Củng cố: bài tập 11b đối với sô’ 1425 Gv: giới thiệu hệ thập phân như trong SGK Gv: nhấn mạnh trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào bản thân chữ số đó,
Trang 1Tuấn I
Tiết 1
Ngày sọan :……….
Ngày dạy :……….
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1.TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
Thước thẳng, phấn màu
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HS: cho ví dụ về tập hợp
GV: giới thiệu cách viết tập hợp A các số
tự nhiên nhỏ hơn 5
A={0; 1; 2; 3; 4} hoặc
A={1; 0; 4; 2; 3}…
HS: lên viết tập hợp A theo cách khác
GV: giới thiệu các số 0; 1; 2; 3; 4 là các
phần tử của tập hợp A
GV: giới thiệu các ký hiệu ∈ và cách đọc
HS: lên ký hiệu cho các phần tử còn lại, 1
HS đứng tại chô! đọc theo 2 cách
1 Các ví dụ: SGK
-Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5
2 Cách viết và các ký hiệu:
- Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 5 được viết :
2 ∈ A đọc là : 2 thuộc A
hoặc 2 là phần tử của A
Trang 2Củng cố: Điền số hoặc ký hiệu
3 A ; 9 A ; ∈ A
HS: lên viết tập hợp B các chữ cái a, b, c
HS: tìm các phần tử của B
Đáp: các phần tử của B là a, b, c
HS: điền số hoặc ký hiệu
a B ; 1 B ; ∈ B
HS: quan sát 2 ví dụ trên
GV: các phần tử được viết trong hai dấu
gì? Mỗi phần tử cách nhau bởi dấu gì?
(nếu phần tử là số, nếu phần tử là chữ)
HS: đáp các phần tử của một tập hợp được
viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}, cách
nhau bởi dấu “;” (nếu phần tử là số) hoặc
“,”
HS: đọc to phần chú ý SGK
GV giới thiệu cách khác viết tập hợp A:
A={x ∈ N | x<5}
HS: đọc phần đóng khung SGK
GV: giới thiệu cách minh họa tập hợp
bằng 1 vòng kín SGK/5
• Chú ý:
- Tập hợp A còn có thể viết A={x ∈ N | x<5}
- Để viết một tập hợp thường có hai cách:
• Liệt kê các phần tử của tập hợp
• Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
• Ngoài ra, còn có thể minh họa tập hợp bằng
1 vòng kín (SGK/5)
4 Củng cố :
Hs : làm
Hs: đọc bài 1 trang 6
Hs: lên làm bài 1
Hs : đọc bài 2 trang 6
Hs: lên la!m bài 2
(chú ý: mỗi phần tử liệt kê một lần)
Gv: vẽ hai vòng kín
Trang 3haivòng kín đó
5 Dặn dò:
- Hs về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp
- Làm các bài tập 1=> 8 SBT và bài 3, 4, 5 SGK
- Học sinh phân biệt được các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và
≥, biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Cho ví dụ về tập hợp Làm bài tập 3 Hỏi thêm :
- Tìm 1 phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc B
- Tìm 1 phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc B
Câu 2: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3, và nhỏ hơn 10 bằng hai cách
Trang 4∈ và ∉.
12 N ; 43 N
GV vẽ một tia rồi biểu diễn số 0,1,2,3
trên tia đó Các điểm đó lần lượt được
gọi tên là : điểm 0 , điểm 1 , điểm 2 ,
điểm 3
HS lên ghi trên tia số các điểm 4 ,
điểm 5 , điểm 6
GV nhấn mạnh : Mỗi số tự nhiên được
biểu diễn bởi một điểm trên tia số
GV giới thiệu tập hợp N*
Cũng cố : Điền vào ô vuông ∈ hoặc ∉
5 N* ; 5 N ; 0 N* ; 0 N
HS : đọc mục a SGK
GV : chỉ trên tia số (h.6 SgK ) và giới
thiệu : Trên tia số , điểm biểu diễn số
nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số
lớn hơn
Củng cố :Điền kí hiệu < hoặc > vào
ô vuông cho đúng ; 3 9 ; 15 7
GV : Giới thiệu tiếp kí hiệu ≤ và≥
Cũng cố : Viết tập hợp A ={x∈ N|
6≤x≤8}bằng cách liệt kê các phần tử
của nó
HS : Đọc mục b, mục c trong SGK
GV giới thiệu số liền trước số liền sau
của một số tự nhiên
Cũng cố : Bài tập 6
GV : Giới thiệu hai số tự nhiên liên
tiếp
Cũng cố : Làm ?
GV : “Trong N số tự nhiên số nào nhỏ
nhất ?” Có số tự nhiên lớn nhất hay
không ?” “Vì sao?”
HS : Đáp : Số 0 là số tự nhiên nhỏ
nhất Không có số tự nhiên lớn nhất ,
vì bất cứ số tự nhiên nào cũng có số
liền sau lớn hơn nó
GV : Đọc mục d mục e trong SGK
- Tập hợp các soố tự nhiên kí hiệu là N :
N ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; … }
- Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu N* : N* ={1;2;3;…} hoặc
N* ={x∈ N| x ≠ 0}
II- Thứ tự trong tập hợp số tư nhiên : (Xem và học
phần này trong SGK trang 7)
Trang 5Bài 9> 7,8 và a,a+1
Bài 10> 4601 ,4600, 4599 và a+2, a+1 , a
- Xem bài trước cho tiết sau
Tiết 3
Ngày sọan :……….
Ngày dạy :……….
