- Nội dung của quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủ
Trang 1TÀI LIỆU ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN SINH HỌC
Phần 1: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
Câu 1: Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen bao
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó, rút ra quy luật
di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ con cháu
Câu 2: Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các
phép lai?
Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai vì thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ
Câu 3: Trình bày các thuật ngữ và khái niệm: tính trạng, cặp tính trạng tương phản,
cặp gen tương ứng, nhân tố di truyền, giống (hay dòng) thuần chủng
- Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể Ví dụ: Cây đậu Hà Lan có các tính trạng : thân cao, quả lục, hạt vàng,…
- Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng Ví dụ: Hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp
- Cặp gen tương ứng là cặp gen nằm ở vị trí tương ứng trên cặp NST tương đồng và quy định một cặp tính trạng tương phản
- Nhân tố di truyền (gen) quy định các tính trạng của sinh vật Ví dụ: Nhân tố
di truyền quy định màu sắc hoa
- Giống (hay dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước
Trang 2Bài 2 – 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG Câu 4: Nêu khái niệm: Kiểu hình, kiểu gen, tính trạng trội, tính trạng lặn, thể đồng
hợp, thể dị hợp
- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng, đặc tính của cơ thể Trên thực tế, khi nói đến kiểu hình của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài tính trạng đang nghiên cứu Ví dụ: Đậu Hà Lan có kiểu hình thân cao, hạt trơn hay thân thấp, hạt nhăn
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể Thông thường, khi nói đến kiểu gen của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp gen liên quantới các tính trạng đang được quan tâm như: Kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen aa quy định hoa trắng
- Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ngay ở F1
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện
- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm hai gen tương ứng giống nhau như: AA – thể đồng hợp trội, aa – thể đồng hợp lặn
- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm hai gen tương ứng khác nhau như Aa
Câu 5: Phát biểu nội dung quy luật phân li Nêu ý nghĩa của quy luật phân li.
- Nội dung của quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố
di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của bố mẹ
- Ý nghĩa của quy luật phân li:
+ Xác định tương quan trội – lặn để tập trung nhiều gen trội quý vào cùng mộtkiểu gen tạo ra giống có giá trị kinh tế cao
+ Tránh sự phân li tính trạng trong đó xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng tới năng xuất
Câu 6: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào?
Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân li và tổ hợp của các cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng tương phản thông qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh Đó là cơ chế di truyền các tính trạng
Câu 7: Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm
Trang 3Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là lai với cá thể mang tính trạng lặn
Nếu kết quả của phép lai là:
- Đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội
- Phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
Câu 8: Thế nào là lai phân tích? Trình bày mục đích và ý nghĩa của phép lai này.
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
- Mục địch: Xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội Nếu kết quả phép lai là đồng thì thì các thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
- Ý nghĩa: Ứng dụng để kiểm tra độ thuần chủng của giống
Câu 9: Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản
xuất?
Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế
Bài 4 – 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Câu 10: Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập Ý nghĩa của quy luật phân li độc
lập
- Nội dung của quy luật phân li độc lập: “Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”
- Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:
+ Giải thích được nguyên nhân xuất hiện các biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền (gen)
+ Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng trong tiến hóa và chọn giống
Câu 11: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm về lai hai cặp tính trạng của mình
như thế nào?
Trang 4Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm về lai hai cặp tính trạng của mình bằng quy luật phân li độc lập, nghĩa là các cặp gen quy định các cặp tính trạng phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.Kết quả thí nghiệm được Menđen giải thích qua sơ đồ lai:
P: Vàng, trơn x xanh, nhăn
Kiểu gen: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
Kiểu hình: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
Câu 12: Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình
dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?
Men đen căn cứ vào tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó, nên đã xác định các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau Cụ thể: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn = ( 3 vàng : 1 xanh ) (3 trơn : 1 nhăn )
Câu 13: Biến dị tổ hợp là gì? Cho ví dụ về biến dị tổ hợp Nó được xuất hiện với
hình thức sinh sản nào?
a) Khái niệm: Biến dị tổ hợp là loại biến dị xuất hiện do sự sắp xếp lại các đặc
điểm di truyền của bố mẹ trong quá trình sinh sản, dẫn đến ở thế hệ con cháu xuất hiện kiểu hình khác bố mẹ
b) Ví dụ: Thực hiện phép lai hai cặp tính trạng ở đậu Hà Lan
Trang 5P: Thuần chủng hạt vàng, trơn x thuần chủng hạt xanh, nhăn
- Ở các loài sinh vật bậc cao, kiểu gen có rất gen thường tồn tại ở thể dị hợp
Do đó, sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của chúng sẽ tạo ra vô số loại tổ hợp
về kiểu gen và kiểu hình ở đời con cháu Điều đó, giải thích vì sao ở các loài sinh sản giao phối biến dị lại phong phú hơn so với loài sinh sản vô tính
Câu 15: Vì sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan? Những quy
luật của Men đen có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao?
