SMRM đông lạnh là một loại xe với thùng xe được gắn hệ thống làm lạnh đảmbảo cho các loại hàng hóa được giữ trong môi trường nhiệt độ thấp và không bị hưhỏng trong quá trình vận chuyển..
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ CHUYÊN NGÀNH: CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Đà Nẵng, 6/2019
Trang 4Tên đề tài: Tính toán thiết kế Sơ mi rơ moóc Đông lạnh 2 trục 45 ft
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tấn Phát
Nội dung tóm tắt:
- Giới thiệu tổng quan về đề tài tốt nghiệp
- Giới thiệu về Sơ mi rơ moóc Đông lạnh
- Những tiêu chuẩn Việt Nam đối với Sơ mi rơ moóc
- Xác định khối lượng tổng thành của Sơ mi rơ moóc Đông lạnh 2 trục 45 ft
- Tính toán tải trọng tác dụng lên cầu sau và chốt kéo
- Xác định tự trọng đầu kéo và phân bố tự trọng đầu kéo
- Tính ổn định dọc và ổn định ngang của đoàn Sơ mi rơ moóc
- Tính toán động lực học của Sơ mi rơ moóc:
+ Tính toán các thông số động lực học của đoàn xe
+ Xây dựng các đồ thị đặc tính
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Nguyễn Tấn Phát Số thẻ sinh viên: 103140103
Lớp: 14THACO Khoa: Cơ khí Giao thông Ngành: Kỹ thuật Cơ khí
1. Tên đề tài đồ án:
Tính toán và thiết kế Sơ mi rơ moóc đông lạnh 2 trục 45ft
2. Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
……… ……… ……
4. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Chương 1: Giới thiệu chung
1.1 Giới thiệu mục đích, ý nghĩa của đề tài
1.2 Tổng quan về SMRM đông lạnh
1.2.1 Công dụng và yêu cầu
1.2.2 Đánh giá nhu cầu sử dụng ô tô đông lạnh
1.3 Khả năng cung ứng phụ tùng cho SMRM đông lạnh thiết kế
1.4 Các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
1.5 Tiêu chuẩn Việt Nam đối với SMRM
1.6 Khảo sát một số loại SMRM trên thị trường
1.7 Phân tích phương án thiết kế
Chương 2: Xác định tải trọng và sự phân bố tải trọng của SMRM đông lạnh2.1 Trọng lượng không tải của SMRM đông lạnh
2.2 Tải trọng phân bố lên mâm xoay và cầu sau của SMRM
Trang 6- Bản vẽ đoàn xe Sơ mi rơ moóc đông lạnh (A3)
- Bản vẽ tổng thể Sơ mi rơ moóc đông lạnh (A3)
- Bản vẽ xe đầu kéo Hyundai HD1000 (A3)
- Bản vẽ khung dầm Sơ mi rơ moóc (A3)
- Bản vẽ lắp đặt giàn lạnh lên thùng (A3)
- Bản vẽ liên kết thùng đông lạnh và khung Sơ mi rơ moóc (A3)
- Bản vẽ đặc tính động lực học ô tô (A3):
+ Đồ thị đặc tính ngoài của động cơ
+ Đồ thị cân bằng công suất của ô tô
+ Đồ thị đặc tính kéo của ô tô
+ Đồ thị nhân tố động lực học của ô tô
+ Đồ thị gia tốc của ô tô
6. Họ tên người hướng dẫn: TS Nguyễn Việt Hải
7. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 25/02/2019
Trang 7Thấm thoát đã được 5 năm học dưới mái trường Đại học Bách Khoa Đà nẵng,được sự dạy dỗ và chỉ bảo tận tình của Thầy Cô giáo Tôi đã tích lũy được những kiếnthức cơ bản từ các môn học, qua bài giảng của Thầy Cô và những đợt thực tập giúp tôitrao dồi lại kiến thức lý thuyết đã học cũng như được học hỏi thêm nhiều thứ mới lạ.
Đồ án tốt nghiệp là chỉ tiêu cuối cùng, là cơ sở để tổng hợp cả lý thuyết lẫn thực hànhtrong suốt quá trình học tập tại trường và kiến thức thực tế ở các cơ sở thực tập Giúpcho sinh viên làm quen với công việc thiết kế hay tiếp cận và tìm hiểu một vấn đề Được sự chấp thuận của các Thầy Cô giáo trong Khoa Cơ khí Giao thông – trường
Đại học Bách khoa Đà Nẵng, tôi được giao nhiệm vụ “tính toán và thiết kế Sơ mi rơ
moóc (SMRM) Đông lạnh” Đó là một đề tài rất hay và bổ ích đối với một sinh viên
đang theo chuyên ngành Cơ khí Ô tô
Ở nước ta hiện nay, vấn đề vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, từ các cảng nhậpkhẩu,… đến nơi tiêu thụ mà hàng hóa vẫn được bảo quản là vấn đề rất cần thiết Vìvậy, SMRM Đông lạnh là một giải pháp tối ưu cho vấn đề này Việc tính toán và thiết
kế SMRM Đông lạnh của tôi lần này là rất hữu ích và thiết thực Nhằm góp phần sứcmình vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay
Mặc dù bản thân đã có nhiều nổ lực nhưng thời gian hoàn thành đồ án còn hạn chế
và thiếu kinh nghiệm nên bài làm chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậytôi rất mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy Cô giáo để tôi có thể ngày càng hoànthiện hơn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý Thầy Cô trong nhàtrường nói chung cũng như Khoa Cơ khí Giao thông nói riêng đã truyền đạt cho tôi rấtnhiều kiến thức và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường Tôi xin chân thànhcảm ơn Thầy giáo TS Nguyễn Việt Hải đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành
đề tài này
Đà Nẵng, ngày 30 tháng 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tấn Phát
Trang 8Tôi xin cam đoan đây là đề tài tốt nghiệp tính toán thiết kế Sơ mi rơ moóc Đônglạnh của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Việt Hải Các kết quả tính toánđược trình bày trong đồ án tốt nghiệp này là trung thực, khách quan và chưa từng đượcbảo vệ ở bất kỳ hội đồng nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án tốt nghiệp này đãđược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về đề tài của mình
Đà nẵng, ngày 31 thánh 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tấn Phát
Trang 11KÝ HIỆU:
- Gcc: Khối lượng chân chống, [Kg]
- Gs: Khối lượng cụm cầu sau + hệ thống nhíp, [Kg]
- Gtd: Khối lượng thùng dầu máy lạnh + dầu, [Kg]
- Gbx: Khối lượng lốp và mâm xe, [Kg]
