THÀNH NGỮ Ý nghĩa hoàn chỉnh Cụm từ cố định Ý nghĩa hoàn chỉnh... Kết luận: - Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.. Lòng lang dạ thú Lòng lan
Trang 1TRƯỜNG THCS THÁI TRỊ
GV: TẠ THỊ THANH HIỀN
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ ĐẾN
DỰ TIẾT HỌC!
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH HƯNG
Trang 2BỒNG - BẾ
Tay bế, tay bồng
KHÓC – CƯỜI
Kẻ khóc, người cười
Trang 3Thứ 2 ngày 8 tháng 11 năm 2010
Tiết 50 – Tiếng Việt
Trang 4THÀNH NGỮ
I THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ:
1 Xét ví dụ: Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Lên thác
xuống ghềnh
Lên ghềnh xuống thác.
Lên xuống ghềnh thác.
Không thể hoán đổi vị trí các từ.
Không thể thêm bớt từ ngữ.
Lên núi xuống ghềnh.
Lên núi xuống rừng.
Leo thác lội ghềnh.
Không thể thay thế bằng từ khác.
Lên trên thác xuống dưới ghềnh.
Lên thác cao xuống ghềnh sâu.
Cụm từ
cố định
Chỉ sự gian nan, vất vả, khó khăn, nguy hiểm.
THÀNH NGỮ
Ý nghĩa
hoàn chỉnh
Cụm từ
cố định
Ý nghĩa
hoàn chỉnh
Trang 5THÀNH NGỮ
I THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ:
1 Xét ví dụ:
2 Kết luận:
- Thành ngữ là loại cụm từ có
cấu tạo cố định, biểu thị một ý
nghĩa hoàn chỉnh.
Tìm biến thể của các thành ngữ sau?
1.Đứng núi này trông núi nọ
Đứng núi này trông núi khác
Đứng núi này trông núi kia
2 Nước đổ lá khoai
Nước đổ lá môn Nước đổ đầu vịt
3 Lòng lang dạ thú
Lòng lang dạ sói
Thành ngữ có cấu tạo cố
định nhưng vẫn có thể có
những biến đổi nhất định.
Lưu ý:
Trang 6THÀNH NGỮ
I THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ:
1 Xét ví dụ:
2 Kết luận:
- Thành ngữ là loại cụm từ có
cấu tạo cố định, biểu thị một ý
nghĩa hoàn chỉnh.
Lên thác xuống ghềnh:Chỉ sự gian nan, vất vả, khó khăn, nguy hiểm.
Chuyển nghĩa (ẩn dụ)
* Mưa to, gió lớn : Mưa rất to kèm theo gió lớn và sấm chớp.
* Đen như cột nhà cháy : Rất đen, đen như cột nhà cháy.
Nghĩa đen từ các từ tạo nên nó
- Nghĩa của thành ngữ có thể
bắt nguồn từ nghĩa đen của các
từ tạo nên nó nhưng thường
thông qua một số phép chuyển
nghĩa như ẩn dụ, so sánh …
Trang 7THÀNH NGỮ
I THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ:
1 Xét ví dụ:
II SỬ DỤNG THÀNH NGỮ: a.Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
(Hồ Xuân Hương)
CN VN
c Anh đã nghĩ… phòng khi tắt lửa, tối đèn thì em chạy sang…
(Tô Hoài)
Phụ ngữ
2 Kết luận
- Thành ngữ có thể làm chủ
ngữ, vị ngữ trong câu hay làm
phụ ngữ trong cụm danh từ,
cụm động từ…
b Ếch ngồi đáy giếng phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà huênh hoang.
CN VN
Trang 8THÀNH NGỮ
I THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ:
1 Xét ví dụ:
II SỬ DỤNG THÀNH NGỮ:
2 Kết luận Hai cách diễn đạt sau, cách nào hay
hơn? Vì sao?
Có sử dụng thành ngữ Không sử dụng thành ngữ
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Lênh đênh, trôi nổi với nước non Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh
bấy nay.
Nước non lận đận một mình Thân cò gian nan, vất vả, gặp nhiều nguy hiểm bấy nay.
Sử dụng thành ngữ làm cho sự diễn đạt ngắn gọn, hàm súc,
có tính hình tượng và có giá trị biểu cảm cao
Trang 9THÀNH NGỮ
I THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ:
1 Xét ví dụ:
II SỬ DỤNG THÀNH NGỮ:
2 Kết luận
- Thành ngữ có thể làm chủ
ngữ, vị ngữ trong câu hay làm
phụ ngữ trong cụm danh từ,
cụm động từ…
- Thành ngữ ngắn gọn, hàm
súc, có tính hình tượng, tính
biểu cảm cao.
Trang 10THÀNH NGỮ
I THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ:
II SỬ DỤNG THÀNH NGỮ:
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1
Những món ăn ngon, quý hiếm được lấy trên rừng, dưới biển.
Những món ăn ngon, quý được trình bày đẹp ( Những món
ăn của vua chuá ngày xưa )
a Sơn hào hải vị:
Nem công chả phượng:
b Khoẻ như voi:
Tứ cố vô thân:
Rất khoẻ.
Mồ côi, không anh em họ hàng, nghèo khổ.
c Da mồi tóc sương: Chỉ người già, tóc đã bảc, da đã nổi đồi mồi.
Trang 11- Lời tiếng nói.
- Một nắng hai
- Ngày lành tháng
- No cơm ấm…
- Bách … bách thắng.
- Sinh lập nghiệp.
ăn
sương
tốt áo
chiến cơ
Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn
- Chân cứng đá … ….
-Máu chảy … mềm.
mềm ruột
Bài tập 3
THÀNH NGỮ
I THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ:
II LUYỆN TẬP:
II SỬ DỤNG THÀNH NGỮ:
Trang 12Kể vắn tắt các truyền thuyết
và ngụ ngôn tương ứng để thấy
rõ lai lịch của các thành ngữ:
Con Rồng cháu Tiên , Ếch ngồi đấy giếng , Thầy bói xem voi
Bài tập 2
Trang 13Tóm tắt
truyện
Ếch
ngồi
đáy
giếng
Trang 14Tất đất cắm dùi
Tất đất, tất vàng
Bài tập 4
Trang 15Nước mắt cá sấu
Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.
Trang 16THÀNH NGỮ
- Học để nắm được thế nào là thành ngữ, nghĩa của thành ngữ, công dụng của thành ngữ (Ghi nhớ SGK/144).
- Hoàn thành những bài tập đã làm vào vở.
- Sưu tầm ít nhất 10 thành ngữ chưa được sử dụng trong
bài học và giải thích nghĩa của các thành ngữ ấy.
-Cách làm văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
+ Học bài cũ: Các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu
cảm.
+ Đọc văn bản ‘Cảm nghĩ về một bài ca dao ’/ 146 và trả lời câu hỏi/147 SGK.