1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các dạng BTBDHSG sinh 9

58 207 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Dạng Bài Tập Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Sinh 9
Tác giả Nguyễn Văn Lập
Trường học THCS Số 3 Xã Thái Niên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài Tập
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉ lệ % và số lượng ribonucleotit mỗi loại trong phân tử mARN.. Từ trình tự phân bố các nucleotit trên từng mạch đơn của gen dựa vào giả thiết xem mạch nào là mạch khuôn tổng hợp mARN..

Trang 1

Chương I

CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN

BÀI TẬP TRONG SGKBài 15 CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

4

a Theo nguyên tắc bổ sung ta có: A = T, G = X Do đó A = T = 100.000 = 20% tổng số nucleotit

của phân tử ADN

Mặt khác trong phân tử ADN ta luôn có: A% + T% + G% + X% = 100%

b Tổng số nucleotit của phân tử ADN là:

100.000 100

2

× = 500.000 nucleotitMỗi cặp nu có chiều dài là 3,4A trên chiều dài của cả phân tử ADN Do đó, chiều dài của phân tử oADN trên là:

Bài 16 AXIT NUCLEIC VÀ PROTEIN

4

a Tổng số ribonucleotit của phân tử ARN đó là:

1.500 10020

× = 7.500 ribonucleotitTheo cơ chế tổng hợp ARN, mạch đơn của gen có số nu bằng tổng số ribonu của phân tử ARN Vậy số nu của gen đó là:

7.500 × 2 = 15.000 nucleotit

b Chiều dài của gen đó là:

Trang 2

(650.000 × 2) + (1.300.000 × 2) = 3.900.000 nucleotitChiều dài của phân tử ADN là:

a Theo đề bài cho, ta xác định được đoạn mạch khuôn mẫu để tổng hợp đoạn protein đó có trình

tự các nucleotit theo sơ đồ:

b Đoạn phân tử protein có trình

tự: lowxxin − alanin − valin − lizin thì trình tự ribonucleotit của đoạn mARN sẽ là:

UUG GXX GUU AAA

Do đó, đoạn ADN quy định cấu trúc của đoạn phân tử protein trên là:

AAX XGG XAA TTTTTG GXX GTT AAA

Bài 18 CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO

Trang 3

a Kì sau của nguyên phân.

b Khi hai tế bào này phân chia để tạo thành 4 tế bào con, mỗi tế bào con vẫn có 1 cặp nhiễm sắc

thể (NST) tương đồng hình chữ V như tế bào ban đầu

c Từ kết quả ở bảng trên ta thấy:

- Ở lợn 2n = 38 thì tỉ lệ kiểu giao tử chứa tất cả các NST có nguồn gốc từ "bố" là 2191

- Ở gà 2n = 78 thì tỉ lệ kiểu giao tử chứa tất cả các NST có nguồn gốc từ "bố" là 2391

- Ở ngô 2n = 20 thì tỉ lệ kiểu giao tử chứa tất cả các NST có nguồn gốc từ "bố" là 2101

- Ở lúa nước 2n = 24 thì tỉ lệ kiểu giao tử chứa tất cả các NST có nguồn gốc từ "bố" là 2121

d

- Ở lợn 2n = 38 thì "bố" sinh ra 2 kiểu giao tử khác nhau, "mẹ" cũng sinh ra 19 2 kiểu tế bào 19trứng khác nhau Như vậy, số hợp tử khác nhau về nguồn gốc NST phải thu được là: 219× 2 = 19 2 38Mặt khác, số kiểu tế bào sinh dục của "bố" chứa tất cả 19 NST của "bà nội" có thể tổ hợp với 2 kiểu tế 19bào trứng của mẹ để tạo nên 2 hợp tử được di truyền tất cả 19NST của "bà nội" Vậy, tỉ lệ phải tìm là: 19

19 38

2

2 = 19

12Lập luận tương tự ta có:

a Nếu sức khỏe của đàn vịt giống là bình thường (không xảy ra những sai lạc), khả năng thụ tinh

của trứng và tinh trùng là 100%, thì để tạo thành 10.800 vịt con cần 10.800 hợp tử

Tuy nhiên, tỉ lệ nở trứng so với số trứng có phôi (khả năng số của hợp tử) là 90%, do vậy số hợp

tử thực tế đã tạo thành là:

10.800 10090

× = 12.000 hợp tử

Trang 4

Khả năng thụ tinh của tinh trùng và trứng là 100% thì để có 12.000 hợp tử cần 12.000 tinh trùng kết hợp với 12.000 trứng.

Sức khỏe của đàn vịt giống là bình thường thì trong quá trình phát sinh giao tử một tế bào sinh tinh

sẽ cho ra 4 tinh trùng, một tế bào sinh trứng sẽ cho ra 1 trứng Do vậy để tạo thành 12.000 hợp tử cần:

12.000

4 = 3.000 tế bào sinh tinh trùng và 12.000 tế bào sinh trứng.

b Ta biết rằng, một tế bào sinh trứng qua hai lần phân chia tế bào trong giảm phân sẽ cho ra 3 thể

định hướng Mà mỗi thể định hướng chứa 1

2 số NST của tế bào xooma, tức là chứa n = 40 NST Do vậy:

- Số thể định hướng được tạo ra từ 12.000 tế bào sinh trứng là: 12.000 × 3 = 36.000 thể định hướng

- Số NST bị tiêu biến cùng với các thể định hướng là:

(1.200 + 2 × 3) × 2 = 2.412 nucleotitKhối lượng phân tử của gen đó là:

1m × 873 × 34 × 10−11 = 2,9682.10−7m

Trang 5

CÁC DẠNG BÀI TẬP CHỦ YẾU

I CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

Dạng 1 Xác định mối tương quan giữa 3 đại lượng: chiều dài, khối lượng phân tử, số lượng các đơn

phân trong cấu trức của ADN, ARN và ptotein tương ứng.

