1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án toán 6

146 492 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án số học 6
Tác giả Nguyễn Hồng Minh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố: bài tập 11b đối với sô’ 1425 Gv: giới thiệu hệ thập phân như trong SGK Gv: nhấn mạnh trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào bản thân chữ số đó,

Trang 1

Tuấn I

Tiết 1

Ngày sọan :……….

Ngày dạy :……….

CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

§1.TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

Thước thẳng, phấn màu

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

HS: cho ví dụ về tập hợp

GV: giới thiệu cách viết tập hợp A các số

tự nhiên nhỏ hơn 5

A={0; 1; 2; 3; 4} hoặc

A={1; 0; 4; 2; 3}…

HS: lên viết tập hợp A theo cách khác

GV: giới thiệu các số 0; 1; 2; 3; 4 là các

phần tử của tập hợp A

GV: giới thiệu các ký hiệu ∈ và cách đọc

HS: lên ký hiệu cho các phần tử còn lại, 1

HS đứng tại chô! đọc theo 2 cách

1 Các ví dụ: SGK

-Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5

2 Cách viết và các ký hiệu:

- Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 5 được viết :

2 ∈ A đọc là : 2 thuộc A

hoặc 2 là phần tử của A

Trang 2

Củng cố: Điền số hoặc ký hiệu

3 A ; 9 A ; ∈ A

HS: lên viết tập hợp B các chữ cái a, b, c

HS: tìm các phần tử của B

Đáp: các phần tử của B là a, b, c

HS: điền số hoặc ký hiệu

a B ; 1 B ; ∈ B

HS: quan sát 2 ví dụ trên

GV: các phần tử được viết trong hai dấu

gì? Mỗi phần tử cách nhau bởi dấu gì?

(nếu phần tử là số, nếu phần tử là chữ)

HS: đáp các phần tử của một tập hợp được

viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}, cách

nhau bởi dấu “;” (nếu phần tử là số) hoặc

“,”

HS: đọc to phần chú ý SGK

GV giới thiệu cách khác viết tập hợp A:

A={x ∈ N | x<5}

HS: đọc phần đóng khung SGK

GV: giới thiệu cách minh họa tập hợp

bằng 1 vòng kín SGK/5

Chú ý:

- Tập hợp A còn có thể viết A={x ∈ N | x<5}

- Để viết một tập hợp thường có hai cách:

• Liệt kê các phần tử của tập hợp

• Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

• Ngoài ra, còn có thể minh họa tập hợp bằng

1 vòng kín (SGK/5)

4 Củng cố :

Hs : làm

Hs: đọc bài 1 trang 6

Hs: lên làm bài 1

Hs : đọc bài 2 trang 6

Hs: lên la!m bài 2

(chú ý: mỗi phần tử liệt kê một lần)

Gv: vẽ hai vòng kín

Trang 3

haivòng kín đó

5 Dặn dò:

- Hs về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp

- Làm các bài tập 1=> 8 SBT và bài 3, 4, 5 SGK

- Học sinh phân biệt được các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và

≥, biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên

- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Cho ví dụ về tập hợp Làm bài tập 3 Hỏi thêm :

- Tìm 1 phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc B

- Tìm 1 phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc B

Câu 2: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3, và nhỏ hơn 10 bằng hai cách

Trang 4

∈ và ∉.

12 N ; 43 N

GV vẽ một tia rồi biểu diễn số 0,1,2,3

trên tia đó Các điểm đó lần lượt được

gọi tên là : điểm 0 , điểm 1 , điểm 2 ,

điểm 3

HS lên ghi trên tia số các điểm 4 ,

điểm 5 , điểm 6

GV nhấn mạnh : Mỗi số tự nhiên được

biểu diễn bởi một điểm trên tia số

GV giới thiệu tập hợp N*

Cũng cố : Điền vào ô vuông ∈ hoặc ∉

5 N* ; 5 N ; 0 N* ; 0 N

HS : đọc mục a SGK

GV : chỉ trên tia số (h.6 SgK ) và giới

thiệu : Trên tia số , điểm biểu diễn số

nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số

lớn hơn

Củng cố :Điền kí hiệu < hoặc > vào

ô vuông cho đúng ; 3 9 ; 15 7

GV : Giới thiệu tiếp kí hiệu ≤ và≥

Cũng cố : Viết tập hợp A ={x∈ N|

6≤x≤8}bằng cách liệt kê các phần tử

của nó

HS : Đọc mục b, mục c trong SGK

GV giới thiệu số liền trước số liền sau

của một số tự nhiên

Cũng cố : Bài tập 6

GV : Giới thiệu hai số tự nhiên liên

tiếp

Cũng cố : Làm ?

GV : “Trong N số tự nhiên số nào nhỏ

nhất ?” Có số tự nhiên lớn nhất hay

không ?” “Vì sao?”

HS : Đáp : Số 0 là số tự nhiên nhỏ

nhất Không có số tự nhiên lớn nhất ,

vì bất cứ số tự nhiên nào cũng có số

liền sau lớn hơn nó

GV : Đọc mục d mục e trong SGK

- Tập hợp các soố tự nhiên kí hiệu là N :

N ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; … }

- Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu N* : N* ={1;2;3;…} hoặc

N* ={x∈ N| x ≠ 0}

II- Thứ tự trong tập hợp số tư nhiên : (Xem và học

phần này trong SGK trang 7)

Trang 5

Bài 9> 7,8 và a,a+1

Bài 10> 4601 ,4600, 4599 và a+2, a+1 , a

- Xem bài trước cho tiết sau

Tiết 3

Ngày sọan :……….

Ngày dạy :……….