- Gkh+ct : Khối lượng khung xương + chi tiết rời, [Kg]
- Gdp: Khối lượng lốp dự phòng + mâm xe, [Kg]
- Gth: Khối lượng thùng đông lạnh, [Kg]
- Gml: Khối lượng cụm máy lạnh, [Kg]
- G0: Khối lượng bảng thân SMRM, [Kg]
- Lsc: Khoảng cách trục tính toán của SMRM, [mm]
- l1: Khoảng cách từ đầu thùng hàng đến tâm chốt kéo, [mm]
- l2: Khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm chân chống, [mm]
- l3: Khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục số 02 SMRM, [mm]
- l4: Khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục số 03 SMRM, [mm]
- l5: Khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm thùng dầu, [mm]
- l6: Khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm khung xương + chi tiết rời, [mm]
- l7: Chiều dài sơ mi rơ moóc, [mm]
- l8: Khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm lốp dự phòng, [mm]
- l9: Khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm cụm máy lạnh, [mm]
- Ppmax: Lực phanh lớn nhất đặt ở bánh xe sau, [N]
- φx: Hệ số bám của bánh xe với mặt đường
- Z2’: Hợp lực của các phản lực thẳng góc từ đường tác dụng lên các bánh xe chủđộng của đầu kéo, [N]
- Ga: Trọng lượng toàn bộ của đoàn xe, [Kg]
- ZM: Phân bố trọng lượng của SMRM khi đầy tải đặt lên mâm xoay đầu kéo,[Kg]
- Gđk: Trọng lượng đầu kéo khi có người lái, [Kg]
- Gm: Trọng lượng toàn bộ của SMRM lúc đầy tải, [Kg]
- hg: Tọa độ trọng tâm theo chiều cao của xe đầu kéo khi có người lái, [mm]
- hm: Chiều cao điểm đặt lực kéo SMRM, [mm]
- L: Chiều dài cơ sở của đầu kéo, [mm]
- a1: Tọa độ trọng tâm theo chiều dọc của xe đầu kéo, [mm]
- x: Khoảng cách từ tâm mâm xoay đến trục bánh xe sau, [mm]
- hgm: Chiều cao trọng tâm của SMRM lúc đầy tải, [mm]
- C: Chiều rộng cơ sở SMRM, [mm]
Trang 12- it: Tỷ số truyền của hệ thống truyền lực
- ηt: Hiệu suất của hệ thống truyền lực
- Pkmax: Lực kéo lớn nhất của đầu kéo sinh ra tại các bánh xe chủ động, [N]
- Z’ và Z”: Các phản lực thẳng góc của đường tác dụng lên bánh xe phải và bánh
xe trái ở cầu trước và cầu sau
- Y’ và Y”: Các phản lực ngang của đường tác dụng lên bánh xe phải và bánh xetrái ở cầu trước và cầu sau
- φy: Hệ số bám theo phương ngang
- βφ: Góc nghiêng giới hạn của mặt đường theo điều kiện SMRM có thể bị trượtbên, [0]
- αt: Góc dốc giới hạn, [0]
- Mjn : Mô men của các lực quán tính tiếp tuyến, [N.m]
- B: Chiều rộng cơ sở của ô tô, [m]
- Ha: Chiều cao lớn nhất của ô tô, [m]
- i: Số lốp ở cầu sau, [chiếc]
- ωe: Tốc độ góc của trục khuỷu ứng với một điểm bất kỳ của đồ thị đặc tínhngoài, [rad/s]
- ωN: Tốc độ góc trục khuỷu ứng với công suất cực đại, [rad/s]
a, b, c - Các hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào loại động cơ
- Me: Mômen xoắn động cơ, [N.m]
- Ne: Công suất có ích của động cơ, [KW]
- ωe: Tốc độ góc của động cơ, [rad/s]
- KM: Hệ số thích ứng theo momen động cơ
- Kω: Hệ số thích ứng theo số vòng vòng quay của động cơ
- Nk: Công suất của động cơ phát ra tại bánh xe chủ động, [KW]
- Ne: Công suất của động cơ phát ra, [KW]
- Nt: Công suất tiêu hao do ma sát trong hệ thống truyền lực, [KW]
- Nf: Công suất tiêu hao để thắng lực cản lăn, [KW]
- Nω: Công suất tiêu hao để thắng lực cản không khí, [KW]
- Ni: Công suất tiêu hao để thắng lực cản dốc của đường, [KW]
- Nj: Công suất tiêu hao để thắng lực cản quán tính, [KW]
- g: Gia tốc trọng trường, [m/s2]
- j: Gia tốc của ôtô, [m/s2]
- δi: Hệ số tính đến ảnh hưởng của các khối chuyển động quay
Trang 13-F: Diện tích cản chính diện của ôtô, [m ]-v: Vận tốc chuyển động của ôtô, m/sCHỮ VIẾT TẮT:
SMRM: Sơ mi rơ moóc
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Mục đích đề tài:
Với việc tính toán và thiết kế sơ mi rơ moóc đông lạnh đảm bảo tiêu chuẩn củaquốc gia, cũng như đảm bảo về vấn đề an toàn trong quá trình vận chuyển Xe đượcsản xuất ra giúp đáp ứng nhu cầu vận chuyển, mua sắm của người tiêu dùng, doanhnghiệp; nhu cầu phát triển của xã hội Việc tính toán và thiết kế sơ mi rơ moóc đônglạnh nhằm tăng khả năng cạnh tranh của xe trong nước với các xe nhập khẩu, giúptăng thêm sự lựa chọn cho người tiêu dùng Ngoài ra, việc thực hiện đề tài ngày còngiúp cho sinh viên về nhiều mặt:
- Giúp cho sinh viên làm quen với công việc tính toán và thiết kế một sản phẩmlớp để đáp ứng nhu cầu thị trường
- Giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn về tính chất động học và động lực học của ô tô
2 Ý nghĩa đề tài:
Với việc tính toán và thiết kế sơ mi rơ moóc đông lạnh chúng ta đang dần dầnthay thế các bộ phận, chi tiết trên ôtô bằng việc nội địa hóa Qua đó khẳng định sựphát triển của nền công nghiệp sản xuất ôtô cũng như nền công nghiệp chế tạo củanước nhà Mặt khác, sơ mi rơ moóc đông lạnh ra đời còn giúp giải quyết vấn đề vậnchuyển các loại hàng hóa như thực phẩm tươi sống, vật tư y tế, với số lượng lớn trênđoạn đường dài trong tình hình đất nước đang phát triển
Trang 15Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Giới thiệu
Do nhu cầu giao lưu thương mại giữa các vùng tăng cao, việc vận chuyển hànghóa bằng xe đông lạnh ngày càng phát triển Đông lạnh từ lâu đã trở thành phươngpháp bảo quản hàng hóa phổ biến Bằng cách hạ nhiệt độ xuống thấp để biến nướcthành dạng băng giúp ngăn sự hoạt động của hầu hết các vi sinh vật Ngày nay cácdòng xe đông lạnh giống như những chiếc tủ lạnh di động đảm bảo cho thực phẩmcũng như các mặt hàng khác như kem, sữa, vật tư y tế, được vận chuyển từ nơi nàyđến nơi khác mà vẫn đảm bảo được chất lượng