§3.GHI SỐ TỰ NHIÊN
I> MỤC TIÊU :
- Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số thay đổi theo vị trí
- Học sinh biết đọc và vietá các số La Mã không quá 30
- Học sinh thấy được ưu điểm của hệ thập phân
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS1 : Viết tập hợp N và N* làm bài tập 7 Viết tập hợp A các số tự nhiên x mà x∉N*
Đáp : A={0}
- HS1 :Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng hai cách Sau đó biểu diễn các phần tử của tập hợp B trên tia số Đọc tên các điểm ở bên trái điểm
3 trên tia số
Có số tự nhiên nhỏ nhất hay không ? Có số tự nhiên lớn nhất hay không ? Làm bài tập 10
3 Bài mới :
Trang 6Hs đọc một vài số tự nhiên bất kỳ
Gv giới thiệu mười chữ số dùng để ghi
số tự nhiên
Hs đọc phần chú ý SGK/9
Gv lấy ví dụ số 3895 ở SGK giúp học
sinh phân biệt số và chữ số hàng trăm,
số chục, chữ số hàng chục
Củng cố: bài tập 11b đối với sô’ 1425
Gv: giới thiệu hệ thập phân như trong
SGK
Gv: nhấn mạnh trong hệ thập phân giá
trị của mỗi chữ số trong một số vừa
phụ thuộc vào bản thân chữ số đó, vừa
phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đã
cho
Gv viết số 235 rồi viết giá trị của số
đó dưới dạng tổng của các hàng đơn
vị
Hs viết theo cách trên đối với các số
222, ab abc,
Cũng cố: hs làm ? SGK
Đáp : STN lớn nhất có 3 chữ số là
999 STN lơnù nhất có 3 chữ số khác
nhau là 987
Hs: đọc 12 số la mã trên mặt đồng hồ
( SGK)
GV : Giới thiệu các chữ số I,V,X và
hai số đặc biệt IV, IX
GV : Ngoài hai số đặc biệt ( IV, IX )
mỗi số La Mã còn lại trên mặt đồng
hồ có giá trị bằng tổng các chữ số của
GV nêu rõ : Các nhóm chữ số IV, IX
và các chữ số I, V, X là các thành
phần để tạo ra số La Mã Giá trị của
mỗi số La Mã là tổng các thành phần
1- Số và chữ số :
- Để ghi được mọi số tự nhiên số tự nhiên ta dùng mười số : 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
- Chú ý :Xem và học ở SGK / 9
2-Hệ thập phân :
- Cách ghi số như trên là cách ghi trong hệ thập phân
- Mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau
Vd: 235 = 200 + 30 + 5
222 = 200 + 20 + 2
ab = a.10 + b abc =a.100 + b.10 + c
3- Cách ghi số La Mã:
Giá trị tương ứng trong hệ thập phân
Trang 7Vd : XIX = X + IX
10 + 9 = 19
GV: Lưu ý Hs : ở số La Mã có những
chữ số ở những vị trí khác nhau nhưng
vẫn có giá trị như nhau
XIV, XXVII, XXIX
Viết sau bằng số La Mã : 26, 28
§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP
TẬP HỢP CON I> MỤC TIÊU:
- HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử náo, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
- Học sinh biết tìm phần tử của 1 tập hợp, biết kiểm tra 1 tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của tập hợp cho trước, biết viết 1 vài tập con của 1 tập hợp cho trước, biết sử dụng các kí hiệu ⊂ và ∅
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ∈ và ⊂
II> CHUẨN BỊ :
- GV : Phấn màu
- HS : Bảng con, bút lông
III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ.
Làm bài tập 14 Viết già trị của abcd trong hệ thập phân Làm bài tập 13b
Làm bài tập 15
3 Bài mới :
Trang 8GV : Nêu các ví dụ trong SGK
HS : tìm số phần tử của một tập hợp, từ đó rút ra
kết luận
Cũng cố : HS : Làm
Đáp : 1; 2;11 phần tử
HS :Làm ?2
Đáp : Không có số tự nhiên nào mà x+5=2
GV : Nếu gọi A là tập số tự nhiên x mà x+5=2 thì
A là tập hợp không có phần tử nào Ta gọi A là
tập hợp rỗng
HS : đọc phần chú ý ở SGK
GV : Tập hợp A={0} có phải là tập hợp rỗng
không ?
HS : không vì A có 1 phanà tử
GV : Vậy một tập hợp có thể có mấy phần tử ?
HS : đọc và ghi phần đóng khung ở SGK
GV Nêu ví dụ hai tập hợp E và F trong SGK
HS : Kiểm tra mỗi phần tử của tập E có thuộc tập
Cũng cố : Cho tập hợp M ={a,b,c}
a) Viết các tập hợp con của tập hợp M mà có
một phần tử
b) Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa
các tập hợp con đó với tập hợp M
Đáp : a) {a}; {b}; {c}
b){a}⊂M; {b}⊂M; {c}⊂M
- Lưu ý HS phài viết {a} ⊂ M chứ không được
viết a ⊂ M
- GV : Kí hiệu ∈và ∉ diễn tả quan hệ giữa 1 phần
I- Số phần tử của một tập hợp :
Vd : SGK trang 12
- Chú ý :
- Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng
- Tập hợp rỗng kí hiệu : ∅
VD : Tập hợp các số tự nhiên x mà x+5=2 là tập hợp rỗng
- Một tập hợp có thể có một phần tử , có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào
II> Tập hợp con :
Vd : SGK/13
- Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B
- Kí hiệu : A⊂B hoặc A⊃B đọc : A là tập hợp con của tập hợp B, hay B chứa A
Trang 9giữa 2 tập hợp Do đó ta viết a ∈ M, a ⊂ M
Cũng cố : HS: Làm ?3
- Học bài, làm bài tập 18,19,20
BÀI <18> : Không thể nói A∅, vì A có một phần tử
BÀI <19> : A={0;1;2;3;4;5;6;7;8;9}
B={0;1;2;3;4} , B⊂ABÀI <20> : a) 15∈A ; b) {15}⊂A ; c) {15;24}=A
