1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CỰC HAY XUẤT HIỆN TRONG CÁC ĐỀ THI ĐẠI HỌC, TOEIC

19 422 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 50,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi biết công ty tôi đã làm ô nhiễm nước, nhưng tôi lo sợ mình sẽ bị mất việc nếu tôi nói ra sự thật.. Nhưng thực chất ở đây, “to hit the sack” được hiểu là đi ngủ, và bạn sẽ sử dụng nó

Trang 1

THÀNH NG HAY XU T HI N TRONG Ữ HAY XUẤT HIỆN TRONG ẤT HIỆN TRONG ỆN TRONG

CÁC Đ THI Đ I H C, TOEIC Ề THI ĐẠI HỌC, TOEIC ẠI HỌC, TOEIC ỌC, TOEIC

-(not) at all : (CHẲNG CHÚT NÀO)= ( not) in any way

Ex : The first time I read the passage I didn't understand it at all The second time i understood a littlle

-as a rule : (THÔNG THƯỜNG, NHƯ THƯỜNG LỆ)= usually, generally

Ex : As a rule I have a sandwich for lunch and a proper meal in the evening

-be better off : (TỐT HƠN HẾT LÀ) = be in a happier and more favorable position

Ex : You are spending so much time and money on that old car that I think you'd

be better off selling it and buying a new one

-be on the safe side : (CHO CHẮC ĂN)= take no chances

Ex : I have enough money on me, but I'll take my credit card with me to be on the safe side

-catch a cold : (BỊ CẢM, CẢM CÚM)= to get sick with a cold

Ex : David caught a bad cold , so he is staying in bed for a few days

-come down with : (BỊ ỐM, MẮC BỆNH)= become sick with

Ex : Mary has a slight temperature and is not feeling too good I think she is coming down with something

-come up with : (NG KIẾN, NGHĨ RA CÁI GÌ)= find a solusion,an idea

ex : they cameup with another good idea for raising money for the hungry

- do one's best : (CỐ GẮNG HẾT SỨC)= try as hard as you can

Ex : I don't know if i can pass this exam , but i'll do my best and see what

happens

- do without : ( NHỊN) = manage without st

Ex : Don't worry if you don't have cream for the coffee i can do without

Trang 2

-by all means (: CHO CHẮC CHẮN, "DĨ NHIÊN,ĐƯƠNG NHIÊN" )= definitely, certainly

Ex : When I asked John if I could drive his car,he said "By all means" and gave

me the keys

- out of the question : (KHÔNG THỂ)= impossible

Ex : the teacher said it was out of the question to put off the test because five students didn't come

-be up to one's ears ( BẬN RỘN, BẬN ĐẾN TẬN MANG TAI )= have a lot

of work/exams/reports.

Ex: John can't go out He's up to one' ears with work

-cross that bridge when you come to it ( NƯỚC ĐẾN CHÂN MỚI NHẢY ) :

Ex: when I asked Peter what he would do if he had to take the test again, he would cross that bridge when he came to it

-every now and then ( THI THOẢNG ) : = occasionally, not often

ex: every now and then I have to clean out my closet because I have too many things

-every other : ( XEN KẼ, CÁCH NHẬT) = alternate

ex: we have French classes every other days : Monday, Wednesday and Friday

-Few and far between ( HIẾM KHI, 5 THÌ MƯỜI HỌA ) = not frequent, rare

ex: Now that Susan has moved to the country , her visits to see us in the city are few and far between

-a fish out of water ( NHƯ CÁ MẮC CẠN )

ex:The new student, who has only been in this country for four days, has been like a fish of water at school

-for good ( MÃI MÃI ) = forever, permanently

Ex: he is not here on vacation, you know He came to stay in this country for good

-for the time being ( HIỆN TẠI ) = for now, for the present

Trang 3

ex: For the time being we will have to stay in this house until we can afford a bigger one

-from now on ( TỪ NAY TRỞ ĐI ) = from this moment forward

ex: You have not been studying , but from now on you will have to study very hard if you want to pass ur test