SMRM đông lạnh là một loại xe với thùng xe được gắn hệ thống làm lạnh đảmbảo cho các loại hàng hóa được giữ trong môi trường nhiệt độ thấp và không bị hưhỏng trong quá trình vận chuyển Các loại hàng hóa trên thị trường như cá, tôm, hoa,quả, rau, kem, sữa, vật tư y tế… cần được vận chuyển và trao đổi giữa các vùng vớinhau hoặc giữa các thành phố Tuy nhiên, do quãng đường vận chuyển dài nên hànghóa sẽ dễ bị hư hỏng trong điều kiện nhiệt độ cao Nên nếu vận chuyển bằng nhữngloại xe thông thường thì không thể đảm bảo chất lượng tới nơi tập kết Vì vậy việc xeđông lạnh ra đời là một nghiên cứu thông minh và trở thành cứu tinh cho hoạt độnggiao dịch hàng hóa như thực phẩm, vật tư y tế,… trên quãng đường dài
Như vậy tầm quan trọng của những chiếc SMRM đông lạnh là không phải bàncãi Từ những nhu cầu thiết yếu đó của xe đông lạnh nên nhóm chúng em đã có ýtưởng thiết kế một mẫu xe đông lạnh có kích thước lớn để có thể vận chuyển đượclượng hàng hóa lớn hơn, phục vụ nhu cầu ngày càng tăng cao của con người Vì vậy,chúng em quyết định chọn đề tài “Tính toán và thiết kế sơ mi rơ moóc đông lạnh 2 trục45ft”
Ô tô đông lạnh còn dùng vận chuyển các loại hàng hóa đòi hỏi nhiệt độ bảo quảnthấp như: kem, sữa, …và các vật tư y tế
Trang 16- Thùng đông lạnh phải có tính an toàn cao: Các cửa khi đóng phải kín khít, cókhóa ngoài, có kẹp niêm phong, không để lọt bụi, nước mưa, không khí,… vào bêntrong thùng Các cửa khi mở phải được định vị và kẹp chặt.
- Thùng đông lạnh phải vững chắc, có tính tin cậy cao, đảm bảo duy trì nhiệt độ
ổn định theo quy định tại QCVN 02-01: 2009/BNNPTNT;
- Thùng đông lạnh phải làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, không gỉ, dễlàm vệ sinh và khử trùng;
- Kết cấu gọn nhẹ, dễ chế tạo, giá thành thấp;
- Bảo dưỡng sửa chữa nhanh gọn và hiệu quả
1.2.2 Đánh giá nhu cầu sử dụng ô tô đông lạnh
Ngày nay, khi nhu cầu của khách hàng về các loại hàng hóa như thực phẩm tươisống, sữa, vật tư y tế, tăng lên càng nhiều, việc sản xuất lại chỉ tập trung ở một vàiđịa điểm Vì thế nhu cầu vận chuyển là một tất yếu Vận chuyển hàng hóa, thực phẩmkhông thể sử dụng những dòng xe tải thông thường mà các doanh nghiệp phải nhờ đếndòng xe đông lạnh – chiếc tủ lạnh tạm thời bảo quản và vận chuyển hàng hóa từ nhàcung cấp đến người tiêu dùng
Tuy rằng không nhộn nhịp các giao dịch mua đi bán lại như các dòng xe tải thôngthường khác, nhưng SMRM đông lạnh vẫn được bán ra thường xuyên với mức doanh
số ổn định Khách hàng sử dụng dòng xe này chủ yếu là các siêu thị, các công ty sảnxuất thực phẩm tươi sống cần phương tiện đưa sản phẩm đến với khách hàng Họ lựachọn xe đông lạnh như một kho bảo quản di động trong thời gian ngắn, cung cấp thựcphẩm cho khách hàng đảm bảo chất lượng, không bị hư hỏng, ôi thiu
Hiện nay nhà nước đã quy định tất cả các mặt hàng thực phẩm tươi sống, thựcphẩm đóng hộp phải được vận chuyển và bảo quản bằng xe đông lạnh để bảo đảm antoàn cho thực phẩm, do đó nhu cầu sử dụng xe đông lạnh ngày càng nhiều Mặc khác
do hàng hóa sản xuất tập trung mà nhu cầu của người dân ở khắp mọi nơi nên tất yếu
Trang 17phải cần đến phương tiện chuyên chở đưa sản phẩm từ nhà máy đến tay người tiêudùng Điều này đòi hỏi các công ty, nhà máy phải đầu tư chi phí để mua SMRM đônglạnh Vì vậy, nhu cầu về mua bán SMRM đông lạnh trong tương lai chắc chắn sẽ tăngcao hơn nữa nhằm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và doanh nghiệp.
1.3 Khả năng cung ứng phụ tùng cho SMRM đông lạnh thiết kế
1.3.1 Các công ty ở Việt Nam
- Nhà cung cấp các loại phụ tùng như gối nhíp, chân chống, giàn treo, trục, cácloại van, chốt kéo,…: Công ty TNHH TM CK Tân Thanh, Công ty cổ phần ô tô VũLinh,…
- Các nhà cung cấp lốp xe nổi tiếng: Công ty công nghiệp cao su Miền Nam(Casumina), Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng (DRC), Công ty cao su Sao Vàng HàNội (SRC),…
1.3.2 Các công ty ở nước ngoài
- https://www.hutchensindustries.com Công ty của Mỹ chuyên cung cấp phụtùng SMRM như: trục, giàn treo, gối đỡ, chốt kéo,…
- Các công ty cung cấp phụ tùng của Trung Quốc như: Tập đoàn CIMC,Shenzhen BYF International ltd,…
- Các trang bán hàng trung gian như:
+ https://www.trailerpart.com
+ https://www.alibaba.com
+ https://www.semitrailers.net
- Nhà cung cấp panel: BLFANG (Trung Quốc), DOW (Mỹ), …
- Nhà cung cấp hệ thống lạnh: Carrier (Mỹ), Thermoking (Mỹ), Mitsu (Nhật),Daikin (Nhật),…
1.4 Các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
- Việc đánh giá chất lượng SMRM cần thiết tiến hành theo các quy định đượcghi trong các tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn có thể là quốc tế, quốc gia, vùng lãnh thổ.Khả năng xuất khẩu SMRM cần thiết phải đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, quốc gia (nơi
sử dụng sản phẩm)
- Thường gặp các tiêu chuẩn sau đây:
+ ISO (International Standard): Tiêu chuẩn quốc tế
+ ECE (Economic Commission for Europe): Tiêu chuẩn cộng đồng kinh tếchâu Âu, hình thành năm 1958
+ EEC (European Economic Community): Tiêu chuẩn kinh tế Châu Âu, hìnhthành năm 1993, sau này viết tắc là EC (1998)
Trang 18+ FMVSS (Federal Motor Vehicle Safety Standard): Tiêu chuẩn an toàn giaothông Mỹ.