- Menđen thường tiến hành các thí nghiệm của mình trên đậu Hà Lan vì:
+ Hoa đậu Hà Lan là một loài hoa lưỡng tính có khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt Đặc điểm này của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho Menđen trong quá trình nghiên cứu các thế hệ con lai ở đời F1, F2,… từ một cặp bố mẹ ban đầu
+ Bên cạnh đó, với đặc điểm dễ gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo điều kiện
dễ dàng cho người nghiên cứu
- Các quy luật di truyền của Menđen phát hiện không chỉ áp dụng cho đậu Hà Lan mà còn ứng dụng đúng cho nhiều loài sinh vật khác Vì, mặc dù thường tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan nhưng để khái quát thành quy luật Menđen phải lập lại các thí nghiệm đó trên nhiều đối tượng khác nhau,
Menđen mới dùng toán thống kê toán học để khái quát thành quy luật
Câu 16: So sánh quy luật phân li với quy luật phân li độc lập.
1 Những điểm giống nhau:
Trang 6- Đều có các điều kiện nghiệm đúng giống nhau như:
+ Bố mẹ mang lai phải thuần chủng cặp tính trạng được theo dõi
+ Tính trạng trội phải là trội hoàn toàn
+ Số lượng cá thể thu được phải đủ lớn
- Ở F2 đều có sự phân li tính trạng (xuất hiện nhiều kiểu hình)
- Cơ chế của sự di truyền các tính trạng đều dựa trên sự phân li của các cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và sự tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử
- F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp - F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
- F2 có bốn tổ hợp với ba loại kiểu
Câu 17: NST là gì? Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của
quá trình phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó
- NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân
- Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa: NST gồm hai crômatit gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất) chia nó thành hai cánh Tâm động là điểm đính của NST vào sợi tơ vô sắc Một số NST còn có eo thứ hai Mỗi crômatit bao gồm một phân tử ADN và prôtêin loại histôn
Câu 18: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.
Trang 7- NST là cấu trúc mang gen quy định tính trạng Do đó những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi các tính trạng di truyền.
- NST có đặc tính tự nhân đôi (nhờ ADN tự sao) do đó các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể
Câu 19: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ
NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội
b) Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội:
- Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma), NST tồn tại thành từng cặp tương đồng Trong cặp NST tương đồng, một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc cónguồn gốc từ mẹ Các gen trên cặp NST tồn tại thành từng cặp tương ứng Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội (2n)
- Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng
Bộ NST trong giao tử có NST giảm đi một nửa so với tế bào sinh dưỡng được gọi là bộ NST đơn bội (n)
Bài 9: NGUYÊN PHÂN
Câu 20: Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.
Đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn có hình thái rõ rệt.
- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Trang 8- Sự phân li đồng đều của các NST đơn trong từng NST kép, làm cho các NST được phân phối đều về hai tế bào con sau này.
Nhờ cơ chế trên đã đảm bảo tính ổn tính của bộ NST trong quá trình nguyên phân
Câu 22: Thế nào là NST kép và cặp NST tương đồng? Phân biệt sự khác nhau giữa
NST kép và cặp NST tương đồng?
1 NST kép và cặp NST tương đồng:
a) NST kép là NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST, gồm có hai crômatit giống
hệt nhau và dính nhau ở tâm động, mang tính chất một nguồn gốc: Hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ
b) Cặp NST tương đồng là cặp gồm hai NST độc lập với nhau, giống nhau về
hình dạng và kích thước, mang tính chất hai nguồn gốc: Có một chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ
2 Khác nhau giữa NST kép và cặp NST tương đồng:
- Chỉ là một chiếc NST gồm hai crômatit
giống nhau, dính nhau ở tâm động
- Gồm hai NST độc lập giống nhau về hình dạng và kích thước
- Mang tính chất một nguồn gốc: Hoặc có
nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ
Trang 9Câu 23: Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân.
Đầu
- Các NST xoắn, co ngắn
- Các NST kép trong cặp tương
đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có
thể bắt chéo với nhau, sau đó lại
và xếp song song thành hai hàng ở
mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào
- Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
về hai cực của tế bào
Cuối
- Các NST kép nằm gọn trong hai
nhân mới được tạo thành với số
lượng là đơn bội (kép)
- Các NST đơn nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành với số lượng đơn bội (đơn)
Câu 24: Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo
nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân?