§3.GHI SỐ TỰ NHIÊN

I> MỤC TIÊU :

- Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số thay đổi theo vị trí

- Học sinh biết đọc và vietá các số La Mã không quá 30

- Học sinh thấy được ưu điểm của hệ thập phân

2 Kiểm tra bài cũ.

- HS1 : Viết tập hợp N và N* làm bài tập 7 Viết tập hợp A các số tự nhiên x mà x∉N*

Đáp : A={0}

- HS1 :Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng hai cách Sau đó biểu diễn các phần tử của tập hợp B trên tia số Đọc tên các điểm ở bên trái điểm

3 trên tia số

Có số tự nhiên nhỏ nhất hay không ? Có số tự nhiên lớn nhất hay không ? Làm bài tập 10

3 Bài mới :

Trang 6

Hs đọc một vài số tự nhiên bất kỳ

Gv giới thiệu mười chữ số dùng để ghi

số tự nhiên

Hs đọc phần chú ý SGK/9

Gv lấy ví dụ số 3895 ở SGK giúp học

sinh phân biệt số và chữ số hàng trăm,

số chục, chữ số hàng chục

Củng cố: bài tập 11b đối với sô’ 1425

Gv: giới thiệu hệ thập phân như trong

SGK

Gv: nhấn mạnh trong hệ thập phân giá

trị của mỗi chữ số trong một số vừa

phụ thuộc vào bản thân chữ số đó, vừa

phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đã

cho

Gv viết số 235 rồi viết giá trị của số

đó dưới dạng tổng của các hàng đơn

vị

Hs viết theo cách trên đối với các số

222, ab abc,

Cũng cố: hs làm ? SGK

Đáp : STN lớn nhất có 3 chữ số là

999 STN lơnù nhất có 3 chữ số khác

nhau là 987

Hs: đọc 12 số la mã trên mặt đồng hồ

( SGK)

GV : Giới thiệu các chữ số I,V,X và

hai số đặc biệt IV, IX

GV : Ngoài hai số đặc biệt ( IV, IX )

mỗi số La Mã còn lại trên mặt đồng

hồ có giá trị bằng tổng các chữ số của

GV nêu rõ : Các nhóm chữ số IV, IX

và các chữ số I, V, X là các thành

phần để tạo ra số La Mã Giá trị của

mỗi số La Mã là tổng các thành phần

1- Số và chữ số :

- Để ghi được mọi số tự nhiên số tự nhiên ta dùng mười số : 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

- Chú ý :Xem và học ở SGK / 9

2-Hệ thập phân :

- Cách ghi số như trên là cách ghi trong hệ thập phân

- Mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau

Vd: 235 = 200 + 30 + 5

222 = 200 + 20 + 2

ab = a.10 + b abc =a.100 + b.10 + c

3- Cách ghi số La Mã:

Giá trị tương ứng trong hệ thập phân

Trang 7

Vd : XIX = X + IX

10 + 9 = 19

GV: Lưu ý Hs : ở số La Mã có những

chữ số ở những vị trí khác nhau nhưng

vẫn có giá trị như nhau

XIV, XXVII, XXIX

Viết sau bằng số La Mã : 26, 28

§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP

TẬP HỢP CON I> MỤC TIÊU:

- HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử náo, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

- Học sinh biết tìm phần tử của 1 tập hợp, biết kiểm tra 1 tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của tập hợp cho trước, biết viết 1 vài tập con của 1 tập hợp cho trước, biết sử dụng các kí hiệu ⊂ và ∅

- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ∈ và ⊂

II> CHUẨN BỊ :

- GV : Phấn màu

- HS : Bảng con, bút lông

III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ.

Làm bài tập 14 Viết già trị của abcd trong hệ thập phân Làm bài tập 13b

Làm bài tập 15

3 Bài mới :

Trang 8

GV : Nêu các ví dụ trong SGK

HS : tìm số phần tử của một tập hợp, từ đó rút ra

kết luận

Cũng cố : HS : Làm

Đáp : 1; 2;11 phần tử

HS :Làm ?2

Đáp : Không có số tự nhiên nào mà x+5=2

GV : Nếu gọi A là tập số tự nhiên x mà x+5=2 thì

A là tập hợp không có phần tử nào Ta gọi A là

tập hợp rỗng

HS : đọc phần chú ý ở SGK

GV : Tập hợp A={0} có phải là tập hợp rỗng

không ?

HS : không vì A có 1 phanà tử

GV : Vậy một tập hợp có thể có mấy phần tử ?

HS : đọc và ghi phần đóng khung ở SGK

GV Nêu ví dụ hai tập hợp E và F trong SGK

HS : Kiểm tra mỗi phần tử của tập E có thuộc tập

Cũng cố : Cho tập hợp M ={a,b,c}

a) Viết các tập hợp con của tập hợp M mà có

một phần tử

b) Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa

các tập hợp con đó với tập hợp M

Đáp : a) {a}; {b}; {c}

b){a}⊂M; {b}⊂M; {c}⊂M

- Lưu ý HS phài viết {a} ⊂ M chứ không được

viết a ⊂ M

- GV : Kí hiệu ∈và ∉ diễn tả quan hệ giữa 1 phần

I- Số phần tử của một tập hợp :

Vd : SGK trang 12

- Chú ý :

- Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng

- Tập hợp rỗng kí hiệu :

VD : Tập hợp các số tự nhiên x mà x+5=2 là tập hợp rỗng

- Một tập hợp có thể có một phần tử , có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào

II> Tập hợp con :

Vd : SGK/13

- Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B

- Kí hiệu : A⊂B hoặc A⊃B đọc : A là tập hợp con của tập hợp B, hay B chứa A

Trang 9

giữa 2 tập hợp Do đó ta viết a ∈ M, a ⊂ M

Cũng cố : HS: Làm ?3

- Học bài, làm bài tập 18,19,20

BÀI <18> : Không thể nói A∅, vì A có một phần tử

BÀI <19> : A={0;1;2;3;4;5;6;7;8;9}

B={0;1;2;3;4} , B⊂ABÀI <20> : a) 15∈A ; b) {15}⊂A ; c) {15;24}=A

- HS nắm được các công thức tính số phần tử của tập hợp các số tự nhiên từ a đến b,

công thức tính số phần tử của tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b, công thức tính số phần tử của tập hợp các số lẽ từ số lẽ a đến số lẽ b

- Biết sử dụng đúng kí hiệu ⊂

II> CHUẨN BỊ :