+ TCN, TCVN: Tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn Việt Nam
1.5 Tiêu chuẩn Việt Nam đối với Sơ mi rơ moóc
1.5.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu để kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật vàbảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu các kiểu loại rơ moóc, sơ mi rơ
moóc, như định nghĩa tại TCVN 6211 “Phương tiện giao thông đường bộ – Kiểu –
Thuật ngữ và định nghĩa” (sau đây gọi tắt là xe)
1.5.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp đụng đối với các Cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhânnhập khẩu xe, linh kiện xe ở các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểmtra, thử nghiệm và chứng nhân chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đốivới rơ moóc, sơ mi rơ moóc
1.5.3 Tiêu chuẩn trích dẫn
QCVN 11:2015/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc”.
TCVN 6528 “Phương tiện giao thông đường bộ – Kích thước phương tiện có
động cơ và phương tiện được kéo – Thuật ngữ và định nghĩa”.
TCVN 6529 “Phương tiện giao thông đường bộ – Khối lượng – Thuật ngữ định
nghĩa và mã hiệu”.
1.5.4 Thuật ngữ và định nghĩa
- Trục đơn (Single axle): Chỉ gồm một trục xe
- Cụm trục kép (Tandem axle group): Là nhóm trục gồm 2 trục có khoảng cáchgiữa 2 tâm trục không quá 2 m
- Cụm trục ba (Tri-exla group): Là nhóm trục gồm 3 trục có khoảng cách giữa 2tâm trục ngoài cùng không quá 3,2 m
- Trục dẫn hướng (Steering Axle): Là trục có lắp các cơ cấu điều khiển bánh xenhằm thay đổi hướng chuyển động của xe và được điều khiển bởi người lái xe
- Cụm trục dẫn hướng kép (Twin-steer axle group): Là nhóm trục gồm 2 trụcdẫn hướng lắp lốp đơn có khoảng cách giữa 2 tâm trục không quá 2 m, các trục nàyđược liên động với cùng một cơ cấu lái để điều khiển bánh xe dẫn hướng
- Trục nâng hạ (Lift Axle): Là trục trên đó có lắp cơ cấu, thiết bị có thể điềuchỉnh được tải trọng tác dụng lên trục đó hoặc có thể điều khiên nâng hạ bánh xe lênkhỏi mặt đường bởi người lái
Trang 19- Trục tự lựa (Self-steering axle): Là trục có bánh xe, có các cơ cấu cơ khí hoặc
hệ thống điều khiển để tự điều chỉnh hướng của bánh xe theo hướng chuyển động củaxe
1.5.5 Quy định về an toàn kỹ thuật
1.5.5.1 Kích thước cho phép lớn nhất
- Chiều dài của xe phải đảm bảo yêu cầu: Khi kết nối với xe kéo, chiều dài xe ô
tô rơ moóc (xe ô tô kéo rơ moóc), xe ô tô sơ mi rơ moóc (xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơmoóc) không lớn hơn 20 m
- Chiều rộng: Không lớn hơn 2,5 m
- Chiều cao: Không lớn hơn 4m
- Khoảng sáng gầm xe: Không nhỏ hơn 120 mm (trừ các loại xe chuyên dùng).Đối với các xe có thể điều chỉnh độ cao của gầm xe thì khoảng sáng gầm xe được đo ở
vị trí lớn nhất
- Chiều dài đuôi xe theo tính toán (ROH) là khoảng cách giữa mặt phẳng thẳngđứng đi qua đường tâm của trục hoặc nhóm trục (đường ROH) đến điểm sau cùng của
xe và phải thỏa mãn yêu cầu sau (không áp dụng đối với xe chuyên dùng nêu tại
TCVN 6211 “Phương tiện giao thông đường bộ – Kiểu – Thuật ngữ và định nghĩa”):
Không lớn hơn 60% chiều dài cơ sở tính toán (LCS) đối với xe chở hàng Trong đó,chiều dài cơ sở tính toán (LCS) là khoảng cách từ đường ROH đến mặt phẳng thẳngđứng đi qua trục của cầu thứ nhất đối với rơ moóc hoặc đường tâm chốt kéo ở vị tríthẳng đứng đối với sơ mi rơ moóc Việc xác định ROH theo nguyên tắc sau:
+ Đối với trục sau là trục đơn thì đường ROH đi qua tâm trục đó
+ Đối với trường hợp xe có 2 trục sau hoặc cụm trục kép thì nếu cả 2 trục lắpvới số lượng lốp bằng nhau thì đường ROH đi qua điểm giữa hai trục; nếu một trục lắpgấp đôi số lượng lốp so với trục còn lại thì ROH đi qua điểm bằng 2 phần 3 khoảngcách từ tâm trục có số lốp ít hơn đến tâm trục có số lốp nhiều hơn
+ Đối với trường hợp xe có cụm trục 3 thì đường ROH đi qua điểm giữa 2 tâmtrục phía ngoài cùng
+ Trường hợp cụm trục sau gồm trục dẫn hướng, trục tự lựa, trục nâng hạ kếthợp với trục khác (trục không dẫn hướng) thì chỉ có các trục không dẫn hướng đượcxem xét trong việc xác định đường ROH
Trang 20Hình 1.1 Minh họa xác định chiều dài cơ sở tính toán LCS và đường ROH
1.5.5.2 Tải trọng trục cho phép lớn nhất và khối lượng cho phép lớn nhất
a Tải trọng trục cho phép lớn nhất trên trục
b Khối lượng phân bố lên vị trí chốt kéo (Kingpin)
Khối lượng phân bố lên vị trí chốt kéo phải bảo đảm không nhỏ hơn 35% khốilượng toàn bộ cho phép lớn nhất đối với sơ mi rơ moóc tải có tổng số trục từ ba trởlên; không nhỏ hơn 40% khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất đối với sơ mi rơ moóctải có số trục bằng hai
