1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

3 DONG DIEN TRONG CAC MOI TRUONG (SUA)

89 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ 1: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI+ ρ0: điện trở suất của vật liệu tại nhiệt độ f0 • Suất điện động của cặp nhiệt điện: Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng khi nhiệt độ hạ xuống dưới nh

Trang 1

MỤC LỤC CHƯƠNG III DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

CHUYÊN ĐỀ 1: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI 3

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT 3

I TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT 3

I ĐÁP ÁN TỔNG HỢP LÝ THUYẾT 2

II CÁC DẠNG BÀI TẬP 3

VÍ DỤ MINH HỌA 3

III ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI 6

VI LỜI GIẢI CHI TIẾT ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI 10

IV BÀI TẬP TỰ LUYỆN 18

IV ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN 19

CHUYÊN ĐỀ II DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN 19

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT 19

II TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT 20

II ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT 21

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP 21

DẠNG 1 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN BÌNH ĐIỆN PHÂN TRONG MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN 21

VÍ DỤ MINH HỌA 22

DẠNG 2 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN BÌNH ĐIỆN PHÂN TRONG MẠCH ĐIỆN PHỨC TẠP 27

VÍ DỤ MINH HỌA 27

III ÔN TẬP DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN (LỜI GIẢI CHI TIẾT) 31

III LỜI GIẢI CHI TIẾT ÔN TẬP DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN 37

IV BÀI TẬP TỰ LUYỆN 50

IV ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN 53

DẠNG 3 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ VÀ TRONG CHÂN KHÔNG 54

1 Dòng điện trong chất khí 54

2 Dòng điện trong chân không 54

I TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP 54

I LỜI GIẢI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP 58

CHUYÊN ĐỀ 4 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN 66

I TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP 66

LỜI GIẢI CHI TIẾT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP 68

II BÀI TẬP TỰ LUYỆN 74

II ĐÁP ÁN TỔNG HỢP LÝ THUYẾT 76

III ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG III 76

LỜI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG III 79

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ 1: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

+ ρ0: điện trở suất của vật liệu tại nhiệt độ f0

• Suất điện động của cặp nhiệt điện:

Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ T nào đó, điện trở của kim loại (hay

hợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng không

I TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT

Câu 1 Hạt tải điện trong kim loại là?

Câu 2 Hạt tải điện trong kim loại là

A các electron của nguyên tư.

B electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.

C các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.

D các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.

Câu 3 Khi nhiệt độ tăng điện trở của kim loại tăng là do

A số electron tự do trong kim loại tăng.

B số ion dương và ion âm trong kim loại tăng.

C các ion dương và các electron chuyển động hỗn độn hơn.

D sợi dây kím loại nở dài ra.

Câu 4 Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng cua

A các ion dương cùng chiều điện trường B các ion âm ngược chiều điện trường.

C các electron tự do ngược chiều điện trường D các prôtôn cùng chiêu điện trường Câu 5 Nguyên nhân gây ra điện trở của vật dẫn làm bằng kim loại là

A do các electron va chạm với các ion dương ở nút mạng.

B do các electron dịch chuyển quá chậm

C do các ion dương va chạm với nhau.

D do các nguyên tử kim loại va chạm mạnh với nhau.

Câu 6 Điện trở suất của vật dẫn phụ thuộc vào

A chiều dài của vật dẫn B chiều dài và tiết diện vật dẫn

Câu 7 Phát biểu nào dưới đây không đủng với kim loại?

Trang 3

A Điện trở suất tăng khi nhiệt độ tăng.

B Hạt tải điện là các ion tự do

C Khi nhiệt độ không đổi, dòng điện tuân theo định luật Ôm.

D Mật độ hạt tải điện không phụ thuộc vào nhiệt độ.

Câu 8 Hiện tượng siêu dần là hiện tượng mà khi ta hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của

kim loại (hay hợp kim)

C giảm đột ngột đến giá trị bằng không D không thay đổi

Câu 9 Các kim loại đều

A dân điện tốt, có điện trở suất không thay đổi theo nhiệt độ.

B dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ

C dẫn điện tốt như nhau, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ.

D dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đối theo nhiệt độ giống nhau.

Câu 10 Khi vật dẫn ở trạng thái siêu dần, điện trở của nó

A Vô cùng lớn B có giá trị âm C Bằng không D có giá trị dương xác định

Câu 11 Câu nào dưới đây nói về tính chất điện của kim loại là không đúng?

A Kim loại là chất dẫn điện.

B Kim loại có điện trở suất khá lớn, lớn hơn 107 Ωm

C Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.

D Cường độ dòng điện chạy qua dây kim loại tuân theo đúng định luật Ôm khi nhiệt độ của dây kim loại

thay đổi không đáng kê

Câu 12 Câu nào dưới đây nói về hiện tượng nhiệt điện là không đúng?

A Cặp nhiệt điện gồm hai dây kim loại khác nhau có hai đầu hàn nối với nhau Nếu giữ hai mối hàn này ở

hai nhiệt độ khác nhau (T1� ) thì bên trong cặp nhiệt điện sẽ xuất hiện một suất điện động nhiệt điện.T2

B Độ lớn của suất điện động nhiệt điện trong cặp nhiệt điện chỉ phụ thuộc nhiệt độ của mối hàn nóng có

nhiệt độ cao hơn

C Độ lớn của suất điện động nhiệt điện trong cặp nhiệt điện tỉ lệ với hiệu nhiệt độ (T1 − T2) giữa hai mối hàn nóng và lạnh

D Cặp nhiệt điện được dùng phổ biến để làm nhiệt kế đo nhiệt độ.

Câu 1 Một dây bạch kim ở 200 C có điện trở suất 10,6.10−8 Ω.m Xác định điện trở suất của dây bạch kim này

ở 11200 C Cho biết điện trở suất của dây bạch kim trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với

hệ số nhiệt điện trở không đổi bang 3,9.10−3 K

A 56,9.10−8 Ω.m B 45,5.10−8 Ω.m C 56,1.10−8 Ω.m D 46,3.10−8 Ω.m

Câu 1 Chọn đáp án C

 Lời giải:

Trang 4

+   8 3  8 

Chọn đáp án C

Câu 2 Dựa vào quy luật phụ thuộc nhiệt độ của điện trở suất của dây kim loại, tìm công thức xác định sự phụ

thuộc nhiệt độ của điện trở của một dây kim loại có độ dài l và tiết diện đều S Giả thiết ửong khoảng nhiệt độ

ta xét, độ dài và tiết diện của dây kim loại không thay đổi

Hướng dẫn:

Câu 3 Một bóng đèn 220 V − 100 W có dây tóc làm bằng vônửam Khi sáng bình thường thì nhiệt độ của dây

tóc bóng đèn là 2000° C Biết nhiệt độ của môi trương là 20° C và hệ sẾ nhiệt điện trở của vônFram là α =

4,5.10° K−1 Điện trở của bóng đèn khi thắp sáng bình thường và khi không thắp sáng lần lượt là

Câu 4 Một bóng đèn 220 V − 40 W có dây tóc làm bằng vônfram Điện trở của dây tóc bóng đèn ở 20°C là R0

= 12 Ω Cho biết hệ số nhiệt điện trở của vonfram là α = 4,5.10−3 K−1 Nhiệt độ của dây tóc khi bóng đèn sáng bình thường

Câu 6 Dây tóc của bóng đèn 220 V − 200 W khi sáng binh thường ở nhiệt độ 2500°C có điện trở lớn gấp 10,8

lần so với điện trở ở 100° C Hệ số nhiệt điện trở α và điện trở R0 cua dây tóc ở 100° C lần lượt là

Trang 5

của dây tóc bóng đèn khi đèn sáng bình thường là

1 2 2 2

Câu 8 Điện trở của một thanh graphit (than chì) giảm từ 5Ω xuống 3,75Ω khi nhiệt độ của nó tăng từ 500C đến

5450C Hệ số điện trở của thanh graphit này là:

Câu 9 Một thanh đồng và một thanh graphit (than chì) có cùng tiết diện S được ghép nôi tiếp với nhau Cho

biết điện trở suất ở 0°C và hệ số nhiệt điện trở của đồng là  01 1,7.108m và α

1 = 4,3.10−3K−1 , của graphit là5

Trang 6

Chọn đáp án A

Câu 11 Khi “Khảo sát hiện tượng nhiệt điện”, các két quả đo giá trị suất điện động nhiệt điện và hiệu nhiệt độ

(T1 − T2) tương ứng giữa hai mối hàn của cặp nhiệt điện sắt - Constantan được ghi trong bảng số liệu dưới dây:

Dựa vào bảng số liệu này, hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất điện động nhiệt điện vào hiệu nhiệt

độ giữa hai mối hàn của cặp nhiệt điện sắt - constansan được khảo sát ở trên, từ đó xác định hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt này

Hướng dẫn:

Nối các điểm ta nhận thấy, đồ thị phụ thuộc  vào

T1 T2 có dạng đường thẳng Như vậy  tỉ lệ với

T T1 2 hay   TT T1 2 với α

T là hệ số nhiệt động

+ Từ đồ thị: T

MHtan

2, 6.10

52.10 V / K50

Câu 12 Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động αT = 65µV/K được đặt trong không khí ở

200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 3200C Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện bằng?

