Câu 2: Kim loại phản ứng với axit HNO3 đặc nguội là Câu 3: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà
Trang 1Trường THPT Thạnh Tây Môn: Hóa Học 11
Lớp: 11… Thời gian làm bài 45 phút ( không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:……… Mã đề thi: A
Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất
tiện cho việc bảo quản thực phẩm Nước đá khô là
A CO rắn B SO2 rắn C H2O rắn D CO2 rắn
Câu 2: Kim loại phản ứng với axit HNO3 đặc nguội là
Câu 3: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài
trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ Chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính là :
Câu 4: Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch có pH =11, thì
A quỳ tím bị mất màu B quỳ tím hoá xanh
C quỳ tím hoá đỏ D quỳ tím không đổi màu
Câu 5: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1 thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H
2 có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O
3 liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị
4 liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion
5 dễ bay hơi, khó cháy
6 phản ứng hoá học xảy ra nhanh
Nhóm các ý đúng là:
A 4, 5, 6 B 1, 2, 3 C 1, 3, 5 D 2,4,5
Câu 6: Hợp chất nào sau đây của cacbon dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit
Câu 7: Chất X có công thức phân tử là C6H10O4 Công thức đơn giản nhất của X là
A C3H10O2 B C6H10O4 C C12H20O8 D C3H5O2
Câu 8: Cặp dung dịch nào sau đây khi trộn với nhau thì có phản ứng trao đổi ion xảy ra?
A Na2CO3 và NaCl B KNO3 và H2SO4
C KCl và NaNO3 D Fe2(SO4)3 và NaOH..
Câu 9: Để phân biệt 4 lọ mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: (NH4)2SO4, NH4Cl,
Na2SO4, NaCl, người ta chỉ cần dùng một thuốc thử duy nhất là
Câu 10: Khi nhiệt phân hoàn toàn các muối AgNO3, Cu(NO3)2, NaNO3, Zn(NO3)2 thì chất rắn thu được
sẽ là:
A Ag, Cu(NO
2)
2, NaNO
2, ZnO B Ag, CuO, NaNO2, ZnO
C Ag, CuO, NaNO
2, Zn D AgO, Cu, Na2O, ZnO
Câu 11: Dung dịch nào sau đây không dẫn điện ?
Câu 12: Công thức của phân urê là
A NH4NO3 B (NH2)2CO3 C (NH4)2CO3 D (NH2)2CO
Trang 2Câu 13: Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau ?
A 2C + Ca → CaC2 B C + 2H2 → CH4
C C + CO2 → 2CO D 3C + 4Al → Al4C3
Câu 14: Cho dung dịch amoniac dư vào dung dịch muối AlCl3 Hiện tượng là
A Có kết tủa màu xanh không tan B Có kết tủa keo trắng sau đó tan trong NH3 dư
C Có kết tủa keo trắng không tan D Có kết tủa màu nâu đỏ không tan
Câu 15: Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu?
Câu 16: Chất chỉ có tính oxi hóa là
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam chất hữu cơ A, người ta thu được 4,4 gam CO2 và 2,7 gam H2O Công thức đơn giản nhất của A là
Câu 18: Hoà tan vừa hết 4,8 gam một kim loại R bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,12 lít khí
NO (đktc) R là kim loại nào sau đây? ( cho NTK Al =27, Fe=56, Mg=24, Cu=64)
Câu 19: Cho 10 ml dd HCl 1M và H2SO4 0,5M Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch axit là
Câu 20: Người ta điều chế HNO3 bằng phản ứng sau: NH3 NO NO2 HNO3 Khối lượng axit HNO3 thu được từ 0,85 tấn NH3 là ( hiệu suất chung của cả quá trình là 57%)
A 2,3625 tấn B 3,1500 tấn C 1,7955 tấn D 5,5263 tấn. -
Câu 21: Dẫn V lít khí CO2 ( ở đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 2 gam kết tủa và dung dịch A Nhỏ từng giọt dung dịch NaOH vào dung dịch A cho đến dư thì thu được 1 gam kết tủa nữa Giá trị của
V là
A 1,12 lít B 22,4 lít C 0,896 lít D 1,568 lít
Phần II: Tự luận (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm): Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn xảy ra trong dung dịch:
a (NH4)2SO4 + NaOH b.Ba(NO3)2+ K2SO4
Câu 2: (2 điểm) Hòa tan hoàn toàn 30 gam hỗn hợp Cu và CuO bằng dung dịch HNO3 10%, thấy thoát
ra 6,72 lít khí không màu hóa nâu trong không khí (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất)
a (1 điểm) Tính thành phần phần trăm về khối lượng trong hỗn hợp trên
b (1 điểm) Tính khối lượng dung dịch axit HNO3 cần dùng
Cho NTK của H=1, N=14,O=16, Cu=64
Trang 3I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
ĐA D A A B B A D D C B B D C C D C B A A C C
II TỰ LUẬN:
3
a)
6, 72
0,3
22, 4
NO mol
0,25đ
2
Cu
x
b)Theo (1 (2) n HNO3 = 4x0,3 + 2x1, 2 1, 23
mdd HNO3 = 77, 49 100 774,9
10
x
g
Trang 4
SỞ GD & ĐT LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT
ĐỀ CHÍNH THỨC
(có 3 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN HÓA 11 Thời gian làm bài: 60 phút (20 câu trắc nghiệm, 4 câu tự luận)
(Học sinh làm bài trên phiếu trả lời và không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên học sinh: Lớp:
PHẦN 1:TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 ĐIỂM)
Khoanh tròn đáp án đúng cho từng câu hỏi
Câu 1: Chọn phát biểu đúng
A.Silic có tính oxi hóa mạnh hơn cacbon B Cacbon có tính oxi hóa mạnh hơn silic
C Silic có tính khử yếu hơn cacbon D Silic và cacbon có tính oxi hóa bằng nhau
Câu 3: Cho các hợp chất:
2
CaC , CO2,HCHO , CH3COOH , C2H5OH , NaCN ,CaCO3 Số hợp chất hữu co trong các hợp chất đã cho là:
Câu 4: Trong các chất sau, chất nào được gọi là hidrocacbon?