- GV : Phấn màu ; HS : Bảng nhỏ, bút lông

III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

- Câu 1: Một tập hợp có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là gì ? Kí hiệu ? Cho ví dụ về tập hợp rỗng ? Làm bài 18

- Câu 2 : Khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B ? Thế nào là hai tập hợp bằng nhau? Làm bài 19,20

3 Bài mới :

GV : Lưu ý HS : trong trường hợp các phần tử của tập hợp không viết liệt kê hết ( biểu thị bởi dấu “…” ), các phần tử của tập hợp được viết có quy luật

Trang 10

HS : đọc bài 21 SGK trang 14 ; HS khác đọc lại

GV : Hướng dẫn và cho học sinh ghi công thức tính

số phần tử của tập hợp các số tự nhiên từ a đến b

HS : Lên bảng làm và tìm số phần tử của B, các

học sinh còn lại làm vào vở

HS: Nhận xét kết quả

GV : Nhận xét lần cuối

HS : Đọc bài 22 SGK

HS : Lên làm câu 22 a), các học sinh còn lại làm

vào vở

HS : Nhận xét

HS : Lên làm câu 22 b)

HS: Nhận xét kết quả

HS : Lên làm câu 22c)

HS : Nhận xét kết quả

HS : Lên làm câu 22 d)

HS : Nhận xét

HS : đọc bài 23 SGK

GV : Hướng dẫn và cho HS ghi lại công thức

HS : Lên làm và tìm số phần tử của tập hợp D và

E

HS : Nhận xét

HS : đọc bài 24 SGK

HS : Lên viết tập hợp A

HS : Lên viết tập hợp B

HS : Lên viết tập hợp N*

HS : Lên trả lời câu hỏi cho bài 24

HS : Nhận xét

HS : đọc bài 25 SGK

HS : Lên viết tập hợp A

HS : Nhận xét tập hợp A bốn nước có diện tích lớn

nhất đúng hay sai ?

HS : Lên tìm và viết tập hợp B

b) Tập hợp L các số lẽ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20:

- Tập hợp B ba nước có diện tích nhỏ

Trang 11

B={Xin-ga-po; Bru-nây; chia}

Cam-pu-4- Cũng cố :

1 Để viết một tập hợp có mấy cách ?

2 Kí hiệu ⊂ dùng để chỉ mối quan hệ giữa 2 cái gì ?

3 Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có bao nhiêu phần tủ ?

4 Tập hợp các số tự nhiên chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có bao nhiêu phần tử ?

5 Tập hợp cáxc số lẽ từ số lẽ m đến số lẽ n có bao nhiêu phần tử ?

5- Dặn dò: - Học thuộc 3 công thức ở bài 21,22,23

- Xem lại các bài tập 21 =>25

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

- Học sinh biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh

- Học sinh biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

Từ bài tóan Gv giới thiệu phép cộng và phép nhân

Cũng cố : HS làm ?1 1- Tổng và tích hai số tự nhiên : a + b = c

Trang 12

Củng cố: bài tập 30a.

GV treo bảng “tính chất của phép cộng và phép

nhân số tự nhiên”

Gv: phép cộng số tự nhiên có những tính chất gì ?

phát biểu các tính chất đó

Củng cố: hs làm ?3 a)

Đáp : 46+17+54 = (46+54)+17=100+17=117

Gv: phép nhân số tự nhiên có những tính chất gì?

Pháp biểu những tính chất đó

Hs: trả lời

Củng cố : hs làm ?3 b)

Đáp: 437.25 = 37.(4.25)

= 37.100 = 3700

Gv: tính chất nào liên quan đến cả hai phép tính

cộng và nhân? Pháp biểu tình chất đó

Củng cố: hs làm ?3 c)

Đáp : 87.36+87.64 = 87.(36+64)

= 87.100

= 8700

(thừa số) (thừa số) (tích)

2- Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên:

(xem và học ở SGK trang 15)

4- CŨNG CỐ :

- GV: Phép cộng và phép nhân số tự nhiên có gì giống nhau ?

- HS : Phép cộng và phép nhân số tự nhiên có đầy đủ tính chốt giao hoán ,tính

chất kết hợp HS : Làm bài 26, 27.

5- DẶN DÒ : - Học thuộc bài trong tập và SGK Làm bài 28,29,30 SGK.

Trang 13

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu 1: phát biểu các tính chất của phép cộng, LÀm bài tập 28 Phép nhân giống phép cộng ở tính chất gì?

- Câu 2: phát biểu các tính chất của phép nhân? Làm bài tập 29,30

Hs: lên bảng câu 31 a) các Hs còn lại làm vào vở

Hs khác nhận xét

Hs: lên làm 31 b)các HS nhận xét kết quả

Gv: hướng dẫn câu 31 c)

Hs về nhà làm 31 c)

HS: đọc bài 32 SGK /17

Gv: hướng dẫn VD (97+19)

Hs: ;ên làm bài 32 a) các Hs còn lại làm vào vở Hs

khác nhận xét kết quả

Hs lên làm 32 b)

HS khác nhận xét

Hs: đọc bài 33 SGK

HS: lên làm bài 33, các hs khác làm vào bảng nhỏ

Hs: nhận xét kết quả

Gv: mời các hs nào có kết quả giống trên bảng giơ

cao bảng nhỏ lên

Gv: nhận xét kết quả

Hs: ghi vào vở kết quả đúng

Hs: ấy máy tính bỏ túi ra

Gv: hướng dẫn cách sử dụng một số nút (phím)trong

máy tính bỏ túi

Hs: tính thử phép tính 18+28, điền kết quả đúng vào

bảng nhỏ, giơ kết quả lên

Gv: nhận xét

Hs: lên bảng làm 3 câu của phần 34c)

Hs: còn lại làm trong bảng nhỏ Hs giơ cao bảng khi

làm xong

Gv: nhận xét

Hs: làm vào vở

Hs: lên làm 3 câu còn lại

* Bài 31a) 135+360+65+40

=(135+65)+(360+40)

= 200+400

=600b).463+318+137+22

Trang 14

Gv: nhận xét kết quả.