1.5.5.3 Khả năng quay vòng
Xe ô tô kéo sơ mi rơ moóc phải có khả năng quay đầu được theo cả hai chiều trái
và phải trong phần mặtphẳng giới hạn bởi hai đường tròn đồng tâm (hình vành khăn)
có bán kính ngoài R không lớn hơn 12,5 m và bán kính trong r không nhỏ hơn 5,3 mvới điều kiện thử như sau:
Khi Xe ô tô kéo sơ mi rơmoóc tiến vào hình vành khăn, không được có phần nàocủa sơ mi rơ moóc vượt quá 0,8 m so với đường tiếp tuyến
Trang 21Hình 1.2 Quay vòng của đoàn xe kéo sơ mi rơ moóc
1.5.5.4 Khung xe và sàn
- Khung xe phải đảm bảo đủ bền trong điều kiện hoạt động bình thường
- Xe có khối lượng toàn bộ từ 8 tấn trở lên phải lắp rào chắn bảo vệ ở hai bên vàphía sau Nếu khoảng hở giữa điểm thấp nhất của mặt ngoài thân xe và mặt đỗ xe tại vịtrí lắp rào chắn nhỏ hơn 700 mm thì không cần lắp rào chắn tại đó
- Rào chắn bảo vệ hai bên xe phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Khoảng hở từ điểm đầu của rào chắn đến các bánh xe trước của rơ moóc(hoặc chân chống của sơ mi rơmoóc) và khoảng cách giữa điểm cuối của rào chắn đếncác bánh xe sau không được lớn hơn 400 mm
+ Cạnh phía trên của rào chắn không được thấp hơn 700 mm tính từ mặtđường
+ Khoảng cách từ cạnh thấp nhất của rào chắn tới mặt đường không được lớnhơn 500 mm
- Rào chắn phía sau xe phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Chiều rộng của rào chắn không được vượt quá chiều rộng toàn bộ của xe.Khoảng cách giữa hai điểm đầu của rào chắn đến mặt phẳng chứa hai thành bên khôngđược lớn hơn 100 mm, đến mặt phẳng chứa thành sau của xe không được lớn hơn 305mm
Trang 22Hình 1.3 Minh họa yêu cầu đối với rào chắn phía sau
+ Khoảng cách từ cạnh thấp nhất của rào chắn tới mặt đường không được lớnhơn 560 mm
1.5.5.5 Khoang chở hàng
- Khoang chở hàng phải có kết cấu vững chắc, đảm bảo an toàn cho hàng hóađược chuyên chở, không được có các kết cấu để lắp được các chi tiết, cụm chi tiết dẫntới việc làm tăng thể tích chứa hàng
- Đối với xe có các bộ phận khoá hãm thành thùng hàng cao hơn 1950 mm sovới mặt đỗ xe thì xe phải có các cơ cấu thích hợp đảm bảo mở và khoá hãm thànhthùng hàng dễ dàng
- Đối với các xe chở hàng chuyên dùng, ngoài các yêu cầu trong quy chuẩn này,khoang chở hàng phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật tương ứng khác theo quy định tạicác văn bản quy phạm pháp luật
1.5.5.6 Chân chống
- Sơ mi rơ moóc phải được trang bị chân chống để đỡ phần trước của xe ở trạngthái tách rời khỏi xe ô tô đầu kéo Chân chống phải có khả năng chịu được tải trọng tácdụng lên nó khi xe đầy tải
Trang 23- Chân chống phải có cơ cấu điều khiển dẫn động Cơ cấu điều khiển được bốtrí như sau:
+ Ở hai bên của sơ mi rơ moóc nếu các chân chống được dẫn động độc lập;+ Ở bên phải theo chiều tiến của sơ mi rơ moóc nếu các chân chống được dẫnđộng đồng thời (hoặc loại sơ mi rơ moóc có một chân chống)
- Ở trạng thái đầy tải, khi chân chống được nâng lên vị trí cao nhất và mặt sàncủa sơ mi rơ moóc nằm ngang thì khoảng cách giữa điểm thấp nhất của chân chốngvới mặt đỗ xe không được nhỏ hơn 400 mm Trong trường hợp khối lượng toàn bộphân bố lên mỗi trục bánh xe lớn hơn 6 tấn, khoảng cách này không được nhỏ hơn 320mm
1.5.5.7 Thiết bị nối, kéo và cơ cấu chuyển hướng
- Thiết bị nối, kéo phải được lắp đặt chắc chắn và đảm bảo đủ bền khi vậnhành.Cóc hãm và chốt hãm không được tự mở
- Rơ moóc có hai trục trở lên phải có cơ cấu giữ vòng càng kéo để dễ dàng lắpvàtháo rơ moóc với xe kéo Đầu vòng càng kéo không được tiếp xúc với mặt đườngkhi rơ moóc được tháo rời khỏi xe kéo
- Khi tải trọng tĩnh thẳng đứng trên các vòng càng kéo của rơ moóc một trục lớnhơn 500 N thì phải có cơ cấu nâng hạ càng kéo
- Rơ moóc có hai trục trở lên phải có cơ cấu chuyển hướng Đối với cơ cấuchuyển hướng kiểu mâm xoay, cụm mâm xoay và giá chuyển hướng phải quay được
cả về hai phía với góc không nhỏ hơn 60°
- Chốt kéo của sơ mi rơ moóc phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Có kích thước và dung sai lắp ghép phù hợp quy định hiện hành Đối vớichốt kéo cỡ 50 theo TCVN 7475 “Phương tiện giao thông đường bộ - Chốt kéo sơ mi
rơ moóc cỡ 50 - Kích thước cơ bản và kích thước lắp đặt/lắp lẫn”, đối vớichốt kéo cỡ
90 theo TCVN 7476 “Phương tiện giao thông đường bộ - Chốt kéo sơ mi rơ moóc cỡ
90 - Tính lắp lẫn”
Hình 1.4 Chốt kéo sơ mi rơ moóc
Trang 24+ Chiều cao mặt tì lên mâm kéo của chốt kéo: Chiều cao mặt tì lên mâm kéocủa chốt kéo h của Sơ mi rơ moóc phải nằm trong khoảng từ 1150 mm đến 1300 mmkhi đầy tải, không vượt quá 1400 mm khi ngắt kết nối với đầu kéo.