Ở kì sau, diễn ra sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép tươngđồng về hai cực tế bào Khác với nguyên phân, các NST kép dẫn dính nhau ở tâm động và phân li cùng nhau Như vậy, mỗi tế bào con ở lần phân chia thứ nhất chỉ có thể nhận một NST kép trong cặp đồng dạng hoặc của bố hoặc của mẹ
Ví dụ: Mỗi tế bào snh dục chín giảm phân bình thường, xét hai cặp NST tươngđồng kí hiệu Aa, Bb (A tương đồng a, B tương đồng b)
- Kì giữa I: NST ở thể kép: AAaaBBbb
- Kì sau I: Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khi về hai cực tế bào, nên có khả năng: AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB
- Kì cuối I: AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB
Trang 10- Kì cuối II: AB và ab hoặc Ab và aB
Câu 25: Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên
phân
a) Giống nhau: Giảm phân và nguyên phân đều là hình thức phân bào có thoi
phân bào
b) Khác nhau:
- Là hình thức phân bào của tế bào sinh
dưỡng
- Gồm một lần phân bào
- Kết quả: Hai tế bào con được sinh ra từ
tế bào sinh dưỡng của cơ thể mẹ và giữ
nguyên bộ NST như tế bào mẹ
- Là hình thức phân bào của tế bào sinh dục
- Gồm hai lần phân bào
- Kết quả: Từ một tế bào mẹ ban đầu tạo thành bốn tế bào con với bộ NST giảm
đi một nửa Các tế bào này là cơ sở hình thành giao tử
Câu 26: Nêu những điểm khác nhau cơ bản về diễn biến của NST trong các kì của
nguyên phân và giảm phân
Đầu
- Các NST kép co ngắn và đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
- Không có hiện tượngtiếp hợp và bắt chéo đoạn NST tương đồng
- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và
có thể bắt chéo với nhau, sau đó lại tách rời nhau
- NST kép co lại
Giữa
- Các NST kép co ngắn cực đại và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Từng cặp NST kép xếp song song thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phânbào
- NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Trang 11hai NST đơn phân li
về hai cực của tế bào
độc lập với nhau về hai cực của tế bào
hai NST đơn phân li
về hai cực của tế bào
Cuối
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân với số lượng = 2n như ở tế bào mẹ
- Các NST kép nằm gọn trong hai nhân với
số lượng = n (kép)
- Các NST đơn nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành với số lượng đơn bội (đơn)
Bài 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH Câu 27: Những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản của hai quá trình phát sinh
- Noãn bào bậc một qua giảm phân I cho
một thể cực thứ nhất có kích thước bé và
noãn bào bậc hai có kích thức lớn
- Noãn bào bậc hai qua giảm phân II cho
thể cực thứ hai có kích thước bé và một
tế bào trứng có kích thước lớn
- Từ mỗi noãn bào bậc một qua giảm
phân cho ba thể cực và một tế bào trứng,
trong đó chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh
- Tinh bào bậc một giảm phân I cho hai tinh bào bậc hai
- Mỗi tinh bào bậc hai qua giảm phân II cho hai tinh tử Các tinh tử phát triển thành tinh trùng
- Từ mỗi tinh bào bậc một qua giảm phân cho bốn tinh trùng, các tinh trùng này đều tham gia thụ tinh
Câu 28: Thụ tinh là gì? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái lại
tạo được các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc?
Trang 12a) Thụ tinh: Thụ tinh là sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực với một
giao tử cái hay giữa một tinh trùng với một tế bào trứng, tạo thành hợp tử
b) Quá trình giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST
Do đó, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái trong thụ tinh sẽ tạo được các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc
Câu 29: Những điểm khác nhau cơ bản trong sự hình thành giao tử ở cây có hoa so
với động vật
1 Ở động vật:
- Mỗi tinh bào bậc một cho bốn tinh trùng
- Mỗi noãn bào bậc một chỉ cho ra một trứng có kích thước lớn
2 Ở cây có hoa: Sự phát sinh giao tử đực diễn ra phức tạp, có sự kết hợp giữa
giảm phân và nguyên phân
- Trong quá trình phát sinh giao tử đực, mỗi tế bào mẹ của tiểu bào tử cho ra bốn hạt phấn, từ mỗi hạt phấn này sinh ra tiếp hai giao tử
- Trong quá trình hình thành giao tử cái, tế bào mẹ của đại bào tử giảm phân cho bốn đại bào tử, nhưng chỉ có một sống Mỗi tế bào đại bào tử cho ra một trứng
Câu 30: Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính được duy trì
ổn định qua các thế hệ cơ thể
Nhờ có giảm phân, giao tử được hình thành mang bộ NST đơn bội (n) qua thụ tinh giữa các giao tử đực và cái, bộ NST lưỡng bội được phục hồi
Vì vậy sự phối các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo
sự duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể
Câu 31: Trình bày bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và
- Duy trì ổn định bộ NST trong sựlớn lên của cơ thể và ở những loàisinh sản vô tính
Giảm phân - Làm giảm số lượng NST đi một - Góp phần duy trì ổn định bộ
Trang 13nửa, nghĩa là các tế bào được tạo
ra có số lượng NST (n) = ½ của tếbào mẹ (2n)
NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp
Thụ tinh
- Kết hợp hai bộ nhân đơn bội (n)thành bộ nhân lưỡng bội (2n)
- Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp
Câu 32: Sự thụ tinh diễn ra theo nguyên tắc 1 : 1 là gì? Khi giảm phân và thụ tinh,
trong tế bào của một loại giao tử giao phối, hai cặp NST tương đồng kí hiệu Aa và
Bb sẽ cho ra các tổ hợp NST nào trong các giao tử và các hợp tử?