Hs: ghi vào vở kết quả đúng

Hs: đọc bài 35 sgk/19

Hs: lên làm 35 HS khác làm vào bảng nhỏ, xong

giơ kết qua lên

Gv: nhận xét Hs ghi kết quả vào vở

Hs: đọc bài 36a)

Bài 36 a) 15.4=15(2.2)= (15.2).2 = 30.2=60 25.12=25.(4.3)=(25.4).3=100.3= 300

125.16 = 125.(8.2)= (125.8).2 = 1000.2=2000

- Xem lại các bài tập

- Bài tập HS khá: 54, 57, 59, 60 SBT toán 6 tập 1

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

Tiết 8

Ngày sọan :……….

Ngày dạy :……….

LUYỆN TẬP

IV MỤC TIÊU:

- Học sinh biết vận dụng các tính chất cảu phép cộng và phép nhân cào các bài tập tính nhẫm, tính nhanh

- Học sinh biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và pháp nhân vào giải toán

V CHUẨN BỊ:

Gv: Thước thẳng, phấn màu

Hs: máy tính bỏ túi

VI TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu 1: phát biểu các tính chất của phép cộng, LÀm bài tập 28 Phép nhân giống phép cộng ở tính chất gì?

Trang 15

3 Bài mới:

Hs; đọc bài 37 SGK/20

Gv: hướng dẫn ví dụ 13.99

Hs: lên làm 3 câu bài 37

Hs nhận xét kết quả

Gs: còn lại giơ bảng nhỏ lên

GV: nhận xét sửa vài kết quả sai của các HS (nếu

có )

Hs: đọc bài 38

Gv: hướng dẫn thực hiện phép tính42.37 và

158.46.7

Hs: lên làm 3 phép tính trong SGK của bài 38

HS: còn lại làm vào vở

Hs: nhận xét kết quả

Hs: đọc bài 39

Hs: làm việc theo nhóm

Gv: so sánh các kết quả các nhóm Đưa ra kết quả

chính xác nhất

Hs: rút ra tính chất đặc biệt của số 142857

Đáp : số 142857 nhân với 2, 3, 4, 5, 6 đều được

tích là chính sáu chử số ấy viết theo thứ tự khác

Hs: đọc bài 40SGK/20

Hs: lên làm bài 40

Hs còn lại làm vào bảng nhỏ

Hs: giơ kết quả ở bảng nhỏ lên

Gv: nhận xét

Hs: ghi vào vở

Bài 37

16.19 = 16 (20-1)= 16.20 – 16.1 = 320-16=30446.99=46.(100-1)=46.100-46.1 =4600-46=4554

35.98 = 35.(100-2)= 35.100-35.2 = 3500-70 = 3430

Bài 38 375.376 = 141 000624.625 = 390 00013.81.215= 226 395

cd gấp đôi ab , vậy cd là 28

- Bình Ngô Đại Cáo ra đời năm 1428

- Xem lại các bài tập

- Bài tập HS khá: 54, 57, 59, 60 SBT toán 6 tập 1

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

Tiết 9

Trang 16

§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I MỤC TIÊU:

- Học sinh hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là số tự nhiên, kết

quảcủa một phép chia là một số tự nhiên

- Học sinh nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư

- Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế

GV : Có số tự nhiên nào mà x+2=5 không, 6+x=5

không ?

HS : Đáp : x=2 vì 2+3=5

HS : Đáp : không có số tự nhiên nào để 6+x=5

GV : Giới thiệu phép trừ

GV : Giới thiệu thêm cách xác định hiệu bằng tia

số, nhằm chuẩn bị cho HS học về cộng các số

nguyên ở chương II

Với 5-2 :đặt bút ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5

đơn vị theo chiều mũi tên rồi di chuyển theo chiều

ngược lại 2 đơn vị, khi đó bút sẽ chỉ điểm 3

Với 5-6 : khi di chuyển bút từ 5 theo chiều ngược

lại mũi tên 6 đơn vị, bút sẽ vượt ra ngoài tia số

HS Làm ?1.Đáp : a) a-a=0

b) a-0=a

c) điều kiện để có hiệu a-b là a≥b

GV : Nhắc lại mối quan hệ giữa các số trong phép

trừ

GV : Hỏi :có số tự nhiên nào mà 3.x=12 khộng

5x=12 không ?

HS : Đáp : có x=4 vì 3.4=12

HS : Đáp :không có số tự nhiên x nào để 5.x=12

GV : Giới thiệu phép chia :

HS : Làm ?2 Đáp : a) 0:a=0 (a≠0)

I> Phép trừ hai số tự nhiên :

a - b = c(Số bị trừ ) ( Số trừ) = (Hiệu)

Số bị trừ = Số trừ + Hiệu Số trừ = Số bị trừ - Hiệu

II> Phép chia hết và phép chia có dư :

Trang 17

c) a:1=a

GV : Xét hai phép chia :

12 3 14 3

0 4 2 4

GV : Giới thiệu phép chia có dư Nhắc lại quan hệ

giữa các số trong phép chia hết, trong phép chia có

HS : Làm Đáp :

TH1 : Thương là 35 số dư là 35

TH2 : Thuơng là 41 số dư là 0

TH3 : Không xảy ra vì số chia bằng 0

TH4 : Không xảy ra vì số dư lớn hơn số chia

a : b = c(Số bị chia ) (Số chia) (Thương)

- Cho hai số tự nhiên a và b trong đó

b≠0, ta luôn tìm được hai số tự nhiên q và r duy nhất sao cho :

a = b q + r(Số bị chia)= (Số chia).(Thương )+(Số dư)

-Trong đó 0 r <b.