C CH3CH3CH2OH,C2H5OH D C4H10,C6H6
Điều đó chứng tỏ phân tử chất X
A Chắc chắn phải có các nguyên tố C,H,O,N
B Chắc chắn phải có các nguyên tố C,H,N có thể có nguyên tố O
C Chỉ có các nguyên tố C,H
D Chắc chắn phải có các nguyên tố C,O,N
A. KNO3,C và S B KNO3 và S C KClO3,C và S D KClO3 và S
Câu 8: Sự điện li là quá trình
A Hòa tan các chất vào nước B Phân li ra ion của các chất trong nước
C Phân li thành các phân tử hòa tan D Phân li các axit trong nước
Trang 5Câu 9: Điều khẳng định đúng là:
A Dung dịch có môi trường bazơ thì pH>7
B Dung dịch có môi trường trung tính thì pH<7
C Dung dịch có môi trường axit thì pH=7
D Dung dịch có môi trường trung tính thì pH>7
CO , SO H , Ca
,
NO , OH , Mg , Na
C.Na,Ba2,OH,Cl D Ag,H,Cl,SO42
A Các chất phản ứng là chất điện li mạnh
B Một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồnh độ ion của chúng
C Các chất phản ứng phải là những chất dễ tan
D Phản ứng phải là thuận nghịch
A Phân tử nitơ có liên kết 3 bền vững B Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ
3p 3s 2p
2s
1s
2p
2s
1s
C 1s22s22p63s23p3
3p 3s 2p
2s
1s
nhóm metyl (CH2)được gọi là
A Dung dịch H2SO4 B Dung dịch HNO3 C Dung dịch HCL D Dung dịch HF
Trang 6A Chất bị khử B Chất oxi hóa
C Chất khử D Chất nhận electron
A (NH4)2CO3 B CH2CO C (NH2)2CO3 D (NH2)2CO
PHẦN II TỰ LUẬN (5,0 ĐIỂM)
Câu 1 (1,5 điểm): Viết các phương trình phản ứng hóa học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều
kiện nếu có)
CuO )
Cu(NO HNO
NO NO
NH
N2 (1) 3(2) (3) 2 (4) 3 (5) 3 2(6)
phản ứng xảy ra trong quá trình nhận biết: HNO3, NaNO3, Ba(OH)2, Na2SO4
10,8 gam H2O Tỉ khối hơi A so với oxi là 1,8125 Lập công thức phân tử của A
A gồm NO và N2 có tỉ khối với hidro là 14,75 Tính thể tích mỗi khí sinh ra (đktc)?