- Sự thụ tinh diễn ra theo nguyên tắc 1 : 1, nghĩa là một giao tử cái chỉ kết hợp với một giao từ đực Mỗi lần thụ tinh có số lượng tinh trùng tham gia rất lớn,
ví dụ: Ở người, mỗi lần phóng tinh có 200 – 300 triệu tinh trùng nhưng chỉ có vài nghìn tinh trùng có thể đến được ống dẫn trứng và chỉ có vài trăm tinh trùng là đến được với trứng, trong đó chỉ có một tinh trùng xuyên vào trứng
- Các tổ hợp trong các giao tử: AB, Ab, aB, ab
- Các tổ hợp trong các hợp tử: AABB, AaBB, AABb, AaBb, AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb
Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI ĐỊNH GIỚI TÍNH Câu 33: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa NST thường và NST giới
tính về cấu tạo và chức năng
1 Các điểm giống nhau:
a) Về cấu tạo:
- Đều được cấu tạo từ hai thành phần là phân tử ADN và một loại prôtêin loại histôn
- Đều có hình dạng và kích thước đặc trưng cho từng loài
- Các cặp NST thường và cặp NST giới tính XX đều là cặp tương đồng gồm hai chiếc khác nhau
b) Về chức năng:
- Đều có chứa gen quy định tính trạng của cơ thể
Trang 14- Đều có những hoạt động giống nhau trong phân bào như: nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, phân li về hai cực tế bào.
2 Các điểm khác nhau:
Về
cấu tạo
- Thường tồn tại với số cặp lớn hơn
1 trong tế bào lưỡng bội
- Luôn tồn tại thành từng cặp tương
- Khác nhau giữa cá thể đực và cái trong loài
- Đều có hình dạng và kích thước đặc trưng cho từng loài
- Đều có khả năng nhân đôi, phân li, tổ hợp trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
- Đều có thể bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và số lượng NST
b) Khác nhau:
- Có nhiều cặp và giống nhau ở cá thể
đực và cái trong mỗi loài
- Có một cặp (đôi khi chỉ có một chiếc)
và khác nhau ở cá thể đực và cái trong mỗi loài
- Mỗi cặp gồm hai NST tương đồng - Cặp NST giới tính sẽ tương đồng hay
không tương đồng tùy theo giới tính và
Trang 15- Chứa phần lớn các gen Các gen tạo
thành từng cặp tương ứng
- Chứa một số ít gen Các gen có thể chỉ
có trên X mà không có tương ứng trên Yhoặc ngược lại
Câu 35: Kí hiệu cặp NST giới tính ở một số loài.
- Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây me chua,…: đực XY, cái XX
- Chim, ếch, nhái, bò sát, bướm, dâu tây,…: đực XX, cái XY
- Bọ xít, rệp,…: đực X0, cái XX
- Bọ nhảy,…: đực XX, cái X0
Câu 36: Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Quan niệm cho rằng người
mẹ quyết định sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?
a) Cơ chế sinh con trai, con gái ở người:
Cơ chế xác định giới tính ở người là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh
- Trong quá trình phát sinh giao tử:
+ Người mẹ chỉ cho một loại trứng mang NST X
+ Người bố cho hai loại tinh trùng: một mang NST X và một mang NST Y
Trang 16b) Qua sơ đồ trên ta thấy việc sinh con trai hay con gái phụ thuộc vào tinh
trùng mang NST X hoặc NST Y, do đó quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là sai
Câu 37: Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?
Tỉ lệ con trai và con gái sinh ra xấp xỉ 1 : 1 vì hai loại tinh trùng mang NST X
và mang NST Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau Tuy nhiên, tỉ lệ này cần đảm bảo với điều kiện các hợp tử mang NST XX và NST XY có sức sống ngang nhau, số lượng cá thể thống kê phải đủ lớn
Câu 38: Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi? Điều đó có ý
nghĩa gì trong thực tiễn?
Giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh do sự tổ hợp của NST giới tính trong giao tử đực và cái Tuy nhiên, các nhân tố bên trong và bên ngoài cũng ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính
Thí dụ: Tạo ra toàn tầm đực vì tầm đực cho nhiều tơ hơn tầm cái
Bài 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Câu 39: Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân
li độc lập của Menđen như thế nào?
- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, dược quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào
- Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen:
Trang 17+ Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều, nên mỗi NST phải mang nhiều gen.