Nếu r=0 thì ta có phép chia hết Nếu r≠ 0 thì ta có phép chia có dư

4- CỦNG CỐ:

-HS làm bài 44a, d

-Cũng cố quan hệ giữa các số trong phép chia, phép trừ

5- DẶN DÒ:

-HS thuộc bài trong tập, học thuộc nội dung trong khung ở SGK trang 22

-Hs về làm bài 41,42,43,44b,c,e,g, 45

Trang 18

- Học sinh biết cách thêm vào, bớt đi ở số hạng này, số hạng kia cùng số thích hợp để giải các bài toán tính nhẩm, tính nhanh …

- Học sinh biết áp dụng tính chất (a+b):c=a:c+b:c (trường hợp chia hết) vào các bài tính nhẩm, tính nhanh

II- CHUẨN BỊ:

GV: Phấn màu, thước thẳng, máy tính bỏ túi

HS: Máy tính bỏ túi

III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: - Nêu mối quan hệ giữa các số trong phép trừ ? Làm bài 41, 42 a), 43

- Điều kiện để có hiệu a-b là gì ?

Câu 2: - Nêu mối quan hệ giữa các phép chia hết, phép chia có dư ?

- Làm bài 44 b), c), e), g); bài 45

3 Bài mới:

HS : Đọc bài 47 SGK/24

HS : Nêu mối quan hệ giữa các số trong phép trừ

HS : Lên làm bài 47

HS khác làm vào vở

HS : Nhận xét kết quả

HS: Đọc bài 48

GV : Hướng dẫn ví dụ

HS : Lên bảng làm bài 48

HS : Còn lại tự làm vào vở

HS : Nhận xét kết quả

HS : Đọc bài 49 SGK

GV : Hướng dẫn ví dụ SGK

HS : Lên làm bài 49, HS còn lại làm vào vở

HS : Nhận xét kết quả

HS : Đọc bài 50 SGK, HS lấy và sử dụng MTBT

GV : Hướng dẫn ví dụ SGK

HS : Lên bảng làm bài 50, các HS còn lại làm vào

vở

HS : Nhận xét kết quả

Bài 47

a) (x - 35) - 120 = 0 (x - 35) = 0 + 120

x - 35 = 120

x = 120 + 35

x = 155b) 124 + (118 - x) = 217 (118 – x) = 217-124 (188 – x) = 93

x = 25c) 156 – (x + 61) = 82 (x + 61) = 74

x = 13

Bài 48

35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 +100 = 133

46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75

Bài 49

321 – 96 = (312 + 4) – (96 + 4) = 325 +100 = 225

1354 – 997 = (1354 + 3) – (997 + 3) = 357

Bài 50

425 – 257 = 168

Trang 19

trừ đi một số nhiều lần (SGK)

HS : Đọc bài 51 SGK

HS : Làm theo tổ, tổ nào làm xong giơ bảng nhỏ có

điền kết quả

GV : So sánh tổ nào làm đúng và nhanh cho điểm

từng HS trong tổ

HS : Đọc bài 52a) SGK

HS : Lên bảng làm

HS : Còn lại làm vào vở

HS : Nhận xét kết quả

HS : Lên làm bài 53

HS : Nhận xét kết quả

HS : Đọc bài 54, lên làm

HS : Nhận xét kết quả

16 25 = (16 : 4) (25 4) = 4 100 =400b) 2100 : 50 = (2100 2) : (50 2) = 4200 : 100 = 42

1400 :25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 =56c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1 =11

96 : 8 = (80 + 16) : 8 = (80 : 8) + (16 : 8) = 10 + 2 = 12

- Vì 1000 chia hết cho 96 được 10 conø

dư nên cần ít nhất là 11 toa chở hết số hành khách du lịch

Đáp : 11 toa

Bài 56

- Vận tốc của ôtô :

288 : 6 = 48 (Km/h)

Trang 20

5- DẶN DÒ: - Xem lại các bài tập.

- Xem bài trước khi đến lớp ( bài cho tiết sau)

- HS nắm được định nghiã luỹ thừa , phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

- HS viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa, biết tính giá trị của các luỹ thừa, Biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

- HS thấy được lợi ích của cách viết gọn bằng luỹ thừa

HS : Bảng nhỏ, bút lông

II> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ : Kông có

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ GHI BẢNG

GV: Giới thiệu luỹ thừa, cơ số, số mũ

Số mũ

Cơ số

Luỹ thừa

GV : Giới thiệu cách đọc a4 như SGK

1> Luỹ thừa với số mũ tự nhiên :

hay luỹ thừa bậc 4 của a hay a lũy thừa 4

an

Trang 21

HS : Vài học sinh đọc lại theo 3 cách.

HS : Định nghĩa an ( với n∈N*)

GV : Giới thiệu phép nâng lên luỹ

thừa

- Cũng cố: Làm ?1 HS điền vào SGK,

1 HS lên bảng điền vào bảng phụ

GV : Nhấn mạnh : trong 1 luỹ thừa với

số mũ tự nhiên (khác 0) :

* Cơ số cho biết giá trị của mỗi thừa

số bằng nhau

* Số mũ cho biết số lượng các thừa số

bằng nhau

- Cũng cố : HS làm 56a), c vào bảng

con HS nhận xét lẫn nhau

GV : Cho HS tính giá trị luỹ thừa

22 , 23 , 24

32 , 33 , 34

HS : Đọc phần chú ý SGK

GV : Giới thiệu bình phương, lập

phương

- Cũng cố : Tính nhẩm 92, 112, 33

HS : Lên bảng tính nhẩm , HS còn lại

làm bảng con

- Cũng cố : HS Làm

thuộc phần đóng khung SGK trang 26

Trang 22

5- DẶN DÒ : - Học bài theo SGK

I> MỤC TIÊU :

- Luyện tập viết một số thành luỹ thừa và ngược lại

- Luyện tập nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

II> CHUẨN BỊ :

III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Định nghĩa luỹ thừa bậc n của a ?