Hình 1.5 Chiều cao mặt tì lên mâm kéo của chốt kéo
+ Khoảng cách d từ đường tâm chốt kéo tới điểm xa nhất ở phần phía trướccủa sơ mi rơ moóc không lớn hơn 2040 mm
Hình 1.6 Bán kính quay đầu phía trước của sơ mi rơ moóc
+ Khoảng cách r3 từ tâm chốt kéo tới bề mặt cong chuyển bậc của sàn sơ mi rơmoóc không nhỏ hơn 2300 mm
Hình 1 7 Minh họa khoảng cách r3
Trang 251.5.5.8 Trục xe
Phải có kết cấu chắc chắnvà được thiết kế đảm bảo đủ bền trong điều kiện hoạtđộng bình thường
1.5.5.9 Bánh xe
- Phải có kết cấu chắc chắn, lắp đặt đúng quy cách
- Lốp trên cùng một trục của xe sử dụng trong điều kiện hoạt động bình thườngphải cùng kiểu loại Lốp phải đủ số lượng, đủ áp suất, thông số kỹ thuật của lốp (cỡlốp, cấp tốc độ hoặc vận tốc, chỉ số về tải trọng hoặc khả năng chịu tải trọng của lốp)phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật, thiết kế của xe
- Xe phải có bộ phận che chắn bánh xe nếu các bộ phận của xe không đảm bảochức năng này (trừ các loại rơ moóc và sơ mi rơ moóc tải chuyên dùng) Bộ phận chechắn phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Bảo đảm đất, đá và các vật khác dưới mặt đường không văng trực tiếp lênthùng xe trong quá trình hoạt động;
+Góc tạo bởi mặt đỗ xe và mặt phẳng tiếp tuyến với lốp bánh sau của xe và điqua điểm thấp nhất của bộ phận che chắn không lớn hơn 15°
+ Chiều rộng không được nhỏ hơn chiều rộng của các bánh xe
- Đối với các xe có bánh xe dự phòng thì cơ cấu nâng hạ không được bố trí ở bêntrái theo chiều tiến của xe
1.5.5.10 Hệ thống phanh
- Xe có khối lượng toàn bộ lớn hơn 0,75 tấn phải được trang bị hệ thống phanhchính và phanh đỗ Cho phép không trang bị hệ thống phanh chính và phanh đỗ đốivới các rơ moóc một trục có khối lượng toàn bộ đến 2,5 tấn trong trường hợp khốilượng toàn bộ của rơ moóc không lớn hơn 65% khối lượng của xe kéo khi đầy tải
- Hệ thống phanh chính và phanh đỗ xe phải dẫn động độc lập với nhau Dẫnđộng của hệ thống phanh chính phải là loại từ 2 dòng trởlên
- Hệ thống phanh chính phải tác động lên tất cả các bánh xe
- Đối với các xe có hệ thống phanh đỗ thì cơ cấu điều khiển hệ thống phanh đỗ
có thể được bố trí bên phải theo chiều tiến của xe hoặc phía sau xe và đảm bảo thao tác
dễ dàng
- Khi sử dụng hệ thống phanh đỗ phải có khả năng duy trì được tính năng phanh
mà không cần có lực tác động liên tục của người lái
- Liên kết điều khiển phanh giữa xe và xe kéo:
+ Đối với phanh thủy lựctrợ lực khí nén: Phải có một đường dẫn khí nénchung
Trang 26+ Đối với phanh khí nén: Phải có một đường cung cấp khí nén cho hệ thống vàmột đường khí nén điều khiển.
+ Trong trường hợp hệ thống phanh của xe có thêm các bộ phận phụ trợ khácnhư ABS thì phải có thêm một đường điện điều khiển các bộ phận phụ trợ
- Bình chứa khí nén của xe có hệ thống phanh khí nén phải thỏa mãn các yêu cầusau:
+ Các van phải hoạt động bình thường
+ Khi xe được nối với xe kéo, sau tám lần tác động toàn bộ hành trình bàn đạpphanh của hệ thống phanh chính của xe kéo (không tác động vào hệ thống phanh tựđộng hoặc phanh đỗ) trong điều kiện thử nghiệm dưới đây, áp suất khí nén trong bìnhkhông được giảm tới mức nhỏ hơn một nửa áp suất ở lần tác động phanh đầu tiên
- Điều kiện thử nghiệm:
+ Áp suất trong bình chứa khí nén ở thời điểm tác động phanh lần đầu tiênphải là 850 KPa
+ Không bổ sung thêm khínén cho bình chứa trong quá trình thử
+ Áp suất trong đường điều khiển phải là 750 KPa khi tác động lên bàn đạpphanh
- Trong điều kiện không cấp nguồn năng lượng cho hệ thống phanh của xe thìhệthống phanh phải tự động hoạt động
- Dầu phanh hoặc khí nén trong hệ thống không được rò rỉ Các ống dẫn phảiđượckẹp chặt với khung xe và không được rạn nứt
- Hiệu quả phanh chính khi thử trên băng thử: Chế độ thử: xe được nối với xekéo, ở trạng thái không tải
Trang 27+ Chế độ thử: ở trạng thái không tải.
+ Yêu cầu: giữ được xe ở độ dốc 20% (theo cả hai chiều dốc lên và dốcxuống) khi thử trên dốc (mặt đường phủ nhựa hoặc đường bê tông bằng phẳng và khô,
hệ số bám không nhỏ hơn 0,6) hoặc tổng lực phanh đỗ không nhỏ hơn 16% tổng trọnglượng phân bố lên các trục của xe khi thử trên băng thử
1.5.5.12 Hệ thống điện
- Dây điện phải được bọc cách điện Dây điện phải chịu được nhiệt độ và độ
ẩm, phải được bảo vệ và kẹp giữ chắc chắn ở các vị trí trên thân xe tránh được các hưhỏng do bị cắt, mài hay cọ xát
- Các giắc nối, đầu nối và công tắc điện phải được cách điện
- Xe phải có bộ nối để nối với ổ nối của xe kéo và là loại có ít nhất 7 cực Đối
với loại bộ nối 7 cực phải theo Tiêu chuẩn TCVN 7479 “Phương tiện giao thông
đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộnối 7 cực kiểu 12N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh định 12V” hoặc TCVN
7480 “Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 24N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp định mức 24V”.
Hình 1.8 Hình mô phỏng phích cắm của bộ nối điện đầu kéo và SMRM
1.5.5.13 Hệ thống đèn và tín hiệu
- Xe phải trang bị các loại đèn và tín hiệu sau đây: đèn báo rẽ sau, đèn cảnh báonguy hiểm, đèn vị trí sau (đèn kích thước sau), đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số sau
Trang 28- Các đèn của xe phải được lắp đặt chắc chắn, bảo đảm duy trì các đặctínhquang học của chúng khi xe vận hành.