Câu 13 Nối cặp nhiệt đồng − constantan với một milivôn kế thành một mạch kín Nhúng một mối hàn vào

nước đá đang tan và một mối hàn vào hơi nước sôi thì milivôn kế chỉ 4,25 mV Xác định hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt này

Câu 14 Dùng cặp nhiệt điện đồng − constantan có hệ số nhiệt điện động là 42,5 µV/K nối với milivôn kế để đo

nhiệt độ nóng chảy của thiếc Đặt mối hàn thứ nhất của cặp nhiệt điện này trong nước đá đang tan và nhúng mối

hàn thứ hai của nó vào thiếc đang chảy lỏng, khi đỏ milivôn kế chỉ 10,03 mV Nhiệt độ nóng chảy của thiếc là

Câu 15 Nhiệt kế điện thực chất là một cặp nhiệt điện dùng để đo nhiệt độ rất cao hoặc rât thấp mà ta không thể

dùng nhiệt kế thông thường để đo được Dùng nhiệt kế điện có hệ số nhiệt điện động αT = 42 µV/K để đo nhiệt

Trang 7

độ của một lò nung với một mối hàn đặt trong không khí ở 20° C còn mối hàn kia đặt vào lò thì thấy milivôn kếchỉ 50,2 mV Nhiệt độ của lò nung là

Câu 16 Cặp nhiệt điện sắt − constantan có hệ số nhiệt điện động là 52 µV/K và điện trở trong r = 0,5Ω Nối

cặp nhiệt điện này với điện kế G có điện trở trong là 20 Ω Đặt một mối hàn−cua cặp nhiệt điện này trong

không khí ở 20°C và nhúng mối hàn thứ hai vào trong lò điện có nhiệt độ 620°C Cường độ dòng điện chạy qua

Câu 17 Nối cặp nhiệt điện sắt − constantan có điện trở là 0,8 Ω với một điền kế có điện trở là 20 Ω thành một

mạch kín Nhúng một mối hàn của cặp nhiệt này vào nước đá đang tan và đưa mối hàn còn lại vào trong lò

điện Khi đó điện kế chỉ 1,60 mA Cho biết hệ fố nhiệt điện động của cặp nhiệt điện là 52 µV/K Nhiệt độ bên

Câu 18 Cặp nhiệt điện sắt - Constantan có hệ số nhiệt điện động  1 50, 4 V / K và điện trở trong là r = 0,5

Ω Nối cặp nhiệt điện này với điện kế G có điện trở R0 = 19,5 Ω Đặt môi hàn thứ nhất vào trong không khí ở nhiệt t1 = 27 C, nhúng mối hàn thứ hai vào trong bếp điện có nhiệt độ 327°C Cường độ dòng điện chạy qua

diện kế G gần nhất với giá trị nào sau đây?

III ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

Câu 1 Pin nhiệt điện gồm:

Trang 8

A hai dây kim loại hàn với nhau, có một đầu được nung nóng.

B hai dây kim loại khác nhau hàn với nhau, có một đầu được nung nóng.

C hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu được nung nóng.

D hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu mối hàn được nung nóng.

Câu 2 Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào:

A Nhiệt độ mối hàn

B Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn

C Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại

D Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại

Câu 3 Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào:

A Tăng khi nhiệt độ giảm B Tăng khi nhiệt độ tăng

C Không đổi theo nhiệt độ D Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại

Câu 4 Hiện tượng siêu dẫn là:

A Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

B Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không

C Khi nhiệt độ tăng tói nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

D Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng

Câu 6 Người ta cần một điện trở 100Ω bằng một dây nicrom có đường kính 0,4mm Điện trở suất nicrom ρ =

110 10−8 Ωm Hỏi phải dùng một đoạn dây có chiếu dài bao nhiêu:

Câu 9 Một dây kim loại dài lm, đường kính lmm, có điện trở 0,4Ω Tính điện hở của một dây cùng chất đường

kính 0,4mm khi dây này có điện trở 12,5 Ω:

Câu 10 Một dây kim loại dài lm, tiết diện l,5mm2 có điện trở 0,3 Ω Tính điện trớ của một dây cùng chất dài

0,4m, tiết diện 0,5mm2:

Câu 11 Một thỏi đồng khối lượng 176g được kéo thành dây dẫn có tiết diện tròn, điện trở dây dẫn bằng 320

Tính chiều dài và đường kính tiết diện của dây dẫn Biết khối lượng riêng của đồng là 8,8.103kg/m3, điện trở suất của đồng là 1,6.10−8 Ωm:

Câu 13 Hai dây đồng hình trụ cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ Dây A dài gấp đôi dây B Điện trở của

chúng liên hệ với nhau như thế nào:

A

B A

D RA 4RB

Trang 9

Câu 14 Hai thanh kim loại có điện trở bằng nhau Thanh A chiều dài ℓA, đường kính dA; thanh B có chiều dài

ℓB = 2ℓA và đường kính dB = 2dA Điện trớ suất của chúng liên hệ với nhau như thế nào:

2

 

D    A 4 B

Câu 15 Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của:

A các ion âm, electoon tự do ngược chiều điện trường.

B các electron tự do ngược chiều điện trường

C các ion, electron trong điện trường.

D các electron, lỗ trống theo chiều điện trường.

Câu 16 Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của:

A Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng

B Các electron tự do với nhau toong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

C Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

D Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron

Câu 17 Khi hai kim loại tiếp xúc với nhau:

A luôn luôn có sự khuếch tán của các electoon tự do và các ion dương qua lại lớp tiếp xúc

B luôn luôn có sự khuếch tán của các hạt mang điện tự do qua lại lớp tiếp xúc

C các electoon tự do chỉ khuếch tán từ kim loại có mật độ electoon tự do lớn sang kim loại có mật độ

electron tự do bé hơn

D Không có sự khuếch tán của các hạt mang điện qua lại lớp tiếp xúc nếu hai kim loại giống hệt nhau Câu 18 Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại tuân theo định luật Ôm phụ thuộc vào điều kiện nào

sau đây:

A Dòng điện qua dây dẫn kim loại có cường độ rất lớn

B Dây dẫn kim loại có nhiệt độ tăng dần

C Dây dẫn kim loại có nhiệt độ giảm dần

D Dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi

Câu 19 Đơn vị điện dẫn suất ơ là:

A ôm (Ω) B Vôn (V) C ôm.mét (Ω.m) D Ω.m2

Câu 20 Chọn đáp án chưa chính xác nhất:

A Kim loại là chất dẫn điện tốt

B Dòng điện toong kim loại tuân theo định luật Ôm

C Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt

D Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ

Câu 21 Chọn một đáp án đúng:

A Điện trở dây dẫn bằng kim loại giảm khi nhiệt độ tăng

B Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển rời của các electron

C Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các ion

D Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ electron trong kim loại lớn

Câu 22 Chọn một đáp án sai:

A Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt

B Hạt tải điện trong kim loại là ion

C Hạt tải điện toong kim loại là electron tự do

D Dòng điện toong kim loại tuân theo định luật Ôm khi giữ ở nhiệt độ không đổi

Câu 23 Điện dẫn suất σ của kim loại và điện trở suất ρ của nó có mối liên hệ mô tả bởi đồ thị:

Câu 24 Một dây vônfram có điện trở 136Ω ở nhiệt độ 100° C, biết hệ số nhiệt điện trở α = 4,5.10−3K−1 Hỏi ở nhiệt độ 20° C điện trở của dây này là bao nhiêu:

A 100 Ω B 150 Ω C 175 Ω D 200Ω

Trang 10

Câu 25 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất nhiệt điện động vào hiệu

nhiệt độ giữa hai mối hàn của cặp nhiệt điện sắt − constantan như hình vẽ

Hệ số nhiệt điện động của cặp này là:

B Cặp nhiệt điện bằng kim loại có hệ số nhiệt điện động lớn hơn của bán dẫn

C Cặp nhiệt điện bằng kim loại có hệ số nhiệt điện động nhỏ hơn của bán dẫn

D Hệ số nhiệt điện động phụ thuộc vào bản chất chất làm cặp nhiệt điện 

Câu 27 Một bóng đèn loại 220V - 40W làm bằng vonữam Điện trở của dây tóc đèn ở 20°C là R0 = 121Ω Tính nhiệt độ t của dây tóc khi đèn sáng bình thường Coi điện trở suất của voníram trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở α = 4,5.103 K-1

Câu 28 Khi nhúng một đầu của cặp nhiệt điện vào nước đá đang tan, đầu kia vào nước đang sôi thì suất nhiệt

điện của cặp là 0,860mV Hệ số nhiệt điện động của cặp này là:

Câu 29 Nối cặp nhiệt điện đồng − constantan với milivôn kế để đo suất nhiệt điện động trong cặp Một đầu

mối hàn nhúng vào nước đá đang tan, đầu kia giữ ở nhiệt độ t° C khi đó milivôn kế chỉ 4,25mV, biết hệ số nhiệtđiện động của cặp này là 42,5pV/K Nhiệt độ t trên là:

Câu 30 Dùng một cặp nhiệt điện sắt − Niken có hệ số nhiệt điện động là 32,4µV/K có điện trở trong r = 1Ω

làm nguồn điện nối với điện trở R = 19Ω thành mạch kín Nhúng một đầu vào nước đá đang tan, đầu kia vào hơi nước đang sôi Cường độ dòng điện qua điện trở R là:

Câu 31 Một bóng đèn 220V − 100 W có dây tóc làm bằng vôníram Khi sáng bình thường thì nhiệt độ của dây

tóc bóng đèn là 2000°C Xác định điện trở của bóng đèn khi thắp sáng và khi không thắp sáng Biết nhiệt độ

của môi trường là 20° c và hệ số nhiệt điện trở của vônfram là α = 4,5.10−3K−1

A 484 Ω và 484Ω B 484 Ω và 48,8 Ω C 48,8 Ω và 48,8 Ω D 484 Ω và 24,4 Ω Câu 32 Một bóng đèn 220 V − 40 W có dây tóc làm bằng vôníram Điện trở của dây tóc bóng đèn ở 20°C là

Ra = 1210 Tính nhiệt độ của dây tóc khi bóng đèn sáng bình thường Cho biết hệ số nhiệt điện trở của vôníram

là a = 4,5.10−3K−1

Câu 33 Dây tóc của bóng đèn 220 V − 200 W khi sáng bình thường ở nhiệt độ 2500°c có điện trở lớn gấp 10,8

lần so với điện trở ở 100°C Tìm hệ số nhiệt điện trở α và điện trở R0 của dây tóc ở 100°C

A 0,0041 K−1 B 0,0024 K−1 C 0,002 K−1 D 0,0224 K−1

Câu 34 Ở nhiệt độ t1 =25°C, hiệu điện thế giữa hai cực của bóng đèn là U1 = 20 mV thì cường độ dòng điện

qua đèn là I1 = 8 mA Khi sáng bình thường, hiệu điện thế giữa hai cực của bóng đèn là I2 = 240 V thì cường

độ dòng điện chạy qua đèn là I2 = 8 A Tính nhiệt độ của dây tóc bóng đèn khi đèn sáng bình thường Biết hệ số

nhiệt điện trở của dây tóc làm bóng đèn là a = 4,2.10−3K−1

Câu 35 Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động αT = 65µ V/K được đặt trong không khí ở 20°C còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 320°G Tính suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện đó

Câu 36 Một mối hàn của cặp nhiệt điện nhúng vào nước đá đang tan, mối hàn kia được nhúng vào hơi nước

sôi Dùng milivôn kế đo được suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện là 4,25 mV Tính hệ số nhiệt điện động

Trang 11

A 42,5.10−6V/K B 4,25.10−6V/K C 42,5.10−3V/K D 42,5.10−3V/K.

Câu 37 Nhiệt kế điện thực chất là một cặp nhiệt điện dùng để đo nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp mà ta không thể

dùng nhiệt kế thông thường để đo được Dùng nhiệt kế điện có hệ số nhiệt điện động αT = 42µ V/K để đo nhiệt

độ của một lò nung với một mối hàn đặt trong không khí ở 20°C còn mối hàn kia đặt vào lò thì thấy milivôn kế chỉ 50,2 mV Tính nhiệt độ của lò nung

Câu 38 Dây tóc bóng dèn 220V - 100W khi sáng bình thường ở 2485°C điện trở lớn gấp 12,1 lần so với điện

trở của nó ở 20°C Giả thiết rằng điện trở của dây tóe bóng đèn trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo

nhiệt độ Hệ số nhiệt điện trở α gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 4,5.10-3 K1 B 4,5.10-4K-1 C 4,5.10-5 K-1 D 4,5.10-3 K-1

Câu 39 Khi hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U1 = 20mV thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là I1 = 8mA, nhiệt độ dây tóc bóng đèn là t1 = 25° C Khi sáng bình thường, hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U2

= 240V thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là I2 = 8A Coi diện trở suất của dây tóc bóng dèn trong khoảng

nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở α = 4,2.10-3 (K-1) Nhiệt độ t2 của dây tóc đèn khi sáng bình thường là:

Câu 40 Đồng có điện trở suất ở 20°C là 1,69.10-8 Ω.m và có hệ số nhiệt điện trở là 4,3.10-3 (K-1) Điện trở suất của đồng khi nhiệt độ tăng lên đến 140°c gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 2,56.10-8(Ω /m) B 2,56.10-8 (n.m) C 1,69.10-8Q.m D 2,56.10-7Q.m

VI LỜI GIẢI CHI TIẾT ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾTCâu 1 Pin nhiệt điện gồm:

A hai dây kim loại hàn với nhau, có một đầu được nung nóng.

B hai dây kim loại khác nhau hàn với nhau, có một đầu được nung nóng.

C hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu được nung nóng.

D hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu mối hàn được nung nóng.

B Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn

C Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại

D Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại

Câu 3 Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào:

A Tăng khi nhiệt độ giảm B Tăng khi nhiệt độ tăng

C Không đổi theo nhiệt độ D Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại

Trang 12

Câu 4 Hiện tượng siêu dẫn là:

A Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

B Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không

C Khi nhiệt độ tăng tói nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

D Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng

Câu 6 Người ta cần một điện trở 100Ω bằng một dây nicrom có đường kính 0,4mm Điện trở suất nicrom ρ =

110 10−8 Ωm Hỏi phải dùng một đoạn dây có chiếu dài bao nhiêu:

Câu 9 Một dây kim loại dài lm, đường kính lmm, có điện trở 0,4Ω Tính điện hở của một dây cùng chất đường

kính 0,4mm khi dây này có điện trở 12,5 Ω:

Câu 9 Chọn đáp án B

 Lời giải:

Trang 13

+

2 3

R S. 0, 4 . 2 1 5 5m

R S 12,5 0, 4 5

.102

Câu 11 Một thỏi đồng khối lượng 176g được kéo thành dây dẫn có tiết diện tròn, điện trở dây dẫn bằng 320

Tính chiều dài và đường kính tiết diện của dây dẫn Biết khối lượng riêng của đồng là 8,8.103kg/m3, điện trở suất của đồng là 1,6.10−8 Ωm:

Câu 13 Hai dây đồng hình trụ cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ Dây A dài gấp đôi dây B Điện trở của

chúng liên hệ với nhau như thế nào:

A

B A

D RA 4RB

Câu 13 Chọn đáp án D

 Lời giải:

Trang 14

Câu 14 Hai thanh kim loại có điện trở bằng nhau Thanh A chiều dài ℓA, đường kính dA; thanh B có chiều dài

ℓB = 2ℓA và đường kính dB = 2dA Điện trớ suất của chúng liên hệ với nhau như thế nào:

Câu 15 Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của:

A các ion âm, electoon tự do ngược chiều điện trường.

B các electron tự do ngược chiều điện trường

C các ion, electron trong điện trường.

D các electron, lỗ trống theo chiều điện trường.

Câu 15 Chọn đáp án B

 Lời giải:

+ Là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do ngược chiều điện trường

Chọn đáp án B

Câu 16 Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của:

A Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng

B Các electron tự do với nhau toong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

C Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

D Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron

Câu 16 Chọn đáp án A

 Lời giải:

+ Nguyên nhân gây ra nó là sự va chạm của các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng

Chọn đáp án A

Câu 17 Khi hai kim loại tiếp xúc với nhau:

A luôn luôn có sự khuếch tán của các electoon tự do và các ion dương qua lại lớp tiếp xúc

B luôn luôn có sự khuếch tán của các hạt mang điện tự do qua lại lớp tiếp xúc

C các electoon tự do chỉ khuếch tán từ kim loại có mật độ electoon tự do lớn sang kim loại có mật độ

A Dòng điện qua dây dẫn kim loại có cường độ rất lớn

B Dây dẫn kim loại có nhiệt độ tăng dần

C Dây dẫn kim loại có nhiệt độ giảm dần

D Dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi

Câu 18 Chọn đáp án D

Trang 15

 Lời giải:

+ Nếu dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại tuân theo định luật Ôm

Chọn đáp án D

Câu 19 Đơn vị điện dẫn suất ơ là:

A ôm (Ω) B Vôn (V) C ôm.mét (Ω.m) D Ω.m2

A Kim loại là chất dẫn điện tốt

B Dòng điện toong kim loại tuân theo định luật Ôm

C Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt

D Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ

A Điện trở dây dẫn bằng kim loại giảm khi nhiệt độ tăng

B Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển rời của các electron

C Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các ion

D Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ electron trong kim loại lớn

Câu 21 Chọn đáp án D

 Lời giải:

+ A sai vì điện ưở dây dẫn kim loại tăng khi tăng nhiệt độ

+ B sai vì dòng điện trong kim loại là dòng chuyển rời có hướng của các electron tự do

+ C sai

+ D đúng vì mật độ electron trong kim loại lớn nên kim loại dẫn điện tốt

Chọn đáp án D

Câu 22 Chọn một đáp án sai:

A Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt

B Hạt tải điện trong kim loại là ion

C Hạt tải điện toong kim loại là electron tự do

D Dòng điện toong kim loại tuân theo định luật Ôm khi giữ ở nhiệt độ không đổi

Trang 16

Câu 25 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất nhiệt điện động vào hiệu

nhiệt độ giữa hai mối hàn của cặp nhiệt điện sắt − constantan như hình vẽ

Hệ số nhiệt điện động của cặp này là:

B Cặp nhiệt điện bằng kim loại có hệ số nhiệt điện động lớn hơn của bán dẫn

C Cặp nhiệt điện bằng kim loại có hệ số nhiệt điện động nhỏ hơn của bán dẫn

D Hệ số nhiệt điện động phụ thuộc vào bản chất chất làm cặp nhiệt điện 

Trang 17

Câu 28 Khi nhúng một đầu của cặp nhiệt điện vào nước đá đang tan, đầu kia vào nước đang sôi thì suất nhiệt

điện của cặp là 0,860mV Hệ số nhiệt điện động của cặp này là:

Câu 29 Nối cặp nhiệt điện đồng − constantan với milivôn kế để đo suất nhiệt điện động trong cặp Một đầu

mối hàn nhúng vào nước đá đang tan, đầu kia giữ ở nhiệt độ t° C khi đó milivôn kế chỉ 4,25mV, biết hệ số nhiệtđiện động của cặp này là 42,5pV/K Nhiệt độ t trên là:

Câu 30 Dùng một cặp nhiệt điện sắt − Niken có hệ số nhiệt điện động là 32,4µV/K có điện trở trong r = 1Ω

làm nguồn điện nối với điện trở R = 19Ω thành mạch kín Nhúng một đầu vào nước đá đang tan, đầu kia vào hơi nước đang sôi Cường độ dòng điện qua điện trở R là:

Câu 30 Chọn đáp án A

 Lời giải:

+

6 T

Câu 31 Một bóng đèn 220V − 100 W có dây tóc làm bằng vôníram Khi sáng bình thường thì nhiệt độ của dây

tóc bóng đèn là 2000°C Xác định điện trở của bóng đèn khi thắp sáng và khi không thắp sáng Biết nhiệt độ

của môi trường là 20° c và hệ số nhiệt điện trở của vônfram là α = 4,5.10−3K−1

A 484 Ω và 484Ω B 484 Ω và 48,8 Ω C 48,8 Ω và 48,8 Ω D 484 Ω và 24,4 Ω Câu 31 Chọn đáp án B

 Lời giải:

+ Khi thắp sáng điện trở của bóng đèn là:

2 d d d

Câu 32 Một bóng đèn 220 V − 40 W có dây tóc làm bằng vôníram Điện trở của dây tóc bóng đèn ở 20°C là

Ra = 1210 Tính nhiệt độ của dây tóc khi bóng đèn sáng bình thường Cho biết hệ số nhiệt điện trở của vôníram

U

R 1210P

Trang 18

Câu 33 Dây tóc của bóng đèn 220 V − 200 W khi sáng bình thường ở nhiệt độ 2500°c có điện trở lớn gấp 10,8

lần so với điện trở ở 100°C Tìm hệ số nhiệt điện trở α và điện trở R0 của dây tóc ở 100°C

R

R 22,410,8

Câu 34 Ở nhiệt độ t1 =25°C, hiệu điện thế giữa hai cực của bóng đèn là U1 = 20 mV thì cường độ dòng điện

qua đèn là I1 = 8 mA Khi sáng bình thường, hiệu điện thế giữa hai cực của bóng đèn là I2 = 240 V thì cường

độ dòng điện chạy qua đèn là I2 = 8 A Tính nhiệt độ của dây tóc bóng đèn khi đèn sáng bình thường Biết hệ số

nhiệt điện trở của dây tóc làm bóng đèn là a = 4,2.10−3K−1

U

R 2,5I

  

+ Điện trở của dây tóc khi sáng bình thường:

2 2 2

U

R 30I

Câu 36 Một mối hàn của cặp nhiệt điện nhúng vào nước đá đang tan, mối hàn kia được nhúng vào hơi nước

sôi Dùng milivôn kế đo được suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện là 4,25 mV Tính hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện đó

A 42,5.10−6V/K B 4,25.10−6V/K C 42,5.10−3V/K D 42,5.10−3V/K

Câu 36 Chọn đáp án A

 Lời giải:

Trang 19

Câu 37 Nhiệt kế điện thực chất là một cặp nhiệt điện dùng để đo nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp mà ta không thể

dùng nhiệt kế thông thường để đo được Dùng nhiệt kế điện có hệ số nhiệt điện động αT = 42µ V/K để đo nhiệt

độ của một lò nung với một mối hàn đặt trong không khí ở 20°C còn mối hàn kia đặt vào lò thì thấy milivôn kế chỉ 50,2 mV Tính nhiệt độ của lò nung

Câu 38 Dây tóc bóng dèn 220V - 100W khi sáng bình thường ở 2485°C điện trở lớn gấp 12,1 lần so với điện

trở của nó ở 20°C Giả thiết rằng điện trở của dây tóe bóng đèn trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo

nhiệt độ Hệ số nhiệt điện trở α gần nhất với giá trị nào sau đây?

= 240V thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là I2 = 8A Coi diện trở suất của dây tóc bóng dèn trong khoảng

nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở α = 4,2.10-3 (K-1) Nhiệt độ t2 của dây tóc đèn khi sáng bình thường là:

Trang 20

+ Điện trở suất cảu kim loại tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất:

Chọn đáp án B

IV BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1 Dây tóc của một bóng đèn 12 V − 20 W khi thắp sáng bình thường có nhiệt độ là 2500°C và có điện trở

lớn gấp 16 /ần so với điện trở của nó ở 20°C Cho biết trong khoảng nhiệt độ này, điện trở của dây tóc đèn tăng

bậc nhất theo nhiệt độ Điện trở củá dây tóc đèn này khi thắp sáng bình thường và hệ số nhiệt điện trở của nó lần lượt là

A 22,4 Ω và 4,1.10-3 K-1 B 45,5 Ω và 4,3.10-3 K-1

C 7,2 Ω và 6,1.10-3 K-1 D 7,2 Ω và 4,3.10-3 K-1

Câu 2 Một bóng đèn sáng bình thường ở hiệu điện thế 220 V thì dây tóc có điện trở xấp xỉ 970 Ω Hỏi bóng

đèn có thể thuộc loại nào dưới đây?

A 220 V − 25 W B 220 V − 50 W C 220 V−100 W D 220 V − 200 W Câu 3 Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động CXT được đặt trong không khí ở 20°C,

còn mối hàn kia được nung nóng đến 500°C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện khi đó là 6 mV Hệ sốnhiệt điện động của cặp nhiệt điện đó là

A 125.10−6V/K B 25.10−6 V/K C 125.10-7 V/K D 6,25.10-7 V/K

Câu 4 Một dây bạch kim ở 20°c có điện trở suất  = 10,6.100 -8 Ωm Tính điện trở suất  của dây dẫn này ở

500°C Biết hệ số nhiệt điện trở của bạch kim là α = 3,9.10-3 K-1

A = 31,27.10−8 Ωm B = 20,67.10−8 Ωm.C = 30,44.10−8 Ωm D  = 34,28 10−8 Ωm

Câu 5 Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt nhiệt điện động αT = 65 µV/K đặt trong không khí ở

20°C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 232°C Suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện khi đó là

Câu 6 Một cặp nhiệt điện có đầu A đặt trong nước đá đang tan, còn đầu B cho vào nước đang sôi, khi đó suất

điện động nhiệt điện là 2 mV Nếu đưa đầu B ra không khí có nhiệt độ 20°C thì suất điện động nhiệt điện bằng bao nhiêu?

Câu 7 Một thanh kim loại có điện trở 10 Ω khi ở nhiệt độ 20°C, khi nhiệt độ là 100°C thì điện trở của nó là 12

Ω Hệ số nhiệt điện trở của kim loại đó là

A 2,5.10-3 K-1 B 2.10-3 K-1 C 5.10-3 K-1 D 10-3 K-1

Câu 8 Ở nhiệt độ 25°C, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 20 V, cường độ dòng điện là 8 A Khi đèn sáng

bình thường, cường độ dòng điện vẫn là 8 A, nhiệt độ của bóng đèn khi đó là 2644°C Hỏi hiệu điện thế hai

đầu bóng đèn lúc đó là bao nhiêu? Biết hệ số nhiệt điện trở của dây tóc bóng đèn là 4,2.10-3 K-1

Câu 9 Một bóng đèn 6 V− 5 A được nối với hai cực của một nguồn điện Ở 20°C, khi hiệu điện thế giữa hai

cực của đèn là 36 mV thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 50 mA Xác định nhiệt độ của dây tóc đèn khi đèn

được thắp sáng bình thường Cho biết hệ số nhiệt điện trở của dây tóc đèn là 4,5.10-4K-1

Câu 10 Nối cặp nhiệt điện đồng − constantan với milivôn kế thành một mạch kín Giữ một mối hàn của cặp

nhiệt điện trong không khí ở 20°C, nhúng mối hàn còn lại vào khối thiếc đang nóng chảy Khi đó milivôn kế chỉ9,18 mV Cho biết hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện là 42,5 µV/K Xác định nhiệt độ của thiếc nóng chảy