- Viết công thức tổng quát nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ? Làm bài 60

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ GHI BẢNG

HS : Đọc bài 61 trang 28

HS : Lên bảng làm, HS còn lại làm bổ

HS:Đọc bài 62 trang 28

HS : Lên bảng làm HS còn lại làm vào

vở HS : Nhận xét, bổ sung

102 => 106

100 1000 000

2 chữ số 0 6 chữ số 0

=> chữ số 0 bằng số mũ

HS : Đọc đề bài trang 28

HS : Học tổ, tổ nào ra kết quả nhanh

lên điền kết quả Các tổ khác nhận

xét

Bài 61

- Các số là luỹ thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 là :8=23 ; 27=33

16=24=42 ; 64=88=26

81 = 92 = 34

100 = 102Bài 62a) 102 = 10 10 =100

103 = 10 10 10 = 1000

104 = 10 10 10 10 = 10000

105 = 10 10 10 10 10 = 100000

106 = 10 10 10 10 10 10 = 100000

b) 1000 = 103 ; 1000000 = 106

1 tỉ = 109 ; 100…0 = 1012

12 chữ số 0 Bài 63

Trang 23

HS : Đọc bài 64/29.

x.x = x1.x1 = x1+1 = x2

HS : Đọc bài 65/29

HS : Lên làm, HS còn lại làm vào tập

HS : Nhận xét, bổ xung

d) a3.a2.a5 = a3+2+5 =a10Bài 65

a)23 = 8

32 = 9Vậy 23<32b) 24 = 16

42 = 16Vậy 24=42c) 25 = 32

52 = 25Vậy 25>52d) 210 = 1024

100 = 100 Vậy 210>100Bài 66

112 = 121

111 = 12321Dự đoán : 11112 = 1234321

4- CŨNG CỐ : Công thức an.am = ?

5- DẶN DÒ : Chuẩn bị bài “ Chia hai luỹ thừa cùng cơ số

Trang 24

- Nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1 ( với a≠0).

- Biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số

- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số

II> CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : phấn màu

- HS : Bảng phụ, bút lông

III> TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

(Sử dụng kiến thức nếu a.b=c

(b,a≠0) thì c:a=b và c:b=a)

GV : Quy ước a0 = 1 (Với a≠0)

GV : Nhấn mạnh : - Giữ nguyên cơ số

- Trừ (chứ không

chia các số mũ

Cũng cố :Bài 67

HS :Làm ?2

Đáp : a)78 ; b) x3 ; c) a0 (a≠0)

Vd: 2475, viết giá trị số 2475 dưới

dạng tổng các hàng đơn vị :

3 chú ý:

* Chú ý: mọi số tự nhiên đều viết

được dưới dạng tổng các luỹ thừa của

10

Trang 25

4- CỦNG CỐ : - Bài 68

5- DẶN DÒ: Học bài kết hợp SGK, làm 69,70,71

- Học sinh nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính

- Học sinh biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức

- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

II CHUẨN BỊ:

- Gv: phấn màu

- Hs: bảng nhỏ, viết lông

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1> Ổn định :

2> Kiểm tra bài cũ:

-Viết công thức tổng quát chia hai luỹ thừa cũng cơ số? Nêu quy ước ? làm bài 69, làm bài

70, 71

3> Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ GHI BẢNG

Gv: viết các dãy tính 5+3-2; 12:6.2; 42

và giới thiệu biểu thức

GV: giới thiệu 1 cũng được coi là một

biểu thức

Ví dụ: 6.1+0=6 cũng là 1 biểu thức

Gv: giới thiệu trong biểu thức có thể

có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực

hiện các phép tính, chẳng hạn như

60-(13-2.4)

Gv: cho hs đọc quy ước về thứ tự thực

hiện cacù phép tính sau khi làm ví dụ

Gv: 48-32+8= ?

Hs: làm 48 -32+8 = 16+8 = 24

60:2.5=30.5=150

Hs: phát biểu, gv nhận xét

Hs làm 4.32-5.6, sau khi gv hướng dẫn

Gv: đối với biểu thức có phép tính trừ,

1 Nhắc lại về biểu thức:

- Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính(cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa) làm thành một biểu thức

2 Thứ tự thực hiện cá phép tính trong biểu thức:

a) Đối với biểi thức không có dấu ngoặc

luỹ thừa -> nhân và chia -> cộng và trừ

b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc:

(học SGK)

Trang 26

Gv: nêu các sai lầm dễ mắc do sai quy

ước về thứ tự thực hiện các phép

tính.Vd :

2.52=102

62:4.3= 62:12

Hs: làm ?2

4- CỦNG CỐ: -HS nhắc lại phần đóng khung SGK trang 32

-Bài tập 73a, b 5- DẶN DÒ : - Học bài kết hợp SGK, làm bài 73, 74, 75

- Đem máy tính con

- Luyện tập thứ tự thực hiện các phép tính

- Luyện tập kỹ năng tính giá trị một luỹ thừa

- Ôn tập một số kiến thức trọng tâm -> chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Hs: lên làm, hs còn lại làm vào vở

Hs: nhận xét, bổ sung

Gv: thứ tự thực hiện phép tính có dấu

Bài 77:

a)27.75+25.27-150 =

=27.(75+25)-150

=27.100-150

Trang 27

(), [],{} ?

Hs: lên làm

Hs: nhận xét bổ sung

Hs: đọc và lên làm bài 78/ 33

Hs: nhận xét, bổ sung

Cho hs sử dụng máy tính

Hs: học nhóm Các nhóm kiểm tra

nhau

Hs: đọc bài 82/33

Hs: lên làm , hs khác nhận xét

=2700-150=2550b)12: {390:[500-(125+35.7)]}=

= 12: {390:[500-(125+245)]}

=12: {390:[500-370]}

= 12: {390:130}

= 12: 3=4Bài 78:

12000 – (1500.2+1800.3+1800.2:3)=

= 12000 - (300+5400+3600:3)

=12000 - (8400+1200)

=12000-9600= 2400Bài 79:

- An mua :

2 bút bi giá 1500 đồng một chiếc

3 quyển vở giá 1800 đồng một quyển

1 quyển sách, giá 3 quyển sách bằng giá hai quyển vở

1 gói phong bì Số tiền phải trả là 12000 đồng

- Giá tiền gói phong bì là bao nhiêu ?