- HS nắm được các công thức tính số phần tử của tập hợp các số tự nhiên từ a đến b,
công thức tính số phần tử của tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b, công thức tính số phần tử của tập hợp các số lẽ từ số lẽ a đến số lẽ b
- Biết sử dụng đúng kí hiệu ⊂
II> CHUẨN BỊ :
- GV : Phấn màu ; HS : Bảng nhỏ, bút lông
III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
- Câu 1: Một tập hợp có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là gì ? Kí hiệu ? Cho ví dụ về tập hợp rỗng ? Làm bài 18
- Câu 2 : Khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B ? Thế nào là hai tập hợp bằng nhau? Làm bài 19,20
3 Bài mới :
GV : Lưu ý HS : trong trường hợp các phần tử của tập hợp không viết liệt kê hết ( biểu thị bởi dấu “…” ), các phần tử của tập hợp được viết có quy luật
Trang 10HS : đọc bài 21 SGK trang 14 ; HS khác đọc lại
GV : Hướng dẫn và cho học sinh ghi công thức tính
số phần tử của tập hợp các số tự nhiên từ a đến b
HS : Lên bảng làm và tìm số phần tử của B, các
học sinh còn lại làm vào vở
HS: Nhận xét kết quả
GV : Nhận xét lần cuối
HS : Đọc bài 22 SGK
HS : Lên làm câu 22 a), các học sinh còn lại làm
vào vở
HS : Nhận xét
HS : Lên làm câu 22 b)
HS: Nhận xét kết quả
HS : Lên làm câu 22c)
HS : Nhận xét kết quả
HS : Lên làm câu 22 d)
HS : Nhận xét
HS : đọc bài 23 SGK
GV : Hướng dẫn và cho HS ghi lại công thức
HS : Lên làm và tìm số phần tử của tập hợp D và
E
HS : Nhận xét
HS : đọc bài 24 SGK
HS : Lên viết tập hợp A
HS : Lên viết tập hợp B
HS : Lên viết tập hợp N*
HS : Lên trả lời câu hỏi cho bài 24
HS : Nhận xét
HS : đọc bài 25 SGK
HS : Lên viết tập hợp A
HS : Nhận xét tập hợp A bốn nước có diện tích lớn
nhất đúng hay sai ?
HS : Lên tìm và viết tập hợp B
b) Tập hợp L các số lẽ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20:
- Tập hợp B ba nước có diện tích nhỏ
Trang 11B={Xin-ga-po; Bru-nây; chia}
Cam-pu-4- Cũng cố :
1 Để viết một tập hợp có mấy cách ?
2 Kí hiệu ⊂ dùng để chỉ mối quan hệ giữa 2 cái gì ?
3 Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có bao nhiêu phần tủ ?
4 Tập hợp các số tự nhiên chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có bao nhiêu phần tử ?
5 Tập hợp cáxc số lẽ từ số lẽ m đến số lẽ n có bao nhiêu phần tử ?
5- Dặn dò: - Học thuộc 3 công thức ở bài 21,22,23
- Xem lại các bài tập 21 =>25
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Học sinh biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Học sinh biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
Từ bài tóan Gv giới thiệu phép cộng và phép nhân
Cũng cố : HS làm ?1 1- Tổng và tích hai số tự nhiên : a + b = c
Trang 12Củng cố: bài tập 30a.
GV treo bảng “tính chất của phép cộng và phép
nhân số tự nhiên”
Gv: phép cộng số tự nhiên có những tính chất gì ?
phát biểu các tính chất đó
Củng cố: hs làm ?3 a)
Đáp : 46+17+54 = (46+54)+17=100+17=117
Gv: phép nhân số tự nhiên có những tính chất gì?
Pháp biểu những tính chất đó
Hs: trả lời
Củng cố : hs làm ?3 b)
Đáp: 437.25 = 37.(4.25)
= 37.100 = 3700
Gv: tính chất nào liên quan đến cả hai phép tính
cộng và nhân? Pháp biểu tình chất đó
Củng cố: hs làm ?3 c)
Đáp : 87.36+87.64 = 87.(36+64)
= 87.100
= 8700
(thừa số) (thừa số) (tích)
2- Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên:
(xem và học ở SGK trang 15)
4- CŨNG CỐ :
- GV: Phép cộng và phép nhân số tự nhiên có gì giống nhau ?
- HS : Phép cộng và phép nhân số tự nhiên có đầy đủ tính chốt giao hoán ,tính
chất kết hợp HS : Làm bài 26, 27.
5- DẶN DÒ : - Học thuộc bài trong tập và SGK Làm bài 28,29,30 SGK.
Trang 13III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1: phát biểu các tính chất của phép cộng, LÀm bài tập 28 Phép nhân giống phép cộng ở tính chất gì?
- Câu 2: phát biểu các tính chất của phép nhân? Làm bài tập 29,30
Hs: lên bảng câu 31 a) các Hs còn lại làm vào vở
Hs khác nhận xét
Hs: lên làm 31 b)các HS nhận xét kết quả
Gv: hướng dẫn câu 31 c)
Hs về nhà làm 31 c)
HS: đọc bài 32 SGK /17
Gv: hướng dẫn VD (97+19)
Hs: ;ên làm bài 32 a) các Hs còn lại làm vào vở Hs
khác nhận xét kết quả
Hs lên làm 32 b)
HS khác nhận xét
Hs: đọc bài 33 SGK
HS: lên làm bài 33, các hs khác làm vào bảng nhỏ
Hs: nhận xét kết quả
Gv: mời các hs nào có kết quả giống trên bảng giơ
cao bảng nhỏ lên
Gv: nhận xét kết quả
Hs: ghi vào vở kết quả đúng
Hs: ấy máy tính bỏ túi ra
Gv: hướng dẫn cách sử dụng một số nút (phím)trong
máy tính bỏ túi
Hs: tính thử phép tính 18+28, điền kết quả đúng vào
bảng nhỏ, giơ kết quả lên
Gv: nhận xét
Hs: lên bảng làm 3 câu của phần 34c)
Hs: còn lại làm trong bảng nhỏ Hs giơ cao bảng khi
làm xong
Gv: nhận xét
Hs: làm vào vở
Hs: lên làm 3 câu còn lại
* Bài 31a) 135+360+65+40
=(135+65)+(360+40)
= 200+400
=600b).463+318+137+22
Trang 14Gv: nhận xét kết quả.
