm, hs dưới lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
HS làm nháp, 1HS lên bảng làm
->Sửa sai ghi vào vở
HS: Ta chỉ cần đo hai đoạn thẳng thì biết được độ dài của cả ba đoạn thẳng
HS: N nằm giữa Avà B
điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB =
AB Ngược lại, nếu AM + MB =
AB thì điểmM nằm giữa hai điểm A và B
Ví dụ: Cho M là
điểm nằm giữa hai điểm Avà B Biết AM=3cm, AB=8cm Tính MB
Vậy MF=4(cm)Vậy
EM=MF=4(cm)
Trang 28A; B?
*GV: để đo độ dài của 1 đoạn
thẳng hoặc khoảng cách giữa
hai đoạn thẳng ta thường
dùng những dụng cụ gì?
HS: Nêu 1 số dụng cụ:
Thứơc thẳng, thước cuộn
Hoạt động 2: Dụng cụ đo(5’)
GV: Cho HS dọc theo SGK HS đọc SGK và liên hệ
thực tế, chỉ ra các dụng cụ đo khoảng cách giữa
2 điểm
2.Một vài dụng cụ
đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất
Hoạt động 3: Luyện tập (12’)
Bài tập: Cho hình vẽ Hãy
giải thích vì sao:
AM+MN+NP+PB=AB
GV: Kiểm tra một số em
dưới lớp
=>GV: Aùp dụng bài toán
trên ta nhận thấy: Trong
thực tế, muốn đo khoảng
cách giữa hai điểm Avà B
khá xa nhau ta phải làm thế
HS: Đặt thước đo liên tiếp rồi cộng các độ dài lại
Cả lớp làm bài 48 SGK
3.Luyện tập:
A M N P B
╵ ╵ ╵ ╵ ╵Theo hình vẽ ta có:-N là một điểm của đoạn thẳng AB nên N nàm giữa A và B
AN+NB=AB-M nằm giữa A và N nên: AM+MN=AN-P nằm giữa N và B nên NP+PB=NP
Suy ra:
AM+MN+NP+PB=AB
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn học ở nhà (8’)
*Điều kiện nhận biết một
điểm có nằm giữa hai điểm
khác không?
*Điểm nào nằm giữa hai
HS: trả lời.
AB+BC=AC (vì 4+1=5)
Trang 29điểm còn lại trong 3 điểm A;
B; C
AB=4cm; AC=5cm; BC=1cm
*Yêu cầu HS nhắc lại nhận
xét vừa học
=>B nằm giữa A và C
HS: Trả lời
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà
*Nắm vững kết luận khi nào AM+MB=AB và ngược lại
*LaØm các bài tập 46,49 SGK; 44 ->47 SBT
Tuần 10 Tiết 10: LUYỆN TẬP
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra HS(8’)
1.Chữa bài 46
2.Chữa bài 48
*Khi nào thì độ dài AM
cộng MB bằng AB?
*Để kiểm tra xem điểm A
có nằm giữa hai điểm O, B
HS1 làm bài 46, nữa lớp
cùng làm
HS2 làm bài 48, nữa lớp
cùng làm
HS1: Nếu điểm M nằm
giữa hai điểm A, B thì
Bài 48 SGK:
5 1 độ dài sợi dây
Trang 30không ta làm như thế nào?
GV: Cùng toàn lớp chữa,
đánh giá cho điểm 2 HS lên
bảng
HS dưới lớp sửa sai(nếu có)
là: 1,25x51 =0,25 (m)
Chiều rộng lớp học đó là: 4x1,25+0,25=6,25(m)
Hoạt động 2: Luyện tập (34’)
Bài 49 SGK (bảng phụ)
*Đầu bài cho gì? Hỏi gì?