12000= (1500.2+ 1800.3+

1800.2:3)= 2400 Tiền 2 bút tiền 3 vở tiền 1 sách phong bì

(274+318).6=

34.29+14.35=

Trang 28

- Số dân tộc của cộng đồng Việt Nam

KIỂM TRA 1 TIẾT

- Câu 1: Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 5 bằng 2 cách, rồi biểu diễn các phần tử của A lên tia số (1,o3

Trang 29

§10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG

I MỤC TIÊU:

- Hs nắm được các tính chất chia hết của một tổng một hiệu

- Hs biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng của hiệu đó, biết sử dụng các ký hiệu

- Rèn luyện cho hs tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên

II CHUẨN BỊ:

Gv: phấn màu

Hs: bảng nhỏ , bút lông

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Oån định:

2 Kiểm tra bài cũ: không có

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ GHI BẢNG

Hs: cho ví dụ phép chia có số dư bằng

0

Gv: giới thiệu

Hs: cho ví dụ phép chia có số dư ≠ 0

Gv: giới thiệu kí hiệu

Hs: định nghĩa về chia hết SGK

Gv: lưu ý trong định nghĩa a chia hết

cho b thì a là số tự nhiên, b là số tự

nhiên ≠ 0, phải có số tự nhiên k sao

cho a=b.k

Hs: làm ?1 a) rút ra nhận xét

(đáp: nếu 2 số hạng của tổng đều thì

b m => a+b m, để đơn giản SGK

không ghi a,b,m ∈ N, m ≠ 0

Hs: tìm 3 số chia hết cho 4

Gv: xét xem :

(40-12) có 4

(60-12) có 4

(12+40+60)có 4

Gv: giới thiệu mục chú ý

1 Nhắc lại về quan hệ chia hết:

a chia hết chia b, ký hiệu a b

a không chia hết cho b, ký hiệu a b

2 Tính chất:

- Nếu tất cả các số ạhng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó

a m, b m và c m => (a+b+c) m (với a, b, c, m ∈ N, m≠ 0)

* Chú ý : (học SGK)

3 Tính chất 2:

- Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số, còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó

Trang 30

giải thích vì sao các tổng (hiệu) sau

đều chia hết cho 11

33+22; 88-55; 44+66+77

Hs làm ?2

Hs dự đoán a m; b m => ?

Hs: tìm 2 số trong đó có 1 số không

chia hết cho 4, một số chia hết cho 4

Xét hiệu của chúng có chia hết cho 4 ?

rút ta chú ý a

Hs: tìm 3 số trong đó có 1 số 6, các

số còn lại 6 ? Xét tổng của chúng có

chia hết cho 6 ? Rút ta chú ý b

Hs: phát biểu tính chất 2

Trang 31

- Rèn luyện cho hs tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho2, cho 5

II CHUẨN BỊ:

Gv: phấn màu, thước thẳng

Hs: bảng nhỏ, bút lông

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Gv: ở lớp 6, các em vừa học bài tính chất chia hết của một tổng, hôm nay cô sẽ dựa vào các tính chất chia hết đó, cô sẽ giúp cá em hiểu được cơ sở lí luận của cá dấu hiệu đó Hôm nay chúng ta học bài “dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 ”

Gv : cho 1 số có 2 chữ số, tận cùng là

Gv: dẫn dắt hs phân tích 3 số trên viết

thành 1 tích có thừa số 2 và 5 xét xem

mỗi số trên có chia hết cho 2, cho 5

Hs: có chữ số tận cùng là 0

Gv: vậy 1 số 2, 5 phải như thế nào ?

Trang 32

Hs: đứng tại chỗ nhắc lại

Gv: viết giá trị số 43* dưới dạng tổng

các hàng đơn vị ?

Hs : 43* = 410+30+* = 430+*

Gv : muốn tổng này 2 thì mỗi số

hạng của tổng phải như thế nào ?

Hs; phải 2

Gv : muốn số 43* 2 thì ta có thể thay

dấu * bằng những chữ số nào ?

Hs : * = 0,2,4,6,8

Gv : vậy 1 số 2 thì như thế nào ?

Hs: có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 (số

chẵn)

Gv : muốn số 43* 2 thì ta có thể

thay * bằng những chữ số nào ?

Hs: * = 1,3,5,7,9

Gv: vậy 1 số 2 như thế nào ?

Hs: có chữ số tận cùng là số lẻ

Gv: viết dấu hiệu 2 lên bảng

Hs: nhắc lại

Gv: cho hs đọc , 1 hs lên bảng làm các

hs khác đổi sách cho nhau, gạch dưới

những số 2, khoanh tròn những số 2

1> Nhận xét mở đầu :

*Nhận xét : Các số có chữ số tận cùng

là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho

5

2> Dấu hiệu chia hết cho hai :

- Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2

3> Dấu hiệu chia hết cho 5 :

Trang 33

Gv: Muốn số 5 ta thay * = ?

HS : * = 1,2,3,4,6,7,8,9

GV : Vậy 1 số không chia hết cho 5 số

đó ntn ?

HS : Có chữ số tận cùng khác 0 và 5

GV : Dựa vào dấu hiệu 2, phát biểu

dấu hiệu 5

HS : Đọc bài là tại chỗ

GV : Phát biểu dấu hiệu chia hết cho

cả 2 và 5 ?

HS : Trả lời

GV : Cho HS đọc bài 91, 1HS lên

bảng làm , HS còn lại đổi sách làm,

kiểm tra

HS : Đọc bài 92, gv : ghi nhanh : a) b)

c) d) lên bảng

HS : Lên làm bài theo tổ, tổ trưởng

lên ghi kết quả

HS : Đọc bài 93, gv nhấn mạnh “1 tích

có những thừa số nào thì tích chia hết

cho từng thừa số đó “

HS : Lên bảng làm a,b,c,d, HS khác

đổi tập kiểm tra

- Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc

5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5

4- CỦNG CỐ:

- Số nào chia hết cho 2?

- Số nào chia hết cho 5 ?

- Số nào chia hết cho cả 2 và 5?

Trang 34

2.KTBC :

-Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5?