-get down to ( work, business) ( CHÚ TÂM VÀO )= start work without waiting ( đang làm, dừng lại rồi tiếp tục)

ex: We only have twenty minutes, so let's get down to work

-get in touch with someone ( LIÊN LẠC, GIAO THIỆP VỚI AI ) =

communicate with someone ( by phone, fax, )

ex: As soon as I get the news, I'll get in touch with you by phone

-get rid of something ( TỪ BỎ ) = give up = give something away, sell, destroy, or throw away something.

ex: we got rid of the old sofa when we bought the new one

Vậy hả? > Is that so?

Làm thế nào vậy? > How come?

Chắc chắn rồi! > Absolutely!

Quá đúng! > Definitely!

Tôi hiểu rồi > I got it !

Cứ liều thử đi > Go for it!

Ngộ ngĩnh, dễ thương quá! > How cute!

Đợi một chút > Wait a moment! Wait minute!

Cái đó không thành vấn đề > It doesn't matter

Đừng nhìn lén ->Don't peep

Bạn muốn nói gì, ý bạn là gì? -> What do you mean?

Không đến nỗi -> Not so bad

Cũng vậy thôi mà >it's all the same

Trang 4

Để Làm Gì? -> For What

Àh, này -> By the way

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng liên quan đến màu xanh 👕

🐳 OUT OF THE BLUE: Xuất hiện mà không báo trước Một sự việc xảy ra

đột ngột và ngẫu nhiên, gây bất ngờ

– “You won’t believe it but Sarah called me out of the blue yesterday, and told

me she’s coming to visit! How unexpected!”

– “Greg has decided to quit his job out of the blue, and go travelling for a year!”

🐳 BLUE PENCIL: Kiểm duyệt, giới hạn thông tin được chia sẻ về một việc

nào đó

– “The reports about how soldiers were being treated abroad had been blue-pencilled by the authorities.”

🐳 A BLUE-EYED BOY: Người luôn được chọn để nhận đặc ân bởi một người

có chức vụ cao hơn

– “He is such a blue-eyed boy! I don’t like that the manager always treats him as

if he is special, it is not fair on the rest of us!”

🐳 A BOLT FROM THE BLUE: Thời điểm mà những tin xấu bất ngờ ập đến

– “It was a complete bolt from the blue for us, we had no idea that they were having problems, let alone getting divorced!”

🐳 BLUE BLOOD: Dùng để chỉ người xuất thân từ quý tộc, gia đình giàu có

– “Many of the blue bloods in our town were invited to the royal wedding.”

🐳 BLUE RIBBON: Có chất lượng cao hoặc ưu tú, là tốt nhất

Trang 5

– “A blue ribbon panel of experts were invited to investigate the extraordinary remains.”

🐳 TALK A BLUE STREAK: Nói rất nhiều và nhanh

– The woman in the hospital bed next to me talked a blue streak all day I don’t know where she got the energy from!”

🐳 FEEL BLUE: Cảm thấy đau buồn hoặc bất mãn

– “What’s that the matter with you today? You seem really blue Is there

something you’d like to talk about?

BLUE IN THE FACE: Cố gắng rất nhiều để đạt được sự đồng ý của ai đó,

nhưng thường thất bại

– “I kept trying to convince him that it was a good idea until I was blue in the face, but he’s so stubborn, he just kept disagreeing with me!”

🐳 ONCE IN A BLUE MOON: Hiếm khi xảy ra, có khi chỉ một lần trong đời

– My sister is working in Africa, she hardly ever has the time to call us My parents only hear from her once in a blue moon.”

🐳 MEN/BOYS IN BLUE: Dùng để chỉ lực lượng cảnh sát

– “I saw the boys in blue outside our neighbour’s house last night I hope

everything is okay.”

🐳 BLUE COLLAR: Chỉ những người lao động chân tay, công nhân nhà máy

– “A lot of blue collar workers became unemployed during the recession”

Asking for trouble = chuốc họa vào thân

Ví dụ:

Trang 6

Driving fast on these roads is really asking for trouble!