Câu 11 Dây tóc bóng đèn 220 V − 100 W khi sáng bình thường ở 2485°C có điệntrở lớn gấp n = 12,1 lần so

với điện trở của nó ở 20°C Cho biết điện trở của dâv tóc đèn trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo

nhiệt độ Hệ số nhiệt điện trở của dây tóc đèn và điện trở của dây tóc bóng đèn ở 20°C lần lượt là

A 4,5.10−3 K-1 và 44 Ω B 4,3.10−3 K-1 và 45,5 Ω

C 4,5.10−3 K-1 và 40 Ω D 4,3.10−3 K-1 và 22,4 Ω

Trang 21

Câu 12 Một thanh đồng có tiết diện S và một thanh graphit (than chì) có tiết diện 6S được ghép nối tiếp với

nhau Cho biết điện trở suất ở 0°C và hệ số nhiệt điện trở của đồng là  01 1,7.108m và α

1 = 4,3.10−3 K−1, của graphit là  02 1, 2.105mvà α

2 = −5,0.10-4K-1 Khi ghép hai thanh ghép nối tiếp thì điện trở của hệ không phụ thuộc nhiệt độ Tỉ số độ dài của thanh đồng và graphit gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 13 Nối cặp nhiệt điện sắt − constantan có điện trở là r với một điện kế có điện là RG thành một mạch kín Nhúng một mối hàn của cặp nhiệt này vào nước đá đang tan và đưa mối hàn còn lại vào trong lò điện Khi đó sốchỉ điện kế là I Cho biết hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện là αT Nếu I(r + RG)/αT = 600°K Nhiệt độ bêntrong lò điện là

IV ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

CHUYÊN ĐỀ II DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

+ Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion trong điện trường.

+ Hiện tượng điện phân là hiện tượng dòng điện tách các hợp chất thành các thành phần hóa học và đưa

chúng đến các điện cực

+ Hiện tượng dưong cực tan là hiện tượng gốc axit trong dung dịch điện phân tác dụng với cực dương tạo

thành chất điện phân tan trong dung dịch và cực dương bị mòn đi

Nội dung các định luật Faraday:

• Định luật 1: Khối lượng chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng

Biêu thức kết hợp nội dung hai định luật:

Biểu thức của kết hợp nội dung của hai định luật:

+ m là khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực (g)

+ F là hằng số Faraday, F = 96464 c/mol ≈ 96500 c/mol

+ I là cường độ dòng điện (A) t là thời gian dòng điện chạy qua (s)

+ A là khối lượng moi nguyên tử của nguyên tố

+ n là hóa trị của nguyên tố

Chú ý:

+ Trong dung dịch, các axit, bazơ, muối bị phân li thành ion

+ Hạt tải điện là các ion dương và ion âm bị phân li từ phân từ chất điện phân

II TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT

Câu 1 Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyền dời có hướng của

A các chất tan trong dung dịch.

B các ion dương trong dung dịch.

C các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch.

D các ion dương và ion âm theo chiều điện trường trong dung dịch.

Trang 22

Câu 2 Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của chất điện phân

Câu 3 Hạt mang tải điện trong chất điện phân là

Câu 4 Khi nhiệt độ tăng điện trở của chất điện phân giảm là do?

A số electron tự do trong bình điện phân tăng.

B số ion dương và ion âm trong bình điện phân tăng,

C các ion và các electron chuyển động hồn độn hơn.

D bình điện phân nóng lên nên nở rộng ra.

Câu 5 Chọn phương án đúng Khi nhiệt độ tăng điện trở chất điện phân giảm là do:

(1) Chuyển động nhiệt của các phân tử tăng nên khả năng phân li thành các ion tăng do tác dụng của các va chạm Kết quả là làm tăng nồng độ hạt tải điện

(2) Độ nhớt của dung dichjg iarm làm cho ác ion chuyển động được dễ dàng hơn

Câu 6 Hiện tượng tạo ra hạt tải điện trong dung dịch điện phân?

A Là kết quả của dòng điện chạy qua chất điện phân B Là nguyên nhân chuyển động của các phần tử.

C Là dòng điện trong chất điện phân D Cho phép dòng điện chạy qua chất điện phân Câu 7 Hiện tượng phân li các phân tử hòa tan trong dung dịch điện phân

A là kết quả của dòng điện chạy qua chất điện phân.

B là nguyên nhân duy nhất của sự xuất hiện dòng điện chạy qua chất điện phân

C là dòng điện trong chất điện phân.

D tạo ra hạt tải điện trong chắt điện phân.

Câu 8 Nguyẽn nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất điện phân là

A do sự chênh lệch nhíẹt độ giừa hai điện cực.

B do sự phân li của các chất tan trong dung môi.

C do sự trao đổi electron với các điện cực.

D do nhiệt độ của bình điện phân giảm khi có dòng điện chạy qua.

Câu 9 Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là

A không có thay đổi gì ở bình điện phân B anốt bị ăn mòn.

C đồng bám vào catốt D đồng chạy từ anốt sang catốt.

Câu 10 Trong dung dịch điện phân, các hạt tải điện được tạo thành do

A các electron bứt ra khởi nguyên tử trung hòa B sự phân li các phân tư thành ion

C các nguyên tử nhận thêm electron D sự tái hợp các ion thành phân tử.

Câu 11 Để xác định số Fa-ra-day ta cần phải biết đương lượng gam của chất khảo sát, đồng thời phải đo khối

lượng của chất đó bám vào?

A một điện cực và cường độ dòng điện.

B anot và thời gian chạy qua chất điện phân của các ion dương.

C catot và thời gian chạy qua chất điện phân của các ion âm.

D một điện cực và điện lượng chạy qua bình điện phân.

Câu 12 Khối lượng khí clo sản xuất ra cực dương của các bình điện phân

1, 2 và 3 (xem hình vẽ) trong một khoảng thời gian nhất định sẽ

A bằng nhau trong cả ba bình điện phân.

B nhiều nhất trong bình 1 và ít nhất trong bình 3

C nhiều nhất trong binh 2 và ít nhất trong bình 3.

D nhiều nhất trong bình 2 và ít nhất trong bình 1.

Câu 13 Để tiến hành các phép đo cần thiết cho việc xác định đương lượng điện hóa của môt kim loai nào đó, ta

cần phải sử dụng các thiết bị?

A cân, ampe kế, đồng hồ bấm giây B cân, vôn kế, đồng hồ bấm giây.

C ôm kế, vôn kế, đồng hồ bấm giây D vôn kế, ampe kế, đồng hồ bấm giây

Trang 23

Câu 14 Ngưòi ta bố trí các điện cực của một bình điện phân đựng dung dịch

CuSO4, như trên hình vẽ, với các điện cực đều bằng đồng, có diện tích bằng

nhau Sau thời gian t, khối lượng đồng bám vào các điện cực 1, 2 và 3 làn lượt

là m1, m2 và m3 Chọn phương án đúng

A m1 = m2 = m3 B m1 < m2 < m3

C m3 < m2 < m1 D m2 < m3 < m1

Câu 15 Bản chất dòng điện trong chất điện phân là:

A Dòng các electron chuyển động có hướng ngược chiều điện trường.

B Dòng các ion dương chuyển động có hướng thuận chiều điện trường

C Dòng các ion âm chuyển động có hướng ngược chiều điện trường.

D Dòng chuyển động có hướng đồng thời của các ion dương thuận chiều điện trường và của các ion âm

ngược chiều điện trường

Câu 16 Hiện tượng điện phân có dương cực tan là hiện tượng điện phân dung dịch

A axit hoặc bazo với điện cực là graphit.

B muối có chứa kim loại dùng làm catôt.

C muối có chứa kim loại dùng làm anôt Kết quả làm kim loại tan dần từ anot tải sang catot

D muối có chứa kim loại dùng làm anôt Kết quả là kim loại được tải dần từ catôt sang anôt.

II ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT

R ; R

SI

Trang 24

và hóa trị n = 3 Để thu được 1 tấn nhôm thời gian điện phân và lượng điện năng đã tiêu thụ lần lượt là

A 7,2 ngày và 53,6 MJ B 6,2 ngày và 53,6 MJ C 7,2 ngày và 54,6 MJ D 6,2 ngày và 54,6 MJ Câu 3 Chọn đáp án B

Câu 4 Người ta muốn bóc một lớp đồng dày d = 10 µm trên một bản đồng diện tích S = 1 cm2 bằng phương

pháp điện phân Cường độ dòng điện là 0,01 A Biết đương lượng gam của đồng là 32 g/mol, khối lượng riêng

của đồng là 8900 kg/m3 Tính thời gian cần thiết để bóc được lớp đồng

Câu 5 Chiều dày của một lớp niken phủ lên một tấm kim loại là h = 0,00496 cm sau khi điện phân trong 30

phút Diện tích mặt phu của tấm kim loại là S = 30 cm2 Biết niken có A = 58, n = 2 và có khôi lượng riêng là D

= 8,9 g/cm3 Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là

Trang 25

m F n A n

A1

1 2 2

2

A1

Câu 9 Hai bình điện phân: (CuSO4/Cu và AgNO3/Ag) mắc nối tiếp, trong một mạch điện có cường độ 0,5 A

Sau thời gian điện phân t, tổng khối lượng catôt của hai bình tăng lẽn 5,6 g Biét khối lượng mol của đồng và bạc là 64 và 108, hóa trị của đồng và bạc là 2 và 1 Tính t

Câu 10 Chọn đáp án D

 Lời giải:

Trang 26

+ m 1 AIt 1 A Ut 1 108 12 .965 6, 48 g 

F n F n R 96500 1 2

Chọn đáp án D

Câu 11 Một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4, với các cực điện cực đều bằng đồng, diện tích catot bằng

10 cm2, khoảng cách từ catot đến anot là 5 cm Đương lượng gam của đồng là 32 Hiệu điện thế đặt vào U = 15

V, điện trở suất của dung dịch là 0,2 Ωm Sau thời gian t = 1 h, khối lượng đồng bám vào catot gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 12 Người ta bố trí các điện cực của một bình điện phân đựng dung

dịch CuSO4 như hình vẽ, với các điện cực đều bằng đồng có diện tích đều

bằng 10cm2, khoảng cách từ chúng đến anot lần lượt là 30cm, 20 cm và

10cm Đương lượng gam của đồng là 32 Hiệu điện thế đặt vào U = 15V,

điện trở suất của dung dịch là 0,2 Ωm Sau thời gian 1h, khối lượng đồng

bám vào các điện cực 1, 2 và 3 lần lượt là m1, m2 và m3 Giá trị của (m1 +

m2 + m3) gần giá trị nào nhất sau đây?

Trang 27

Câu 15 Xác định độ lớn điện tích nguyên tố e bằng cách dựa vào định luật II Fa-ra- đây về điện phân Biết số

Fa-ra-đây F - 96500 C/mol, số Avo-ga-dro NA = 6,023.1023

Câu 16 Khi điện phân dung dịch muối ăn NaCl trong bình điện phân có điện cực anot bằng graphit, người ta

thu được khí clo ở anot và khí hidro ở caot Thể tích của các khí H2 và khí Cl2 thu được ở điều kiện tiểu chuẩn khi điện phân trong khoảng thời gian 10 phút với cường độ dòng điện 10A lần lượt là

đây là số mol nguyên tử giải phóng ra

→ Số nguyên tử (gồm 2 nguyên tử) giải phóng ra

 0

Câu 17 Khi điện phân một dung dịch muối ăn trong nước, người ta thu được khí hidro vào một bình có thể tích

V = 1 lít Biết hằng số khí R = 8,314 J/molK, hiệu điện thế đặt vào hai cực của bình là U = 50V, áp suất của khíhidro trong bình bằng p = 1,3atm và nhiệt độ là 270C Công thực hiện bởi dòng điện khi điện phân gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 18 Để xác đương lượng điện hóa của đồng (Cu), một học sinh đã cho dòng điện có cường độ 1,2 A chạy

qua bình điện phân chứa dung dịch đồng sunphat (CuSO4) trong khoảng thời gian 5,0 phút và thu được 120 mg

Trang 28

đồng bám vào catôt Xác định sai số tỉ đối của kết quả thí nghiệm do học sinh thực hiện với kết quả tính toán theo định luật II Fa – ra – đây về điện phân khi lấy số Fa – ra – đay F = 96500 (C/mol), khối lượng mol nguyên

tử của đồng A = 63,5 g/mol và hóa trị n = 2

Câu 19 Tốc độ chuyển động có hướng của ion Na+ và Cl- trong nước có thể tính theo công thức: v = µE, trong

đó E là cường độ điện trường, µ có giá trị lần lượt là 4,5.10-8 m2/(Vs) và 6,8.10-8 m2/(Vs) Số Avogadro là NA = 6,023.1023 độ lớn điện tích nguyên tố là 1,6.10-19C Tính điện trở suất của dung dịch NaCl nồng độ 0,1 mol/l,

cho rằng toàn bộ các phân tử NaCl đều phân li thành ion?

+ Trong thời gian t, điện lượng chuyển qua diện tích S bằng tổng điện

tích (mỗi hạt mang điện tích e) có trong hình hộp: n e SI n e Svt

+ Vì cả ion dương và ion âm đều dịch chuyển nên tổng điện tích dịch

chuyển qua S sau thời gian t là:

Chọn đáp án C

DẠNG 2 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN BÌNH ĐIỆN PHÂN TRONG MẠCH ĐIỆN PHỨC TẠP

+ Định luật I Faraday: m kq kIt 

1 A

F n

Trang 29

+ Phân tích mạch để tính điện trở tương đương của mạch ngoài R.

+ Phân tích để tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn  và rb b

+ Định luật Ôm:

UI

R ; R

SI

Câu 1 Một bộ nguồn điện gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song; mỗi pin

có suất điện động 0,9 V và điện trở trong 0,6 Ω Một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có điện trở 1,82 Ω được mắc vào hai cực của bộ nguồn nói trên Anôt của bình điện phân bằng đồng Biết Cu có A = 64; n = 2 Tính khối lượng đồng bám vảo catôt của bình trong thời gian 50 phút

Câu 2 Người ta dùng 36 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 1,5 V, điện trở trong 0,9 Ω để cung

cấp điện cho một bình điện phân đựng dung dịch ZnSO4 với cực dương bằng kẽm, có điện trở R = 3,6 Ω Biết đương lượng gam của kẽm là 32,5 Bộ nguồn được mắc thành n dãy song song trên mỗi dãy có m nguồn nối tiếp thì khối lượng kẽm bám vào catôt trong thời gian 1 giờ 4 phút 20 giây là lớn nhất và bằng

b b

Câu 3 Cho mạch điện như hình vẽ Biết nguồn có suất điện động 24 V, điện trở

trong 1Ω tụ điện có điện dung C = 4 µF; đèn Đ loại 6 V - 6 W; các điện trở có giá trị

R1 = 6 Ω; R2 = 4 Ω bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và có anốt làm bằng Cu,

có điện trở RP = 2 Ω Đương lượng gam của đồng là 32 Coi điện trở của đèn không

đổi Khối lượng Cu bám vào catôt sau 16 phút 5 giây và điện tích của tụ điện lần

Trang 30

R R R 12U

Câu 4 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó bộ nguồn có n pin mắc nối tiếp, mỗi

pin có suất điện động 1,5V và điện trở trong 0,5Ω Mạch ngoài gồm các điện trở R1

= 20Ω, R2 = 9 Ω, R3 = 2 Ω, đèn Đ loại 3V – 3W, RP là bình điện phân đựng dung

dịch AgNO3, có cực dương bằng bạc Điện trở của ampe kế và dây nối không đáng

kể, điện trở của vôn kế rất lớn Biết ampe kế A1 chỉ 0,6A, ampe kế A2 chỉ 0,4A Coi

điện trở của đèn không đổi Đương lượng gam của bạc là 108 Chọn phương án

Câu 5 Cho mạch điện như hình vẽ Ba nguồn điện giống nhau R1 = 3 Ω, R2 =

6 Ω, bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 với cực dương bằng đồng và có

điện trở RP = 0,5 Ω Đương lượng gam của đồng là 32 Sau một thời gian điện

phân 386 giây ngườ ta thấy khối lượng của bản cực làm catot tăng lên 0,64g

Dùng một vôn có điện trở rất lớn mắc vào 2 đầu A và C của bộ nguồn Nếu bỏ

mạch ngoài đi thì vôn kế chỉ 20V Điện trở của mỗi nguồn điện là:

Câu 5 Chọn đáp án A

 Lời giải:

Trang 31

Câu 6 Cho mạch điện như hình vẽ Bộ nguồn gồm 6 nguồn giống nhau, mỗi nguồn

có suất điện động 2,25V, điện trở trong 0,5Ω Bình điện phân có điện trở RP chứa

dung dịch CuSO4, anot làm bằng đồng Đương lượng gam của đồng là 32 Tụ điện

có điện dung C = 6ù Đèn D loại 4V – 2W, các điện trở có giá trị R1 = 0,5R2 = R3 =

1Ω Biết đèn Đ sáng bình thường Chọn phương án đúng

A Hiệu điện thế UAB = 5V

B Khối lượng đồng bám vào catot sau 32 phút 10 giây là 0,838g

C Điện trở của bình điện phân là 2,96Ω

D Điện tích của tụ điện là 8,4µC

Câu 7 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó bộ nguồn gồm 8 nguồn giống

nhau mỗi cái có suất điện động 5V, có điện trở trong 0,25Ω mắc nối tiếp, đèn D

có 4 loại 4V – 8W, R1 = 3Ω, R2 = R3 = 2 Ω, RP = 4 Ω và RP là bình điện phân

đựng dung dịch Al2(SO4)3 có cực dương bằng Al Đương lượng gam của nhôm

là 9 Điều chỉnh biến trở Rb để đèn Đ sáng bình thường thì?