Một gen có khối lượng phân tử là 9×10 đvC Trong đó có A = 1050 nucleotit5

1 Tìm số lượng nucleotit loại T, G, X trong gen

2 Chiều dài của gen bằng bao nhiêu µm.

3 Số lượng ribonucleotit trên phân tử ARN thông tin (mARN)

4 Gen nói trên có thể mã hóa được một phân tử protein gồm bao nhiêu axit amin? Chiều dài của phân tử protein đó ở dạng cấu trúc bậc 1 Biết rằng chiều dài trung bình của 1 axit amin là 3A o

Hướng dẫn giải

1 Dựa vào nguyên tắc bổ sung ta có: A = T = 1050 nucleotit

Gen có khối lượng phân tử là 9×10 đvC Vậy tổng số nucleotit của gen là:5

5

9 10300

1 Tính chiều dài cấu trúc bậc 1 của phân tử protein Biết chiều dài trung bình của mỗi axit amin là

3Ao

2 Chiều dài của gen đủ để tổng hợp nên mỗi phân tử protein này

3 Khối lượng phân tử mARN tổng hợp nên phân tử protein nói trên

Hướng dẫn giải

1 Khối lượng của mỗi phân tử protein là:

229.900

5 = 45.980 đvC

Trang 6

Số lượng axit amin trên một phân tử protein khi đang thực hiện chức năng là:

45.980

110 = 418 axit aminChiều dài bậc 1 của phân tử protein là:

1 Tỉ lệ % và số lượng nucleotit mỗi loại trên cả gen và trên mỗi mạch đơn của gen

2 Tỉ lệ % và số lượng ribonucleotit mỗi loại trong phân tử mARN

Hướng dẫn giải

1 Tổng số nucleotit của gen là:

120 × 10 × 2 = 2.400 nucleotitTheo nguyên tắc bổ sung và theo giả thiết ta có:

G = X = 2.400 15

100

× = 360 nucleotitCũng theo nguyên tắc bổ sung ta có số lượng và tỉ lệ mỗi loại nucleotit trên mỗi mạch đơn là (nếu gọi mạch gen tổng hợp mARN là mạch 1):

Dạng 3 Tương quan cấu trúc phân tử ADN (hay gen), mARN và protein.

Từ trình tự phân bố các nucleotit trên từng mạch đơn của gen dựa vào giả thiết xem mạch nào là mạch khuôn tổng hợp mARN Dựa vào nguyên tắc bổ sung ta suy được trình tự phân bố của các ribonucleotit trên phân tử mARN Sau đó dựa vào nguyên tắc mã bộ ba xác định trình tự phân bố các axit amin trong phân tử protein

Trang 7

Ngược lại, khi biết trình tự phân bố của các axit amin trong phân tử protein ta cũng suy được trình

tự phân bố của các ribonucleotit trong mARN và trình tự phân bố của các nucleotit trong gen Tuy nhiên

cần lưu tâm đến các bộ ba mở dầu và kết thúc chuỗi pôlipeptit.Dạng 4 Xác định nguyên liệu môi trường

cung cấp cho quá trình tự nhân đôi của ADN (hay gen), cho quá trình tổng hợp ARN và protein.

Một có chiều dài 0,51µm Có A = 28% số nucleotit của gen Gen nhân đôi 5 đợt liên tiếp tạo ra các gen con, mỗi gen con sao mã 3 lần, mỗi mã sao cho 5 riboxom trượt qua không trở lại

1 Số lượng nucleotit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi là bao nhiêu?

2 Trong quá trình nhân đôi đó gen cần phải phá vỡ bao nhiêu liên kết hiđro, hình thành thêm bao nhiêu liên kết hóa trị giữa các nucleotit?

3 Tổng số ribonucleotit mà môi trường cung cấp cho các gen con sao mã?

4 Có bao nhiêu lượt tARN được điều đến để giải mã cho các mARN?

5 Có bao nhiêu axit amin được liên kết vào các phân tử protein để thực hiện chức năng?

Hướng dẫn giải

1 Số lượng nucleotit trên gen là:

40,51 10

2

3, 4

= 3.000 nucleotitTheo nguyên tắc bổ sung, ta có % mỗi loại nucleotit là:

G = X = 3.000 22

100

× = 660 nucleotitSau 5 đợt nguyên phân tạo nên 32 gen con trong đó có 2 mạch đơn cũ của gen mẹ Vậy nguyên liệu thực chất chỉ cung cấp cho 31 gen Do vậy, số lượng nucleotit mỗi loại mà môi trường cung cấp là:

96 × 1.500 = 144.000 ribonucleotit

4 Số lượt tARN cần được điều đến để tổng hợp 1 phân tử protein (vì mã kết thúc không cần tARN):

1.500

3 − 1 = 499 lượtTổng số phân tử protein được tổng hợp trên các mARN là:

Trang 8

Một gen có chiều dài 0,408 mµ Hiệu số nucleotit loại A so với nucleotit khác bằng 240 nucleotit Khi gen nhân đôi, thời gian tiếp nhận và gắn các nucleotit loại A vào mạch mới mất 15 giây.

