1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LICH SU THCS.Tinh.HB

165 377 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu âu
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hòa Bình
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại bài giảng
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 920 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I: Khái quát lịch sử thế giới trung đại Tiết 1 - Bài 1 Sự hình thành và phát triển của x hội phong kiến ở châu âu ã hội phong kiến ở châu âu Thời sơ- trung kì trung đại I.. Học lịch

Trang 1

Phần I: Khái quát lịch sử thế giới trung đại

Tiết 1 - Bài 1

Sự hình thành và phát triển của x hội phong kiến ở châu âu ã hội phong kiến ở châu âu

(Thời sơ- trung kì trung đại)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu.

Hiểu khái niệm "lãnh địa phong kiến", đặc trng của nền kinh tế lãnh địa phong kiến.

Nguyên nhân xuất hiện thành thị trung đại Phân biệt sự khác nhau giữa nền kinh tế

lãnh địa va nền kinh tế trong thành thị trung đại.

2 T tởng

Thấy đợc sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài ngời:chuyển từ xã hội chiếm hữu

nô lệ sang xã hội phong kiến.

3 Kĩ năng

Biết xác định đợc vị trí các quốc gia phong kiến châu âu trên bản đồ.

Biết vận dụng phơng pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội

chiếm hĩu nô lệ sang xã hội phong kiến.

II Thiết bị và đồ dùng dạy học

Bản đồ châu âu thời phong kiến.

Tranh ảnh mô tả hoạt động trong lãnh địa phong kiến va thành thị trung đại.

Giáo trình lịch sử thế giới trung đại

III Tiến trình giờ dạy

1 Tổ chức lớp: KTSS

2 Kiểm tra miệng

3 Giảng bài mới

Lịch sử xã hội loài ngời đã phát triển liên tục qua nhièu giai đoạn Học lịch sử lớp 6,

chúng ta đã biết đợc nguồn gốc và sự phát triển của loài ngời nói chung và dân tộc Việt

Nam nói riêng trong thời kì cổ đại, chúng ta sẽ học nối tiếp các thời kì mới:-Thời trung

đại Trong bài học đầu tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu"Sự hình thành va phát triển của xã

hội phong kiến ở châu âu".

xuống va tiêu diệt các quốc

gia này, lập nên nhiều

v-ơng quốc mới"Kể tên một

số quốc gia".

Hỏi: Sau đó ngời Gecman

đã làm gì?

Hỏi: Những việc ấy làm xã

hội phơng tây biến đổi nh

+ Các tầng lớp mới xuất hiện

- Những ngời vừa có ruộng

1 Sự hình thành XHPK ởchâu Âu

a Hoàn cảnh lịch sử

- Cuối thế kỷ V, ngời Gecman tiêu diệt các quốc gia cổ đại.

b Biến đổi trong xã hội

- Tớng lĩnh, quý tộc đợc chia ruộng, phong tớc

các lãnh chúa phong kiến.

Trang 2

Hỏi: Trình bày đời sống,

sinh hoạt trong lãnh địa?

Hỏi: Đặc điểm chính của

nền kinh tế lãnh địa phong

Hỏi: Thành thị trung đại

xuất hiện nh thế nào?

đợc; "lãnh chúa" là ngời

đứng đầu lãnh địa; "nông nô" là ngời phụ thuộc vào lãnh chúa, phải nộp tô

thuế cho lãnh chúa.

Miêu tả: Tờng cao, hào sâu, đồ sộ, kiên cố, có đầy

đủ nhà cửa, trang trại, nhà thờ nh một đất nớc thu nhỏ.

Lãnh chúa giàu có nhờ bóc lột tô thuế nặng nề từ nông nô, ngợc lại nông nô hết sức khổ cực và nghèo đói.

- Tự sản xuất và tiêu dùng, không trao đổi với bên ngoài dẫn đến tự cung tự cấp

- Xã hội cổ đại gồm chủ nô

và nô lệ, nô lệ chỉ là "công

cụ biết nói" XHPK gồm lãnh chúa và nông nô, nông nô phải nộp tô thuế cho lãnh chúa.

- HS đọc phần 3

- Là các nơi giao lu, buôn bán, tập trung đông dân c-

- Do hàng hoá nhiều cần trao đổi, buôn bán

lập xởng sản xuất, mở rộng thành thị trấn thành thị trung đại ra đời.

- Thợ thủ công và thơng nhân.

- Sản xuất và buôn bán, trao đổi hàng hoá

- Thúc đẩy sản xuất và buôn bán phát triển tác

động đến sự phát triển của xã hội phong kiến.

- Đông ngời, sầm uất, hoạt

động chủ yếu là buôn bán, trao đổi hàng hoá.

- Nô lệ và nông dân.

- Nông nô phụ thuộc lãnh chúa xã hội phong kiến hình thành.

2 Lãnh địa phong kiến

- Là vùng đất rộng lớn do lãnh chúa làm chủ, trong

đó có lâu đài và thành quách.

- Đời sống trong lãnh địa: + Lãnh chúa: xa hoa, đầy

đủ.

+ Nông nô: đói nghèo, khổ cực chống lãnh chúa.

- Đặc điểm kinh tế: tự cung

tự cấp, không trao đổi với bên ngoài.

3 Sự xuất hiện các thành thịtrung đại

a Nguyên nhân

- Cuối thế kỷ XI, sản xuất phát triển, hàng hoá thừa

đợc đa đi bán thị trấn ra

đời thành thị trung đại xuất hiện.

b Tổ chức

- Bộ mặt thành thị : phố xá, nhà cửa

- Tầng lớp : thị dân (thợ thủ công + thơng nhân)

c.Vai trò

- Thúc đẩy XHPK phát triển.

2

Trang 3

4 Củng cố.

Yêu cầu học sinh trả lời:

1 XHPK ở châu Âu đợc hình thành nh thế nào?

2 Vì sao lại có sự xuất hiện của thành thị trung đại? Kinh tế thành thị có gì mới? Y nghĩa sự ra đời của thành thị ?

5 H ớng dẫn về nhà

Học bài 1 và soạn bài 2

Trang 4

Tiết 2 - Bài 2

Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ

nghĩa t bản ở châu Âu

I Mục tiêu bài học

Biết khai thác tranh ảnh lịch sử.

II Thiết bị và đồ dùng dạy học

 Bản đồ thế giới.

 Tranh ảnh về những nhà phát kiến địa lý, tàu thuyền.

 Su tầm các câu chuyện về những cuộc phát kiến địa lý.

III Tiến trình giờ dạy

1 Tổ chức lớp: KTSS

2 Kiểm tra miệng

Xã hội PK chân Âu hình thành nh thế nào? Đặc điểm nền kinh tế lãnh địa?

Vì sao thành thị trung đại lại xuất hiện? Nền kinh tế lãnh địa có gì khác nền kinh

tế thành thị?

3 Giảng bài mới

Các thành thị trung đại ra đời đã thúc đẩy sản xuất phát triển, vì vậy yêu cầu về thị trờng tiêu thụ đợc đặt ra Nền kinh tế hàng hoá phát triển đã dẫn đến sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành CNTB ở châu Âu.

điều kiện nào?

Yêu cầu: Mô tả lại con tàu

Carraven (có nhiều buồm,

to lớn, có bánh lái )

Yêu cầu: Kể tên các cuộc

phát kiến địa lý lớn và nêu

- Do khoa học kỹ thuật phát triển : đóng đợc những tàu lớn, có la bàn

- HS trình bày trên bản

đồ:

+ 1487: Điaxơ vòng qua cực Nam châu Phi

+ 1498 Vascô đơ Gama đến

ấn Độ.

+ 1492 Côlômbô tìm ra châu Mĩ

+ 1519-1522: Magienlan vồng quanh trái đất.

1 Những cuộc phát kiến lớn

về địa lý

- Nguyên nhân :

+ Sản xuất phát triển + Cần nhiên liệu + Cần thị trờng

- Các cuộc phát kiến địa lý tiêu biểu (SGK).

- Kết quả:

4

Trang 5

phát kiến địa lý là gì?

Hỏi: Các cuộc phát kiến địa

lý đó có ý nghĩa gì?

Giảng: Các cuộc phát kiến

địa lý đã giúp cho việc giao

Hỏi: Tại sao quý tộc phong

kiến không tiếp tục sử dụng

tác động gì đối với xã hội?

Hỏi: Giai cấp t sản và vô

- Là cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật, thúc

đẩy thơng nghiệp phát triển.

- HS đọc phần 2.

+Cớp bóc tài nguyên từ thuộc địa,

+ Buôn bán nô lệ da đen.

+ Đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa  không có việc làm  làm thuê.

- Để sử dụng nô lệ da đen

 thu lợi nhiều hơn.

- Lập xởng sản xuất quy mô lớn.

- Lập các công ty thơng mại.

- Lập các đồn điền rộng lớn.

+ Hình thức kinh doanh t bản thay thế chế dộ tự cấp

tự túc.

+ Các giai cấp mới đợc hình thành.

- T sản bao gồm quý tộc, thơng nhân và chủ đồn

điền.

- Giai cấp vô sản: những ngời làm thuê bị bóc lột thậm tệ.

+ Tìm ra những con đờng mới.

+ Đem lại những món lợi khổng lồ cho giai cấp t sản châu Âu.

+ Đặt cơ sở cho việc mở rộng thị trờng của các nớc châu Âu.

- ý nghĩa:

+ Là cuộc cách mạng về giao thông và tri thức + Thúc đẩy thơng nghiệp phát triển.

2 Sự hình thành chủ nghĩa tbản ở châu Âu

+ Quá trình tích luỹ t bản nguyên thuỷ hình thành: tạo vốn và ngời làm thuê + Về kinh tế: Hình thức kinh doanh t bản ra đời.

+ Về xã hội các giai cấp mới hình thành: T sản và vô sản.

+ Về chính trị: giai cấp t sản mâu thuẫn với quý tộc phong kiến đấu tranh chống phong kiến.

* T sản bóc lột kiệt quệ vô sản Quan hệ sản xuất t bản hình thành.

4 Củng cố

1 Kể tên các cuộc phát kiến địa lý và tác động của nó tới xã hội châu Âu?

2 Quan hệ sản xuất TBCN ở châu Âu đợc hình thành nh thế nào?

5 H ớng dẫn về nhà

Trang 6

Tiết 3 – Bài 3

cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống phong kiến thời

hậu kỳ trung đại ở châu âu

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Nguyên nhân xuất hiện và nội dung t tởng của phong trào Văn hoá Phục hng.

Nguyên nhân dẫn đến phong trào Cải cách tôn giáo và những tác động của phong trào này đến xã hội phong kiến châu Âu bấy giờ.

2 Tranh ảnh về thời kì Văn hoá Phục hng.

3 Su tầm tài liệu về nhân vật lịch sử và danh nhân văn hoá tiêu biểu thời Phục hng.

III Tiến trình giờ dạy

1 Tổ chức lớp: KTSS

2 Kiểm tra miệng

Kể tên các cuộc phát kiến địa lý tiêu biểu và nêu của các phát kiến địa đó tới xã hội châu Âu.

Sự hình thành của CNTB ở châu Âu đã diễn ra nh thế nào?

3 Giảng bài mới

Ngay trong lòng XHPK, CNTB đã đợc hình thành Giai cấp t sản ngày càng lớn mạnh, tuy nhien, họ lại không có địa vị xã hội thích hợp Do đó, giai cấp t sản đã chống lại phog kiến trên nhiều lĩnh vực Phong trào Văn hoá Phục hng là minh cho cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống lại phong kiến.

6

Trang 7

Yêu cầu: HS tự đọc SGK

Hỏi: Chế độ phong kiến ở

châu ÂÂu tồn tại trong bao

hội Taonf xã hội chỉ có

tr-ờng học để đào tạo giáo sĩ.

Những di sản của nền văn

hoá cổ đại bị phá huỷ

hoàn toàn, trừ nhà thờ và

tu viện Do đó, giai cấp t

sản đấu tranh chống lại sự

ràng buộc của t tởng

phong kiến

Hỏi: "Phục hng" là gì?

Hỏi: Tại sao giai cấp t sản

lại chọn Văn hoá làm cuộc

mở đờng cho đấu tranh

liệu, tranh ảnh trong thời

Văn hoá Phục hng cho

HS).

Hỏi: Thành tựu nổi bật của

phong trào Văn hoá Phục

hng là gì?

Hỏi: Qua các tác phẩm của

mình, các tác giả thời Phục

hng muốn nói điều gì?

Yêu cầu: HS đọc SGK

Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn

đến phong trào cải cách

tôn giáo?

Hỏi: Trình bày nội dung t

tởng cuộc cải cách Luthơ

cổ đại là tinh hoa nhân loại, việc khôi phục nó sẽ

có tác động, tập hợp đợc

đông đảo dân chúng để chống lại phong kiến.

- Thành công trong các lĩnh vực nghệ thuạt (có giá

trị đến ngày nay).

- Phê phán XHPK và giáo hội.

- Đế cao giá trị con ngời.

- Mở đờng cho sự phát triển của Văn hoá nhân loại.

- HS đọc phần 2.

- Giáo hội cản trở sự phát triển của giai cấp t sản

đang lên.

- Phủ nhận vai trò của giáo hội.

- Bãi bỏ nghi lễ phiền toái.

- Quay về giáo lí Kitô

1) Phong trào Văn hoá Phụch

ng

*Nguyên nhân:

- Chế độ phong kiến kìm hãm sự phát triển của xã hội.

- Giai cấp t sản có thế lực kinh tế nhng không có địa

- Đề cao giá trị con ngời.

2) Phong trào cải cách tôngiáo

* Nguyên nhân:

- Giáo hội bóc lột nhân dân.

- Cản trở sự phát triển của giai cấp t sản.

Trang 8

Giảng: giai cấp phong kiến

châu Âu dựa vào giáo hội

lãnh chúa phong kiến.

Giáo hội còn ngăn cấm sự

phát triển của khoa học tự

nhiên Mọi t tởng tiến bộ

đều bị cấm đoán (Kể cho

- Lan rộng nhiều nớc tây

Âu: Anh, Pháp, Thụy Sĩ

- Bãi bỏ lễ nghi phiền toái.

- Quay về giáo lí nguyên thuỷ.

* Tác động đến xã hội:

- Góp phần thúc đẩy cho các cuộc khởi nghĩa nông dân.

- Đạo Kitô bị phân hoá.

4 Củng cố

1 Giai cấp t sản chống phong kiến trên những lĩnh vực nào? Tại sao lại có cuộc đấu tranh đó?

2 ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hng?

3 Phong trào Cải cách tôn giáo tác động nh thế nào đến xã hội châu Âu?

5 H ớng dẫn về nhà

Làm bài tập trong vở bài tập

8

Trang 9

Tiết 4 – Bài 4

trung quốc thời phong kiến

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc.

Những triều đại phong kiến lớn ở Trung Quốc.

Những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học - kỹ thuật của Trung Quốc.

2 T tởng

Nhận thức đợc Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn ở phơng Đông.

Là nớc láng giềng với Việt Nam, ảnh hởng không nhỏ tới quá trình lịch sử của Việt Nam.

3 Kĩ năng

Lập niên biểu các triều đại phong kiến Trung Quốc.

Phân tích các chính sách xã hội của mỗi triều đại, từ đó rút ra bài học lịch sử?

II Thiết bị và đồ dùng dạy học

1 Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến.

2 Tranh ảnh một số công trình, lâu đài, lăng tẩm của Trung Quốc.

III Tiến trình giờ dạy

1 Tổ chức lớp: KTSS

2 Kiểm tra miệng

Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống phong kiến ở châu Âu? Nêu thành tựu và ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hng?

Phong trào Cải cách tôn giáo tác động đến xã hội châu Âu nh thế nào?

3 Giảng bài mới

Là một trong những quốc gia ra đời sớm và phát triển rất nhanh, Trung Quốc đã đạt

đợc nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực Khác với các nớc châu Âu, thời phong kiến ở Trung Quốc bắt đầu sớm và kết thúc muộn hơn.

phát triển của nhân loại.

Hỏi: Sản xuất thời kỳ Xuân

Thu - Chiến Quốc có gì tiến

- Xuất hiện giai cấp mới là địa chủ và tá

điền (nông dân lĩnh canh).

- Là giai cấp thống trị trong XHPK vốn là những quý tộc cũ và nông dân giàu có, có nhiều ruộng đất.

- Nông dân bị mất ruộng, phải nhận

1) Sự hình thành XHPK ởTrung Quốc

* Những biến đổi trong sản xuất.

- Công cụ bằng sắt.

 Năng suất tăng

 Diện tích gieo trông tăng.

* Biến đổi trong xã hội:

- Quan lại, nông dân giàu

 địa chủ.

- Nông dân mất ruộng  tá điền.

Trang 10

Kết luận: Quan hệ sản xuất

Hỏi: Tác dụng của những

chính sách đó đối với xã hội?

Hỏi: Trình bày chính sách đối

ngoại của nhà Đờng?