A Điện trở của biến trở bằng 6 Ω

B Khối lượng Al giải phóng ở cực âm trong thời gian 1 giờ 4 phút 20 giây là

0,5

C Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là 1,5V

Trang 32

D Hiệu điện thế hai cực của bộ nguồn là 100/3

Câu 8 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó bộ nguồn gồm 8 nguồn giống nhau

mỗi cái có suất điện động 1,5V, có điện trở trong 0,5Ω mắc thành 2 nhánh, mỗi

nhánh có 4 nguồn mắc nối tiếp Đèn Đ loại 3V – 3W, R1 = 2Ω, R2 = 3 Ω, R3 = 2 Ω,

Rp = 1 Ω và là bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có cực dương bằng Cu Biết

Cu có khối lượng mol 64 và có hóa trị 2 Coi điện trở của đèn không thay đổi Khối

lượng Cu giải phóng ra ở cực âm trong thời gian 32 phút 10 giây và hiệu điện thế

Trang 33

III ÔN TẬP DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN (LỜI GIẢI CHI TIẾT)

Câu 1 Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có anôt bằng bạc, cường độ dòng điện chạy qua bình điện

phân là 5A Lượng bạc bám vào cực âm của bình điện phân trong 2 giờ là bao nhiêu, biết bạc có A = 108, n = l:

Câu 2 Đơn vị của đương lượng điện hóa và của hằng số Faraday lần lượt là:

Câu 3 Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có đương lượng điện hóa là 1,118.10−6 kg/C Cho dòng

điện có điện lượng 480C đi qua thì khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực là:

Câu 4 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa khối lượng chất giải phóng ra

ở điện cực của bình điện phân và điện lượng tải qua bình Đương lượng

điện hóa của chất điện phân trong bình này là:

A 11,18.10−6 kg/C B 1,118.10−6 kg/C

C 1,118 10−6 kg.C D 11,18.10−6 kg.C

Câu 5 Bình điện phân có anốt làm bằng kim loại của chất điện phân có hóa trị 2 Cho dòng điện 0,2A chạy qua

bình trong 16 phút 5 giây thì có 0,064g chất thoát ra ở điện cực Kim loại dùng làm anot của bình điện phân là:

Câu 7 Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200cm2 người ta dùng tấm sắt làm catot của bình

điện phân đựng dung dịch CuSO4 và anot là một thanh đồng nguyên chất, cho dòng điện 10A chạy qua bình trong 2 giờ 40 phút 50 giây Tìm chiều dày của lóp đồng bám trên mặt tấm sắt Biết ACu = 64, n = 2, D = 8,9 g/cm3

Câu 8 Một bình điện phân chứa dung dịch muối kim loại có điện cực làm bằng chính kim loại đó Cho dòng

điện 0,25A chạy qua trong 1 giờ thấy khối lượng catot tăng xấp xỉ lg Hỏi các điện cực làm bằng gì trong các kim loại: sắt A1 = 56, n1 = 3; đồng A2 = 64, n2 = 2; bạc A3 =108, n3=1 và kẽm A4 = 65,5; n4 =2

Câu 9 Muốn mạ niken cho một khối trụ bằng sắt có đường kính 2,5cm cao 2cm, người ta dùng trụ này làm

catot và nhúng trong dung dịch muối niken của một bình điện phân rồi cho dòng điện 5A chạy qua trong 2 giờ, đồng thời quay khối trụ để niken phủ đều Tính độ dày lớp niken phủ trên tấm sắt biết niken có A = 59; n = 2;D

= 8,9.103 kgm/s2:

Câu 10 Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch:

A muối kim loại có anốt làm bằng kim loại

B axit có anốt làm bằng kim loại đó

C muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó

D muối, axit, bazo có anốt làm bằng kim loại

Câu 11 Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt mang điện tự do trong chất điện phân là do:

A sự tăng nhiệt độ của chất điện phân

B sự chênh lệch điện thế giữa hai điện cực

Trang 34

C sự phân ly cùa các phân tử chất tan trong dung môi

D sự trao đổi electrón với các điện cực

Câu 12 Do những nguyên nhân gì mà độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng?

A chuyển động nhiệt của các phân tử tăng làm khả năng phân ly thành ion tăng do va chạm

B độ nhớt của dung dịch giảm làm các ion chuyển động dễ dàng hon

C chuyên động nhiệt của các phân tử ở điện cực tăng lên vì thế tác dụng mạnh lên dung dịch

D cả A và B

Câu 13 Một bộ nguồn gồm 30 pin mắc hỗn hợp thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song,

mỗi pin có suất điện động 0,9V và điện trớ trong 0,6Ω Một bình điện phân dung dịch đồng có anot bằng đồng

có điện trớ 2050 nối với hai cực bộ nguồn trên thành mạch kín Tính khối lượng đồng bám vào catot trong thời gian 50 phút, biết A = 64, n = 2:

Câu 14 Một tấm kim loại có diện tích 120cm2 đem mạ niken được làm catot của bình điện phân dung dịch muối niken có anot làm bằng niken Tính bề dày của lớp niken được mạ biết dòng điện qua bình điện phân có cường độ 0,3A chạy qua trong 5 giờ, niken có A = 58,7; n = 2; D = 8,8.103kg/m3:

Câu 15 Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của:

A các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường

B các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường

C các electron ngược chiều điện trường, lỗ trống theo chiều điện trường

D các ion và electron trong điện trường

Câu 16 Mạ kền cho một bề mặt kim loại có diện tích 40cm2 bằng điện phân Biết Ni = 58, hóa trị 2, D = 8,9.103kg/m3 Sau 30 phút bề dày của lớp kền là 0,03mm Dòng điện qua bình điện phân có cường độ:

Câu 17 Một mạch điện như hình vẽ R = 12Ω, Đ: 6V − 9W; bình điện phân

CuSO4 có anot bằng Cu;  = 9V, r = 0,5Ω Đèn sáng bình thường, khối lượng Cu

bám vào catot mỗi phút là bao nhiêu:

Câu 18 Một mạch điện như hình vẽ R = 12Ω, Đ: 6V − 9W; bình điện phân CuSO4 có anot bằng Cu;  = 9V, r

= 0,5Ω Đèn sáng bình thường Tính hiệu suất của nguồn:

Câu 19 Điện phân dung dịch H2SO4 có kết quả sau cùng là H2O bị phân tích thành H2 và O2 Sau 32 phút thể tích khí O2 thu được là bao nhiêu nếu dòng điện có cường độ 2,5A chạy qua bình, và quá trình trên làm ớ điều kiện tiêu chuẩn:

Câu 20 Đương lượng điện hóa là đại lượng có biểu thức:

Câu 21 Một bộ nguồn điện gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song; mỗi

pin có suất điện động 0,9V và điện trở trong 0,6 Ω Một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có điện trở 205Ω được mắc vào hai cực của bộ nguồn nói trên Anôt của bình điện phân bằng đồng Tính khối lượng đồng bám vào catôt của bình trong thời gian 50 phút Biết Cu có A = 64; n = 2

Câu 22 Chiều dày của một lóp niken phủ lên một tấm kim loại là h = 0,05 mm sau khi điện phân trong 30

phút Diện tích mặt phủ của tấm kim loại là 30 cm2 Xác định cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân Biết niken có A = 58, n = 2 và có khối lượng riêng là ρ = 8,9 g/cm3

Câu 23 Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200 cm2, người ta dùng tấm sắt làm catôt của một

bình điện phân đựng dùng dịch CuSO4 và anôt là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ I

= 10 A chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt Cho biết đồng có A = 64; n = 2 và có khối lượng riêng p = 8,9.103 kg/m3

Trang 35

A 0,09 cm B 0,09 m C 0,018 m D 0,018 cm.

Câu 24 Người ta dùng 36 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 1,5V, điện trở trong 0,9 Ω để cung

cấp điện cho một bình điện phân đựng dung dịch ZnSO4 với cực dương bằng kẽm, có điện trở R = 3,6 Ω Hỏi phải mắc hỗn hợp đối xứng bộ nguồn như thế nào để dòng điện qua bình điện phân là lớn nhất Tính lượng kẽmbám vào catôt của bình điện phân trong thời gian 1 giờ 4 phút 20 giây Biết Zn có A = 65; n = 2

A Mắc thành 3 nhánh, mỗi nhánh 12 nguồn mắc nối tiếp; m = 3,25g.

B Mắc thành 6 nhánh, mỗi nhánh 6 nguồn mắc nối tiếp; m = 3,25g

C Mắc thành 3 nhánh, mỗi nhánh 12 nguồn mắc nối tiếp; m = 3,25kg.

D Mắc thành 6 nhánh, mỗi nhánh 6 nguồn mắc nối tiếp; m = 3,25kg.

Câu 25 Cho điện như hình vẽ Trong đó bộ nguồn có n pin mắc nối

tiếp, mỗi pin có suất điện động 1,5 V và điện trở trong 0,5 Ω Mạch

ngoài gồm các điện trở R1 = 20 Ω; R2 = 9 Ω ; R3 = 2 Ω; đèn Đ loại 3V −

3W; Rp là bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, có cực đương bằng

bạc Điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể; điện trở của vôn

kế rất lớn Biết ampe kế A1 chỉ 0,6 A, ampe kế A2 chỉ 0,4 A Tính:

a) Cường độ dòng điện qua bình điện phân và điện trở của bình điện

e) Đèn Đ có sáng bình thường không? Tại sao?