1 Tính thời gian cần thiết để gen tự nhân đôi một lần, biết rằng thời gian tiếp nhận và lắp ráp mỗi nucleotit đều như nhau

2 Nếu thời gian hoàn thành tổng hợp 1 mARN trên gen mất 30 giây, tính vận tốc sao mã (theo số ribonucleotit/giây)

3 Nếu trên mỗi mARN có 6 riboxom trượt qua, thời gian giải mã 1 axit amin mất 0,2 giây, khoảng cách thời gian giữa 2 riboxom kế tiếp nhau là 1,4 giây Các riboxom chuyển động đều và cách đều nhau

a Tìm vận tốc trượt của riboxom

b Tình thời gian của quá trình tổng hợp protein

480 15720

× = 10 giâyVậy thời gian cần thiết để 1 gen tự nhân đôi là:

1.200 3,480

× = 51A /giâyoThời gian tiếp xúc chậm của riboxom trên mARN là:

1,4 × 5 = 7 giâyThời gian cả quá trình tổng hợp protein là:

80 + 7 = 87 giây

I CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO

Dạng 1 Xác định số loại và tỉ lệ các loại giao tử, hợp tử khác nhau về nguồn gốc và chất lượng NST.

Trong trường hợp chỉ tính số loại giao tử, số loại hợp tử khác nhau về nguồn gốc NST thì áp dụng công thức 2 (cho số loại giao tử), n 2 (cho số loại hợp tử) trong đó n là số cặp NST của loài Khi có 2nhiện tượng trao đổi chéo giữa các đoạn tương đồng ở giảm phân 1 thì công thức trên không còn đúng

Dạng 2 Xác định bộ NST ở các kì khác nhau của quá trình giảm phân, nguyên phân.

Bộ NST của loài được kí hiệu như sau: A đồng dạng với a, B đồng dạng với b, C đồng dạng với c

Trang 9

(mỗi chữ cái ứng với một NST đơn) Viết kí hiệu bộ NST của loài ở các kì của phân bào giảm phân (đầu

kì trung gian, kì giữa I, II, kì cuối I, II) nếu không có hiện tượng trao đổi chéo và đột biến

− Kì cuối II: Mỗi tế bào giao tử chỉ tiếp nhận 1 NST đơn trong mỗi cặp tương đồng Vì vậy có các

tế bào mang các kiểu bộ đơn bội NST như sau:

1 Tìm số lượng tinh trùng được thụ tinh với trứng?

2 Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai đực?

3 Số lượng tế bào sinh trứng cần có để hoàn tất quá trình thụ tinh?

Hướng dẫn giải

1 Số lượng tinh trùng được hình thành là:

640 × 4 = 2.560 tinh trùngVới hiệu suất là 5% thì số trứng được thụ tinh với với trứng là:

2.560 5100

× = 128 tinh trùng

2 Vì số đợt nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục đực sơ khai giống nhau nên mỗi tế bào sinh dục đực sơ

khai đã sinh ra được: 640

10 = 64 tế bào sinh tinh

Vậy số đợt nguyên phân của các tế bào sinh dục đực là: 2 = 64 k ⇒ k = 6.

3 Theo 1, số tinh trùng được thụ tinh cũng chính là số trứng được thụ tinh Vì hiệu suất thụ tinh của trứng

là 40% nên số trứng hình thành là:

128 10040

× = 320 trứng

Trang 10

Cứ mỗi tế bào sinh trứng khi giảm phõn tạo ra 1 trứng Vậy cần cú 320 tế bào sinh trứng để hoàn tất quỏ trỡnh thụ tinh.

Dạng 4 Xỏc định số lượng NST mụi trường nội bào cung cấp cho cỏc tế bào thực hiện nguyờn phõn và

giảm phõn.

Giải dạng bài tập này cần chỳ ý tới cỏc cụng thức tớnh số lượng NST đơn mới tương đương cần cung cấp: (2k− 1)ì 2n và số lượng NST đơn mới hoàn toàn cung cấp:

(2k− 2)ì 2nTrong đú k là số lần nguyờn phõn, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài

BÀI TẬP VẬN DỤNG VÀ NÂNG CAO

I CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

Một đoạn mạch thứ nhất của một gen có trình tự sắp xếp các nucleotit nh sau:

… GXG TXA XGA GXG XGA GXA TAX XGT

1 Tìm cấu trúc mạch hai của gen trên ?

2 Tìm cấu trúc của phân tử mARN nếu chúng đợc tổng hợp từ mạch 2 của gen đó ?

3 Số liên kết hóa trị đợc hình thành giữa các nucleotit trên gen

4 Tính chiều dài và khối lợng của phân tử ADN nói trên?

5 Đoạn gen đó có thể tổng hợp đợc một phân tử prôtêin gồm bao nhiêu axit amin (nếu không tính mã mở đầu và mã kết thúc chuỗi pôlipeptit)?

6 Nếu gen đó tự nhân đôi 3 lần thì môi trờng nội bào cần cung cấp mỗi loại nucleotit là bao nhiêu? Trong quá trình đó đã có bao nhiêu liên kết hiđro giữa các cặp bazơ nitric bị phá hủy?