+ Các gen phân bố theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết + Số nhóm liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài Ví dụ: Ở ruồi giấm có bốn nhóm liên kết ứng với n = 4
+ Sự phân li độc lập chỉ đúng trong trường hợp các gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau
+ Sự di truyền liên kết phổ biến hơn sự di truyền phân li độc lập
Câu 40: So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc lập và ditruyền liên kết Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống
a) So sánh kết quả lai phân tích F 1 trong hai trường hợp:
- Lai phân tích đậu Hà Lan F1:
P: Hạt vàng, trơn x hạt xanh,
nhăn
AaBb aabb
GP: 1AB, 1Ab, 1aB, 1ab ab
FB: 1AaBb : 1Aabb : 1 aaBb : 1aabb
BV/bv bv/bv
GP: 1BV, 1bv bvFB: 1BV/bv : 1bv/bv
Xám, dài đen, cụt
- Tỉ lệ kiểu gen – kiểu hình đều là 1 : 1
- Không xuất hiện biến dị tổ hợp
b) Ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống:
Dựa vào sự di truyền liên, người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn được di truyền cùng với nhau
Câu 41: Hãy giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ
sở tế bào học
Khi Moocgan đem lai phân tích ruồi đực F1, thu được thế hệ sau có tỉ lệ: 1 thânxám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt Kết quả trên không đúng với quy luật phân li độc lập, vì nếu các gen phân li độc lập thì tỉ lệ phân li ở F1 phải là: 1 : 1: 1 : 1, từ đó Moocgan cho rằng các gen quy định màu sắc thân và hình dạng
Trang 18cánh cùng nằm trên một NST cùng phân li về một giao tử và cùng tổ hợp trongquá trình thụ tinh.
Sơ đồ lai:
P: BV/BV (xám, dài) x bv/bv (đen, cụt)
GP: BV bv
FP: BV/bv (xám, dài)
Câu 42: Thế nào là phép lai phân tích? Vì sao sử dụng phép lai phân tích lại phân
biệt được hiện tượng di truyền liên kết gen và di truyền phân li độc lập? Lấy ví dụ minh họa
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
- Việc sử dụng phương pháp lai phân tích cho phép phân biệt được quy luật liên kết gen và quy luật phân li độc lập
- Trong phép lai phân tích, cơ thể mang tính trạng lặn chỉ tạo ra một loại giao
tử mang các gen lặn Do đó, tỉ lệ kiểu hình FB sẽ tùy thuộc vào số loại giao tử của cá thể có kiểu hình trội mang lai
- Nếu lai phân tích cơ thể dị hợp hai cặp gen phân li độc lập thì qua giảm phân tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau và kết quả FB bốn loại kiểu hình với tỉ
lệ 1 : 1 : 1 : 1
+ Ví dụ: Phân li độc lập ở đậu Hà Lan
P: Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn
AaBb aabb
GP: AB, Ab, aB, ab ab
FB: Kiểu gen: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
Kiểu hình: 1 hạt vàng, trơn : 1 hạt vàng, nhăn : 1 hạt xanh, trơn : 1 hạtxanh, nhăn
+ Ví dụ: Liên kết gen ở ruồi giấm
P: thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt
Trang 19Câu 43: So sánh quy luật phân độc lập và hiện tượng di truyền liên kết về hai cặp
tính trạng
a) Những điểm giống nhau:
- Đều là các quy luật và hiện tượng phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng
- Đều có hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn
- Về cơ chế di truyền, đều dựa trên sự phân li của các gen trên NST trong phát sinh giao tử và tổ hợp từ các giao tử trong thụ tinh
- Bố mẹ thuần chủng về hai cặp tính trạng tương phản, F1 đều mang kiểu hình với hai tính trạng trội
b) Những điểm khác nhau:
Quy luật phân li độc lập Hiện tượng di truyền liên kết
- Mỗi gen nằm trên một NST (hay hai
cặp gen nằm trên hai cặp NST tương
đồng khác nhau)
- Hai gen nằm trên một NST (hay hai cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng)
- Hai cặp tính trạng di truyền độc lập và
không phụ thuộc vào nhau
- Hai cặp tính trạng di truyền không độc lập và phụ thuộc vào nhau
- Các gen phân li độc lập trong giảm
phân tạo hợp tử
- Các gen phân li cùng nhau trong giảm phân tạo hợp tử
- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp - Hạn chế xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
Chương III: ADN VÀ GEN
Bài 15: ADN
Câu 44: Nêu đặc điểm cấu tạp hóa học của ADN.
- ADN là một loại axit đêôxiribônuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H,
O, N và P
- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài hàng trăm
micrômet, khối lượng hàng triệu, chục triệu đvC
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit
Có bốn loại nuclêôtit: Ađênin (A), Timin (T), Guanin (G), Xitôzin (X) Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn, hàng triệu đơn phân
Câu 45: Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?