Hs: ghi vào vở kết quả đúng
Hs: đọc bài 35 sgk/19
Hs: lên làm 35 HS khác làm vào bảng nhỏ, xong
giơ kết qua lên
Gv: nhận xét Hs ghi kết quả vào vở
Hs: đọc bài 36a)
Bài 36 a) 15.4=15(2.2)= (15.2).2 = 30.2=60 25.12=25.(4.3)=(25.4).3=100.3= 300
125.16 = 125.(8.2)= (125.8).2 = 1000.2=2000
- Xem lại các bài tập
- Bài tập HS khá: 54, 57, 59, 60 SBT toán 6 tập 1
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
Tiết 8
Ngày sọan :……….
Ngày dạy :……….
LUYỆN TẬP
IV MỤC TIÊU:
- Học sinh biết vận dụng các tính chất cảu phép cộng và phép nhân cào các bài tập tính nhẫm, tính nhanh
- Học sinh biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và pháp nhân vào giải toán
V CHUẨN BỊ:
Gv: Thước thẳng, phấn màu
Hs: máy tính bỏ túi
VI TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1: phát biểu các tính chất của phép cộng, LÀm bài tập 28 Phép nhân giống phép cộng ở tính chất gì?
Trang 153 Bài mới:
Hs; đọc bài 37 SGK/20
Gv: hướng dẫn ví dụ 13.99
Hs: lên làm 3 câu bài 37
Hs nhận xét kết quả
Gs: còn lại giơ bảng nhỏ lên
GV: nhận xét sửa vài kết quả sai của các HS (nếu
có )
Hs: đọc bài 38
Gv: hướng dẫn thực hiện phép tính42.37 và
158.46.7
Hs: lên làm 3 phép tính trong SGK của bài 38
HS: còn lại làm vào vở
Hs: nhận xét kết quả
Hs: đọc bài 39
Hs: làm việc theo nhóm
Gv: so sánh các kết quả các nhóm Đưa ra kết quả
chính xác nhất
Hs: rút ra tính chất đặc biệt của số 142857
Đáp : số 142857 nhân với 2, 3, 4, 5, 6 đều được
tích là chính sáu chử số ấy viết theo thứ tự khác
Hs: đọc bài 40SGK/20
Hs: lên làm bài 40
Hs còn lại làm vào bảng nhỏ
Hs: giơ kết quả ở bảng nhỏ lên
Gv: nhận xét
Hs: ghi vào vở
Bài 37
16.19 = 16 (20-1)= 16.20 – 16.1 = 320-16=30446.99=46.(100-1)=46.100-46.1 =4600-46=4554
35.98 = 35.(100-2)= 35.100-35.2 = 3500-70 = 3430
Bài 38 375.376 = 141 000624.625 = 390 00013.81.215= 226 395
cd gấp đôi ab , vậy cd là 28
- Bình Ngô Đại Cáo ra đời năm 1428
- Xem lại các bài tập
- Bài tập HS khá: 54, 57, 59, 60 SBT toán 6 tập 1
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
Tiết 9
Trang 16§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là số tự nhiên, kết
quảcủa một phép chia là một số tự nhiên
- Học sinh nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
- Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế
GV : Có số tự nhiên nào mà x+2=5 không, 6+x=5
không ?
HS : Đáp : x=2 vì 2+3=5
HS : Đáp : không có số tự nhiên nào để 6+x=5
GV : Giới thiệu phép trừ
GV : Giới thiệu thêm cách xác định hiệu bằng tia
số, nhằm chuẩn bị cho HS học về cộng các số
nguyên ở chương II
Với 5-2 :đặt bút ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5
đơn vị theo chiều mũi tên rồi di chuyển theo chiều
ngược lại 2 đơn vị, khi đó bút sẽ chỉ điểm 3
Với 5-6 : khi di chuyển bút từ 5 theo chiều ngược
lại mũi tên 6 đơn vị, bút sẽ vượt ra ngoài tia số
HS Làm ?1.Đáp : a) a-a=0
b) a-0=a
c) điều kiện để có hiệu a-b là a≥b
GV : Nhắc lại mối quan hệ giữa các số trong phép
trừ
GV : Hỏi :có số tự nhiên nào mà 3.x=12 khộng
5x=12 không ?
HS : Đáp : có x=4 vì 3.4=12
HS : Đáp :không có số tự nhiên x nào để 5.x=12
GV : Giới thiệu phép chia :
HS : Làm ?2 Đáp : a) 0:a=0 (a≠0)
I> Phép trừ hai số tự nhiên :
a - b = c(Số bị trừ ) ( Số trừ) = (Hiệu)
Số bị trừ = Số trừ + Hiệu Số trừ = Số bị trừ - Hiệu
II> Phép chia hết và phép chia có dư :
Trang 17c) a:1=a
GV : Xét hai phép chia :
12 3 14 3
0 4 2 4
GV : Giới thiệu phép chia có dư Nhắc lại quan hệ
giữa các số trong phép chia hết, trong phép chia có
dư
HS : Làm Đáp :
TH1 : Thương là 35 số dư là 35
TH2 : Thuơng là 41 số dư là 0
TH3 : Không xảy ra vì số chia bằng 0
TH4 : Không xảy ra vì số dư lớn hơn số chia
a : b = c(Số bị chia ) (Số chia) (Thương)
- Cho hai số tự nhiên a và b trong đó
b≠0, ta luôn tìm được hai số tự nhiên q và r duy nhất sao cho :
a = b q + r(Số bị chia)= (Số chia).(Thương )+(Số dư)
-Trong đó 0≤ r <b.