*GV dùng viết khác màu
gạch chân những ý đầu bài
cho, những ý đầu bài hỏi
trên bảng phụ
=>GV: nhận xét, sửa sai và
cho điểm 2HS trên bảng
Bài 51 SGK (bảng phụ)
Yêu cầu HS đọc và phân
tích đề bài GV cho HS làm
việc theo nhóm =>GV chọn
HS đọc đề bài; phân tích đề bài => 2HS cùng lên bảng làm 2 cauâ a, b
1 nữa lớp làm câu a ->câu b
1 nữa lớp làm câu b->câu a
Cả lớp cùng nhận xét đánh giá bài làm của 2 bạn trên bảng
1HS đọc đề bài, HS khác phân tích đề bài (dùng bút khác màu
Bài 49 SGK
A M N B
╵ " ╵ ╵ " ╵a/M nằm giữa A và B nên:
AM+MB=AB (theo nhận xét)
=>AM=AB-MB (1)
N nằm giữa A và
B nên:
AN+NB=AB (theo nhận xét)
=>BN=AB-AN (2)mà AN=MB (3)Từ (1), (2), (3) ta có:
AM=BN
b/
A M N B
╵ " ╵ ╵ " ╵Tương tự câu a…
Bài 51 SGK
TA+AV=TV(Vì 1+2=3) Vậy
Trang 312 bài của 2 nhóm tiêu biểu
(nhóm làm đúng, đủ; Nhóm
làm thiếu, sai sót) để cùng
HS toàn lớp chữa, chấm
điểm
Bài 47 SBT Cho 3 điểm A,
B, C thẳng hàng Hỏi đểm
nào nằm giữa hai điểm còn
HS đọc đề, suy nghĩ và trả lời miệng
HS1: Câu a HS2: Câu b HS3: Câu c
HS trả lời miệng
ba điểm T, A, V thẳng hàng
=>Điểm A nằm giữa 2 điểm T, V
Hoạt động 4: hướng dẫn về nhà(3’)
Làm các bài 49, 50, 51 SBT
Tuần 11 Tiết 11 Bài 9: VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI
I Mục tiêu :
• Nắm vững trên tia Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM=m (đơn vị độ dài) (m>0)
• Trên tia Ox, nếu OM=a, ON=b và a<b thì M nằm giữa O và N
• Biết áp dụng cac 1kiến thức trên để giải bài tập
• Giáo dục tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác
II Chuẩn bị :
GV: Thước thẳng, phấn màu, compa
HS: Thước thẳng, compa
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’) 1.Nếu điểm M nằm giữa hai HS1: Ta có
Trang 32điểm A và B thì ta có đẳng
thức nào?
2.Chữa bài tập: Trên 1
đường thẳng , hãy vẽ ba
điểm V, A, T sao cho AT=10
cm, VA=20 cm, VT = 30 cm
Hỏi điểm nào nằm giữa hai
điểm còn lại?
3.vẽ đoạn thẳng TA=10 cm
trên 1 đường thẳng đã cho ta
làm như thế nào?
GV: Ta đã biết cách vẽ
đoạn thẳng TA trên một
đường thẳng khi biết độ dài
của nó Vậy đẻ vẽ đoạn
thẳng OM = a cm trên tia Ox
ta làm như thế nào? Nêu rõ
Hoạt động 2: Vẽ đoạn thẳng trên tia (23’)
GV: Nêu VD1 lên bảng, hỏi:
*Để vẽ đoạn thẳng cần xác
định hai mút của nó VD1
mút nào đã biết, cần xác định
Trang 33Hoạt động 3: Vẽ hai đoạn thẳng trên tia (7’)
Khi đặt hai đoạn thẳng trên
cùng một tia ta có chung một
mút là gốc tia ta có nhận xét
gì về vị trí của ba điểm (đầu
mút của đoạn thẳng )?
Vậy nếu trên tia Ox có
OM=a; ON=b; O<a<b thì ta
kết luận gì về vị trí các điểm
1HS đọc VD SGK -> 1HS lên bảng thực hiện VD, dưới lớp vẽ vào vở
HS: Nêu nhận xét theo
O M N
O M N x
*Để vẽ đoạn thẳng có thể
dùng những dụng cụ nào?
Cách vẽ như thế nào?
Sau khi thực hiện 2 cách xác
định điểm M trên tia Ox, em
có nhận xét gì?
GV ghi VD2 lên bảng hỏi:
Đầu bài cho gì?, yêu cầu gì?
GV: Trong thực hành: Nếu
cần vẽ một đoạn thẳng cóđộ
dài lớn hơn thước thì ta làm
thế nào?
HS: Đọc SGK ->Trả lời.