Câu 26 Cho mạch điện như hình vẽ Ba nguồn điện giống nhau, mỗi cái có suất

điện động e và điện trở trong R1 = 30; R2 = 6 Ω; bình điện phân chứa dung dịch

CuSO4 với cực dương bằng đồng và có điện trở R = 0,5 Ω Sau một thời gian

điện phân 386 giây, người ta thấy khối lượng của bản cực làm catôt tăng lên

Câu 27 Cho mạch điện như hình vẽ Biết nguồn có suất điện động E = 24 V, điện

trở trong r = 1 Ω; tụ điện có điện dung C = 4µF; đèn Đ loại 6 V − 6 W; các điện

trở có giá trị R1 = 6 Ω; R2 = 4 Ω; bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và có

anốt làm bằng Cu, có điện trở R = 2 Ω Bỏ qua điện trở của dây nối Tính:

a) Điện trở tương đương của mạch ngoài

Trang 36

b) Khối lượng Cu bám vào catôt sau 16 phút 5 giây.

c) Điện tích của tụ điện

Câu 28 Cho mạch điện như hình vẽ Bộ nguồn gồm 6 nguồn giống

nhau, mỗi nguồn có suất điện động e = 2,25 V, điện trở trong r = 0,5

Ω Bình điện phân có điện trở R chứa dung dịch CuSO4, anốt làm

bằng đồng Tụ điện có điện dung C = 6µF Đèn Đ loại 4 V − 2 W, các

điện trở có giá trị R1 = 1/2R2 = R3 = 1 Ω Ampe kế có điện trở không

đáng kể, bỏ qua điện trở của dây nối Biết đèn Đ sáng bình thường

Tính:

a) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

A 9 V và 1,5 Ω B 6,75 V và 1,5 Ω.

C 12 V và 2 Ω D 10 V và 2,25 Ω.

b) Hiệu điện thế UAB và số chỉ của ampe kế

A UAB =9V;IA =3,6A B UAB = 6V; IA = 2,4A

Câu 29 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó bộ nguồn gồm 8 nguồn

giống nhau, mỗi cái có suất điện động e = 5 V; có điện trở trong r =

0,25 Ω mắc nối tiếp; đèn Đ có loại 4 V − 8 W;R1 = 3 Ω ;R2 = R3= 2 Ω;

RB = 4 Ω và là bình điện phân đụng dung dịch Al2(SO4)3 có cực dương

bằng Al Điều chỉnh biến trở Rt để đèn Đ sáng bình thường Tính:

a) Điện trở của biến trở tham gia trong mạch

b) Lượng Ag giải phóng ở cực âm của bình điện phân trong thời gian 2

giờ 8 phút 40 giây Biết Ag có n = 1 và có A = 108

c) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N

Trang 37

Câu 31 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó bộ nguồn có 8 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động

e = 1,5 V, điện trở trong r = 0,5 Ω, mắc thành 2 nhánh, mỗi nhánh có 4 nguồn mắc nối tiếp Đèn Đ loại 3V−3W;

R1 = R2= 3 Ω; R3 = 2 Ω; RB = 1 Ω và là bình điện phân đựng dung dịch CuSO4, có cực dưong bằng Cu Tính:a) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

Câu 32 Một bình điện phân có anôt là Ag nhúng trong dung dịch AgNO3, một bình điện phân khác có anôt là

Cu nhúng trong dung dịch CuSO4 Hai bình đó mắc nối tiếp nhau vào một mạch điện, sau 2 giờ, khối lượng của

cả hai catôt tăng lên 4,2 g Tính cường độ dòng điện đi qua hai bình điện phân và khối lượng Ag và Cu bám vàocatôt mỗi bình

A I1 = I2 = 0,4A;mAg =3,24g; mCu =0,96g B I1 = I2 = 0,4A; mAg =0,96g; mCu =3,24g

C I1 = I2 =0,2A;mAg =3,24g; mCu =0,96g D I1 = I2= 0,2A; mAg = 0,96g; mCu = 3,24g

Câu 33 Một tấm kim loại được đem mạ niken bằng phương pháp điện phân Biết diện tích bề mặt kim loại là

40cm2, cường độ dòng điện qua bình là 2A, niken có khối lượng riêng D = 8,9.103kg/m3, A = 58, n = 2 Tính chiều dày của lớp niken trên tấm kinh loại sau khi điện phân 30 phút Coi niken bám đều lên bề mặt tấm kim loại

Câu 34 Một nguồn gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song, mồi pin có

suất điện động 0,9 (V) và điện trở trong 0,6 (Ω) Bình điện phân có anôt làm bằng Cu và dung dịch điện phân làCuSO4, điện trở của bình điện phân là 205Ω, mắc bình điện phân vào hai cực của bộ nguồn Trong thời gian 50 phút khối lượng đồng Cu bám vào catốt là:

Câu 35 Cho mạch điện như hình vẽ Nguồn có suất điện động E = 24V, r = 1Ω, điện dung tụ C = 4µF Đèn Đ

có ghi (6V - 6W) Các điện trở R1 = 6 Ω; R2 = 4 Ω; Rp = 2 Ω và là bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có cực dương bằng Cu

I/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

Câu 36 Chiều dày của một lớp niken phủ lên một tấm kim loại là h = 0,05 mm sau khi điện phàn trong 30

phút Diện tích mặt phú của tấm kim loại là 30 cm2 Xác định cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân Biết niken có A = 58, n = 2 và có khối lượng riêng là  = 8,9 g/cm3

Câu 37 Một bình điện phân chứa dung dịch AgNO3 có điện trở 2,5Ω Anốt của bình băng Ag và hiệu điện thế đặt vào hai điện cực của bình là 10V Sau 16 phút 5 giây, khối lượng m của Ag bám vào catôt bằng bao nhiêu? Bạc có khối lượng mol nguyên tử là A = 108 g/mol, hóa trị n = 1

Trang 38

= 10 A chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt Cho biết đồng có A = 64; n = 2 và có khối lượng riêng  = 8,9.103 kg/m3.

Câu 40 Cho mạch điện như hình vẽ: E = 13,5 V, r = 1 Ω;

R1 = 3 Ω; R3 = R4 = 4 Ω Bình điện phân đựng dun dịch

CuSO4, anốt bằng đồng, có điện trở R2 = 4 Ω

1/ Tính cường dộ dòng điện qua nguồn

Trang 39

III LỜI GIẢI CHI TIẾT ÔN TẬP DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN

Câu 1 Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có anôt bằng bạc, cường độ dòng điện chạy qua bình điện

phân là 5A Lượng bạc bám vào cực âm của bình điện phân trong 2 giờ là bao nhiêu, biết bạc có A = 108, n = l:

Câu 3 Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có đương lượng điện hóa là 1,118.10−6 kg/C Cho dòng

điện có điện lượng 480C đi qua thì khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực là:

Câu 4 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa khối lượng chất giải phóng ra

ở điện cực của bình điện phân và điện lượng tải qua bình Đương lượng

điện hóa của chất điện phân trong bình này là:

Câu 5 Bình điện phân có anốt làm bằng kim loại của chất điện phân có hóa trị 2 Cho dòng điện 0,2A chạy qua

bình trong 16 phút 5 giây thì có 0,064g chất thoát ra ở điện cực Kim loại dùng làm anot của bình điện phân là:

Trang 40

nếu lớp bạc bám vào catot của bình thứ 2 là m2 = 41,04g thì khối lượng đồng bám vào catot của bình thứ nhất làbao nhiêu Biết ACu = 64, nCu = 2, AAg = 108,

Câu 7 Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200cm2 người ta dùng tấm sắt làm catot của bình

điện phân đựng dung dịch CuSO4 và anot là một thanh đồng nguyên chất, cho dòng điện 10A chạy qua bình trong 2 giờ 40 phút 50 giây Tìm chiều dày của lóp đồng bám trên mặt tấm sắt Biết ACu = 64, n = 2, D = 8,9 g/cm3

Câu 8 Một bình điện phân chứa dung dịch muối kim loại có điện cực làm bằng chính kim loại đó Cho dòng

điện 0,25A chạy qua trong 1 giờ thấy khối lượng catot tăng xấp xỉ lg Hỏi các điện cực làm bằng gì trong các kim loại: sắt A1 = 56, n1 = 3; đồng A2 = 64, n2 = 2; bạc A3 =108, n3=1 và kẽm A4 = 65,5; n4 =2

Chọn đáp án C

Câu 9 Muốn mạ niken cho một khối trụ bằng sắt có đường kính 2,5cm cao 2cm, người ta dùng trụ này làm

catot và nhúng trong dung dịch muối niken của một bình điện phân rồi cho dòng điện 5A chạy qua trong 2 giờ, đồng thời quay khối trụ để niken phủ đều Tính độ dày lớp niken phủ trên tấm sắt biết niken có A = 59; n = 2;D

Câu 10 Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch:

A muối kim loại có anốt làm bằng kim loại

B axit có anốt làm bằng kim loại đó

C muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó

Ngày đăng: 09/07/2020, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w