Nếu r=0 thì ta có phép chia hết Nếu r≠ 0 thì ta có phép chia có dư
4- CỦNG CỐ:
-HS làm bài 44a, d
-Cũng cố quan hệ giữa các số trong phép chia, phép trừ
5- DẶN DÒ:
-HS thuộc bài trong tập, học thuộc nội dung trong khung ở SGK trang 22
-Hs về làm bài 41,42,43,44b,c,e,g, 45
Trang 18- Học sinh biết cách thêm vào, bớt đi ở số hạng này, số hạng kia cùng số thích hợp để giải các bài toán tính nhẩm, tính nhanh …
- Học sinh biết áp dụng tính chất (a+b):c=a:c+b:c (trường hợp chia hết) vào các bài tính nhẩm, tính nhanh
II- CHUẨN BỊ:
GV: Phấn màu, thước thẳng, máy tính bỏ túi
HS: Máy tính bỏ túi
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: - Nêu mối quan hệ giữa các số trong phép trừ ? Làm bài 41, 42 a), 43
- Điều kiện để có hiệu a-b là gì ?
Câu 2: - Nêu mối quan hệ giữa các phép chia hết, phép chia có dư ?
- Làm bài 44 b), c), e), g); bài 45
3 Bài mới:
HS : Đọc bài 47 SGK/24
HS : Nêu mối quan hệ giữa các số trong phép trừ
HS : Lên làm bài 47
HS khác làm vào vở
HS : Nhận xét kết quả
HS: Đọc bài 48
GV : Hướng dẫn ví dụ
HS : Lên bảng làm bài 48
HS : Còn lại tự làm vào vở
HS : Nhận xét kết quả
HS : Đọc bài 49 SGK
GV : Hướng dẫn ví dụ SGK
HS : Lên làm bài 49, HS còn lại làm vào vở
HS : Nhận xét kết quả
HS : Đọc bài 50 SGK, HS lấy và sử dụng MTBT
GV : Hướng dẫn ví dụ SGK
HS : Lên bảng làm bài 50, các HS còn lại làm vào
vở
HS : Nhận xét kết quả
Bài 47
a) (x - 35) - 120 = 0 (x - 35) = 0 + 120
x - 35 = 120
x = 120 + 35
x = 155b) 124 + (118 - x) = 217 (118 – x) = 217-124 (188 – x) = 93
x = 25c) 156 – (x + 61) = 82 (x + 61) = 74
x = 13
Bài 48
35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 +100 = 133
46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75
Bài 49
321 – 96 = (312 + 4) – (96 + 4) = 325 +100 = 225
1354 – 997 = (1354 + 3) – (997 + 3) = 357
Bài 50
425 – 257 = 168
Trang 19trừ đi một số nhiều lần (SGK)
HS : Đọc bài 51 SGK
HS : Làm theo tổ, tổ nào làm xong giơ bảng nhỏ có
điền kết quả
GV : So sánh tổ nào làm đúng và nhanh cho điểm
từng HS trong tổ
HS : Đọc bài 52a) SGK
HS : Lên bảng làm
HS : Còn lại làm vào vở
HS : Nhận xét kết quả
HS : Lên làm bài 53
HS : Nhận xét kết quả
HS : Đọc bài 54, lên làm
HS : Nhận xét kết quả
16 25 = (16 : 4) (25 4) = 4 100 =400b) 2100 : 50 = (2100 2) : (50 2) = 4200 : 100 = 42
1400 :25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 =56c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1 =11
96 : 8 = (80 + 16) : 8 = (80 : 8) + (16 : 8) = 10 + 2 = 12
- Vì 1000 chia hết cho 96 được 10 conø
dư nên cần ít nhất là 11 toa chở hết số hành khách du lịch
Đáp : 11 toa
Bài 56
- Vận tốc của ôtô :
288 : 6 = 48 (Km/h)
Trang 205- DẶN DÒ: - Xem lại các bài tập.
- Xem bài trước khi đến lớp ( bài cho tiết sau)
- HS nắm được định nghiã luỹ thừa , phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
- HS viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa, biết tính giá trị của các luỹ thừa, Biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
- HS thấy được lợi ích của cách viết gọn bằng luỹ thừa
HS : Bảng nhỏ, bút lông
II> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ : Kông có
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ GHI BẢNG
GV: Giới thiệu luỹ thừa, cơ số, số mũ
Số mũ
Cơ số
Luỹ thừa
GV : Giới thiệu cách đọc a4 như SGK
1> Luỹ thừa với số mũ tự nhiên :
hay luỹ thừa bậc 4 của a hay a lũy thừa 4
an
Trang 21HS : Vài học sinh đọc lại theo 3 cách.
HS : Định nghĩa an ( với n∈N*)
GV : Giới thiệu phép nâng lên luỹ
thừa
- Cũng cố: Làm ?1 HS điền vào SGK,
1 HS lên bảng điền vào bảng phụ
GV : Nhấn mạnh : trong 1 luỹ thừa với
số mũ tự nhiên (khác 0) :
* Cơ số cho biết giá trị của mỗi thừa
số bằng nhau
* Số mũ cho biết số lượng các thừa số
bằng nhau
- Cũng cố : HS làm 56a), c vào bảng
con HS nhận xét lẫn nhau
GV : Cho HS tính giá trị luỹ thừa
22 , 23 , 24
32 , 33 , 34
HS : Đọc phần chú ý SGK
GV : Giới thiệu bình phương, lập
phương
- Cũng cố : Tính nhẩm 92, 112, 33
HS : Lên bảng tính nhẩm , HS còn lại
làm bảng con
- Cũng cố : HS Làm
thuộc phần đóng khung SGK trang 26
Trang 225- DẶN DÒ : - Học bài theo SGK
I> MỤC TIÊU :
- Luyện tập viết một số thành luỹ thừa và ngược lại
- Luyện tập nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
II> CHUẨN BỊ :
III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Định nghĩa luỹ thừa bậc n của a ?
