Kiểm tra bài cũ : Kết hợp kiểm tra trong quỏ trỡnh ụn 2.Bài mới Hoạt động 1 15p HS trao đổi nhóm các kiến thức về cỏc hợp chất hữu cơ đó học.. Xà phòng là muối natri hoặc kali của axit a
Trang 1Ngày dạy Tiết Lớp Sĩ Số Học sinh vắng mặt
12C1 Tiết: 12
HỆ THỐNG VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I Mục tiờu bài học :
1 Kiến thức :
- Củng cố và khắc sâu kiến thức lớ thuyết về hợp chất hữu cơ đó học : Este, chất bộo, cacbohiđrat
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập lớ thuyết, và định lượng cho học sinh : Bài tập xỏc
định cụng thức phõn tử, bài tập tớnh theo phương trỡnh cú liờn quan đến hiệu xuất
- Kĩ năng giải nhanh bài tập trắc nghiệm, kĩ năng làm bài tập nhận biết
3 Thỏi độ:
- Cú ý thức tốt, liờn hệ thực tế tạo khụng khớ học tập tốt
II Chuẩn bị.
1 GV: Hệ thống cõu hỏi, bài tập liờn quan đến bài học Pho to bài tập.
2 HS:
HS ôn tập các kiến thức về hợp chất hữu cơ
III Tiến trỡnh lờn lớp :
1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp kiểm tra trong quỏ trỡnh ụn
2.Bài mới
Hoạt động 1 (15p)
HS trao đổi nhóm các kiến thức về
cỏc hợp chất hữu cơ đó học
Hoạt động 2
Bài 1: Người ta chia 200 gam
dung dịch hỗn hợp glucozơ và
fructozơ thành hai phần bằng
nhau Phần một tỏc dụng với dung
dịch AgNO3 trong NH3 dư thu
được 86,4 gam Ag kết tủa Phần
hai phản ứng vừa hết với 35,2 gam
Br2 trong dung dịch Tớnh nồng độ
phần trăm mỗi chất trong dung
dịch A
I Kiến thức cơ bản cần nắm vững
II Bài tập Bài 1
Chỉ glucozơ tỏc dụng với dung dịch nước brom:
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O →
CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr
⇒ n(glucozơ) = n(Br2) = 35, 2 g
0, 22 mol
160 g / mol =
Cả hai chất đều tham gia phản ứng trỏng gương:
C6H12O6 + 2Ag(NH3)2OH →
→ CH2OH[CHOH]3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Trang 2Bài 2
Cho lên men 1 m3 nước rỉ đường
glucozơ thu được 60 lít cồn 96o
Tính khối lượng glucozơ có trong
thùng nước rỉ đường glucozơ trên,
biết khối lượng riêng của ancol
etylic bằng 0,789 g/cm3 ở 20oC và
hiệu suất quá trình lên men đạt
80%
3 AgNO
⇒ n(fructozơ) = 0,4 mol - 0,22 mol = 0,18 mol
0, 22 mol 180 g / mol 2
100% 39, 6%
200 g
0,18 mol 180 g / mol 2
100% 32, 4%
200 g
Bài 2
Hướng dẫn giải:
96
60 l 0,789 kg / L 45,45 kg
Phương trình phản ứng:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
180 kg 45,45 kg 88, 92 kg
92 kg
GV cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm đã photo sau đó chữa nhanh
Este
Câu 1: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:
(1) CH3CH2COOCH3 ; (2) CH3OOCCH3 ; (3) HCOOC2H5;
(4) CH3COOH; (5) CH3(CH2)2COOCH3 ; (6) HOOCCH2CH2OH;
(7) CH3OOC-COOC2H5
Những chất thuộc loại este là:
A (1) , (2) , (3), (4), (5) ,(6)
B 1) , (2) , (3), (5), (7)
C (1) , (2) , (4) ,(6) ,( 7)
D (1) , (2) , (3), (7) ,(6)
Câu 2: Số đồng phân este có công thức phân tử C4H8O2 là:
A 2 B 4 C 3 D 5
Câu 3: Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần?
A CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5
B CH3COOH, CH3COOC2H5 , CH3CH2CH2OH
C CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5
D CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH
Trang 3Câu 4: Phản ứng este hoá giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành sản phẩm có tên
gọi:
A Axyl etylat B Axetyl etylat
C Metyl axetat D Etyl axetat
Câu 5: Sản phẩm xà phòng hoá este CH3- CH2-COO-CH3 là:
A CH3- COOH và CH3-CH2-OH
B CH3- CH2-OH và CH3OH
C.CH3-CH2-COONa và CH3-OH
D CH3-CH2-OH và CH3-CH2-COONa
LIPIT
Câu 1: Cho phản ứng sau: Chất béo + H2O →t H0 , + các axit + A
Hỏi A là chất nào sau đây:
Câu 2: Phản ứng xà phòng hoá chất béo là phản ứng của chất béo với:
Câu 3: Hãy chọn câu đúng
A Xà phòng là muối can xi của axit béo
B Xà phòng là muối natri, kali của axit béo
C Xà phòng là muối axit hữu cơ
D Xà phòng là muối natri hoặc kali của axit axetic
Câu 4: Dầu thực vật ở trạng thÓ lỏng trong phân tử có chứa
C gốc axit béo không no D gốc axit béo thơm
Câu 5 :Xà phòng được điều chế bằng cách:
A.Phân huỷ chất béo B thuỷ phân chất béo trong kiềm
C phản ứng của axit với kim loại D đề hiđro hoá chất béo tự nhiên
Câu 6 Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?
Câu 7 Cho các công thức cấu tạo sau đây:
(1) CH3CH2COOCH3 , (2) CH3OOCCH3, (3) HCOOC2H5, (4) CH3COOH,
Những chất thuộc loại este là:
A: (1), (2), (3), (4), (5), (6) B: (1), (2), (3), (5), 6, (7)
C: (1), (2),(4), (6), (7) D: (1), (2), (3), (6), (7)
Câu 8 Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH2O X tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với natri Công thức cấu tạo của X là: A: CH3CH2COOH B: CH3COOCH3
C: HCOOCH3 D: HOCCH2OH
Câu 9 Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3OOCCH2CH3 Tên gọi của X là:
A: etyl axetat B: metyl propionat
Trang 4C: metyl axetat D: propyl axetat
Câu 10 Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là:
A: metyl propionat B: propyl fomat
C: ancol etylic D: etyl axetat
Câu 11 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A: Chất béo là triseste của glixerol với các axit monocacboxylic béo có mạch cacbon dài, không phân nhánh
B: Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng
C: Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu
D: Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
Câu 12 Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?
A: Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật
B: Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu,
mỡ động, thực vật
C: Là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật
D: Là chất rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật
Câu 13 Metyl Propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo :
A HCOOC3H7 B C2H5COOCH3
C C3H7COOH D C2H5COOH
Câu 14 Chỉ số axit là số miligam KOH cần dùng để trung hòa axit béo tự do có
trong 1 g chất béo Để xà phòng hóa 100 kg chất béo (giả sử có thành phần là triolein) có chỉ số axit bằng 7 cần 14,1 kg kali hiđroxit Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính khối lượng muối thu được
Câu 15.Tính khối lượng muối dùng để sản xuất xà phòng thu được khi cho 100 kg
một loại mỡ chứa 50% tristearin; 30% triolein và 20% tripanmitin tác dụng với natri hiđroxit vừa đủ (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%)
Câu 16 Viết các phương trình hóa học để hoàn thành các dãy chuyển hóa sau:
a)Metan Metylclo rua Metanol Metanal Axit fomicMetylfomiat
b)CH2=CH2 CH3CHO CH3COOH CH3COOCH=CH2 polime
Câu 17 Làm bay hơi 7,4 gam một e ste A no, đơn chức thu được một thể tích hơi
bằng thể tích của 3,2 gam khí o xi trong cùng điều kiện
a Tìm công thức phân tử của A
b Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4 gam A với dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 6,8 gam muối.Tìm công thức phân tử của A
CACBOHIĐRAT
Trang 5Câu 1 Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có nhiều nhóm OH
trong phân tử nhưng Glucozơ, fructozơ, saccarozơ có tính chất của rượu đa chức (tác dụng với Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam) còn tinh bột và xenlulozơ không có tính chất trên Hãy giải thích
Câu 2 Có thể dùng AgNO3/NH3 hoặc Cu(OH)2 để phân biệt hai chất: glucozơ và fructozơ không? Giải thích
3 Củng cố
- GV hệ thống bài
4 Hướng dẫn về nhà:
Học sinh ôn tập về amin, amino axit, protein và polime