HS: Nêu nhận xét theo
SGK
HS: Cho biết đoạn thẳng
AB Yêu cầu vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD=AB =>HS tự vẽ VD2 bằng 2 cách vào vở -> 1
HS lên bảng vẽ và trình bày cách vẽ
dài bằng 2 cm
O M x
╵ ╵ ╵ 2cmCách vẽ: SGK
Cách vẽ: SGK
Trang 34O, N, M
*Với bađiểm A, B, C thẳng
hàng: AB=m, AC=n và m<n
ta có kết luận gì?
a
O M N
b O<a<b =>M nằm giữa Ovà N
*Nhận xét: SGK Hoạt động 4: luyện tập và củng cố (8’)
Bài 54 SGK
Gợi ý: Cách vẽ 3 đoạn
thẳng trên tia Ox tương tự
như vẽ 2 đoạn thẳng
->yêu cầu HS làm
=>GV nhận xét
Bài 55 SGK
Yêu cầu HS thực hiện
Bài học hôm nay cho ta
thêm một dấu hiệu nhận
biết điểm nằm giữa hai
điểm đó là: Nếu O, M, N
thuộc tia Ox và OM<ON
╵ ╵ ╵ ╵
*Vì OA<OB (2cm<5cm) nên trên tia Ox, điểm
A nằm giữa O, B
Ta có:
OA+AB=OB hay AB=5-2=3 (cm)
*Vì OB<OC (5<8) nên trên tia Ox điểm B nằm giữa O, C
OB+BC=OC=>BC=8-5=3(cm) Vậy
AB=BC=3(cm)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà(2’)
-Về nhà ôn tập và thực hành vẽ đoạn thẳng biết độ dài (dùng thước, compa).-Làm bài tập 53, 57, 58, 59 SGK; 52->55 SBT
Tiết 12 Tuần 12 Bài 10:TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
Trang 35I Mục tiêu :
• Hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì?
• Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng
• Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất Nếu thiếu một trong hai tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng
• Rèn tính cẩn thận khi đo, vẽ, gấp giấy
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ->vào bài mới (5’)
Hoạt động 2: Định nghĩa trung điểm đoạn thẳng (17’)
GV yêu cầu HS nhắc lại:
Thế nào là trung điểm của
đoạn thẳng
HS nhắc lại định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng
1.Trung điểm của đoạn thẳng:
=>GV: M nằm giữa A, B và
cách đều A, B =>M là trung
điểm của AB
1HS lên bảng thực hiện,
HS dưới lớp chú ý theo dõi -> Nhận xét, sửa sai
3.M nằm giữa 2 điểm
A,B; M cách đều A,B
A M B
╵ ╵ ╵
Trang 36M là trung điểm đoạn
thẳng AB thì M phải thoả
mãn điều kiện gì?
Có điều kiện M nằm giữa
+Đoạn thẳng AB=30 cm
+Trung điểm M của đoạn
thẳng AB
Giải thích cách vẽ
Toàn lớp vẽ như bạn với
AB=3cm
=>Nếu M là trung điểm
của đoạn thẳng AB thì
MA=MB= AB2
Củng cố:Bài 60 SGK
Yêu cầu HS đọc đề ->Tóm
tắt đề
GV: Quy ước đoạn thẳng
biểu diễn 2 cm trên
bảng:2cm
Yêu cầu HS vẽ hình
=>Y/cầu HS nhìn vào hình
vẽ trả lời
=>GV trình bày mẫu lên
bảng
*Lấy điểm A’ thuộc đoạn
thẳng AB thì A’ có phải là
trung điểm của AB?
HS:
M nằm giữa A, B
M cách đều AB
=> MA+MB=AB MA=MB1HS lên bảng thực hiện+Vẽ AB=30cm
+M là trung điểm của
A,B ∈ tia Ox, OA= 2 cm
Hỏi:
a.A có nằm giữa 2 điểm O, B không?
b.So sánh OA và AB
c.A có là trung điểm của đoạn thẳng OB? Vì sao?
1 HS lên bảng vẽ hình
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
╵ " ╵ " ╵Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A,
B và cách đều A, B (MA=MB)
Bài 60 SGK
O 2cm B
╵ ╵A ╵
4 cm
a.Điểm A nằm giữa
2 điểm O, B (vì OA< OB)
b.Theo câu a: A
nằm giữa O và B => OA+AB= AB
2 +AB= 4 AB=4-2 AB=2 cm
=>OA=OB(vì=2cm)
c.Theo câu a và b
ta có: A là trung