- Viết công thức tổng quát nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ? Làm bài 60
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ GHI BẢNG
HS : Đọc bài 61 trang 28
HS : Lên bảng làm, HS còn lại làm bổ
HS:Đọc bài 62 trang 28
HS : Lên bảng làm HS còn lại làm vào
vở HS : Nhận xét, bổ sung
102 => 106
100 1000 000
2 chữ số 0 6 chữ số 0
=> chữ số 0 bằng số mũ
HS : Đọc đề bài trang 28
HS : Học tổ, tổ nào ra kết quả nhanh
lên điền kết quả Các tổ khác nhận
xét
Bài 61
- Các số là luỹ thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 là :8=23 ; 27=33
16=24=42 ; 64=88=26
81 = 92 = 34
100 = 102Bài 62a) 102 = 10 10 =100
103 = 10 10 10 = 1000
104 = 10 10 10 10 = 10000
105 = 10 10 10 10 10 = 100000
106 = 10 10 10 10 10 10 = 100000
b) 1000 = 103 ; 1000000 = 106
1 tỉ = 109 ; 100…0 = 1012
12 chữ số 0 Bài 63
Trang 23HS : Đọc bài 64/29.
x.x = x1.x1 = x1+1 = x2
HS : Đọc bài 65/29
HS : Lên làm, HS còn lại làm vào tập
HS : Nhận xét, bổ xung
d) a3.a2.a5 = a3+2+5 =a10Bài 65
a)23 = 8
32 = 9Vậy 23<32b) 24 = 16
42 = 16Vậy 24=42c) 25 = 32
52 = 25Vậy 25>52d) 210 = 1024
100 = 100 Vậy 210>100Bài 66
112 = 121
111 = 12321Dự đoán : 11112 = 1234321
4- CŨNG CỐ : Công thức an.am = ?
5- DẶN DÒ : Chuẩn bị bài “ Chia hai luỹ thừa cùng cơ số
Trang 24- Nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1 ( với a≠0).
- Biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số
II> CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : phấn màu
- HS : Bảng phụ, bút lông
III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
(Sử dụng kiến thức nếu a.b=c
(b,a≠0) thì c:a=b và c:b=a)
GV : Quy ước a0 = 1 (Với a≠0)
GV : Nhấn mạnh : - Giữ nguyên cơ số
- Trừ (chứ không
chia các số mũ
Cũng cố :Bài 67
HS :Làm ?2
Đáp : a)78 ; b) x3 ; c) a0 (a≠0)
Vd: 2475, viết giá trị số 2475 dưới
dạng tổng các hàng đơn vị :
3 chú ý:
* Chú ý: mọi số tự nhiên đều viết
được dưới dạng tổng các luỹ thừa của
10
Trang 254- CỦNG CỐ : - Bài 68
5- DẶN DÒ: Học bài kết hợp SGK, làm 69,70,71
- Học sinh nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính
- Học sinh biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II CHUẨN BỊ:
- Gv: phấn màu
- Hs: bảng nhỏ, viết lông
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1> Ổn định :
2> Kiểm tra bài cũ:
-Viết công thức tổng quát chia hai luỹ thừa cũng cơ số? Nêu quy ước ? làm bài 69, làm bài
70, 71
3> Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ GHI BẢNG
Gv: viết các dãy tính 5+3-2; 12:6.2; 42
và giới thiệu biểu thức
GV: giới thiệu 1 cũng được coi là một
biểu thức
Ví dụ: 6.1+0=6 cũng là 1 biểu thức
Gv: giới thiệu trong biểu thức có thể
có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực
hiện các phép tính, chẳng hạn như
60-(13-2.4)
Gv: cho hs đọc quy ước về thứ tự thực
hiện cacù phép tính sau khi làm ví dụ
Gv: 48-32+8= ?
Hs: làm 48 -32+8 = 16+8 = 24
60:2.5=30.5=150
Hs: phát biểu, gv nhận xét
Hs làm 4.32-5.6, sau khi gv hướng dẫn
Gv: đối với biểu thức có phép tính trừ,
1 Nhắc lại về biểu thức:
- Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính(cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa) làm thành một biểu thức
2 Thứ tự thực hiện cá phép tính trong biểu thức:
a) Đối với biểi thức không có dấu ngoặc
luỹ thừa -> nhân và chia -> cộng và trừ
b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc:
(học SGK)
Trang 26Gv: nêu các sai lầm dễ mắc do sai quy
ước về thứ tự thực hiện các phép
tính.Vd :
2.52=102
62:4.3= 62:12
Hs: làm ?2
4- CỦNG CỐ: -HS nhắc lại phần đóng khung SGK trang 32
-Bài tập 73a, b 5- DẶN DÒ : - Học bài kết hợp SGK, làm bài 73, 74, 75
- Đem máy tính con
- Luyện tập thứ tự thực hiện các phép tính
- Luyện tập kỹ năng tính giá trị một luỹ thừa
- Ôn tập một số kiến thức trọng tâm -> chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Hs: lên làm, hs còn lại làm vào vở
Hs: nhận xét, bổ sung
Gv: thứ tự thực hiện phép tính có dấu
Bài 77:
a)27.75+25.27-150 =
=27.(75+25)-150
=27.100-150
Trang 27(), [],{} ?