Trang 20- ADN của mỗi loài được đặc thù bởi thành phần, số lượng và đặc biệt là trình
tự sắp xếp của các loại nuclêôtit
- Cách sắp xếp khác nhau của bốn loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của ADN
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và tính đặc thù của
các loài sinh vật
Câu 46: Mô tả cấu trúc không gian của ADN Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được
thể hiện ở những điểm nào?
a) Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải, ngược chiều kim đồng hồ Các nuclêôtit giữa hai mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A liênkết với T, G liên kết với X và ngược lại
Mỗi chu kì xoắn cao 34A0 gồm mười cặp nuclêôtit Đường kính vòng xoắn là 20A0
b) Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
- Tính chất bổ sung của hai mạch Khi biết trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn kia
- Về mặt số lượng và tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN:
Bài 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
Câu 47: Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN.
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian, lúc NST ở dạng chưa xoắn
Trang 21Khi bắt đầu tự nhân đôi, ADN tháo xoắn, hai mạch đơn tách ra, các nuclêôtit trên mạch đơn liên kết các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo
nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại để hình thành mạch mới Cuối cùng tạo thành hai phân tử ADN con
Câu 48: Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua quá trình nhân đôi lại giống
ADN mẹ
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc:
- Nguyên tắc khuôn mẫu, nghĩa là mạch mới tạo ADN con tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ
- Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự
do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X
và ngược lại
- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại mới được tổng hợp
Nhờ đó, hai ADN con được tạo ra giống ADN mẹ
Câu 49: Phân tử ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
- Nguyên tắc khuôn mẫu, nghĩa là mạch mới tạo ADN con tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ
- Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự
do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X
và ngược lại
- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ, mạch còn lại mới được tổng hợp
Câu 50: Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen.
- Bản chất hóa học của gen là ADN Mỗi gen cấu trúc là một đoạn mạch của phân tử ADN mang thông tinh quy định cấu trúc của một loại prôtêin
- ADN (gen) có hai chức năng quan trọng là lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
Câu 51: Cấu tạo hóa học chung của ARN.
Trang 22- Phân tử ARN (axit ribônuclêôtit) có cấu tạo từ một mạch, từ các nguyên tố:
C, H, O, N và P Giống ADN, ARN cũng thuộc loại đại phân tử cấu tạo đa phân, tuy có kích thước và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với ADN
- Phân tử ARN có từ hàng trăm đến hàng ngàn đơn phân Mỗi đơn phân là mộtnuclêôtit Có bốn loại nuclêôtit trong ARN là: Ađênin (A), Uraxin (U), Guanin(G), Xitôzin (X) So với phân tử ADN, các ARN không có T mà được thay bằng U
Câu 52: Giải thích quá trình tổng hợp ARN trong tế bào.
Quá trình tổng hợp ARN nhằm chuẩn bị cho tổng hợp prôtêin trong tế bào, dựatrên khuôn mẫu của gen trên ADN
Tổng hợp ARN diễn ra chủ yếu trong nhân tế bào, tại các NST vào kì trung gian lúc NST ở dạng sợi mảnh chưa xoắn
- Dưới tác dụng của enzim, một đoạn của ADN tương ứng với một gen nào đó tháo xoắn và tách dần hai mạch đơn
- Lúc này các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào lần lượt vào liên kết vớicác nuclêôtit của một mạch gen (gọi là mạch khuôn) thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung để hình thành dần dần mạch ARN
- Saunkhi tổng hợp, phân tử ARN tách khỏi gen và rời khỏi nhân đi ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin
Câu 53: ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu bản chất của mối
quan hệ theo sơ đồ gen ARN
- Quá trình tổng hợp phân tử ARN dựa trên một mạch đơn của gen với vai trò khuôn mẫu
- Sự liên kết giữa các nuclêôtit trên mạch khuôn với các nuclêôtit tự do của môi trường cũng diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, trong đó A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G
- Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các nuclêôtit tương ứng với trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn nhưng theo nguyên tắc bổ sung, hay giống như trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung (không phải mạch khuôn) chỉ khác T được thay thế bằng U Qua đó, cho ta thấy trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trong mạch ARN
Câu 54: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN
Trang 23- Các loại đơn phân
- Kích thước, khối lượng
Hai mạch
A, T, G, XLớn
Một mạch
A, U, G, XNhỏ
Câu 55: So sánh ADN với ARN về cấu tạo và chức năng.
1 Các điểm giống nhau:
a) Về cấu tạo:
- Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân
- Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học là C, H, O, N và P
- Đơn phân đều là các nuclêôtit Có ba trong bốn loại nuclêôtit giống nhau là Ađênin (A), Guanin (G), Xitôzin (X)
- Giữa các đơn phân có các liên kết hóa học nối lại tạo thành mạch
- Có cấu trúc hai mạch xoắn lại
- Có nuclêôtit loại Timin (T) mà
không Uraxin (U)
- Có kích thước và khối lượng lớn
- Chứa gen mang thông tin quy
định cấu trúc phân tử prôtêin
- Trực tiếp tổng hợp prôtêin
Trang 24Câu 56: So sánh quá trình tổng hợp ARN với quá trình tổng nhân đôi ADN.
