Danh từ thường làm chủ ngữ trongcâu Hà Nội, Huế… Cụm danh từ là tổ hợp nhiều từ do danh từ làm thành tố chính với một số từ ngữ phụ thuộc vào nó tạo thành Cấu tạo 3 phần: phụ trước – phụ
Trang 1I KIẾN THỨC VỀ TỪ VỰNG
1 Cấu tạo từ và cách phân loại từ
Phân loại
theo cấu tạo Từ đơn là từ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành nhà, cửa, áo, quần, mưa…
Từ gồm 2 tiếng có nghĩa trở lên tạo thành
Từ phức: từ ghép và từ láy
Từ ghép là từ ghép hai tiếng có nghĩa tạo thành
Từ láy là từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng
Từ ghép: trâu bò, lợn
gà, ngôi nhà, lớp học, bút sách…
Từ láy: lấp lánh, xinh
xinh, mênh mông, mập mờ…
Phân loại
theo nguồn
gốc của từ
Từ thuần Việt: những từ do nhân dân
ta sáng tạo ra Anh, em, cô, dì, chú, ăn, trăng, hoa…
Từ mượn là những từ vay mượn nước ngoài
Từ mượn tiếng Hán và từ mượn các nước châu Âu
Gia tài, ngư phủ, sơn hà…
Ra - di-o gác-ba-ga (bộ phận xe đạp), in-ter-net
Từ địa phương là từ ngữ được sử dụng ở một số địa phương nhất định Ba, má, o, chén…
Thuật ngữ là những từ biểu thị khái niệm chuyên ngành khoa học, công nghệ
Hỗn hợp, trường từ vựng, ngoại lực, lực…
Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định Cậu, mợ, trúng tủ, ăn gậy, cớm…
Trang 2Từ tượng thanh: những từ mô phỏng âm thanh của người, vật trong tự nhiên và đời sống
Từ tượng hình: là những từ mô phỏng hình dáng, điệu bộ của người và vật
Vi vu, rào rào, tí tách… Trập trùng, mấp mô…
2 Nghĩa của từ
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, hiện tượng…) mà từ biểu thị
- Cách để giải nghĩa của từ:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
+ Mô tả sự vật, hoạt động, đặc điểm, đối tượng mà từ biểu thị
Từ nhiều nghĩa
và hiện tượng
chuyển nghĩa
của từ
- Từ nhiều nghĩa: là từ có hai nghĩa trở lên Nghĩa xuất hiện đầu tiên là nghĩa gốc, các nghĩa còn lại là nghĩa chuyển
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa
+ Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện ngay từ đầu, làm cơ sở cho những từ khác
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa
Chân: một bộ phận của con người, con vật, dùng để đỡ toàn
bộ cơ thể.
Chân: (nghĩa gốc) chân người
Chân: (nghĩa chuyển) chân bàn, chân ghế, chân núi…
Trang 3hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
Từ đồng âm Là những từ có phát âm giống nhau
nhưng khác nhau về nghĩa Bà già đi chợ Cầu
Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói
rằng Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn
Lợi 1: lợi ích (tính từ) Lợi 2, 3: răng lợi (danh từ)
Từ đồng nghĩa Là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau, được phân làm hai loại:
+ Đồng nghĩa hoàn toàn + Đồng nghĩa không hoàn toàn
Ba - bố, má – mẹ, con heo - con lợn
Dũng cảm, gan dạ, kiên cường
Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược
nhau hoàn toàn Tốt - xấu, đêm - ngày, vui vẻ - buồn bã
Trường từ vựng Là tập hợp những từ có ít nhất một
nét chung về nghĩa Chất liệu: Gỗ, đá,
thủy tinh, kim cương…
Món ăn: Nem rán,
Trang 4bánh tráng trộn, mực hấp…
3 Các biện pháp tu từ từ vựng
Trang 6II CÁC VẤN ĐỀ VỀ NGỮ PHÁP
1 Từ loại tiếng Việt
Danh từ
và cụm
danh từ
Danh từ là những từ chỉ sự vật, hiện tượng, cây cối…
Cha, mẹ, hoa hồng…
Trang 7Danh từ thường làm chủ ngữ trong
câu
Hà Nội, Huế…
Cụm danh từ là tổ hợp nhiều từ do
danh từ làm thành tố chính với một
số từ ngữ phụ thuộc vào nó tạo thành
Cấu tạo 3 phần: phụ trước – phụ
trung tâm - phụ sau
Những con mèo màu đen đang đùa nghịch với
mẹ.