Hs: lên làm
Hs: nhận xét bổ sung
Hs: đọc và lên làm bài 78/ 33
Hs: nhận xét, bổ sung
Cho hs sử dụng máy tính
Hs: học nhóm Các nhóm kiểm tra
nhau
Hs: đọc bài 82/33
Hs: lên làm , hs khác nhận xét
=2700-150=2550b)12: {390:[500-(125+35.7)]}=
= 12: {390:[500-(125+245)]}
=12: {390:[500-370]}
= 12: {390:130}
= 12: 3=4Bài 78:
12000 – (1500.2+1800.3+1800.2:3)=
= 12000 - (300+5400+3600:3)
=12000 - (8400+1200)
=12000-9600= 2400Bài 79:
- An mua :
2 bút bi giá 1500 đồng một chiếc
3 quyển vở giá 1800 đồng một quyển
1 quyển sách, giá 3 quyển sách bằng giá hai quyển vở
1 gói phong bì Số tiền phải trả là 12000 đồng
- Giá tiền gói phong bì là bao nhiêu ?
12000= (1500.2+ 1800.3+
1800.2:3)= 2400 Tiền 2 bút tiền 3 vở tiền 1 sách phong bì
(274+318).6=
34.29+14.35=
Trang 28- Số dân tộc của cộng đồng Việt Nam
KIỂM TRA 1 TIẾT
- Câu 1: Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 5 bằng 2 cách, rồi biểu diễn các phần tử của A lên tia số (1,o3
Trang 29§10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I MỤC TIÊU:
- Hs nắm được các tính chất chia hết của một tổng một hiệu
- Hs biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng của hiệu đó, biết sử dụng các ký hiệu
- Rèn luyện cho hs tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên
II CHUẨN BỊ:
Gv: phấn màu
Hs: bảng nhỏ , bút lông
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ: không có
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ GHI BẢNG
Hs: cho ví dụ phép chia có số dư bằng
0
Gv: giới thiệu
Hs: cho ví dụ phép chia có số dư ≠ 0
Gv: giới thiệu kí hiệu
Hs: định nghĩa về chia hết SGK
Gv: lưu ý trong định nghĩa a chia hết
cho b thì a là số tự nhiên, b là số tự
nhiên ≠ 0, phải có số tự nhiên k sao
cho a=b.k
Hs: làm ?1 a) rút ra nhận xét
(đáp: nếu 2 số hạng của tổng đều thì
b m => a+b m, để đơn giản SGK
không ghi a,b,m ∈ N, m ≠ 0
Hs: tìm 3 số chia hết cho 4
Gv: xét xem :
(40-12) có 4
(60-12) có 4
(12+40+60)có 4
Gv: giới thiệu mục chú ý
1 Nhắc lại về quan hệ chia hết:
a chia hết chia b, ký hiệu a b
a không chia hết cho b, ký hiệu a b
2 Tính chất:
- Nếu tất cả các số ạhng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó
a m, b m và c m => (a+b+c) m (với a, b, c, m ∈ N, m≠ 0)
* Chú ý : (học SGK)
3 Tính chất 2:
- Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số, còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó
Trang 30giải thích vì sao các tổng (hiệu) sau
đều chia hết cho 11
33+22; 88-55; 44+66+77
Hs làm ?2
Hs dự đoán a m; b m => ?
Hs: tìm 2 số trong đó có 1 số không
chia hết cho 4, một số chia hết cho 4
Xét hiệu của chúng có chia hết cho 4 ?
rút ta chú ý a
Hs: tìm 3 số trong đó có 1 số 6, các
số còn lại 6 ? Xét tổng của chúng có
chia hết cho 6 ? Rút ta chú ý b
Hs: phát biểu tính chất 2
Trang 31- Rèn luyện cho hs tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho2, cho 5
II CHUẨN BỊ:
Gv: phấn màu, thước thẳng
Hs: bảng nhỏ, bút lông
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Gv: ở lớp 6, các em vừa học bài tính chất chia hết của một tổng, hôm nay cô sẽ dựa vào các tính chất chia hết đó, cô sẽ giúp cá em hiểu được cơ sở lí luận của cá dấu hiệu đó Hôm nay chúng ta học bài “dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 ”
Gv : cho 1 số có 2 chữ số, tận cùng là
Gv: dẫn dắt hs phân tích 3 số trên viết
thành 1 tích có thừa số 2 và 5 xét xem
mỗi số trên có chia hết cho 2, cho 5
Hs: có chữ số tận cùng là 0
Gv: vậy 1 số 2, 5 phải như thế nào ?
Trang 32Hs: đứng tại chỗ nhắc lại
Gv: viết giá trị số 43* dưới dạng tổng
các hàng đơn vị ?
Hs : 43* = 410+30+* = 430+*
Gv : muốn tổng này 2 thì mỗi số
hạng của tổng phải như thế nào ?
Hs; phải 2
Gv : muốn số 43* 2 thì ta có thể thay
dấu * bằng những chữ số nào ?
Hs : * = 0,2,4,6,8
Gv : vậy 1 số 2 thì như thế nào ?
Hs: có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 (số
chẵn)
Gv : muốn số 43* 2 thì ta có thể
thay * bằng những chữ số nào ?
Hs: * = 1,3,5,7,9
Gv: vậy 1 số 2 như thế nào ?
Hs: có chữ số tận cùng là số lẻ
Gv: viết dấu hiệu 2 lên bảng
Hs: nhắc lại
Gv: cho hs đọc , 1 hs lên bảng làm các
hs khác đổi sách cho nhau, gạch dưới
những số 2, khoanh tròn những số 2
1> Nhận xét mở đầu :
*Nhận xét : Các số có chữ số tận cùng
là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho
5
2> Dấu hiệu chia hết cho hai :
- Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2
3> Dấu hiệu chia hết cho 5 :
Trang 33Gv: Muốn số 5 ta thay * = ?
HS : * = 1,2,3,4,6,7,8,9
GV : Vậy 1 số không chia hết cho 5 số
đó ntn ?
HS : Có chữ số tận cùng khác 0 và 5
GV : Dựa vào dấu hiệu 2, phát biểu
dấu hiệu 5
HS : Đọc bài là tại chỗ
GV : Phát biểu dấu hiệu chia hết cho
cả 2 và 5 ?