-Làm 95 trang 38

3.Bài mới

HS đọc đề ,lên làm, GV nhận xét

sai ← không t/c bằng 5←1990 5

Cho HS liệt kê các số có hai chữ số

giống nhau rồi lọai dần

b)Để số 85 chia hết cho 5 ta thay dấu lần lượt từ 1 đến 9

BÀI 97_Các số tự nhiên có ba chữ số khacù nhau chia hết cho 2 là :450 ;540 ;504

;045 ;054 →( 2 chữ số ) →lọai_Số tự nhiên có ba chữ số khác nhau chia hết cho 5 là 450 ;540 ;405

BÀI 98

a)Số có chữ số tận cùng bằng 4 chia hết cho 2

×

b)Số chiahết cho 2 thì có chữ số t/c bằng 4

×

c)Số chia hết cho 2 và 5 có chữ số tận cùng bằng 0

×

d)Số chia hết cho 5 thì có chữ số t/c bằng 5

×

BÀI 99_Số tự nhiên có 2 chữ số , các chữ số giống nhau biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 dư 3 là số 88

Trang 35

- Vậy b=8 ô tô ra đời năm 1885

4 CỦNG CỐ: “dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5”?

5 DẶN DÒ :Thuộc bài ,kết hợp sgk

-HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3,cho9

-HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3cho9 để nhanh chóng nhận ra một số có hay không chia hết cho3 cho9

-Rèn luyện cho HStính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3 cho 9

ΙΙ.CHUẨN BỊ :

GV:phấn màu

HS:bảng nhỏ ,bút lông

ΙΙΙ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định

2.kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

• Đặt vấn đề

GV:gọi 2 HSlên bảng thực hiện a=2124 ;b=5124 chia 9

HS:đáp a chia hết cho 9

Trang 36

không chia hết cho 9 Dường như dấu hiệu chiahết cho9 không

liên quan đến các chữ sốtận cùng ,vậy nó liên quan đến yếu tố

nào?

4.Cũng cố :

-Bài 102 :

HS:mỗi HS nghĩ ra1số ,rồi trừ đi tổng

các chữ số của nó, xét xem hiệu có

chia hết cho 9?

GV:nêu nhận xét như sgk Hướng dẫn

HS giải thích điều đó đ/v các số 378

và253

Áp dụbg nhận xét mở đầu ,xét số 378

có chia hết cho 9?

GV :giải thích như sgk

HS :Rút ra kết luận 1

GV :Xét số 253 có chia hết cho 9?

GV:giải thích như sgk

HS :Rút ra kết luận 2

HS :Rút ra 1 số ntn thì chia hết cho9?

• Củng cố :Làm ?1 (yêu cầu:621 9vì

tổng các chữ số bằng 6+2+1=9, mà9

c/h/c 9 )

GV:tổ chức họat động tương tự như

trên để HS rút ra kết luận 1 và 2

GV :lưu ý HS trong vd ở mục 3 có sử

dụng 1t/c Nếu 1 số chia hết cho 9thì số

đó chia hết cho 3

•Củng cố :Làm ?2 ,chú ý HS tìm được

=2củng đạt yêu cầu

GV:Hỏi tiếp dấu  có thể thay bởi các

chữ số nào khác?

1.Nhận xét mở đầu

-Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9

2.Dấu hiệu chia hết cho 9

-Các số có tổng các chữ số chia hết cho

9 thì chia hết cho9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9

3.Dấu hiệu chia hết cho9

-Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3

Trang 37

GV :_Dấu hiệu chia hết cho 3,chia hết cho9 có gì khác với dấu hiệu chia hết cho 2,cho 5

HS :_Đáp :dấu hiệu chia hết cho2 ,cho 5 phụ thuộc vào chữ số tận cùng ;dấu hiệu chia hết cho3 cho9phụ thuộc vào tổng các chữ số

5 Dặn dò :

-Học bài kết hợp sgk -Làm bài 101,103,105

Trang 38

_Luyện tập cũng cố dấu hiệu chia hết cho 3 cho9

_Tìm số dư của phép chia cho 9→dựa vào tổng các chữ số

Trang 39

HỌAT ĐỘNG THẦY TRÒ GHI BẢNG

a)10002 →(2+1) là tổng các chũ số

NX :tổng các chữ số của 1 số chia

cho 3 cho 9 dư bao nhiêu thì số đó

chia cho 3 cho 9 dư bấy nhiêu Vì :

Nếu r = d thì a.b = c (đúng )

Nếu r ≠ d thì a.b = c (chắc chắn sai)

BÀI 106a)Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 3 là :10002

b)Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 9 là:10008

BÀI 107

a)Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho3

x

b)Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9 xc)Một số chia hết cho15

thì chia hết cho 3 xd)Một số chia hết cho

45 thì chia hết cho 9

x

BÀI 108_Số dư khi chia mỗi số 1546;1527;2468; 1011cho 9 lần lượt là 7;6;2;1

_Số dư khi chia mỗi số 1546;1527;

2468;1011 cho 3 lần lượt là 1;0;2;1

Trang 40

4 CŨNG CỐ

_Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 _Mối quan hệ giữa các dấu hiệu với nhau 5.DẶN DÒ:Xem bài cho tiết sau

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm , HS còn lại đổi sách làm, - giáo án toán 6
Bảng l àm , HS còn lại đổi sách làm, (Trang 33)
Bảng lớn ,các HS còn lại lọai các hợp - giáo án toán 6
Bảng l ớn ,các HS còn lại lọai các hợp (Trang 44)
Bảng có hỏi thêm tại sao? - giáo án toán 6
Bảng c ó hỏi thêm tại sao? (Trang 91)
Bảng và cho HS nhận xét sau. - giáo án toán 6
Bảng v à cho HS nhận xét sau (Trang 98)
Hình veõ hai phaân soá: 1/3 = 2/6 - giáo án toán 6
Hình ve õ hai phaân soá: 1/3 = 2/6 (Trang 101)
Bảng sau đó cho cả lớp nhận - giáo án toán 6
Bảng sau đó cho cả lớp nhận (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w