Động từ
và cụm
động từ
Động từ: là những từ chỉ hoạt động
trạng thái của sự vật
Động từ thường làm chủ ngữ, vị ngữ
trong câu
Đi, chạy, đứng, đọc…
Cụm động từ là tổ hợp những từ do
động từ làm thành tốt chính với một
số từ ngữ phụ thuộc vào nó tạo thành
Cấu tạo: Phụ trước – trung tâm - phụ
sau
Nó đang ngồi đọc sách trên bậu cửa.
Tính từ và
cụm tính
từ
Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính
chất của sự vật, hành động, trạng thái
- Thường giữ vai trò làm vị ngữ, hoặc
chủ ngữ trong câu
Cao, thấp, béo, gầy…
Cụm tính từ: tổ hợp nhiều từ trong đó tính
từ là thành tố chính. Nó học hành rất chăm chỉ.
Số từ Là những từ chỉ số lượng và thứ tự
của sự vật
Một, hai, sáu…
Trang 8Thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ
Lượng từ Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều
của sự vật Thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ
Những, các, mọi, mỗi, vài ba, dăm ba…
Chỉ từ Là những từ chỉ, trỏ sự vật trong không gian
Đại từ Dùng chỉ người, hành động, tính chất hoặc
dùng để hỏi
Tôi, tớ, mình, ai…
Phó từ Là những từ chuyên đi kèm với động từ
nhằm bổ sung ý nghĩa cho động từ Đã, sẽ, đang, sắp, vẫn Quan hệ
từ Những từ biểu thị các ý nghĩa quan hệ: sở hữu, so sánh, nguyên nhân - kết quả giữa
các bộ phận của câu và giữa các câu trong
đoạn văn
Của, như, bởi…
Trợ từ Là những từ chuyên đi kèm với từ ngữ trong
câu để nhấn mạnh, biểu thị thái độ, cách
đánh giá đối với những sự vật, sự việc
được nói đến ở từ ngữ đó
Nó ăn những hai bát
cơm
Nó ăn có hai bát
cơm
Thán từ Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm
xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Dạ, vâng, ơi, hỡi…
Ôi, trời ơi, chao ôi…
Tình thái
từ Là những từ được thêm vào câu để tạo thành các câu nghi vấn, đề nghị, cảm thán
để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
ạ, nhé, thế
2 Các thành phần câu
Trang 9học
Thành
phần
chính
Là những thành phần bắt
buộc phải có mặt để cấu
tạo câu hoàn chỉnh và diễn
đạt trọn vẹn một ý
Phân loại:
Chủ ngữ là phần chính của
câu, nêu tên sự vật, hiện
tượng có hoạt động, đặc
điểm, trạng thái… được
miêu tả ở vị ngữ
Vị ngữ: là thành phần
chính của câu có khả năng
kết hợp với các phó từ chỉ
quan hệ thời gian và trả lời
cho các câu hỏi “ Làm gì?
Như thế nào?”
Tôi// đến trường
CN VN
Thành
phần
phụ
Những thành phần không
bắt buộc có mặt trong câu
nhưng góp phần làm rõ
nghĩa của câu
Phân loại:
- Trạng ngữ: thành phần
phụ biểu thị ý nghĩa về thời
gian và địa điểm, nguyên
nhân, mục đích, phương
tiện, cách thức… diễn ra
- Hồi chưa vào nghề, những
đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình.(Nguyễn Thành Long)
Cười thì hàm răng lóa lên khuôn mặt nhem nhuốc.(Lê Minh Khuê)
Trang 10trong câu
- Khởi ngữ: là thành
phần câu đứng trước chủ
ngữ để nêu lên đề tài được
nói đến câu
Thành
phần
biệt lập
Là những thành phần không
tham gia vào sự diễn đạt nghĩa
sự việc của câu
- Thành phần tình thái: thể hiện
cách nhìn của người nói đối với
sự việc được nói tới trong câu
Hình như thu đã về.