HS : Trả lời
GV : Cho HS đọc bài 91, 1HS lên
bảng làm , HS còn lại đổi sách làm,
kiểm tra
HS : Đọc bài 92, gv : ghi nhanh : a) b)
c) d) lên bảng
HS : Lên làm bài theo tổ, tổ trưởng
lên ghi kết quả
HS : Đọc bài 93, gv nhấn mạnh “1 tích
có những thừa số nào thì tích chia hết
cho từng thừa số đó “
HS : Lên bảng làm a,b,c,d, HS khác
đổi tập kiểm tra
- Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc
5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5
4- CỦNG CỐ:
- Số nào chia hết cho 2?
- Số nào chia hết cho 5 ?
- Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
Trang 342.KTBC :
-Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5?
-Làm 95 trang 38
3.Bài mới
HS đọc đề ,lên làm, GV nhận xét
sai ← không t/c bằng 5←1990 5
Cho HS liệt kê các số có hai chữ số
giống nhau rồi lọai dần
b)Để số 85 chia hết cho 5 ta thay dấu lần lượt từ 1 đến 9
BÀI 97_Các số tự nhiên có ba chữ số khacù nhau chia hết cho 2 là :450 ;540 ;504
;045 ;054 →( 2 chữ số ) →lọai_Số tự nhiên có ba chữ số khác nhau chia hết cho 5 là 450 ;540 ;405
BÀI 98
a)Số có chữ số tận cùng bằng 4 chia hết cho 2
×
b)Số chiahết cho 2 thì có chữ số t/c bằng 4
×
c)Số chia hết cho 2 và 5 có chữ số tận cùng bằng 0
×
d)Số chia hết cho 5 thì có chữ số t/c bằng 5
×
BÀI 99_Số tự nhiên có 2 chữ số , các chữ số giống nhau biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 dư 3 là số 88
Trang 35- Vậy b=8 ô tô ra đời năm 1885
4 CỦNG CỐ: “dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5”?
5 DẶN DÒ :Thuộc bài ,kết hợp sgk
-HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3,cho9
-HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3cho9 để nhanh chóng nhận ra một số có hay không chia hết cho3 cho9
-Rèn luyện cho HStính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3 cho 9
ΙΙ.CHUẨN BỊ :
GV:phấn màu
HS:bảng nhỏ ,bút lông
ΙΙΙ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định
2.kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
• Đặt vấn đề
GV:gọi 2 HSlên bảng thực hiện a=2124 ;b=5124 chia 9
HS:đáp a chia hết cho 9
Trang 36không chia hết cho 9 Dường như dấu hiệu chiahết cho9 không
liên quan đến các chữ sốtận cùng ,vậy nó liên quan đến yếu tố
nào?
4.Cũng cố :
-Bài 102 :
HS:mỗi HS nghĩ ra1số ,rồi trừ đi tổng
các chữ số của nó, xét xem hiệu có
chia hết cho 9?
GV:nêu nhận xét như sgk Hướng dẫn
HS giải thích điều đó đ/v các số 378
và253
Áp dụbg nhận xét mở đầu ,xét số 378
có chia hết cho 9?
GV :giải thích như sgk
HS :Rút ra kết luận 1
GV :Xét số 253 có chia hết cho 9?
GV:giải thích như sgk
HS :Rút ra kết luận 2
HS :Rút ra 1 số ntn thì chia hết cho9?
• Củng cố :Làm ?1 (yêu cầu:621 9vì
tổng các chữ số bằng 6+2+1=9, mà9
c/h/c 9 )
GV:tổ chức họat động tương tự như
trên để HS rút ra kết luận 1 và 2
GV :lưu ý HS trong vd ở mục 3 có sử
dụng 1t/c Nếu 1 số chia hết cho 9thì số
đó chia hết cho 3
•Củng cố :Làm ?2 ,chú ý HS tìm được
=2củng đạt yêu cầu
GV:Hỏi tiếp dấu có thể thay bởi các
chữ số nào khác?
1.Nhận xét mở đầu
-Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
2.Dấu hiệu chia hết cho 9
-Các số có tổng các chữ số chia hết cho
9 thì chia hết cho9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9
3.Dấu hiệu chia hết cho9
-Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3
Trang 37GV :_Dấu hiệu chia hết cho 3,chia hết cho9 có gì khác với dấu hiệu chia hết cho 2,cho 5
HS :_Đáp :dấu hiệu chia hết cho2 ,cho 5 phụ thuộc vào chữ số tận cùng ;dấu hiệu chia hết cho3 cho9phụ thuộc vào tổng các chữ số
5 Dặn dò :
-Học bài kết hợp sgk -Làm bài 101,103,105
Trang 38
_Luyện tập cũng cố dấu hiệu chia hết cho 3 cho9
_Tìm số dư của phép chia cho 9→dựa vào tổng các chữ số
Trang 39HỌAT ĐỘNG THẦY TRÒ GHI BẢNG
a)10002 →(2+1) là tổng các chũ số
NX :tổng các chữ số của 1 số chia
cho 3 cho 9 dư bao nhiêu thì số đó
chia cho 3 cho 9 dư bấy nhiêu Vì :
Nếu r = d thì a.b = c (đúng )
Nếu r ≠ d thì a.b = c (chắc chắn sai)
BÀI 106a)Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 3 là :10002
b)Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 9 là:10008
BÀI 107
a)Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho3
x
b)Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9 xc)Một số chia hết cho15
thì chia hết cho 3 xd)Một số chia hết cho
45 thì chia hết cho 9
x
BÀI 108_Số dư khi chia mỗi số 1546;1527;2468; 1011cho 9 lần lượt là 7;6;2;1
_Số dư khi chia mỗi số 1546;1527;
2468;1011 cho 3 lần lượt là 1;0;2;1
Trang 404 CŨNG CỐ
_Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 _Mối quan hệ giữa các dấu hiệu với nhau 5.DẶN DÒ:Xem bài cho tiết sau