Hỏi: Sự cờng thịnh của Trung

- Vạn lí trờng thành, Cung A Phòng, Lăng

Li Sơn.

- Rất cầu kì, giống ngời thật, số lợng lớn thể hiện uy quyền của Tần Thuỷ Hoàng.

- Giảm thuế, lao dịch, xoá bỏ sự hà khắc của pháp luật, khuyến khích sản xuất

- Nhà Tần: 15 năm.

- Nhà Hán: 426 năm.

Vì nhà Hán ban hành các chính sách phù hợp với dân.

- Kinh tế phát triển, xã

hội ổn định  thế nớc vững vàng.

- HS đọc phần 3.

- Ban hành nhiều chính sách đúng đắn:

cai quản các vùng xa,

mở nhiều khao thi để chọn nhân tài, chia ruộng cho nông dân, khuyến khích sản xuất

- Kinh tế phát triển 

đất nớc phồn vinh

- Mở rộng lãnh thổ bằng cách tiến hành chiến tranh (Liên hệ

đối với Việt Nam)

- Cử quan lại đến cai trị.

- Ban hành chế độ đo lờng, tiền tệ

- Tiến hành chiến tranh xâm lợc.

3) Sự thịnh v ợng của TrungQuốc d ới thời nhà Đ ờng

a) Chính sách đối nội

- Cử ngời cai quản các địa phơng.

- Mở khoa thi chọn nhân tài.

- Giảm thuế, chia ruộng cho nông dân.

b) Chính sách đối ngoại

- Tiến hành chiến tranh xâm lợc  mở rộng bờ cõi, trở thành đất nớc cờng thịnh nhất châu á

Trang 11

lu vực sông Hoàng Hà Với

những thành tựu văn minh

rực rỡ thời cổ đại, Trung

Quốc đóng góp lớn cho sự

phát triển của nhân loại.

Hỏi: Sản xuất thời kỳ Xuân

Thu - Chiến Quốc có gì tiến

Hỏi: Tác dụng của những

chính sách đó đối với xã hội?

- Xuất hiện giai cấp mới là địa chủ và tá

điền (nông dân lĩnh canh).

- Là giai cấp thống trị trong XHPK vốn là những quý tộc cũ và nông dân giàu có, có nhiều ruộng đất.

- Nông dân bị mất ruộng, phải nhận ruộng của địa chủ và nộp địa tô.

- HS đọc phần 2.

- HS trình bày theo SGK.

- Vạn lí trờng thành, Cung A Phòng, Lăng

Li Sơn.

- Rất cầu kì, giống ngời thật, số lợng lớn thể hiện uy quyền của Tần Thuỷ Hoàng.

- Giảm thuế, lao dịch, xoá bỏ sự hà khắc của pháp luật, khuyến khích sản xuất

- Nhà Tần: 15 năm.

- Nhà Hán: 426 năm.

Vì nhà Hán ban hành các chính sách phù hợp với dân.

- Kinh tế phát triển, xã

hội ổn định  thế nớc vững vàng.

- HS đọc phần 3.

- Ban hành nhiều chính sách đúng đắn:

cai quản các vùng xa,

mở nhiều khao thi để chọn nhân tài, chia ruộng cho nông dân,

 Năng suất tăng

 Diện tích gieo trông tăng.

* Biến đổi trong xã hội:

- Quan lại, nông dân giàu

 địa chủ.

- Nông dân mất ruộng  tá điền.

* Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành.

2) Xã hội Trung Quốc thờiTần - Hán

a) Thời Tần

- Chia đất nớc thành quận, huyện.

- Cử quan lại đến cai trị.

- Ban hành chế độ đo lờng, tiền tệ

- Tiến hành chiến tranh xâm lợc.

3) Sự thịnh v ợng của TrungQuốc d ới thời nhà Đ ờng

a) Chính sách đối nội

- Cử ngời cai quản các địa phơng.

- Mở khoa thi chọn nhân tài.

Trang 12

Hỏi: Tác dụng của các chính

sách đó?

Hỏi: Trình bày chính sách đối

ngoại của nhà Đờng?

Hỏi: Sự cờng thịnh của Trung

Quốc bộc lộ ở những mặt nào?

khuyến khích sản xuất

- Kinh tế phát triển 

đất nớc phồn vinh

- Mở rộng lãnh thổ bằng cách tiến hành chiến tranh (Liên hệ

đối với Việt Nam)

4 Củng cố

1 XHPK ở Trung Quốc đợc hình thành nh thế nào?

2 Sự thịnh vợng của Trung Quốc biểu hiện ở những mặt nào dới thời nhà Đờng?

5 H ớng dẫn về nhà

Làm bài tập trong vở bài tập

12

Trang 13

Tiết 5 - Bài 4

Trung Quốc thời phong kiến

(Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học

Tiếp theo của Tiết 4 – Bài 4 Bài 4

II Thiết bị và đồ dùng dạy học

Bản đồ Trung Quốc phong kiến

III TIếN TRìNH DạY HọC

1 Tổ chức lớp: KTSS

2 Kiểm tra miệng

Nguyên nhân nào dẫn đến sự hình thành XHPK ở Trung Quốc? Theo em, sự hình thành XHPK ở Trung Quốc có gì khác với phơng Tây?

Trình bày những nét chính trong chính sách đối nội và đối ngoại của nhà Đờng Tác dụng của những chính sách đó?

3 Giảng bài mới

Sau khi phát triển đến độ cực thịnh dới thời nhà Đờng, Trung Quốc lại lâm vào tình trạng bị chia cắt suốt hơn nửa thế kỷ (từ năm 907 đến năm 960).

Nhà Tống thành lập năm 960, Trung Quốc thống nhất và tiếp tục phát triển, tuy không mạnh mẽ nh trớc.

châu Âu cũng nh châu á Khi

tiến vào Trung Quốc, ngời

Hỏi: Trình bày diến biến chính

trị của Trung Quốc từ sau thời

Nguyên đến cuối Thanh?

- HS đọc phần 4.

- Xoá bỏ miễn giảm su thuế, mở mang các công trình thuỷ lợi, khuyến khích phát triển thủ công nghiệp: khai mỏ, luyện kim, dệt tơ lụa,

đúc vũ khí

- ổn định đời sống nhân dân sau nhiều năm chiến tranh lu lạc.

- Vua Mông Cổ là Hốt Tất Liệt diệt nhà Tống, lập nên nhà Nguyên ở Trung Quốc.

- Ngời Mông Cổ có địa

vị cao, hởng nhiều đặc quyền.

- Ngời Hán bị cấm đoán

đủ thứ nh cấm mang vũ khí, thậm trí cả việc họp chợ, ra đờng vào ban

đêm

- HS đọc phần 5.

- 1368, nhà Nguyên bị lật đổ, nhà Minh thống trị Sau đó Lí Tự Thành

4) Trung Quốc thời Tống Nguyên

-a) Thời Tống

- Miễn giảm thuế, su dịch.

- Mở mang thuỷ lợi.

- Phát triển thủ công nghiệp.

Trang 14

Hỏi: Xã hội Trung Quốc cuối

thời Minh và nhà Thanh có gì

thay đổi?

Hỏi: Mầm mống kinh tế TBCN

biểu hiện ở những điểm nào?

Giảng: Thời Minh và thời

Thanh tồn tại khoảng hơn 500

năm ở Trung Quốc Trong

suốt quá trình lịch sử ấy, mặc

dù còn có những mặt hạn chế

song Trung Quốc đã đạt đợc

nhiều thành tựu trên nhiều

lĩnh vực.

Yêu cầu: HS đọc SGK.

Hỏi: Trình bày những thành

tựu nổi bật về văn hoá Trung

Quốc thời phong kiến?

Hỏi: Trình bày hiểu biết của

em về khoa học - kĩ thuật của

Trung Quốc?

lật đổ nhà Minh Quân Mãn Thanh t phơng Bắc tràn xuống lập nên nhà Thanh.

- XHPK lâm vào tình trạng suy thoái.

+ Vua quan ăn chơi xa xỉ.

+ Nông dân, thợ thủ công phải nộp tô, thuế nặng nề.

+ Phải đi lao dịch, đi phu.

+ Xuất hiện nhiều xởng dệt lớn, xởng làm đồ sứ với sự chuyên môn hoá cao, thuê nhiều nhân công.

+ Buôn bán với nớc ngoài đợc mở rộng.

- HS đọc phần 6.

- Đạt đợc thành tựu trên rất nhiều lĩnh vực văn hoá khác nhau: văn học,

sử học, nghệ thuật điêu khắc, hội hoạ.