− Số lượng axit amin: 8

− Số lượng nucleotit mỗi loại:

A = T = 56

G = X = 112

Số liờn kết hi đro bị phỏ hủy: 448Cho biết cỏc axit amin dưới đõy tương ứng với cỏc bộ ba mó húa trờn mARN:

Alanin: GXX Valin: GUU Lowowxxin: UUA Lizin: AAA Xistein: GGU

1 Xỏc định trỡnh tự phõn bố cỏc ribonucleotit trờn mARN, cỏc nucleotit trờn gen quy định sự tổng hợp 1 đoạn phõn tử protein cú trỡnh tự phõn bố cỏc axit amin như sau:

Alanin − lizin − valin − lơxin − xistein − valin − alanin − xistein

2 Với giả thiết ở cõu 1, hóy tinhc chiều dài và khối lượng của đoạn phõn tử protein đú

Đỏp số: − Trỡnh tự phõn bố cỏc ribonucleotit trờn mạch mARN đó tổng hợp nờn phõn tử protein trờn:

GXX AAA GUU UUA GGU GUU GXX GGU

− Chiều dài của phõn tử protein: 8 ì 3 = 24Ao Khối lượng phõn tử của đoạn protein: 8 ì 110 = 880 đvC

Trang 11

Ba đoạn gen đều có 600 nucleotit, đoạn gen 1 có tỉ lệ: A T 1

G X+ = 2+ , đoạn gen 2 có tỉ lệ:

A T

G X

++ = 1, đoạn gen 3 có tỉ lệ: A T 2

G X+ = 3

Cho biết gen nào có số lượng nucleotit nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu?

Đáp số: − Số lượng nucleotit của gen 1: 1.040

− Số lượng nucleotit của gen 2: 1.000

− Gen 1 nhiều hơn gen 2: 40 nucleotit

Một gen có chiều dài 0,255µm, có hiệu số giữa T với loại nucleotit không bổ sung bằng 30% số nucleotit của gen Phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó có U = 60% số ribonucleotit Trên một mạch đơn của gen có G = 14% số nucleotit của mạch và A = 450 nucleotit

1 Tính số lượng từng loại nucleotit của gen và của từng mạch đơn của gen?

2 Tính số lượng từng loại ribonucleotit?

3 Tính số lượng axit amin cần cung cấp cho quá trình tổng hợp protein, nếu cho rằng gen sao mã 4 lần, trung bình mỗi lần có 8 riboxom trượt qua không lặp lại?

4 Tính khoảng cách đều giữa các riboxom (theo A ) nếu biết thời gian để tổng hợp xong 1 phân tử oprotein là 125 giây, thời gian tiếp xúc của mARN với 8 riboxom hết 153 giây, các riboxom cách đều nhau khi trượt trên mARN

Đáp số: − Số lượng nucleotit trên gen: 1.500

− Số lượng nucleotit từng loại:

A = T = 600

G = X = 150

− Số lượng ribonucleotit trên mARN:

Ui = 450 Gi = 45 Ai = 150 Xi = 105

− Số axit amin cung cấp: 7.968

− Khoảng cách giữa các riboxom: 81,6 o

AKhi tổng hợp một phân tử mARN gen phải đứt 3.600 liên kết hiđro Môi trường tế bào đã cung cấp

155 G và 445 X, gen đó sao mã không quá 4 lần đã cần tới 1.500 ribonucleotit loại U Sau đó do nhu cầu cần tổng hợp thêm protein, gen đó lại tiếp tục các sao mã mới lại cần tới 2.625 U

1 Tính chiều dài của gen và số lượng từng loại nucleotit của gen ?

2 Số lượng từng loại ribonucleotit trên mỗi phân tử mARN ?

3 Với giả thiết nêu trên mà số mã sao tạo ra tối đa, mỗi mã sao cho 5 riboxom trượt qua một lần thì môi trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu axit amin? Có bao nhiêu lượt tARN mang axit amin tới giải mã ?

Trang 12

Đáp số: − Chiều dài của gen: 5.100 o

− Số lượng axit amin cần cung cấp: 27.445

− Số lượt tARN tương ứng với số axit amin cần cung cấp: 27.445Một gen có hiệu số % nucleotit loại G với nucleotit không bổ sung với nó bằng 20% Trong gen có

G = 1.050 nucleotit Trên mạch đơn của một gen có A1 + G1 = 600 nucleotit, X1 + T1 = 300 nucleotit Khi tổng hợp mARN môi trường tế bào đã cung cấp 1.350 ribonucleotit loại X Mỗi phân tử mARN có 6 riboxom trượt qua một lần để tổng hợp protein

1 Tính khối lượng phân tử của gen?

2 Tính chiều dài của gen?

3 Tính số lượng và tỉ lệ % mỗi loại ribonucleotit của phân tử mARN?

4 Tổng số axit amin được liên kết trên các phân tử protein để thực hiện chức năng sinh học?

5 Thời gian của quá trinh tổng hợp protein và khoảng cách đều về độ dài giữa các riboxom trên mARN? Biết rằng thời gian tổng hợp protein đều mất 1 phút 40 giây Khoảng cách về thwoif gian giữa 2 riboxom là 1,4 giây

Đáp số: − Khối lượng phân tử của gen: 9 × 105đvC

− Chiều dài của gen: 0,51 mµ

− A = T = 15% = 450 G = X = 35% = 1.050

Ai = 300 Ui = 150 Gi = 600 Xi = 450

− Số axit amin được liên kết trên các phân tử protein: 8.964

− Thời gian của quá trình tổng hợp protein: 107 giây

khoảng cách: 71,4AoMột gen khi tổng hợp 1 phân tử mARN đã làm đứt 3.450 liên kết hiđro Trong gen hiệu số % nucleotit loại A với nucleotit không bổ sung với nó bằng 20% tổng số nucleotit của gen Trên mARN số ribonucleotit loại G = 300, loại A = 600

1 Tính số lượng nucleotit mỗi loại của gen?

2 Chiều dài của gen và khối lượng phân tử của gen bằng bao nhiêu?

3 Số lượng ribonucleotit mỗi loại trên mARN?

4 Nếu gen nói trên nhân đôi liên tiếp 5 đợt thì môi trường nội bào đã cung cấp thêm mỗi loại nucleotit là bao nhiêu? Trong quá trình đó có bao nhiêu liên kết hiđro bị phá hủy? Bao nhiêu liên kết hóa trị được hình thành giữa các nucleotit?