1 Những điểm giống nhau:
- Đều được tổng hợp từ khuôn mẫu trên ADN dưới tác động của enzim
- Đều xảy ra chủ yếu trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian, lúc NST chưa xoắn
- Đều có hiện tượng tách hai mạch đơn trên ADN
- Đều có hiện tượng liên kết giữa các nuclêôtit của môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mạch của ADN
2 Những điểm khác nhau:
- Xảy ra trên một đoạn của ADN tương
ứng với một gen nào đó
- Chỉ có một mạch của gen trên ADN làm
Bài 18: PRÔTÊIN Câu 57: Trình bày cấu tạo hóa học của phân tử prôtêin Tính đa dạng và tính đặc
thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định?
a) Cấu tạo hóa học của phân tử prôtêin:
- Phân tử prôtêin thuộc loại đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn (có thể dài đến 0,1 micrômet, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đơn vị cacbon)
- Các nguyên tố hóa học cấu tạo prôtêin là: C, H, O, N, ngoài ra có thể còn 1
Trang 25- Có hơn hai mươi loại axit amin sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo nên sự
đa dạng của prôtêin
- Tính đặc thù của prôtêin được thể hiện ở thành phần, số lượng và trình tự sắpxếp của các axit amin
- Đặc điểm cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với hơn hai mươi loại axit amin khác nhau đã tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin
Câu 58: Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
Prôtêin là thành phần cấu trúc của tế bào, xúc tác và điều hòa các quá trình traođổi chất (enzim và hoocmôn), bảo vệ cơ thể (kháng thể), vận chuyển, cung cấpnăng lượng… liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể nên prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào
và cơ thể
Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG Câu 59: Hãy cho biết cấu trúc trung gian và vai trò của nó trong mối quan hệ giữa
gen và prôtêin
- Cấu trúc trung gian trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin là mARN
- Vai trò của mARN: Truyền đạt thông tin về cấu trúc của prôtêin sắp được tổng hợp từ nhân ra tế bào chất
Câu 60: Giải thích sự hình thành chuỗi axit amin Nguyên tắc tổng hợp.
- Sự hình thành chuỗi axit amin:
+ mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin
+ Các tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARN theo nguyên tắc
bổ sung đặt axit amin vào đúng vị trí
+ Khi ribôxôm dịch chuyển một nấc trên mARN một axit amin được nối tiếp
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN chuỗi axit amin được tổng hợp xong
Trang 26Gen mARN Prôtêin Tính trạngBản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng: Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen (ADN) quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch mARN, sau đó trình tự này quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của
tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể
Câu 62: So sánh cấu tạo và chức năng di truyền của ADN, ARN và prôtêin.
1 Những điểm giống nhau:
- Đều dược sắp xếp vào nhóm đại phân tử, có kích thức và khối lượng lớn trong tế bào
- Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, do nhiều đơn phân hợp lại
- Giữa các đơn phân đều có các liên kết hóa học nối lại với nhau để tạo thành mạch hay chuỗi
- Đều có tính đa dạng và tính đặc thù do thành phần, số lượng và trật tự của các đơn phân quy định
- Đều có nhiều dạng cấu trúc khác nhau trong không gian
- Cấu tạo đều được quy định bởi thông tin nằm trong phân tử ADN
2 Những điểm khác nhau:
Cấu
tạo
- Luôn có cấu tạo hai
mạch sing song và xoắn
- Đơn phân là các nuclêôtit: A, U, G, X
- Các nguyên tố cấu tạo:
C, H, O, N và P
- Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN nhưng lớn hơn prôtêin
- Có cấu tạo một hay nhiều chuỗi axit amin
- Đơn phân là các axit amin
- Các nguyên tố cấu tạo: C, H, O, N
- Có kích thước nhỏ nhất (so với ADN và ARN)
Chức
năng
- Chứa gen mang thông
tin quy định cấu trúc
prôtêin
- Được tạo từ gen trên ADN và trực tiếp thực hiện tổng hợp prôtêin
- Prôtêin được tạo ra trực tiếp biểu hiện thành tính trạng của cơ
Trang 27Chương IV: BIẾN DỊ
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
Câu 63: Trình bày khái niệm, các dạng, nguyên nhân, cơ chế phát sinh và tính chất
biểu hiện của đột biến gen
Trình bày vai trò của đột biến gen trong tiến hóa và chọn giống
- Khái niệm: Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nu
- Các dạng: Mất, thêm, thay một cặp nu
- Nguyên nhân:
+ Do rối loạn trong quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN
+ Do ảnh hưởng của các tác nhân lí, hóa
- Tính chất biểu hiện của đột biến gen:
+ Đột biến gen khi đã phát sinh sẽ được nhân lên và truyền lại cho thế hệ sau + Đột biến thành gen trội biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến, đột biến thành gen lặn chỉ biểu hiện khi đồng hợp tử Đột biến ở tế bào sinh dưỡng chỉ biểu hiện ở một phần cơ thể
- Vai trò của đột biến gen:
+ Trong tiến hóa: Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa
+ Trong chọn giống: Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống
Câu 64: Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý
nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất
- Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật vì: Chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên
và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
Trang 28- Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất: Trong thực tế, cónhững đột biến có lợi đối với sản xuất.