- "Tây du ký", "Tam quốc diễn nghĩa",

"Đông chu liệt quốc"

- Đạt đến đỉnh cao, trang trí tinh xảo, nét vẽ

điêu luyện Đó là tác phẩm nghệ thuật.

- Cố cung, Vạn lí trờng thành, khu lăng tẩm của các vị vua.

- Gợi ý: đồ sộ, rộng lớn, kiên cố, kiến trúc hài hoà, đẹp

- Có nhiều phát minh lớn đóng góp cho sự phát triển của nhân loại

nh giấy viết, kĩ thuật in

ấn, la bàn, thuốc súng

- Ngoài ra, Trung Quốc còn là nơi đặt nên móng cho các ngành khoa học

- kĩ thuật hiện đại khác:

đóng tàu, khai mỏ, luyện kim

thành lập.

- Lý Tự Thành lật đổ nhà Minh.

- 1644: Nhà Thanh đợc thành lập.

* Biến đổi trong xã hội thời cuối Minh và Thanh:

- Vua quan xa đoạ

- Nông dân đói khổ.

* Biến đổi về kinh tế:

- Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện.

- Buôn bán với nớc ngoài

đợc mở rộng.

6) Văn hoá, khoa học - kĩthuật Trung Quốc thờiphong kiến

a) Văn hoá

- T tởng: Nho giáo.

- Văn học, sử học rất phát triển.

- Nghệ thuật: hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc đều ở trình độ cao.

14

Trang 15

4 Củng cố

1 Trình bày những thay đổi của XHPK Trung Quốc thời Minh - Thanh?

2 Văn hoá, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến có những thành tựu gì?

5 H ớng dẫn về nhà

Làm bài tập trong vở bài tập

Trang 16

Tiết 6 - Bài 5

ấn độ thời phong kiến

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Các giai đoạn lớn của lịch sử ấn độ từ thời cổ đại đến giữa thế kỉ XIX.

Những chính sách cai trị của những vơng triều và njhuwngx biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của ấn độ thời phong kiến.

Một số thành tựu của văn hoá ấn độ thời cổ, trung đại.

Tổng hợp những kiến thức trong bài để đạt đợc mục tiêu bài học.

II Thiết bị và đồ dùng dạy học

1 Bản đồ ấn độ thời cổ đại và phong kiến.

2 T liệu về các triều đại ở ấn độ.

3 Một số tranh ảnh về các công trình văn hoá của ấn độ.

III Tiến trình giờ dạy

1 Tổ chức lớp: KTSS

2 Kiểm tra miệng

Sự suy yếu của xã hội phong kiến Trung Quốc cuối thời Minh- Thanh đợc biểu hiện

nh thế nào?

Trình bày những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học- kĩ thuật của Trung Quốc thời phong kiến.

3 Giảng bài mới

ấn độ- một trong những trung tâm văn minh lớn nhất của nhân loại cũng đợc hình thành từ rất sớm Với một bề dày lịch sử và những thành tựu văn hoá vĩ đại, ấn độ có những đóng góp lớn lao trong lịch sử nhân loại.

- Đất nớc Magađa tồn tại

trong bao lâu?

- Vơng triều Gupta ra đời

vào thời gian nào?

Yêu cầu: HS đọ SGK

Hỏi: Sự phát triển của vơng

triều Gupta thể hiện ở những

mặt nào?

- HS đọc phần 1 SGK.

+ 2500 năm TCN, trên lu

vc sông ấn, thành thị xuất hiện.

+ 1500 năm TCN, trên lu vực sông Hằng cũng có những thành thị.

- Những thành thị- tiểu

v-ơng quốc dần liên kết với nhau Đạo Phật có vai trò quan trọng trong quá

trình thống nhất này.

- Trong khoảng hơn 3 thế kỉ: từ thế kỉ VI TCN đến thế kỉ III TCN.

- TK IV, Vơng triều Gupta đợc thành lập.

- HS đọc phần 2.

- Cả kinh tế - xã hội và văn hoá đều rất phát triển: chế tạo đợc sắt

1) Những trang sử đầu tiên

- 2500 năm TCN: thành thị xuất hiện (sông ấn).

- 1500 năm TCN: ( sông Hằng).

- TK VI TCN: Nhà nớc Magađa thống nhất  hùng mạnh ( Cuối TK III TCN).

- Sau TK III TCN: sụp đổ.

- TK IV: Vơng triều Gupta.

2) ấ n đ ộ thời phong kiến

* Vơng triều Gupta:( TK IV VI)

Luyện kim rất phát triển 16

Trang 17

Hỏi: Sự sụp đổ của vơng

triều Gupta diĩen ra nh thế

nào?

- Ngời Hồi giáo đã thi hành

những chính sách gì?

Hỏi: Vơng triều Đêli tồn tại

trong bao lâu?

Hỏi: Vua Acơba đã áp dụng

- Chữ viết đầu tiên đợc ngời

ấn Độ sáng tạo là loại chữ

gì? Dùng để làm gì?

Giảng: Kinh Vêđa là bộ

kinh cầu nguyện cổ nhất,

"Vêđa" có nghĩa là "hiểu

biết", gồm 4 tập

Hỏi: Kể tên các tác phẩm văn

học nổi tiếng của Ân Độ?

Giảng: Vở "Sơkuntơla" nói

về tình yêu của nàng

Sơkuntơla và vua Đusơta,

phỏng theo một câu chuyện

- Đầu thế kỉ XII, ngời Thổ Nhĩ Kì tiêu diệt miền Bắc ấn vơng triều Gupta sụp đổ.

- Chiếm ruộng đất, cấm

đạo Hinđu  mâu thuẫn dân tộc.

- Từ XII đến XVI, bị ngời Mông Cổ tấn công lật

đổ.

- Thực hiện các biện pháp để xoá bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục kinh tế và phát triển văn hoá.

- HS đọc phần 3.

- Chữ Phạn  để sáng tác văn học, thơ ca, sử thi, các bộ kinh và là nguồn gốc của chữ Hinđu.

- Kiến trúc Phật giáo:

chùa xây hoặc khoét sâu vào vách núi, tháp có mái tròn nh bát úp

- Nghề thủ công: dệt , chế tạo kim hoàn, khắc trên ngà voi

* Vơng quốc Hồi giáo Đêli ( XII- XVI)

- Chiếm ruộng đất.

- Cấm đoán đạo Hinđu.

- Kinh Vêđa.

- Kiến trúc: Kiến trúc Hinđu và kiến trúc Phật giáo.

4 Củng cố

Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lich sử lớn của ấn độ.

Trình bày những thành tựu lớn về văn hoá mà ngời ấn độ đã đạt đợc.

5 H ớng dẫn về nhà

Làm bài tập trong vở bài tập

Trang 18

Tiết 7 - Bài 6

Các quốc gia phong kiến đông nam á

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Nắm đợc tên gọi của các quốc gia khu vực Đông Nam á, những đặc điểm tơng đồng

về vị trí địa lý của các quốc gia đó.

Các giai đoạn lịch sử quan trọng của khu vực Đông Nam á.

2 T tởng

Nhận thức đợc quá trình lịch sử, sự gắn bó lâu đời giữa các dân tộc ở Đông Nam á Trong lịch sử các quốc gia Đông Nam á cũng có nhiều thành tựu đóng góp cho văn minh nhân loại.

2 Kiểm tra miệng

Sự phát triển của ấn Độ dới vơng triều Gupta đợc biểu hiện nh thế nào?

Trình bày những thành tựu về mặt văn hóa mà ấn độ đã đạt đợc thời trung đại.

3 Giảng bài mới

Đông Nam á từ lâu đã đợc coi là một khu vực có bề dày văn hóa, lịch sử Ngay từ những thế kỷ đầu công nguyên các quốc gia đầu tiên ở Đông Nam á đã bắt đầu xuất hiện Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, các quốc gia đó đã có nhiều biến chuyển Trong bài 6 chúng ta sẽ nghiên cứu sự hình thành và phát triển của khu vực Đông Nam á thời

đại phong kiến.

Yêu cầu HS đọc SGK

Hỏi: Kể tên các quốc gia

khu vực Đông Nam á hiện

Hỏi: Các quốc gia cổ ở

Đông Nam á xuất hiện từ

Đông Timor (HS tự xác

định trên bản đồ).

- Có một nét chung về điều kiện tự nhiên: ảnh hởng của gió mùa.

+ Thuận lợi: Cung cấp đủ nớc tới, khí hậu nóng ẩm dẫn đến thích hợp cho cây cối sinh trởng và phát triển.