- Các đèn sau đây phải được lắp thành cặp: đèn báo rẽ, đèn vị trí,đèn phanh (có
ít nhất 2 đèn phanh lắp thành cặp) Các đèn tạo thành cặp phải thỏa mãn các yêu cầusau:
+ Được lắp vào xe đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe
+ Cùng màu
- Đèn phải phù hợp với yêu cầu quy định trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Quy định các loại đèn trên SMRM
T
Số lượng tối thiểu
Cường độ sáng hoặc chỉ tiêu kiểm tra bằng
quan sát Cường
độ sáng (cd)
Chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát
rẽ sau
Vàng/
hiệu ở khoảng cách 100 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
a Đèn lùi
Đèn lùi phải bật sáng khi cần số của xe kéo ở vị trí số lùi và công tắc khởi độngđộng cơ đang ở vị trí mà động cơ có thể hoạt động được Đèn phải tắt khi một ttronghai điều kiện trên không thỏa mãn
b Đèn biển số
- Ánh sáng của đèn biểnsố không được chiếu ra phía sau xe
- Khi đèn chiếu sáng phía trước của xe kéo bật thì đèn biển số của xe cũng phải sáng
và nó không thể tắt được bằng công tắc riêng
c Đèn phanh
Trang 29- Đèn phanh phải bật sáng khi hệ thống phanh chính của xe kéo hoạt động.
- Trong trường hợp dùng kết hợp với đèn vị trí, đèn phanh phải sáng hơn rõ rệt
e Đèn cảnh báo nguy hiểm
Khi bật công tắc trên xe kéo các đèn cảnh báo nguy hiểm phải nháy đồng thời vàcùng tần số Đèn cảnh báo nguy hiểm có thể dùng kết hợp với đèn báo rẽ Các yêu cầu
về vị trí lắp đặt, màu sắc, số lượng tối thiểu, cường độ sáng và chỉ tiêu kiểm tra bằngquan sát của đèn cảnh báo nguy hiểm cũng tương tự như đối với đèn báo rẽ
Không được lắp đèn có ánh sáng trắng hướng về phía sau xe (trừ đèn lùi)
1.5.5.14 Tấm phản quang
- Xe phải được trang bị tấm phản quang ở phía sau
- Màu tấm phản quang là màu đỏ
- Hình dạng mặt phản quangkhông được là hình tam giác
- Ánh sáng phản chiếu của tấm phản quang phải được nhìn thấy rõ ràng từkhoảng cách 100 m về phía sau xe khi được chiếu sáng bằng ánh sáng đèn chiếu sángphía của xe khác
1.6 Khảo sát một số loại SMRM trên thị trường
Việc khảo sát các dòng xe đông lạnh có mặt trên thị trường giúp dánh giá đượcnhu cầu thị trường, biết được các thông số kỹ thuật, ưu nhược điểm của từng loạiSMRM từ đó có thể hỗ trợ cho việc lựa chọn phương án thiết kế
SMRM đông lạnh có mặt trên thị trường như:
- SMRM đông lạnh với container được thiết kế rời
+ Tân Thanh: loại SMRM được lắp ráp trong nước
+ Unit45 (Tây Ban Nha), MT (đức),…
- SMRM đông lạnh với panel thùng đông lạnh liền với trục SMRM:
+ Loại 2 trục: CIMC, Thaco,…
+ Loại 3 trục: CIMC, Thaco, Quyen Auto, Chengli,…
1.6.1 SMRM đông lạnh với container được thiết kế rời
SMRM đông lạnh với container được thiết kế rời được sử dụng phổ biến hiệnnay Với mục đích sử dụng cho các hành trình dài lên tới 10.000 km bằng đường sắt
Trang 30hoặc đường thủy thì container đông lạnh được kết với khung SMRM rời để sử dụngcho việc vận chuyển đường bộ
Ngoài ra container đông lạnh rời có thể được di chuyển từ SMRM xương (sàn)này sang SMRM xương (sàn) để phù hợp mục đích và nhu cầu sử dụng bốc dỡ hànghóa
Bảng 1.2 Thông số kỹ thuật container lạnh 45 feet Tân Thanh
Trang 31Bảng 1 3 Thông số kỹ thuật loại 40feet hãng FUWA
1.6.2 SMRM đông lạnh với panel thùng đông lạnh liền với trục SMRM
Với ưu điểm vượt trội về giá thành cùng việc giảm đáng kể khối lượng bản thânSMRM đông lạnh, panel thùng đông lạnh được liên kết trực tiếp với khung SMRM
Trang 32Bảng 1 4 Thông số kỹ thuật hãng Chengli 3 trục 53ft
kết nối điện loại cực 7 chân trên đế trước
Trang 33kết nối điện loại cực 7 chân trên đế trước.
Bảng 1.6 Thông số kỹ thuật SMRM hãng THACO
Trang 341.7 Phân tích các phương án thiết kế
1.7.1 Phương án thiết kế khung SMRM
1.7.1.2 Phương án thiết kế khung SMRM theo số trục
SMRM được di chuyển bằng việc sử dụng đầu kéo, tính cả đầu kéo thì tải trongđoàn xe cho phép đối với loại 5 trục là 44T và đối với loại 6 trục là 48T
Bảng 1.7 Phương án thiết kế khung SMRM theo số trục
Khó chuyên chở cho mặt hàng có trong lượng lớn
Có thể chuyên chở được nhiệt mặt hàng khác nhau
Chi phí vật liệu cao hơn
1.7.1.3 Phương án thiết kế khung SMRM theo cách liên kết với thùng đông lạnh
Tùy thuộc vào mục đích chuyên chở hàng hóa nội địa hoặc quảng đường dichuyển khi chuyên chở mà người ta phân ra thành 2 loại như sau:
Bảng 1.8 Phương án thiết kế khung SMRM theo mục đích sử dụng
- Giá thành cao hơn do chi phísản xuất thêm khung SMRM xương (sàn)
- Tăng khối lượng tính toán vàthiết kế khung SMRM xương (sàn)
- Khối lượng bản thân của SMRM đông lạnh được giảm xuống
- Việc thiết kế khung SMRM được giảm xuống
- Không thể chuyên chở đối với đường sắt hoặc đường thủy;
- Không thể đưa hàng hóa đi
từ các nước có khoảng cách lớn;
- Tăng khối lượng tính toán khi tính thêm liên kết giữa panel thùng với khung SMRM
Trang 351.7.2 Phương án thiết kế thùng đông lạnh