(Hữu Thỉnh)
- Thành phần cảm thán dùng để
bộc lộ tâm lí của người nói. Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó (Lê Minh Khuê)
- Thành phần gọi - đáp: được
dùng để tạo lập hoặc để duy trì
quan hệ giao tiếp
Tu hú ơi, chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa
(Bằng Việt)
- Thành phần phụ chú: thêm
vào câu để Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy,
và tôi càng buồn lắm
(Nam Cao)
3 Câu phân theo mục đích nói
Kiểu
câu
Câu
trần
thuật
- Là câu không có đặc điểm hình thức của các kiểu
câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán Khi viết câu trần
thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi
Con đường này tôi
đã quen đi lại lắm lần nhưng lần này tự
Trang 11khi có thể kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm
Câu
nghi
vấn
Là câu có chứa những từ nghi vấn (ai, gì,
nào, tại sao, bao giờ…) hoặc từ hay (nối
các vế có quan hệ lựa chọn) Khi viết câu
nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi
Chức năng: Chức năng chính của câu nghi
vấn dùng để hỏi Ngoài ra câu nghi vấn còn
dùng để bộc lộ cảm xúc hoặc cầu khiến
Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
(Ngô Tất Tố)
Câu
cảm
thán
Đặc điểm hình thức: Là câu có những từ
ngữ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi,
trời ơi, thay, xiết, biết chừng nào…
Chức năng: dùng để bộc lộ trực tiếp cảm
xúc của người nói (người viết)
Than ôi, thời
oanh liệt nay còn đâu.
(Thế Lữ)
Câu
cầu
khiến
Là câu có những từ cầu khiến như: hãy,
đừng, chớ… đi, thôi, nào… hay ngữ điệu
cầu khiến
Câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu
chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không
được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng
dấu chấm
Hãy nhớ lấy lời tôi.
4 Biến đổi câu
Rút gọn câu Rút gọn câu là lược bỏ một số thành phần
câu nhằm làm cho câu trở nên ngắn gọn, súc tích hơn Có thể dựa vào ngữ cảnh để khôi phục thành phần rút gọn.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Nuôi lợn ăn nằm,
Trang 12nuôi tằm ăn đứng.
(Tục ngữ Việt Nam)
Câu đặc biệt Là câu không xác định, không có cấu tạo
theo mô hình C - V, chỉ có một từ hoặc một cụm từ, nhằm nhấn mạnh sự tồn tại của
sự vật, hiện tượng hoặc bộc lộ cảm xúc
Mưa đá! Cha mẹ ơi! Mưa đá! (Lê Minh Khuê)
Mở rộng thành
phần câu Dùng cụm C - V mở rộng thành phần CN hoặc VN của câu Chị Ba đến khiến
tôi rất vui.