+ Khó khăn: Gió mùa cùng là nguyên nhân gây

ra lũ lụt, hạn hán ảnh ởng tới sự phát triển nông nghiệp.

h Từ những thế kỷ đầu sau

1 Sự hình thành các v ơngquốc cổ Đông Nam á

* Điều kiện tự nhiên: Chịu

ảnh hởng của gió mùa cụ thể là mùa khô và mùa ma

- Thuận lợi: Nông nghiệp phát triển.

- Khó khăn: Có nhiều thiên tai.

* Sự hình thành các quốc gia cổ:

- Đầu công nguyên.

- 10 thế kỷ sau công nguyên: Các vơng quốc đ-18

Trang 19

Giảng: Các quốc gia

phong kiến Đông Nam á

cũng trải qua các giai

nhất của các quốc gia

phong kiến Đông Nam á.

Hỏi: Em có nhận xét gì về

kiến trúc của Đông Nam á

qua hình 12 và 13.

Công nguyên (trừ Việt Nam đã có nhà nớc từ trớc Công nguyên).

Champa, Phù Nam, và hàng loạt các quốc gia nhỏ khác.

- Học sinh đọc phần 2.

Cuối thế kỉ XIII, dòng vua Giava mạnh lênchinh phục tất cả các tiểu quốc ở hai đảo Xumatơra và Giavalập nên vơng triều Môgiôpahit hùng mạnh trong suốt hơn 3 thế kỉ.

- Pagan(XI).

Sukhôthay(XIII).

Lạn Xang(XIV),Chân lạp(VI), Champa,

Thành tựu nổi bật của c dân Đông Nam á thời phong kiến là kiến trúc và

điêu khắc với nhiều công trình nổi tiếng: Đền ăng

co, đền Bôrôbuđua, chùa tháp Pagan, tháp chàm

- Hình vòng kiểu bát úp,

có tháp nhọn, đồ sộ, khắc hoạ nhiều hình ảnh sinh

động(chịu ảnh hởng của kiến trúc ấn Độ).

ợc thành lập

2 Sự hình thành cà pháttriển của các quốc gia phongkiến Đông Nam á

- Từ thế kỉ X- XVIII,

thời kì thịnh vợng.

- Inđônêsia: vơng triều Môgiôpahit(1213-1527) Campuchia:Thời kì Ăng co(IX- XV).

Trang 20

Lập đợc biểu đò các giai đoạn phát triển lịch sử của Lào và Campuchia

II Thiết bị và đồ dùng dạy học

1 Lợc đồ các nớc Đông Nam á(Hình 16 phóng to).

2 Bản đồ Đông Nam á.

3 T liệu lịch sử về lào và Campuchia

III Tiến trình giờ dạy

1 Tổ chức lớp: KTSS

2 Kiểm tra miệng

Kể tên các nớc trong khu vực Đông Nam á hiện nay và xác định vị trí của các nớc trên bản đồ.

Các nớc trong khu vực Đông Nam á có điểm gì chung về điều kiện tự nhiên? điều kiện đó có ảnh hởng gì đến sự phát triển nông nghiệp?

3 Giảng bài mới

Campuchia và Lào là hai nớc anh em cùng ở trên bán đảo Đông Dơng với Việt Nam Hiểu đợc lịch sử của hai nớc bạn cúng góp phần hiểu thêm lịch sử của nớc mình.

Hỏi: Tại sao thời kỳ phát

triển của Campuchia lại

đ-ợc gọi là "thời kỳ Ăngco".

Hỏi: Sự phát triển của

Campuchia thời kì Ăngo

bộc lộ ở những điểm nào?

Giảng: "Ăngo" có nghĩa là

"đô thị", "kinh thành".

Ăngo Vat đợc xây dựng từ

thế kỉ XII, còn Ăngo Thom

- HS đọc phần 3.

4 giai đoạn lớn:

- Từ TKIIV: Phù Nam

- Từ TK VIIX: Chân Lạp

- Từ TKIXXV:Thời kì

ăngco

- Từ TKXV1863: suy yếu

- Dân cổ Đông Nam á.

- Tộc ngời Khơme

- TKVI, vơng quốc Chân Lạp hình thành.

- Ăngco là kinh đô, có nhiều đề tháp: ĂngcoVát,

Ăngcothom đợc xây dựng trong thời kì này.

- Nông nghiệp rất phát triển.

Độ, biết khắc chữ Phạn).

c Từ thế kỷ IX - XV: Thời kỳ

Ăngco.

- Sản xuất nông nghiệp phát triển.

- Xây dựng các công trình kiến trúc độc đáo.

- Mở rộng lãnh thổ bằng

vũ lực.

20

Trang 21

đợc xây dựng trong suốt 7

kĩ khu đền theo t liệu)

Hỏi: Thời kì suy yếu của

Campuchia là thời kì nào?

chính trong đối nội và đối

ngoại của vơng quốc Lạn

Xạng

Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn

đến sự suy yếu của vơng

quốc Lạn Xạng?

Hỏi: Kiến trúc Thạt Luổng

của Lào có gì giống và

độ kiến trúc rất cao của ngời Campuchia.

- Từ sau TK XV đến năm

1863 - bị Pháp đô hộ.

- HS đọc phần 4 + Trớc TK XIII: Chỉ có ngời Đông Nam á cổ là ng-

ời Lào Thợng.

+ Sang thế kỷ XIII, ngời Thái di c  Lào Lùm, bộ tộc chính của Lào.

+ 1353: Nớc Lạn Xạng đợc thành lập.

+ XV- XVII: Thịnh vợng.

+ XVIII- XIX: Suy yếu.

- Đối nội: Chia đất nớc thành các mờng đặt quan cai trị, xây quân đội vững mạnh.

- Đối ngoại: Luôn giữ mối quan hệ hòa hiếu với các nớc nhng cơng quyết chống xâm lợc.

- Do sự cố tranh chấp quyền lực trong hoàng tộc,

đất nớc suy yếu, vơng quốc Xiêm xâm chiếm.

- Uy nghi, đồ sộ có kiến trúc nhiều tầng lớp, có 1 tháp phụ nhỏ hơn ở xung quanh, nhng có phần không cầu kỳ, phức tạp bằng các công trình của Campuchia.

d Từ thế kỷ XV- 1863: Thời

kỳ suy yếu.

4 V ơng quốc Lào

* Trớc thế kỷ XIII: Ngời Lào Thơng

* Sau thế kỷ XIII: Ngời Thái di c  lào Lùm

* 1353: Nớc Lạn Xạng đợc thành lập.

* XV- XVII: Thời kỳ thịnh vợng

l-* XVIII- XIX: Suy yếu.

Trang 25

Tiết 9 - Bài 7

Những nét chung về x hội phong kiến ã hội phong kiến ở châu âu

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến.

Nền tảng kinh tế và các giai cấp cơ bản trong xã hội.

Thể chế chính trị của nhà nớc phong kiến.

II Thiết bị và đồ dùng dạy học

1 Bản đồ châu Âu, châu á.

2 T liệu về XHPK ở phơng Đông và phơng Tây.

III Tiến trình giờ dạy

1 Tổ chức lớp: KTSS

2 Kiểm tra miệng

Sự phát triển của Vơng quốc Campuchia thời Ăngco đợc biểu hiện nh thế nào?

Em hãy trình bày chính sách đối nội và đối ngoại của các vua Lạn Xạng.

3 Giảng bài mới

Qua các tiết học trớc, chúng ta đã biết đợc sự hình thành, sự phát triển của chế độ phong kiến ở cả phơng Đông và phơng Tây Chế độ phong kiến là một giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển của lịch sử loài ngời.

Âu kéo dài trong bao lâu?

Hỏi: Thời kì khủng hoảng và

+ Châu Âu: Thế kỉ V Trả lời: + XHPK phơng

Đông: hình thành rất sớm.

+ XHPK châu Âu: hình thành muộn hơn.

Trả lời: + XHPK phơng

Đông phát triển chậm chạp: Trung Quốc (VII - XVI), các nớc Đông Nam

á (x - xvi).

+ xhpk châu Âu: TK XI

- TK XIV.

+ Phơng Đông: kéo dài suốt 3 thế kỉ (XVI - giữa

TK XIX) + Châu Âu: rất nhanh (XV - XVI)

- HS đọc phần 2.

Giống: Đều sống nhờ nông nghiệp là chủ yếu.

Khác: + Phơng Đông: Bó hẹp ở công xã nông thôn.

1 Sự hình thành và phát triểncủa XHPK

- XHPK phơng Đông: Hình thành sớm, phát triển chậm, suy vong kéo dài.

- XHPK ở châu Âu hình thành muộn hơn, kết htúc sớm hơn

so với XHPK ở phơng Đông  Chủ nghĩa t bản hình thành.