5 Nếu mỗi gen con tạo ra sao mã 3 lần, mỗi mã sao có 5 riboxom trượt qua không lặp lại thì môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu axit amin? Trong đó có bao nhiêu axit amin được liên kết vào các phân tử protein khi chúng thực hiện các chức năng sinh học? Nếu cho rằng mỗi phân tử protein là một chuỗi polipeptit

Số liên kết hiđro bị phá hủy: 106.950

Số liên kết hóa trị được hình thành: 92.938

− Số axit amin cung cấp: 239.520

Trang 13

Số lượng axit amin liên kết thực hiện chức năng: 239.040.

Theo dõi quá trình tổng hợp protein do một gen quy định, người ta thấy có 7.620 phân tử nước được giải phóng ra môi trường để hình thành các liên kết peptit

1 Tính số lượng nucleotit của gen? Biết rằng gen đó sao mã 6 lần, mỗi lần sao mã có 5 riboxom cùng hoạt động 1 lần

2 Tốc độ trượt của riboxom? nếu cho rằng thời gian tổng hợp xong 1 phân tử protein là 85 giây (không tính thời gian riboxom trượt qua mã kết thúc)

3 Vào thời điểm chuỗi polipeptit đang được tổng hợp trên riboxom thứ nhất chứa 230 axit amin thì riboxom thứ 3 đã trượt được một khoảng đường dài bao nhiêu A ? Nếu cho rằng các riboxom trên sợi omARN phân bố đều nhau và thời gian để tất cả các phân tử protein tổng hợp xong từ cả 5 riboxom là 105 giây (không tính thời gian riboxom trượt qua mã kết thúc)

4 Cùng vào thời điểm đó đã có bao nhiêu axit amin được liên kết vào các chuỗi polipeptit đang được tổng hợp từ 5 riboxom trên sợi mARN?

1 Xác định số axit amin có trong mỗi phân tử protein ?

2 Xác định chiều dài bậc 1 của mỗi phân tử protein ?

3 Trong quá trình tổng hợp các phân tử protein nói trên đã giải phóng ra bao nhiêu phân tử nước

để tạo nên các liên kết peptit ?

4 Xác định chiều dài của mỗi phân tử mARN ?

Đáp số: − Số axit amin trong phân tử protein 1: 500

Số axit amin trong phân tử protein 2: 430

− Chiều dài bậc 1 của phân tử protein 1: 1.500 o

A Chiều dài bậc 1 của phân tử protein 2: 1.290Ao

− Số phân tử nước được giải phóng: 928

− Chiều dài của phân tử mARN thứ nhất: 5.120,4 o

A Chiều dài của phân tử mARN thứ 2: 4.406,4AoHai phân tử protein A và B mà mỗi phân tử được cấu tạo bời 1 chuỗi polipeptit có tổng chiều dài bậc 1 là 2.790A Phân tử protein A có khối lượng phân tử nhiều hơn phân tử protein B là 7.700 đvC.o

1 Tìm chiều dài của hai gen quy định sự tổng hợp hai phân tử protein nói trên ?

2 Tống số nucleotit loại A của gen A với số nucleotit loại G của gen B bằng 2.050, còn hiệu số giữa chúng bằng 50 nucleotit Tìm số lượng nucleotit từng loại trong mỗi gen ?

3 Mạch khuôn ở gen A tổng hợp protein A có A = 450, X = 250 Còn phân tử mARN được tổng hợp từ gen B có: Ai = 120, Gi = 600 Tìm số lượng ribonucleotit mỗi loại trên hai phân tử mARN được tổng hợp từ hai gen trên ?

Đáp số: − Chiều dài của gen A: 5.120,4 o

A

Trang 14

Chiều dài của gen B: 4.406,4Ao

− Số lượng nucleotit mỗi loại của:

Gen A: A = T = 1.050

G = X = 456 Gen B: A = T = 296

G = X = 1.000

− Số lượng ribonucleotit trên mARN:

mARN tổng hợp từ gen A:

Gi = 250 Xi = 206 Ai = 600 Ui = 450mARN tổng hợp từ gen B:

Ai = 120 Ui = 176 Gi = 600 Xi = 400Một gen có hiệu số nucleotit loại A với loại nucleotit không bổ sung với nó bằng 600, còn tích của chúng bằng 472.500 nucleotit Gen nhân đôi một số đợt, môi trường nội bào đã cung cấp 3.150 nucleotit loại G Mỗi gen con tạo ra sao mã 3 lần Môi trường nội bào cung cấp cho toàn bộ quá trình sao mã của các gen con 7.680 U và 5.040 G

1 Tính số lượng nucleotit mỗi loại trên gen ?

2 Tính số lượng ribonucleotit mỗi loại trên mARN ?

3 Tổng số liên kết hóa trị được hình thành giữa các ribonucleotit khi các gen con sao mã tạo ra các

mã sao ?

4 Nếu mỗi mã sao có một số riboxom trượt qua một lần, thời gian tiếp xúc chậm giữa các riboxom

là 8,4 giây Khoảng cách thời gian giữa hai riboxom khi trượt trên mARN là 1,4 giây Số lượng axit amin cần thiết cho cả quá trình tổng hợp protein từ các mARN trên là bao nhiêu ? Trong số đó đã có bao nhiêu axit amin được liên kết trên các phân tử protein khi thực hiện chức năng trong tế bào ?

