Phương pháp xác định trình tự ADN
Trang 2•Là các phương pháp dùng để xác định trình tự sắp
xếp các nucleotides trong một chuỗi hoặc 1 đoạn DNA.
•Sử dụng các phương pháp :
Maxam-Gilbert (1977)
Sanger (1977)
Xác định trình tự tự động
Phương pháp xác định
trình tự ADN
Trang 3I.Phương phỏp Maxam-Gilbert
1.Nguyờn lý
•Là phương phỏp phõn giải húa học (do Allan Maxam và
Walter Gilbert ở đại học Haward đã đề xuất năm1977).
•Sử dụng húa chất để phõn hủy ADN ở cỏc vị trớ base
đặc hiệu tạo ra cỏc đoạn cú chiều dài khỏc nhau 1 nucleotid
•Điện di các đoạn ADN này và nhận biết vị trí của
chúng nhờ đánh dấu phóng xạ Dựa vào đó để đọc đ ợc trình tự của ADN
Trang 42 Các b ớc tiến hành
Chuỗi ADN kép đ ợc đánh dấu phóng xạ với 32 P tại đầu cuối 5’
nhờ enzym polynucleotit kinase và 32 P - dATP
Dùng dimethyl sunphoxit đun nóng đến 90 0 C để tách ADN thành 2 sợi đơn và điện di tách dời từng loại sơi đơn
Các sợi đơn đ ợc chia thành 4 mẫu riêng rẽ và đ ợc xử lý với
các hoá chất đặc hiệu để phá hỏng 1 hay 2 trong 4 bazơ nitơ:
Dimethylsun phat phá hỏng G
Glicosidic phá hỏng A+G
Hydrazin phá hỏng C+T
hydrazin + NaCl phá hỏng C
I.Phương phỏp Maxam-Gilbert
Trang 5Phương phỏp Maxam-Gilbert
Xử lý tiếp các mẫu này với piperidin để bẻ gẫy ADN tại vị
trí bazơ nitơ đã bị phá hỏng
Điện di riêng rẽ 4 mẫu trên cùng 1 gel điện di, làm phim phóng xạ tự ghi v đọc vị trí của các nucleotit lần l ợt à đọc vị trí của các nucleotit lần lượt trên
4 mẫu từ cực d ơng của gel lên cực âm theo nguyên tắc:
đoạn ADN càng ngắn càng dịch chuyển xa so với điểm xuất phát ban đầu trên bản điện di đồ
Trang 6Ví dụ
• Đoạn mạch đơn ADN đánh dấu đầu 5‘ ở nucleotid A có trình tự:
- Xử lý G: tạo 3 đoạn
- Xử lý A+G: tạo 5 đoạn
- Xử lý T+C: tạo 5 đoạn
- Xử lý C: tạo 2 đoạn
Trang 8II.Phương phỏp Sanger
1.Nguyờn lý
• Dựa vào hoạt động của enzym ADN polymerase trong quỏ trỡnh tổng hợp ADN Enzym này xỳc tỏc gắn cỏc nucleotid vào mạch đơn đang tổng hợp ở vị trớ 3'OH, khi gặp nucleotid khụng cú nhúm 3'OH, phản ứng tổng hợp bị dừng lại và tạo ra cỏc đoạn AND chờnh lệch nhau 1 nucleotid
•Điện di các đoạn ADN này và nhận biết vị trí của chúng nhờ
đánh dấu phóng xạ Dựa vào đó để đọc đ ợc trình tự của ADN
• Nhõn tố kết thỳc đặc hiệu được sử dụng là cỏc
dideoxynucleotit (phương phỏp dideoxynucleotid)
Trang 11Phương phỏp Sanger
2.Cỏch tiến hành:
• Cắt ADN bằng enzym cắt giới hạn, tách các đoạn ADN đã cắt thành sợi
đơn và nhân dòng ( cloning ) chúng ( l ợng ADN > g ) bằng vetơ mạch
đơn: phage M13 để tạo đủ ADN làm nguyên liệu nghiên cứu
• Tiến hành đồng thời 4 phản ứng tổng hợp riêng rẽ cho đoạn ADN nghiên
cứu bằng ph ơng pháp tổng hợp nhờ enzym AND-polymerase và trong mỗi phản ứng có sự tham gia của l ợng nhỏ (1% ) 1 loại ddNTP và các đoạn mồi đã đ ợc đánh dấu phóng xạ 32 P hay 35 S
• Chạy điện di để tách các đoạn ADN đã tổng hợp đ ợc trong mỗi phản ứng
Điện di riêng rẽ kết quả của 4 phản ứng trên cùng 1 bản gel.
• Làm phim phóng xạ tự ghi cho bản gel điện di và đọc trình tự của
nucleotit trên điện di đồ lần l ợt trên cả 4 mẫu từ cực âm bản gel lên cực d
ơng theo nguyên tắc: đoạn ADN càng ngắn càng dịch chuyển xa so với
điểm xuất phát ban đầu trên bản điện di đồ
Trang 16Bất lợi của phương pháp đánh dấu phóng xạ
• Đánh dấu 32P:chu kì bán rã ngắn (15 ngày) nên phải
sử dụng nhanh, do năng lương cao của tia xạ nên tín hiệu không nét
• Đánh dấu 35S: chu kì bán rã dài (2-3 tháng), năng
lượng của tia xạ thấp nên làm giảm độ nhạy của các phân tích
Trang 17Manual sequencing method
Trang 18III.Xỏc định trỡnh tự bằng
phương phỏp tự động
Nguyên tắc chung của giải trình tự gen tự động là dựa theo cơ sở của ph ơng pháp Sanger Nh ng :
Quá trình tổng hợp AND thực hiện nhờ kỳ thuật PCR
Mỗi ddNTP đ ợc đánh dấu bằng một loại
fluochrom có màu khác nhau nên có thể tiến hành cả 4 phản ứng tổng hợp trong cùng một ống
nghiệm và điện di trên 1 băng
Đọc kết quả điện di tự động nhờ tia laze và phần mềm xử lý số liệu
Trang 19Figures taken from http://www.escience.ws/b572/L8/L8.htm