2 Cơ sở kinh tế - xã hội củaXHPK

- Cơ sở kinh tế: nông nghiệp.

- Địa chủ - Nông dân (phơng

Đông).

- Lãnh chúa - Nông nô (Châu

Trang 26

Hỏi: Trình bày các giai cấp cơ

Trả lời: Phơng Đông: Địa chủ - nông dân.

Châu Âu: lãnh chúa nông nô

Bóc lột bằng địa tô.

- Giao ruộng đất cho nông dân, nông nô  thu tô, thuế rất nặng.

- ở châu Âu xuất hiện thành thị trung đại  th-

ơng nghiệp, công nghiệp phát triển.

HS đọc SGK

- Vua là ngời đứng đầu

bộ máy Nhà nớc phong kiến.

Trả lời: Thể chế Nhà nớc

do Vua đứng đầu.

- Phơng đông: Vua có rất nhiều quyền lực  Hoàng

đế.

- Châu Âu: Lúc đầu hạn chế trong các lãnh địa 

TK XV: quyền lực tập trung trong tay vua.

+ Mức độ + Thời gian

4 Củng cố

Lập bản so sánh chế độ phong kiến ở phơng Đông và châu Âu theo mẫu sau

- Cơ sở kinh tế - xã hội

- Nhà nớc:

Trong XHPK có những giai cấp nào? Trình bày mối quan hệ giữa các giai cấp ấy?

5 Hớng dẫn về nhà

Làm bài tập trong vở bài tập

26

Trang 27

Phần II: Lịch sử việt nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX

Giáo dục ý thức độc lập tự chủ và thống nhất đất nớc của dân tộc.

Ghi nhớ công ơn của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đã có công giành quyền tự chủ, thống nhất đất nớc, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho nớc ta.

3 Kĩ năng

Bồi dỡng cho HS kĩ năng lập biểu đồ, sơ đồ, sử dụng bản đồ khi học bài.

II Thiết bị và đồ dùng dạy học

1 Sơ đồ toỏ chức bộ máy nhà nớc (thời Ngô Quyền).

2 Lợc đồ 12 sứ quân.

3 Một số tranh ảnh, t liệu về di tích liên quan đến thời Ngô, Đinh

III Tiến trình giờ dạy

1 Tổ chức lớp: KTSS

2 Kiểm tra miệng

Trình bày những đặc điểm cơ bản của xã hội phong kiến châu Âu.

Xã hội phong kiến phơng Đông có gì khác với xã hội phong kiến phơng Tây? Chế độ quân chủ là gì?

3 Giảng bài mới

Sau hơn 1000 năm kiên cờng và bền bỉ chống lại ách đô hộ của phong kiến phơng Bắc, cuối cùng nhân dân ta đã giành lại đợc nền độc lập Với trận Bạch Đằng lịch sử (năm 938), nớc ta bớc vào thời kì độc lập, tự chủ.

Yêu cầu: HS đọc SGK.

Hỏi: Chiến thắng Bạch Đằng

năm 938 có ý nghĩa gì?

Hỏi: Tại sao Ngô Quyền lại bãi

bỏ bộ máy cai trị của họ khúc để

thiết lập triều đình mới/

- Họ Khúc mới chỉ dành đợc quyền tự chủ, trên danh nghĩa vẫn phụ thuộc vào nhà Hán Ngô Quyền quyết tâm xây dựng một quốc gia độc lập.

Trang 28

Hỏi: Em có nhận xét gì về bộ

máy nhà nớc thời Ngô?

Yêu cầu: HS đọc SGK.

- Sau khi trị vì đất nớc đợc 5

năm, Ngô Quyền qua đời Lúc

đó, tình hình đất nớc ta thay đổi

GV sử dụng lợc đồ (cha ghi tên

các sứ quân), yêu cầu HS đánh

dấu các sứ quân vào các khu

Giảng: Loạn 12 sứ quân gây

biết bao tang tóc cho nhân dân,

trong khi đó nhà Tống đang có

âm mu xâm lợc nớc ta Do vậy,

việc thống nhất đất nớc trở nên

cấp bách hơn bao giờ hết.

Hỏi: Đinh Bộ Lĩnh là ai?

Hỏi: Việc Đinh Bộ Linh dẹp

loạn 12 sứ quân có ý nghĩa gì?

- Đứng đầu triều đình, quyết định mọi công việc chính trị, ngoại giao, quân sự

- Còn đơn giản, sơ sài nhng đã bớc đầu thể hiện ý thức độc lập tự chủ

- HS đọc phần 2 SGK.

- Đất nớc rối loạn, các phe phái nhân cơ hội này nổi lên giành quyền lực: Dơng Tam Kha cớp ngôi.

- Là các thế lực phong kiến nổi dậy chiếm lĩnh một vùng đất

- HS đọc SGK, xác

định vị trí các sứ quân trên bản đồ

- Các sứ quân chiếm

đóng ở nhiều vị trí quan trọng trên khắp

đất nớc, liên tiếp đánh lẫn nhau đất nớc loạn lạclà điều kiện thuận lợi cho giặc ngoại xâm tấn công đất nớc

- HS đọc phần 3

- Con của thứ sử Đinh Công Trứ, ngời Ninh Bình, có tài thống lĩnh quân đội

- Tổ chức lực lợng, rèn luyện vũ khí, xây dựng căn cứ ở Hoa L.

- Quan sát, lắng nghe

- Đợc nhân dân ủng hộ,

có tài đánh đâu thắng

đócác sứ quân xin hàng hoặc lần lợt bị

đánh bại

- Thống nhất đất nớc, lập lại hoà bình trong cả nớctạo điều kiện xây dựng đất nớc vững

- Đất nớc yên bình

2 Tình hình chính trị cuối thờiNgô

- 944: Ngô Quyền mấtDơng Tam Kha cớp ngôitriều đình lục đục

- 950 : Ngô Xơng Văn lật đổ

D-ơng Tam Kha nhng không quản lý đợc đất nớc

- 965 : Ngô Xơng Văn chếtloạn 12 sứ quân

3 Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đấtnớc

* Tình hình đất nớc :

- Loạn 12 sứ quânđất nớc chia cắt, loạn lạc

- Nhà Tống có âm mu xâm lợc

* Quá trình thống nhất :

- Đinh Bộ Lĩnh lập căn cứ ở Hoa L.

- Liên kết với sứ quân Trần Lãm

Thứ sử các châu

Trang 29

m¹nh chèng l¹i ©m mu x©m lîc cña kÎ thï

Trang 30

Bồi dỡng kỹ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ, trong quá trình học bài.

II Thiết bị và đồ dùng dạy học

Lợc đồ cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất.

Tranh ảnh di tích lịch sử về đền thờ vua Đinh, vua Lê.

T liệu về nớc Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê.

III Tiến trình giờ dạy

1 Tổ chức lớp: KTSS

2 Kiểm tra miệng

Trình bầy tình hình nớc ta cuối thời Ngô va quá trình thống nhât đất nớc của Đinh

Bộ Lĩnh

Trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nớc ta trong buổi đầu

độc lập.

3 Giảng bài mới

Sau khi dẹp yên 12 sứ quân, đất nớc lại đợc thanh bình, thống nhất Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, tiếp tục công cuộc xây dựng một quốc gia vững mạnh mà Ngô Quyền đã

đặt nền móng.

30

Trang 31

Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi bảng

với Trung Hoa.

Hỏi: Tại sao Đinh Tiên

Hoàng lại đóng đô ở Hoa

L?

Hỏi: Việc nhà Đinh không

dùng niên hiệu của phong

kiến Trung Quốc để đặt tên

- Đinh Tiên Hoàng còn áp

dụng biện pháp gì để xây

dựng đất nớc?

Giảng: Thời Đinh nớc ta

cha có luật pháp cụ thể,

vua sai đặt vạc dầu và

lập trong hoàn cảnh nào?

Hỏi: Vì sao Lê Hoàn lại

đ-ợc suy tôn làm vua?

Hỏi: Việc Thái Hậu Dơng

Văn Nga trao áo bào cho

Lê Hoàn nói lên điều gì?

- GV phân biệt khái niệm

"Tiền Lê" và "Hậu Lê".

- Chính quyền nhà Lê đợc

- HS đọc phần 1

- Lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nớc là Đại Cồ Việt,

đóng đô ở Hoa L.

- Là quê hơng của Đinh Tiên Hoàng, đất hẹp, nhiều đồi núi  thuận lợi cho việc phòng thủ.

- Đinh Bộ Lĩnh muốn khẳng định nền độc lập, ngang hàng với Trung Quốc chứ không phụ thuộc vào Trung Quốc.