Đáp số: − Số lượng nucleotit mỗi loại:

A = T = 1050

G = X = 450

− Số lượng ribonucleotit mỗi loại:

Ui = 320 Xi = 240 Ai = 730 Gi = 210

− Tổng số liên kết hóa trị được hình thành: 35.976

− Số lượng axit amin cần thiết cho cả quá trình tổng hợp: 83.832

Số lượng axit amin được liên kết vào các phân tử protein để thực hiện chức năng: 83.664

10 phân tử protein cùng loại có tổng số liên kết peptit là 4.500 (mỗi phân tử protein là một chuỗi polipepetit)

1 Khối lượng phân tử của tất cả các protein trên ?

2 Chiều dài của phân tử mARN tổng hợp nên các phân tử protein trên ?

3 Các phân tử protein nói trên được tổng hợp trên 2 phân tử mARN cùng loại Hãy xác định số riboxom trượt trên mỗi mARN? Biết rằng mỗi riboxom chỉ trượt một lần trên mARN Số riboxom trượt trên mARN1 là bội số riboxom trượt trên mARN2

4 Nếu gen nói trên nhân đôi 4 lần, môi trường tế bào đã cung cấp bao nhiêu nucleotit tự do? Trong quá trình đó đã phải hình thành them bao nhiêu liên kết hóa trị giữa các nucleotit?

Đáp số: − Khối lượng của tất cả các protein: 496.100 đvC

− Chiều dài của phân tử mARN: 4.620,6 o

A

− Số lượng riboxom trượt trên các phân tử mARN: Có 3 cặp nghiệm thỏa mãn: (5; 5) (8; 2) (9; 1)

− Số lượng nucleotit tự do cần cung cấp: 40.770

Số liên kết hóa trị được hình thành giữa các nucleotit: 40.740

Trang 15

Một cá thể F1 có một cặp gen nằm trên NST thường Aa Gen A có chiều dài 4080A , gen a có T ochiếm 28% tổng số nucleotit của gen Cặp gen đó tái sinh cho 4 cặp gen con, môi trường tế bào đã cung cấp 2.664 nucleotit loại X Cho biết số lượng nucleotit của hai gen bằng nhau.

1 Khi cơ thể F1 phát sinh giao tử bình thường thì số lượng mỗi loại nucleotit trong mỗi giao tử bằng bao nhiêu?

2 Cho cá thể F1 tạp giao với cơ thể khác, tìm số lượng từng loại nucleotit trong mỗi hợp tử? Nếu quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường

Đáp số: − Giao tử A: A = T = 840 G = X = 360

Giao tử a: A = T = 672 G = X = 528

− Có 3 sơ đồ lai: Tất cả có 3 kiểu gen:

Kiểu AA: A = T = 1.680 G = X = 720Kiểu Aa: A = T = 1.520 G = X = 888Kiểu aa: A = T = 1.344 G = X = 1.056

II CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO

Một hợp tử của một loài sinh vật sau 7 đợt nguyên phân liên tiếp, môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 1.016 NST đơn

1 Tìm bộ NST lưỡng bội của loài ?

2 Khi loài đó phát sinh giao tử có mẫy loại tinh trùng, mấy loại trứng được tạo ra khác nhau về nguồn gốc NST ?

Đáp số: − Bộ NST lưỡng bội: 2n.(2k − 1) = 1016 ⇒ 2n = 8

− Số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc: 16

Hai hợp tử của một loài sinh vật nguyên phân liên tiếp một số đợt, môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 22.792 NST đơn Hợp tử 1 có số đợt nguyên phân bằng 1

3 số đợt nguyên phân của hợp tử 2 Ở kì giữa của mỗi tế bào người ta đếm được 44 NST kép

1 Tìm bộ NST lưỡng bội của loài ?

2 Số đợt phân bào nguyên phân của mỗi hợp tử ?

3 Số lượng NST đơn mới hoàn toàn mà môi trường cần cung cấp cho mỗi hợp tử thực hiện các đợt nguyên phân ?

4 Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử và thụ tinh xảy ra bình thường thì có mẫy loại giao tử

và mấy loại hợp tử khác nhau về nguồn gốc NST ?

Vậy số đợt nguyên phân của hợp tử 1 là: 3, của hợp tử 2 là 9

− Số lượng NST đơn mới hoàn toàn mà môi trường cung cấp:

Cho hợp tử 1: (23− 2)× 44 = 264Cho họp tử 2: (29− 2)× 44 = 22.440

− Số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST: 2 Số kiểu hợp tử là:22 244

Bộ NST của loài được kí hiệu như sau: A đồng dạng với a, B đồng dạng với b, C đồng dạng với c,

D đồng dạng với d (mỗi chữ cái ứng với một NST đơn)

Trang 16

1 Xác định bộ NST lưỡng bội của loài đó ?

2 Viết kí hiệu của bộ NST của loài đó ở các kì sau của giảm phân:

c Kì cuối I

Biết rằng không có hiện tường trao đổi chéo và đột biến trong phân bào

3 Nếu không có hiện tượng trao đổi chéo và đột biến thì có bao nhiêu kiểu hợp tử được tạo ra khác nhau về nguồn gốc NST?

Đáp số: − Bộ NST lưỡng bội: 2n = 8

− xem bài tập ở trên

− Số kiểu hợp tử: 256Hai tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân tại vùng sinh sản Môi trường tế bào đã cung cấp 992 NST đơn mới hoàn toàn Khi phát sinh giao tử do không có trao đổi chéo và đột biến nên tạo ra 16 loại tinh trùng khác nhau về nguồn gốc NST

1 Tìm bộ NST lưỡng bội của loài ?

2 Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai ?