Thùng lạnh là các thùng có cấu tạo đặc biệt để bảo quản thực phẩm và các loạihàng hóa khác bằng phương pháp lạnh và trong điều kiện không khí thích hợp Với sựkết hợp giữa thùng chuyên dụng (thùng đông lạnh) với thiết bị chuyên dụng (hệ thốnglạnh) Không khí trong thùng lạnh khác với không khí môi trường, do đó cần phảiđược giữ gìn đặc biệt để có thể đảm bảo cho hàng hóa không bị hư hỏng
Việc tính toán và thiết kế các thùng lạnh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Thỏa mãn các đòi hỏi yêu cầu khắt khe của hàng hóa xuất khẩu
- Tiêu chuẩn hóa được các thùng lạnh
- Có thể cơ giới hóa và tự động hóa cao
- Vốn đầu tư nhỏ, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng các thiết bị
1.7.2.1 Phương pháp thiết kế thùng lạnh
Theo phương pháp chế tạo có các phương án thiết kế:
- Thùng lạnh truyền thống: Được chế tạo bằng cách chế tạo và lắp đặt các vậtliệu khung xương rồi tiến hành lắp đặt các vật liệu bao vào khung xương
+ Ưu điểm: Việc tính toán thiết kế, quy trình công nghệ chế tạo đơn giản+ Nhược điểm: Tổn thất nhiệt qua khung xương và các mối liên kết lớn, tốnnhiều vật liệu và trong lượng thùng lớn
- Thùng panel: được lắp ghép từ các mảng panel chế tạo sẵn Các tấm panelđược chế tạo từ các lớp vật liệu khác nhau đảm bảo các yêu cầu cách nhiệt, độ bền,tính chống thấm,…
+ Ưu điểm: Tổn thất nhiệt thấp, khối lượng thùng giảm do sử dụng các vât liệucomposite,…
+ Nhược điểm: Việc chế tạo các mảng panel đòi hỏi quy trình công nghệ phứctạp, chi phí đầu tư dây chuyền lớn,…
1.7.2.2 Phương pháp thiết kế nguồn động lực cho hệ thống lạnh
Với đặc điểm có thể làm việc tách rời khi không liên kết với đầu kéo thì việc hệthống lạnh làm việc độc lập rất quan trọng Không thể lựa chọn phương án trích côngsuất trực tiếp hoặc gián tiếp từ động cơ của ô tô đầu kéo Phương án được chọn làdùng nguồn động lực riêng để dẫn động các thiết bị lạnh hoàn toàn độc lập với nguồnđộc lực của xe, không làm ảnh hưởng đến nguồn động lực của xe
1.7.2.3 Các phương pháp thiết kế panel thùng lạnh
a Phương án thiết kế panel lạnh theo buồng sử dụng
Công dụng của thùng lạnh và thùng lạnh đông rất khác nhau Làm lạnh là hạnhiệt độ sản phẩm xuống gần nhiệt độ đóng băng của dịch bào, nghĩa là không tạo
Trang 36thành tinh thể nước đá trong sản phẩm Lạnh đông là hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độđóng băng của dịch bào, có nghĩa là tạo thành đá trong sản phẩm.
Dung tích và mục đích sử dụng ảnh hưởng tới hình dáng, cấu trúc của thùng Kholạnh thường bố trí nhiều phòng lạnh Sau đây là đặc tính các các buồng lạnh khácnhau:
- Buồng lạnh bảo quản (00C), thường có nhiệt độ từ -1,50C 00C; độ ẩm 90-95%,dàn lạnh là dàn tĩnh hoặc dàn quạt
- Buồng bảo quản đông (-180C), dùng bảo quản thực phẩm kết đông nhiệt độ từ-180C200C hoặc tới -230C, độ ẩm 80-95%
- Buồng đa năng (-120C), có thể bảo quản lạnh (00C) hoặc bảo quản đông
(-150C) Có thể dùng đa năng gia lạnh cho sản phẩm
- Buồng kết đông (-350C) dùng kết đông các sản phẩm bảo quản Kết đông mộtpha được sử dụng phổ biến Buồng kết đông kiểu Tunen, nhiệt độ không khí đạt -350C,tốc độ 12 m/s
- Buồng chất tải và tháo tải (00C) phục vụ cho các buồng kết đông và gia lạnh
b Phương án thiết kế panel lạnh theo vât liệu chế tạo
Đặc điểm của thùng kín là cách nhiệt, thùng kín lạnh, thùng kín ấm là tính giữnhiệt của thùng Do đó yêu cầu phụ của loại thùng kín này là có tính chất kỹ thuậtnhiệt cao, tự trong nhỏ, của đóng kín khít, dễ làm sạch
Có hai cách chế tạo thùng kín giữ nhiệt:
- Phun lên mặt ngoài và mặt trong thùng kín chất poliuretan hoặc một loại vậtliệu cách nhiệt nào khác Các chất này sau khi bám vào mặt thùng nhanh chóng đôngcứng và nở ra gấp chục lần thể tích lỏng, thành một lớp bọc xốp và làm kín các khe hở
- Nhồi các tấm xốp nóng và giữa vỏ trong và vỏ ngoài của thùng kín, khi nguội
Trang 37- Lá nhôm mỏng (0,01) mm dùng để bọc vỏ trong và vỏ ngoài, tạo rỗng giữalớp đệm không khí (7) mm.
- Hợp chất mipô: vật liệu nhân tạo có dạng xốp, cứng, màu trắng, điều chế từformaldehyt, ure, natriaxetat Hợp chất này có ưu điểm không mục, không bị vi khuẩnphân hủy, khả năng chịu lạnh cao, tỷ trong thấp, hệ số truyền nhiệt thấp Nhược điểm
là dễ rò rỉ khi bị ẩm, cơ tính kém, dễ bốc hơi đọc ở nhiệt độ cao
- Vật liệu polyurethane phun: Cách nhiệt tốt, chống cháy, chống thấm, chống
ồn, độ bền cơ học cao, tuổi thọ dài lâu Khối lượng riêng 3840 Kg/m3 , cường độ chịunén 0,2 0,29 Mpa, tỷ lệ điền đầy bọt trong panel 95%; chất tạo bọt là R141B khôngphá hủy ôzôn
- Nhựa xốp cao su – fenol: vật liệu nhân tạo màu hồng, hệ số truyền nhiệt thấp,
cơ tính cao, chịu ẩm, tỷ trọng nhỏ
- Khung xương của thùng kín có thể làm bằng gỗ hoặc thép dập định hình
1.7.3 Phương án lựa chọn đầu kéo
Việc lựa chọn đầu kéo phù hợp với tải trong kéo theo của SMRM đông lạnhnhưng phải đảm bảo tính kinh tế, vừa đảm bảo tính năng kỹ thuật đoàn xe Dưới đây làmột số lại đầu kéo có trên thị trường:
Bảng 1.9 Thông số cơ bản một số loại đầu kéo
Tên đầu
kéo Chủng loại
Nước sản xuất
Chiều dài
cơ sở [mm]
Tự trọng [Kg]
Trọng tải TK [Kg]
Trang 38Hình 1.13 Đầu kéo Hyundai HD 1000