- Phong vơng cho con, cắt

cử tớng lĩnh thân cận giữ

chức vụ chủ chốt, dựng cung điện, đúc tiền, xử phạt nghiêm kẻ có tội.

- ổn định đời sống xã hội

 cơ sở để xây dựng và phát triển đất nớc.

- HS đọc phần II.

- Sau khi Đinh Bộ Lĩnh và

Đinh Liễn bị ám hại  nội

bộ nhà Đinh lục đục, bên ngoài, quân Tống chuẩn bị xâm lợc  Lê Hoàn đợc suy tôn làm vua.

- Là ngời có tài, có chí lớn,

mu lợc, lại đang giữ chức Thập đạo tớng quân thống lĩnh quân đội  lòng ngời quy phục.

- Thể hiện sự thông minh, quyết đoán, đặt lợi ích quốc gia lên trên lợi ích dòng họ, vợt lên quan niệm phong kiến để bảo vệ lợi ích dân tộc.

1) Nhà Đinh xây dựng đất ớc

n 968: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua.

- Đặt tên nớc là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa L.

- Phong vơng cho con.

- Cắt cử quan lại.

- Dựng cung điện, đúc tiền,

xử phạt nghiêm với kẻ phạm tội.

2) Tổ chức chính quyền thờiTiền Lê

Tổ chức chính quyền Trung ơng.

Trang 32

ta trong hoàn cảnh nào?

- GV tờng thuật lại diễn

biến cuộc kháng chiến

10 lộ, dới lộ là phủ và châu.

- Quan sát, lăng nghe.

- HS tờng thuật lại cuộc kháng chiến.

- Khẳng định quyền làm chủ đất nớc, đánh bại âm

mu xâm lợc của quân Tống  củng cố nền độc lập của nớc nhà.

*Quân đội.

- Cấm quân.

- Quân địa phơng.

3) Cuộc kháng chiến chốngTống của Lê Hoàn

a) Hoàn cảnh lịch sử

- Cuối năm 979 nhà Đinh rối loạn  quân Tống xâm lợc.

b) Diễn biến (SGK)

* Địch:

- Tiến theo 2 đờng: thuỷ và

bộ do Hầu Nhân Bảo chỉ huy.

* Ta:

- Chặn quân thuỷ ở sông Bạch Đằng.

- Diệt cánh quân bộ ở biên giới phía Bắc thắng lợi.

c) ý nghĩa:

- Khẳng định quyền làm chủ đất nớc.

- Đánh bại âm mu xâm lợc của kẻ thù, củng cố nền

độc lập.

4 Củng cố

Vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền trung ơng và địa phơng thời Tiền Lê?

Trình bày diễn biến, ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống do Lê Hoàn chỉ huy (năm 981).

Việc nhân dân ta lập đền thờ vua Đinh (Ninh Bình) chứng tỏ điều gì?

5 Hớng dẫn về nhà

Làm bài tập trong vở bài tập

32

Trang 33

Tiết 13 – Bài 9

Nớc đại cồ việt thời Đinh - Tiền Lê

(Tiếp theo)

II Sự phát triển kinh tế và văn hoá

I Mục tiêu bài học

-II Thiết bị và đồ dùng dạy học

1 Tranh ảnh di tích các công trình văn hoá, kiến trúc thời Đinh, Tiền Lê.

2 T liệu thành văn về các triều đại Đinh, Tiền Lê.

III Tiến trình giờ dạy

1 Tổ chức lớp: KTSS

2 Kiểm tra miệng

Vẽ bộ máy nhà nớc thời Tiền Lê và giải thích.

Tờng thuật lại diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống (năm 981)?

3 Giảng bài mới

Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi đã đánh bại âm mu xâm lợc của kẻ thù, khẳng định quyền làm chủ đất nớc cuả nhân dân ta và củng cố nền độc lập, thống nhất của nớc Đại Cồ Việt Đó cũng là cơ sở để xây dựng nền kinh tế, văn hoá buổi đầu độc lập.

Trang 34

Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi bảng

sang Trung Quốc.

- Hãy miêu tả lại cung điện

Hỏi: Việc thiết lập quan hệ

bang giao với nhà Tống có

Hỏi: Đời sống sinh hoạt

của ngời dân diễn ra nh

thế nào?

- HS đọc phần 1.

- Nông nghiệp đợc coi trọng vì đây là nền tảng kinh tế của đất nớc Nhà nứơc chú ý đến việc khai khẩn đất hoang, đào vét kênh ngoi, nhân dân đợc chia ruộng  tạo điều kiện sản xuất nông nghiệp

ổn định.

- Vua quan tâm đến sản xuất  khuyến khích nhân dân làm nông nghiệp.

- Các xởng thủ công nh

đúc tiền, rèn vũ khí, may mặc, xây dựng đợc thành lập.

- Các nghề thủ công: dệt lụa, làm giấy, đồ gốm cũng tiếp tục phát triển.

- HS dựa vào SGK để miêu tả: cột dát vàng, bạc, có nhiều điện, đài tế, chùa chiền, kho vũ khí, kho thóc thuế đợc xây dựng

 quy mô cung điện hoành tráng hơn.

- Nhiều khu chợ đợc hình thành, buôn bán với nớc ngoài phát triển

- Củng cố nền độc lập  tạo điều kiện cho ngoại th-

ơng phát triển.

- HS đọc phần 2.

- 2 tầng lớp cơ bản: thống trị và bị trị.

- Vua, các quan văn, quan

võ và một số nhà s.

- Nông dân, thợ thủ công, ngời buôn bán và địa chủ, nô tì.

- Do đạo Phật đợc truyền bá rộng rãi, các nhà s có học, giỏi chữ Hán  nhà s trực tiếp dạy học, làm cố vấn trong ngoại giao  rất đợc trọng dụng.

- Rất bình dị, nhiều loại hình văn hoá dân gian nh

ca hát, nhảy múa, đua thuyền, đánh đu, võ, vật diễn ra trong các lễ hội.

1) Bớc đầu xây dựng nềnkinh tế tự chủ

* Thơng nghiệp:

- Đúc tiền đồng.

- Trung tâm buôn bán, chợ hình thành.

- Buôn bán với nớc ngoài.

2) Đời sông xã hội và vănhoá

a) Xã hội

b) Văn hoá

- Giáo dục cha phát triển.

- Đạo Phật đợc truyền bá rộng rãi.

- Chùa chiền đợc xây dựng nhiều, nhà s đợc coi trọng.

- Các loại hình văn hoá dân gian khá phát triển.

34

Trang 35

4 Củng cố

Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế thời Đinh - Tiền Lê phát triển?

Đời sống xã hội và văn hoá nớc Đại Cồ Việt có những chuyển biến gì?

Kể một câu chuyện về vua Đinh, vua Lê Đại Hành, Thái hậu Dơng Vân Nga mà em biết đợc.

5 Hớng dẫn về nhà

Làm bài tập trong vở bài tập

Trang 36

Chơng II

Nớc Đại Việt thời Lý

(Thế kỉ XI - XII)

Tiết 14 - Bài 10

Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nớc

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Các chính sách của nhà Lý để xây dựng đất nớc: Dời đô về Thăng Long, đặt tên nớc

là Đại Việt, chia lại đất nớc về mặt hành chính, tổ chức lại bộ máy chính quyền trung

-ơng và địa ph-ơng, xây dựng luật pháp chặt chẽ, quân đội vững mạnh

2 T tởng

Giáo dục cho các em lòng tự hào và tinh thần yêu nớc, yêu nhân dân.

Giáo dục học sinh bớc đầu hiểu rằng: Pháp luật Nhà nớc là cơ sở cho việc xây dựng

2 Kiểm tra miệng

Nêu những nét phát triển của nền kinh tế tự chủ dới thời Đinh - Tiền Lê.

Tại sao thời Đinh - Tiền Lê các nhà s đợc trọng dụng?

3 Giảng bài mới

Vào đầu thế kỉ XI, nội bộ nhà Tiền Lê lục đục, vua Lê không cai quản đợc đất nớc Nhà Lý thay thế, đất nớc ta đã có những thay đổi nh thế nào? (GV ghi tên bài lên bảng)

36

Trang 37

Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi bảng

Giảng: Vua Lê Long Đĩnh mắc

bệnh trĩ không thể ngồi đợc

phải nằm để coi chầu gọi là Lê

Ngoạ Triều Long Đĩnh là ông

vua rất tàn bạo, nhân dân ai

cũng căm ghét Việc làm của

ông: cho ngời vào cũi thả trôi

sông, róc mía trên đầu s, dùng

dao cùn xẻo thịt ngời

Hỏi: Khi Long Đĩnh chết, quan

lại trong triều tôn ai làm vua?