Lái xe nhanh trên những tuyến đường này thực đúng là chuốc họa vào thân!

Have your back to the wall = cùng đường

Ví dụ:

With his back to the wall, the supplier had to accept the deal

Cùng đường, người cung cấp đã phải chấp nhận thỏa thuận

Break the back of the beast = có được thành công sau khi vượt qua một loạt

rắc rối

Ví dụ:

After hours of effort, the technicians finally broke the back of the beast and turned the electricity back on again

Sau nhiều giờ nỗ lực, cuối cùng các kỹ thuật viên đã thành công và làm cho có điện lại.

Bite off more than you can chew = ai đó đang làm việc vượt quá sức mình.

Ví dụ:

As soon as I started to translate the report, I realized that I had bitten off more than I could chew

Ngay khi tôi bắt đầu dịch các báo cáo, tôi nhận ra rằng mình đã làm một việc quá sức.

Carry the can (for someone else) = để chỉ hành động nhận hết trách nhiệm về

mình, thay cho ai đó

Ví dụ:

The author didn't turn up for the interview and his agent had to carry the can

Tác giả đã không xuất hiện trong buổi phỏng vấn và đại diện của ông ấy phải chịu toàn bộ trách nhiệm.

Catch 22 = tiến thoái lưỡng nan

Ví dụ:

Trang 7

I can't get a job without a work permit, and I can't get a work permit without a job It's a catch 22 situation!

Tôi không thể tìm được việc làm nếu không có giấy phép lao động, và tôi không thể có được giấy phép làm việc mà không có việc làm Thật là tiến thoái lưỡng nan!

Clear the way = thực hiện việc "dọn đường" cho những điều sắp xảy ra

Ví dụ:

Opening universities to women cleared the way for them to have a career and participate actively in today's society

Mở trường đại học cho phụ nữ đã mở đường cho họ để có một sự nghiệp và được tham gia tích cực trong xã hội ngày nay.

Come to head = vấn đề đã ở mức nghiêm trọng và cần được giải quyết ngay.

Ví dụ:

The problem came to a head yesterday when rioting broke out in the streets

Vấn đề đã lên đến đỉnh điểm ngày hôm qua khi bạo loạn nổ ra trên đường phố.

(To) Sound like a broken record: một cái đĩa/băng nhạc bị hỏng, bị xước.

Ví dụ:

The boy’s mother sounds like a broken record when she tells him to clean his room (Mẹ của cậu bé cứ nói đi nói lại khi bà bảo cậu ta dọn phòng.)

(To) Blow the whistle on someone/something

Bạn yêu thích thể thao chứ? Vậy khi đọc lên, chắc bạn sẽ hiểu “blow the whistle

on the someone/something” là tuýt còi với ai hay việc hành động nào đó trong thi đấu

Nhưng thực chất thì cụm từ này thường là để chỉ việc tố cáo một hành động bất hợp pháp hoặc sai trái với tổ chức để ngăn chặn hành vi ấy lại.

Ví dụ:

The employee blew the whistle on the illegal practices of the company (Các nhân viên đã tố cáo những hành vi trái pháp luật của công ty.)

Trang 8

I knew my company was polluting the water, but I was afraid I would lose my job if I blew the whistle (Tôi biết công ty tôi đã làm ô nhiễm nước, nhưng tôi lo

sợ mình sẽ bị mất việc nếu tôi nói ra sự thật.)

(To) Call the tune

Theo nghĩa đen thì cụm từ này nghĩa là gọi tên giai điệu bất kỳ

Tuy nhiên, “to call the tune” ở đây nghĩa là nắm/đưa ra quyền kiểm soát hoặc quyền quyết định quan trọng cho một vấn đề nào đó

Ví dụ:

He was technically running the business, but his father still called the

tune (Cậu ấy đã hoạt động kinh doanh một cách nghiêm túc, nhưng bố cậu ấy vẫn nắm quyền kiểm soát.)