3 Số lượng NST đơn mới tương đương cung cấp cho mỗi tế bào sinh dục sơ khai ?

− Gọi tế bào con sinh ra từ tế bào sinh dục sơ khai 1 là x, số tế bào con sinh ra từ tế bào sinh dục

sơ khai 2 là y (x, y > 0, nguyên, thỏa mãn công thức 2 ), ta có phương trình: x + y = 128.k

Giải phương trình vô định tính được số đợt nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai là 6

3 Số lượng NST đơn mới tương đương cung cấp cho mỗi tế bào sinh dục sơ khai là:

(26− 1) × 8 = 504 NSTMột tế bào sinh dục sơ khai của thỏ cái (2n = 44) sau một số đợt nguyên phân liên tiếp, môi trường

tế bào đã cung cấp 11.176 NST đơn mới hoàn toàn Các tế bào con tạo ra đều trở thành tế bào sinh trứng, giảm phân cho trứng Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%, của tinh trùng là 6,25% Mỗi trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo thành 1 hợp tử

1 Tìm số hợp tử được hình thành ?

2 Số lượng tế bào sinh trứng và sinh tinh trùng cần thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh ?

3 Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai cái ?

4 Để hoàn tất quá trình thụ thai, môi trường tế bào đã cung cấp cho mỗi loại tế bào sinh dục sơ khai bao nhiêu NST đơn mới tương đương để tạo trứng và tinh trùng ? Nếu các tế bào sinh tinh trùng được tạo ra từ 1 tế bào sinh dục đực

× = 128 hợp tử

2 Số lượng tế bào sinh trứng là 256

Trang 17

Để tạo 128 hợp tử cùng với hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25% thì số lượng tinh trùng cần

có là:

128 100

6, 25

× = 2.048 tinh trùngMỗi tế bào sinh tinh giảm phân tạo 4 tinh trùng Vậy số lượng tế bào sinh tinh là:

2.048

4 = 512 tế bào.

3. Số đượt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai cái là: k = 8

4 Số NST đơn mới tương đương mà môi trường cung cấp cho tế bào sinh dục sơ khai cái là:

(28− 1) × 44 + 2 8 × 44 = 22.484 NST

Số NST đơn mới tương đương mà môi trường cung cấp cho tế bào sinh dục sơ khai đực là:

(29− 1) × 44 + 29× 44 = 45.012 NSTTrong tinh hoàn của gà trống (2n = 78) có 4 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp một số đợt bằng nhau tạo ra các tế bào sinh tinh trùng Các tế bào này trải qua vùng chín, môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 39.936 NST đơn để tạo nên các tinh trùng Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 12,5% và của trứng là 50%

1 Tìm số đợt nguyên phân liên tiếp của mỗi tế bào sinh dục sơ khai Biết rằng tất cả tế bào sinh trứng đều được hình thành từ 1 tế bào sinh dục cái

Sau 7 lần nguyên phân, từ 4 tế bào sinh dục đực sơ khai tạo ra số tế bào sinh tinh là:

×

= 256 hợp tử

Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50% nên số trứng cần để hoàn tất quá trình thụ tinh là:

256 10050

× = 512 trứngMỗi tế bào sinh trứng khi giảm phân tạo 1 trứng và 3 thể định hướng nên số tế bào sinh trứng cần

2. Số hợp tử hình thành trong quá trình thụ tinh là: 256 hợp tử

3. Số lượng NST cung cấp cho tế bào sinh dục cái là:

(29− 1) × 78 + 29× 78 = 79.974 NSTTrong một lần thúc đẻ cho cá trắm cỏ có khối lượng cơ thể trung bình Người ta thu được 8.000 hợp tử, về sau phát triển thành phôi và nở thành 8.000 cá trắm cỏ

1 Tính số bào sinh tinh trùng và sinh trứng cần thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh, biết rằng hiệu

Trang 18

suất thụ tinh của trứng là 50% và của tinh trùng là 25%.

2 Với giải thiết trên, hãy xác định số lượng tế bào sinh dục đực và sinh dục cái sơ khai mỗi loại là bao nhiêu? Biết rằng mỗi tế bào sinh dục đực sơ khai đều nguyên phân liên tiếp 3 lần, mỗi tế bào sinh dục cái sơ khai đều nguyên phân liên tiếp 4 đợt

Đáp số: − Số tế bào sinh tinh là: 8.000

Số tế bào sinh trứng là: 16.000

− Số tế bào sinh dục đực: 1.000

Số tế bào sinh dục cái: 1.000

Bộ NST lưỡng bội của mèo là 2n = 38 Tổng số tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng bằng 320 Tổng số NST đơn trong các tinh trùng tạo ra nhiều hơn các NST đơn trong các trứng là 18.240 NST Các trứng tạo ra đều được thụ tinh Một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo ra 1 hợp tử

1 Nếu các tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng nói trên đều được tạo ra từ một tế bào sinh dục đực

sơ khai và 1 tế bào sinh dục cái sơ khai thì mỗi tế bào phải trải qua mấy đợt nguyên phân ?