Ví dụ: Đột biến tăng khả năng thích ứng đối với điều kiện đất đai và đột biến làm mất tính cảm quang chu kì phát sinh ở giống lúa Tám Thơm Hải Hậu đã giúp các nhà chọn giống tạo ra giống lúa Tám Thơm Hải Hậu đột biến trồng được hai năm/vụ, trên điều kiện đất đai khác nhau
Bài 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ Câu 65: Đột biến cấu trúc NST là gì? Nêu một số dạng đột biến và mô tả từng dạng
đột biến đó
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST
- Một số dạng đột biến cấu trúc NST:
+ Mất đoạn: NST bị đứt một đoạn nào đó
+ Lặp đoạn: Một đoạn nào đó của NST được lặp lại một lần hay nhiều lần + Đảo đoạn: Đoạn NST bị đảo ngược 1800, có thể chứa hoặc không chứa tâm động
Câu 66: Những nguyên nhân nào gây ra biến đổi cấu trúc NST?
Đột biến cấu trúc NST xảy ra do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể tới NST Nguyên nhân chủ yếu là do các tác nhân vật lí và hóa học trong ngoại cảnh đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng
Câu 67: Tại sao biến đổi cấu trúc NST lại gây hại cho con người và sinh vật?
Đột biến cấu trúc NST lại gây hại cho con người và sinh vật vì trải qua quá trình tiến hóa lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hòa trên NST Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp gen trên đó nên thường gây hại cho con người và sinh vật
Câu 68: So sánh đột biến gen với đột biến cấu trúc NST.
1 Những điểm giống nhau:
- Đều là những biến đổi xảy ra trên cấu trúc vật chất di truyền trong tế bào (ADN và NST)
- Đều phát sinh từ các tác động của môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể
- Đều di truyền cho thế hệ sau
- Phần lớn gây hại cho bản thân sinh vật
Trang 292 Những điểm khác nhau:
- Làm biến đổi cấu trúc của gen
- Gồm các dạng: Mất cặp, thêm cặp,
thay cặp nuclêôtit
- Làm biến đổi cấu trúc NST
- Gồm các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
Bài 23 – 24: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Câu 69: Thể ba nhiễm và thể một nhiễm là gì? Giải thích cơ chế tạo ra thể ba nhiễm
và thể một nhiễm Lập sơ đồ minh họa
1 Khái niệm thể ba nhiễm và thể một nhiễm:
Thể ba nhiễm và thể một nhiễm là những thể dị bội chỉ xảy ra trên một cặp NST trong tế bào
Bình thường, trong tế bào sinh dưỡng mỗi cặp NST luôn có hai chiếc Nhưng nếu có một cặp nào đó thừa một chiếc tức là cặp này trở thành ba chiếc thì đó
là thể ba nhiễm Ngược lại nếu có một cặp NST nào đó thiếu một chiếc, tức cặp này chỉ còn một chiếc NST thì đó là thể một nhiễm Như vậy:
- Thể ba nhiễm là thể mà trong tế bào thừa một NST ở một cặp nào đó (2n + 1)
- Thể một nhiễm là thể mà trong tế bào thiếu một NST ở một cặp nào đó (2n – 1)
2 Cơ chế tạo ra thể ba nhiễm và thể một nhiễm Lập sơ đồ minh họa.
a) Cơ chế:
- Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, có một cặp NST nào đó khôngphân li Kết quả tạo ra hai loại giao tử: Một loại giao tử mang cả hai NST của một cặp nào đó (n + 1), một loại không mang NST nào của cặp đó (n – 1)
b) Sơ đồ minh họa:
Trường THCS Vĩnh Thành Nguyễn Duy CườngI I
Trang 30Tế bào sinh giao tử 2n (mẹ hoặc bố) 2n (bố hoặc mẹ)
Câu 70: Thể đa bội là gì? Sự hình thành thể đa bội do nguyên phân và giảm phân
không bình thường diễn ra như thế nào? Nêu đặc điểm của thể đa bội và ứng dụng của thể đa bội vào chọn giống
1 Khái niệm: Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là
bội số của n (nhiều hơn 2n) Ví dụ: Cà độc dược 3n = 36, tứ bội 4n = 72
2 Sự hình thành thể đa bội:
- Sự hình thành thể đa bội do nguyên phân không bình thường: Sự tự nhân đôi của từng NST ở hợp tử nhưng không xảy ra nguyên phân ở lần đầu tiên dẫn đến hình thành thể đa bội