Nancy said that it’s her turn to call the tune (Nancy đã nói giờ tới lượt cô

ấy đưa ra quyết định.)

(To) Hit the books

Theo nghĩa đen, “hit the books” nghĩa là cú đấm, thụi hay đập vào quyển sách của bạn

Thực tế, đây là một thành ngữ tiếng Anh thông thường được các bạn học sinh,

sinh viên sử dụng, nhất là sinh viên Mỹ khi họ có quá nhiều bài tập phải làm

Nó được hiểu đơn giản là học tập chăm chỉ mà thôi.

Đây là cách để bạn nói với bạn bè mình rằng bạn đang học cật lực cho kỳ kiểm tra sắp tới

Ví dụ:

Sorry but I can’t go to the cinema with you tonight, I have to hit the books I have a huge exam next week

(Xin lỗi nhưng tớ không thể đi coi phim với cậu tối nay được, tớ phải học hộc cả mặt ra đây này Tuần tới tớ có một bài kiểm tra quan trọng.)

(To) Hit the sack

Giống như thành ngữ trên, nghĩa đen của “Hit the sack” nghĩa là đánh vào một cái bao tải (một túi lớn chứa bột mì, gạo hoặc thậm chí là đất)

Trang 9

Nhưng thực chất ở đây, “to hit the sack” được hiểu là đi ngủ, và bạn sẽ sử dụng

nó để nói với người thân hay bạn bè của mình là bạn thực sự rất mệt, vậy nên bạn cần phải đi ngủ

Và thay vì nói “hit the sack”, bạn cũng có thể dùng “hit the hay” được.

Ví dụ:

It’s time for me to hit the sack, I’m so tired (Đã đến giờ tôi cần phải đi ngủ, tôi mệt rũ ra rồi.)

(To) Twist someone’s arm

Nếu bạn bị “arm has been twisted” thì có nghĩa là ai đó đã thành công trong việc thuyết phụ cbạn làm việc gì mà bạn có thể không muốn thực hiện.

Mà nếu như bạn thành công trong việc “twist someone else’s arm” thì có thể

hiểu là bạn đã thuyết phục được họ, cuối cùng họ đã đồng ý thực hiện sau khi bạn khẩn cầu họ.

Ví dụ:

A: You should really come to the party tonight! (Sự thực là ông nên tới bữa tiệc tối nay đi!)

B: You know I can’t, I have to hit the books (Ông thừa biết tôi không thể mà, tôi phải học hộc mặt ra đây này.)

A: C’mon, you have to come! It’s going to be so much fun and there are going

to be lots of girls there Please come? (Thôi nào, ông phải đi chứ! Sẽ rất vui đấy, lại còn có rất nhiều con gái ở đó nữa Đi đi nhé?)

B: Pretty girls? Oh all right, you’ve twisted my arm I’ll come (Gái xinh hả? Ồ được luôn, ông thuyết phục được tôi rồi đấy Tôi sẽ đi.)

(To be) Up in the air

Khi chúng ta nghĩ đơn giản về thứ gì đó “up in the air”, ta thường tưởng tượng

ra thứ gì đó đang trôi nổi hay đang bay trên bầu trời, có lẽ là một chiếc máy bay hay một quả bóng bay chẳng hạn

Nhưng thực chất lúc ai đó nói với bạn thứ mà “up in the air” thì bạn cần hiểu

những thứ đó không chắc chắn hoặc không đáng tin cậy; những kế hoạch

cụ thể không được vạch ra rõ ràng

Ví dụ:

Trang 10

A: Have you set a date for the wedding yet? (Cậu đã định ngày cho đám cưới rồi chứ hả?)

B: Not exactly, things are still up in the air and we’re not sure if our families can make it on the day we wanted Hopefully we’ll know soon and we’ll let you know as soon as possible

(Không hẳn, mọi thứ vẫn chưa rõ ràng lắm mà chúng tớ cũng không chắc liệu gia đình chúng tớ có đặt đúng ngày chúng tớ muốn không nữa Hy vọng chúng

tớ sẽ sớm biết và thông báo cho cậu ngay khi có thể.)