Uẩn quyết định dời kinh đô

Hoa L về Đại La và đổi Đại La

thành Thăng Long.

- Treo bản đồ Việt Nam và chỉ

hai vùng đất Hoa L và Thăng

Long trên bản đồ.

Hỏi: Tại sao Lý Công Uẩn quyết

định dời đô về Đại La và đổi tên

là Thăng Long?

Hỏi: Việc dời đô về Thăng Long

của vua Lý nói lên ớc nguyện gì

của ông cha ta?

- Có ai giúp vua lo việc nớc?

Bộ máy chính quyền ở địa

ph-ơng đợc tổ chức nh thế nào?

Đọc nôi dung một số điều luật

trong bộ Hình th:

"Lính bảo vệ cung và sau này

cả hoạn quan khôn gtự tiện vào

cung cấm Nếu ai vào sẽ bị tội

chết Ngời canh giữ không cẩn

thận để ngời khác vào bị tội

chết Cấm dân không đợc bán

con trai, quan lại không đợc

giấu con trai Những ngời cầm

Đọc Vì ông là ngời vừa có đức vừa có uy tín nên đợc triều thần nhà Lê quý trọng.

2) Luật pháp và quân độiNăm 1042, nhà Lý ban hành

bộ Hình th

Trang 38

Hỏi: Bộ Hình th bảo vệ ai? Cái

gì?

Hỏi: Quân đội nhà Lý gồm máy

bộ phận?

Yêu cầu học sinh đọc bảng

phân chia giữa cấm quận và

quân địa phơng trong SGK

Giảng: Quân đội nhà Lý bao

- Gồm có cấm quân và quân địa phơng.

Tổ chức chặt chẽ, quy củ.

- Gả công chúa, ban quan tớc cho các tù trởng dân tộc.

- Trấn áp những ngời có

ý định tách khỏi Đại Việt.

- Giữ quan hệ với Trung Quốc và Champa, kiên quyết bảo vệ chủ quyền dân tộc.

- Các chủ trơng chính sách của nhà Lý vừa mềm dẻo vừa kiên quyết.

Quân đội gồm có cấm quân

và quân địa phơng Nhà Lý thi hành chính sách "Ngụ binh nông"

Quan hệ bình đẳng vớicác nớc láng giềng.

4 Củng cố

Yêu cầu HS điền vào những ô trống trong sơ đồ tổ chức bộ máy hnàh chính nhà Lý ở trung ơng và địa phơng.

Nhà Lý đã làm gì để củng cố quốc gia thống nhất?

Công lao của Lý Công Uẩn?

5 Hớng dẫn về nhà

Làm bài tập trong vở bài tập

38

Trang 39

Tiết 15 - Bài 11

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc tống (1075 - 1077)

I giai đoạn thứ nhất (1075 - 1076)

I Mục tiêu bài học

II Thiết bị và đồ dùng dạy học

Bản đồ đại việt thời Lý Trần.

III Tiến trình giờ dạy

3 Giảng bài mới

Năm 981, mối quan hệ giữa hai nớc đợc củng cố, nhng từ giữa thế kỉ XI, quan hệ ngoại giao giữa hai nớc đã bị cắt đứt bởi nhà Tống có nhũgn hành động khiêu khích xâm lợc Đại Việt.

+ Ngân khố tài chính nguy ngập.

+ Nội bộ mâu thuẫn.

+Nhân dân khắp nơi đấu tranh.

+ Bộ tộc ngời Liêu Hạ quấy nhiễu phía Bắc.

- Giải quyết tình trạng khủng hoảng trong nớc.

- Xúi giục vua Champa

đánh lên từ phía nam ; Phía Bắc nhà Tống ngăn cản buôn bán giữa hai nớc.

- Làm suy yếu lực lợng của nhà Lý.

- Cử thái uý Lý Thờng Kiệt làm tổng chỉ huy tổ chức kháng chiến.

1 Nhà Tống âm mu xâm

l-ợc nớc ta

Nhà Tống âm mu xâm lợc nớc ta để giải quyết tình hình khó khăn trong nớc

Nhà Lý chủ động dối phó với nhà Tống: Cử Lý Th- ờng Kiệt làm tổng chỉ huy,

tổ chức kháng chiến.

Trang 40

Thái uý Lý Thờng Kiệt chỉ

huy đạo quân khoảng 5

Giảng: Câu nói của Lý

Thờng Kiệt" ngồi yên đợi

giặc chặn thế mạnh của

giặc" thể hiện điều gì?

(Nhấn mạnh: Đây là cuộc

tấn công để bảo vệ thuộc

địa chứ không phải xâm

l-ợc).

Giảng: Tháng 10- 1075, 10

vạn quân ta chia làm 2 đạo

tấn công vào đất Tống:

+ Quân bộ do các tù trởng

là Tông Đản và Thân

Cảnh Phúc chỉ huy vợt

biên giới đánh châu Ung.

+ Quân thuỷ do Lý Thờng

Kiệt chỉ huy theo vùng ven

biển Quảng Ninh đổ bộ

vào châu Khâm và châu

Liêm Lý Thờng Kiệt sau

khi phá huỷ các kho tàng

của giặc, tiến về bao vây

thành Ung Châu.

Để cô lập và tranh thủ sự

ủng hộ của nhân dân

Trung Quốc, Lý Thờng

Kiệt đã cho yết bảng noi

rõ mục đích của cuộc tiến

công của mình.

Hỏi: Mục đích làm việc đó

là gì?

Cuộc tập kích diễn ra

Lý Thờng Kiệt sinh năm

1019 tại phờng Thái Hoà, Thăng Long, là ngời có chí hớng, ham đọc binh th, luyện võ nghệ, có cốt cách tài năng phi thờng.

+ 23 tuổi ông làm quan.

+ Vua Lý Nhân Tông phong làm Thái uý và nhận làm con nuôi.

- Tiến công trớc để tự vệ.

- Thể hiện chủ trơng táo bạo nhằm giành thế chủ

động tiêu hao sinh lực địch ngay từ lúc chúng cha tiến hành xâm lợc.

- Để tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Trung Quốc.

2 Nhà Lý chủ động tấncông để phòng vệ

a Hoàn cảnh

- Nhà Tống ráo riết chuẩn

bị xâm lợc Đại Việt.

- Chủ trơng của nhà Lý là tấn công trớc để tự vệ.

b Diễn biến

Tháng 10-1075, Lý Thờng Kiệt và Tông Đản chỉ huy hơn 10 vạn quân tiến vào

đất Tống.

Lý Thờng Kiệt cho yết bảng nói rõ mục đích cuộc tấn công để tự vệ.

c Kết quả

40

Ngày đăng: 14/10/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành.   Đó   là   quá - LICH SU THCS.Tinh.HB
nh thành. Đó là quá (Trang 5)
1. Sơ đồ toỏ chức bộ máy nhà nớc (thời Ngô Quyền). - LICH SU THCS.Tinh.HB
1. Sơ đồ toỏ chức bộ máy nhà nớc (thời Ngô Quyền) (Trang 27)
Hình rồng thời Lý. - LICH SU THCS.Tinh.HB
Hình r ồng thời Lý (Trang 49)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quan lại và các đơn vị hành chính thời Trần (của GV) - LICH SU THCS.Tinh.HB
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quan lại và các đơn vị hành chính thời Trần (của GV) (Trang 50)
Sơ đồ để trống về các giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lê sơ. - LICH SU THCS.Tinh.HB
tr ống về các giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lê sơ (Trang 86)
Bảng phụ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lý - Trần và thời Lê sơ. - LICH SU THCS.Tinh.HB
Bảng ph ụ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lý - Trần và thời Lê sơ (Trang 97)
Hình   thành   và   phát triển các ngành nghề thủ   công   truyền thèng. - LICH SU THCS.Tinh.HB
nh thành và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thèng (Trang 100)
Bảng thống kê những nét cơ bản về kinh tế, văn hóa TK XVI - nửa đầu TK XIX. - LICH SU THCS.Tinh.HB
Bảng th ống kê những nét cơ bản về kinh tế, văn hóa TK XVI - nửa đầu TK XIX (Trang 159)
Bảng thống kê tình hình kinh tế văn hóa ở các thế kỷ XVI - nửa đầu thế kỷ XIX - LICH SU THCS.Tinh.HB
Bảng th ống kê tình hình kinh tế văn hóa ở các thế kỷ XVI - nửa đầu thế kỷ XIX (Trang 162)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w