Biết
O = 16; H = 1; C = 12; N = 14; Al = 27
-HẾT -
Trang 7ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 2:
Phương pháp: Nguyên tắc làm khô một khí là chọn hóa chất có khả năng hút nước nhưng không có
pphản ứng hóa học với chất cần làm khô
Hướng dẫn giải: Để làm khô khí NH3 ta có thể dùng CaO
Đáp án D
Câu 3:
Phương pháp: Hợp chất hữu cơ là hợp chất của C (trừ CO, CO2, muối cacbonat của kim loại, muối cacbua, xianua,…)
Hướng dẫn giải: Các hợp chất hữu cơ gồm: HCHO , CH3COOH , C2H5OH
Đáp án D
Câu 4:
Phương pháp: Hidrocacbon là hợp chất của C và H
Hướng dẫn giải: CH4 là hợp chất của hidrocacbon
Đáp án A
Câu 5:
Phương pháp: Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng có công thức cấu tạo khác
nhau
Hướng dẫn giải: C2H5OH,CH3OCH3 đều có công thức phân tử là C2H6O
Đáp án A
Câu 6:
Hướng dẫn giải: Khi đốt X trong oxi
- Thu được CO2=> X có chứa C
- Thu được H2O => X có chứa H
- Thu được N2=> X có chứa N
Vậy X có chứa C,H,N và có thể có O
Đáp án B
Trang 8Câu 7:
Hướng dẫn giải: Thuốc nổ đen là hỗn hợp gồm KNO3,C và S
Đáp án A
Câu 8:
Hướng dẫn giải: Sự điện li là quá trình phân li ra ion của các chất trong nước
Đáp án B
Câu 9:
Phương pháp:
+ Môi trường axit: pH < 7
+ Môi trường trung tính: pH = 7
+ Môi trường bazơ: pH > 7
Hướng dẫn giải: Khẳng định đúng là “Dung dịch có môi trường bazơ thì pH > 7”
Đáp án A
Câu 11:
Hướng dẫn giải: Khi nồng độ axit HCL trong dạ dày vượt mức cho phép sẽ gây đau dạ dày Người ta
thường sử dụng nước muối có thành phần chính là NaHCO3 để chữa do phản ứng sau:
O H CO NaCl HCL
NaHCO3 2 2
Đáp án D
Câu 12:
Phương pháp: Điều kiện để các ion cùng tồn tại trong dung dịch là chúng không có phản ứng hóa học
với nhau
Hướng dẫn giải:
A Loại do có phản ứng: 2
4 2
2 2
3
2HSO
B Loại do có phản ứng:
2 2
Mg(OH) 2OH
Mg
C Thõa mãn điều kiện tồn tại của các ion trong dung dịch
D Loại do có phản ứng:
AgCl 2OH
Ag
Đáp án C
Câu 13:
Hướng dẫn giải: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi một số ion trong
dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng
Đáp án B
Câu 15:
Phương pháp: Dựa vào cách viết cấu hình e của nguyên tử (đã học ở lớp 10)
Hướng dẫn giải: Cấu hình electron của nguyên tử Photpho là: 1s22s22p63s23p3
Đáp án C
Trang 9Câu 17:
Hướng dẫn giải: HF được dùng để khắc chữ lên thủy tinh do HF có khả năng ăn mòn thủy tinh theo
phản ứng sau:
O 2H SiF SiO
4HF 2 4 2
Đáp án D
Câu 18:
Phương pháp: Chất nhường electron thể hiện tính khử khi đó số oxi hóa của nguyên tố đó tăng
A N02+ 6Li → 2Li3N3
=> N2 thể hiện tính oxi hóa
B N02+ 2Al → 2AlN3
=> N2thể hiện tính oxi hóa
C N02 + O2→ 2NO
2
=> N2thể hiện tính khử
D
0
2
N + 3H2 → N2thể hiện tính oxi hóa
Đáp án C
Câu 19:
Phương pháp: HS ghi nhớ “khử cho - o nhận”
- Chất khử (bị oxi hóa) là chất nhường e
- Chất oxi hóa (bị khử) là chất nhận e
Hướng dẫn giải: C C 4e
4 0
=> C là chất khử (hay chất bị oxi hóa)
Đáp án C
Câu 20:
Hướng dẫn giải: Phân ure có công thức phân tử là: (NH2)2CO
Đáp án D
PHẦN II TỰ LUẬN (5,0 ĐIỂM)
Câu 1:
Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của các chất để hoàn thành sơ đồ phản ứng
Hướng dẫn giải:
2
N
(2) 4NH35O2,xt 4NO6H2O
(3)2NOO22NO2
(4) 4NO2O24HNO3
(5) CuO2HNO3Cu(NO3)22H2O
(6) 2Cu(NO3)2O22H2O4HNO3
Câu 2:
Hướng dẫn giải:
Trang 10Thuốc thử
Chất
3
2
PTHH: Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO42NaOH
Câu 3:
Phương pháp: Bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng
Hướng dẫn giải: n CO2= 13,44 : 22,4 = 0,6 mol; n H2O= 10,8 : 18 = 0,6 mol
Do đốt cháy A thu được CO2 và H2O => A có chứa C, H có thể có O
BTNT “C”: n C= n CO2 = 0,6 mol
BTNT “H”: n H= 2n H2O = 1,2 mol
BTKL: m O m Am Cm H= 11,6 - 0,6.12 -1,2.1 =3,2 (g)
=> n O= 3,2 : 16 = 0,2 mol
=> C : H : O = 0,6 : 1,2 : 0,2 = 3 : 6 :1
Vậy A có dạng (C3H6O)n
Tỉ khối hơi A so với oxi là 1,8125.32 = 58 => 58n = 58 => n = 1
Vậy công thức phân tử của A là C3H6O
Câu 4:
Phương pháp: Phương pháp đường chéo, phương phapr bảo toàn electron
Hướng dẫn giải: n Al= 13,5 : 27 = 0,5 mol
Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp khí A ta có:
2
Đặt số mol của NO và N2 lần lượt là 3x và x (mol)
Theo định luật bảo toàn e, ta có: 3n Al = 3n NO + 10n N2 => 3.0,5 = 3.3x + 10x => 3/38 (mol)
NO
V = 3x.22,4 = 3 (3/38).22,4 = 504/95 lít
2
N
V = x.22,4 (3/38).22,4 = 168/95 lít