(To) Slab someone in the back

Câu thành ngữ “to slab someone in the back” được hiểu là làm tổn thương ai

đó gần gũi với bạn và tin tưởng bạn bằng cách phản bội họ, phá vỡ lòng tin của họ, hay còn gọi là đâm sau lưng Chúng ta thường gọi người làm việc như

thế là “back stabber” – kẻ đâm sau lưng, kẻ phản bội.

Ví dụ:

A: Did you hear Sarah stabbed Kate in the back last week? (Cậu có nghe tin Sarah đâm sau lưng Kate tuần trước không?)

B: No! I thought they were best friends, what did she do? (Không hề! Tớ nghe nói họ là bạn rất thân mà, cô ấy đã làm gì vậy?)

A: She told their boss that Kate wasn’t interested in a promotion at work and Sarah got it instead (Cô ta đã nói với sếp là Kate không hứng thú với việc được thăng chức và Sarah sẽ thay vào vị trí đó.)

B: Wow, that’s the ultimate betrayal! No wonder they’re not friends anymore (Ôi chao, đúng là sự phản bội lớn nhất đấy! Sẽ chẳng lạ gì khi họ không còn là bạn được nữa.)

(To) Lose your touch

chỉ việc bạn đã đánh mất khả năng hoặc tài năng nào đó mà bạn từng có để đối phó với sự vật, con người hoặc các tình huống.

Bạn dùng nó khi bạn muốn miêu tả việc mình giỏi ở một lĩnh vực hay có tài năng, kỹ năng nhất định nào đó, nhưng sau đó mọi thứ bắt đầu chệch khỏi quỹ đạo

Ví dụ:

Trang 11

A: I don’t understand why none of the girls here want to speak to me (Tôi không hiểu tại sao không một cô gái nào ở đây muốn nói chuyện với tôi.)

B: It looks like you’re lost your touch with ladies (Có vẻ như ông đã mất phong

độ trước phái nữ rồi.)

A: Oh no, they used to love me, what happened? (Ôi không, họ thường yêu mến tôi mà, chuyện gì đã xảy ra vậy?)

(To) Sit tight

“To sit tight” là một thành ngữ tiếng Anh kỳ lạ mà nghĩa đen của nó là bạn sẽ ngồi xuống và tự ôm chặt cơ thể mình Nó sẽ khiến bạn khó chịu và trông khá

kỳ cục

Nhưng nếu một người nói bạn to sit tight là người đó muốn bạn kiên nhẫn chờ đợi và đừng hành động gì cho đến khi bạn nghe ngóng được điều gì khác

Ví dụ:

A: Mrs Carter, do you have any idea when the exam results are going to come out? (Thưa bà Carter, bà có ý kiến gì về kết quả sắp được công bố không?)

B: Who knows Johnny, sometimes they come out quickly but it could take some time You’re just going to have to sit tight and wait (Ai mà biết được chứ

Johnny, đôi lúc họ đưa ra khá nhanh nhưng cũng có thể mất một thời gian Anh chỉ cần ngồi kiên nhẫn và chờ đợi thôi.)

(To) Pitch in

Câu thành ngữ này thực sự sẽ chẳng có nghĩa gì cả nếu bạn cố hiểu nó theo

nghĩa đen Tuy vậy, nghĩa bóng của nó chỉ sự tham gia hay đóng góp (cho) một cái gì đó hoặc người nào đó.

Vì vậy, khi cha của bạn nói với cả nhà rằng ông muốn mọi người “to pitch in” cuối tuần này và giúp dọn dẹp sân sau, thì điều đó có nghĩa là ông muốn mọi người cùng tham gia, nỗ lực dọn dẹp sạch sẽ cái sân để mọi việc được hoàn thành nhanh hơn

Ví dụ:

A: What are you going to buy Sally for her birthday? (Cậu định mua gì cho Sally vào dịp sinh nhật?)

Ngày đăng: 27/09/2017, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w