(Cụm C - V: Chị ba/ đến làm thành phần CN trong câu
Cụm C - V: tôi// rất vui đóng vai trò VN trong câu)
Biến đổi câu chủ
động thành câu
bị động và
ngược lại
Câu chủ động: là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện hành động hướng vào người, vật khác (chủ ngữ chỉ chủ thể hành động)
Câu bị động: là câu có chủ ngữ chỉ người và vật được hành động của người khác hướng vào (chủ ngữ chỉ đối tượng của hành động)
Cô giáo khen thưởng Nam trong học kì I Nam được cô
thưởng trong học
kì I
5 Xét kiểu câu theo cấu tạo ngữ pháp
Trang 13Câu Kiến thức cần nhớ Ví dụ minh họa
Câu
đơn Khái niệm: là câu do một cụm C - V tạo
thành
Phân loại:
+ Câu đơn có từ “là”: vị ngữ trong câu
thường do từ “là” kết hợp với danh từ
(cụm danh từ) tạo thành
Ngoài ra, tổ hợp giữa từ “là” với động
từ (cụm động từ) hoặc tính từ (cụm tính
từ)… cũng có thể làm vị ngữ
+ Câu đơn không có từ “là” Vị ngữ
trong câu thường do động từ hoặc cụm
động từ, tính từ hoặc cụm tính từ tạo
thành
Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của chúng ta trong bể máu
(Hồ Chí Minh)
Câu
ghép Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C
-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi
một cụm chủ vị được gọi là một vế câu
Phân loại
+ Câu ghép dùng từu nối giữa các vế
câu: dùng những từ nối có tác dụng nối
như quan hệ từ, phó từ, đại từ, cặp từ hô
ứng…
+ Câu ghép không dùng từ nối giữa
các vế câu: dùng dấu phẩy, dấu chấm
phẩy, dấu hai chấm nối các vế câu
6 Liên kết câu
Trang 14kết
câu
Liên kết
về nội
dung
Liên kết chủ đề: các câu phải
phục vụ chủ đề của đoạn văn
- Liên kết lo-gic: Các câu phải
được sắp xếp theo một trình tự
nhất định
Liên kết
về mặt
hình thức
Phép lặp từ ngữ: lặp lại ở câu
sau từ ngữ đã có ở câu trước
Phép nối: Sử dụng ở câu đứng
sau các từ ngữ biểu thị quan hệ
với câu trước
Phép thế: Sử dụng ơ câu đứng
sau từ ngữ có tác dụng thay thế
từ ngữ đã có ở câu trước
Phép đồng nghĩa, trái nghĩa liên
tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau
các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa
có cùng trường liên tưởng với từ
ngữ đã có ở câu trước đó
Tôi không ưa danh thiếp,
đó là một thứ biểu hiện quy ước, thường là giả dối Bản thân tôi cũng ít
gửi thiếp.
Sử dụng từ nối: Do đó, tuy nhiên, vì vậy
Nam rất chăm học Cậu
ấy còn là người con hiếu
thảo, biết quan tâm mọi người
Liên tưởng:
Nhân dân là bể/ Văn nghệ
là thuyền
(Tố Hữu)
7 Một số biện pháp tu từ cú pháp
Biện
pháp tu
Trang 15từ cú
pháp
Câu hỏi tu từ Là biện pháp tu từ sử dụng hình thức câu
hỏi để khẳng định, phủ định, bày tỏ cảm xúc, tâm trạng
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đảo trật tự
cú pháp Là biện pháp tu từ thay đổi trật tự cú pháp thông thường của từ ngữ, câu nhằm nhấn
mạnh tính chất, đặc điểm của đối tượng cần miêu tả
Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa
Khen ai khéo vẽ cảnh tiêu sơ
Xanh om cổ thụ tròn xoe tán
Trắng xóa tràng giang phẳng lặng tờ
Liệt kê Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp
những đơn vị cú pháp cùng loại (từ, cụm
từ, thành phần câu…) với mục đích nhấn mạnh, khẳng định.
Cá nhụ, cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh
đuốc đen hồng
8 Các phương châm hội thoại
Các
phương
châm hội
thoại
Trang 16Phương châm
hội thoại về
lượng
Phương châm về lượng: khi giao tiếp cần nói cần có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa, không thiếu
- Anh có nhìn thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
- Từ lúc tôi mặc chiếc áo mới này chẳng có con lợn nào chạy qua đây cả Anh tìm lợn và anh có áo mới đều cố tình thêm thừa từ “mới” vào câu nói với mục đích khoe khoang
Phương châm
về chất Khi giao tiếp, đừng nói những điềumình không tin là đúng hoặc
không có chứng cứ xác thực
- Tôi đã tận mắt trông thấy
một quả bí to bằng cái nhà.
Phương châm
quan hệ Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
Phương châm
lịch sự Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác Xưng khiêm hô tôn
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Phương châm
cách thức Khi giao tiếp cần chú ý nói rõ ràng,mạch lạc, tránh cách nói mơ hồ,
khó hiểu