2 Tìm hiệu suất thụ tinh của tinh trùng ?

3 Số lượng NST đơn mới tương đương mà môi trường cung cấp cho tế bào sinh dục cái sơ khai để tạo trứng ?

số đợt bằng nhau Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào bằng số lượng NST đơn trong bộ NST đơn bội của loài Các tế bào tạo ra đều trở thành tế bào sinh tinh trùng, giảm phân cho các tinh trùng Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 10% Khi giao phối với cá thể cái đã tạo nên các hợp tử với tổng số NST đơn là 4.608 khi chưa nhân đôi Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50% Cứ 1 trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo thành 1 hợp tử

1 Tìm bộ NST lưỡng bội của loài ?

2 Số lượng tế bào sinh dục đực sơ khai và số tế bào sinh tinh trùng ?

3 Đế hoàn tất quá trình thụ tinh cần phải có bao nhiêu tế bào sinh trứng ? Bao nhiêu tế bào sinh dục cái sơ khai chưa bước vào vùng chín ? Nếu cho rằng các tế bào sinh dục sơ khai đều có số đợt nguyên phân bằng nhau?

Đáp số: − Bộ NST lưỡng bội của loài: 2n = 8

− Số tế bào sinh dục đực sơ khai: 90

Số tế bào sinh tinh: 1.440

− Số tế bào sinh trứng: 1.152

Trang 19

Số tế bào sinh dục cái chưa bước vào vùng chín có thể là: 9, 18, 36, 72,

144, 288, 576

Chương I

CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN

BÀI TẬP TRONG SGKBài 21 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

c Kiểu gen (3) với tỉ lệ: 1 : 2 : 1

Kiểu hình (2) với tỉ lệ trung bình là 3 : 1

d Không cần vì lông trắng là tính trạng lặn

e Lai phân tích

5

a Tính trạng màu sắc lông là tính trạng trội không hoàn toàn

b Kiểu gen (3) với tỉ lệ: 1 : 2 : 1

a Tính trạng lông đen là tính trạng trội so với tính trạng lông trắng

Tính trạng lông ngắn là trội so với tính trạng lông dài

b Kiểu gen (9) với tỉ lệ: 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1

Kiểu hình (4) với tỉ lệ: 9 : 3 : 3 : 1

c Sử dụng phép lai phân tích

4

a Tính trạng màu sắc hạt là tính trạng trội không hoàn toàn

Tính trạng hình dạng hạt là tính trạng trội hoàn toàn

b Có 4 loại giao tử, tỉ lệ mỗi loại giao tử là 1

4.

Sơ đồ lai

6 loại kiểu hình với tỉ lệ:

3 hạt vàng, trơn : 6 hạt tím, trơn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt vàng, nhăn : 2 hạt tím, nhăn : 1 hạt xanh, nhăn

Có thể dự đoán được:

Tỉ lệ : h¹t vµng

h¹t xanh =

11

Tỉ lệ : h¹t nh¨n

h¹t tr¬n =

13

c F2 thuộc dòng thuần về 1 hay 2 tính trạng có kiểu hình như sau:

Trang 20

d Kiểu gen (3) với tỉ lệ 1 : 2 : 1

Kiểu hình (3) với tỉ lệ:

1 hạt vàng, nhăn : 2 hạt tím, nhăn : 1 hạt xanh, nhăn

e Màu sắc hạt: màu tím

Kiểu gen của cây hạt trơn: đồng hợp tử trội

Bài 23 LIÊN KẾT GEN

− Tỉ lệ phân tính ở F2: §µi ng¶ = 104 + 209 3

− F1 đồng tính, F2 phân tính theo tỉ lệ 3 : 1, nghiệm đúng định luật 1 và 2 của Menđen

− Kiểu gen P là: BB × bbMỗi cặp tính trạng đều phân tính theo tỉ lệ 3 : 1, mà F2 chỉ có 3 loại kiểu hình với tỉ lệ: 98 : 204 :

104 ≈ 1 : 2 : 1 Chứng tỏ hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng trên cùng nằm trên 1 cặp NST, F1 ở dạng

dị hợp tử chéo liên kết hoàn toàn Ab

aB , suy ra kiểu gen của P phải là:

Trang 21

Bài 24 HOÁN VỊ GEN

0,20 BVbvxám, dài

0,05 BVBvxám, dài

0,05 BVbVxám, dài0,50 bv 0,20

BVbvxám, dài

0,20 bvbvđen, cụt

0,05 Bvbvxám, cụt

0,05 bVbvđen, dàiKiểu gen (7):

70% mình xám, cánh dài : 20% mình đen, cánh cụt : 5% mình xám, cánh cụt : 5% mình đen, cánh dài

128 + 124 + 26 + 21 × ≈Vậy khoảng cách giữa hai gen là 16cM

Bài 25 TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA CÁC GEN

− Tỉ lệ 9 : 7 là kết quả của 16 kiểu tổ hợp giao tử mà F1 đã đưa đến Điều này chứng tỏ F1 có 4 loại giao tử, do đó có ít nhất 2 cặp gen không alen tương tác với nhau để hình thành tính trạng màu sắc lông gà

đã cho Con lai F1 là thể dị hợp tử kép AaBb Mặt khác F1 đồng tính (lông màu) chứng tỏ thế hệ xuất phát thuần chủng

− Vậy kiểu gen của P là: AAbb × aaBB

Trang 22

b Đặc điển di truyền màu sắc lông gà trong thí nghiệm này là tương tác bổ trợ Lông màu được quy định bởi sự có mặt của hai gen trội không alen A và B trong kiểu gen, còn lông trắng chỉ sự có mặt của một trong hai gen trội hoặc vằng mặt cả hai gen trội không alen.

Kết quả:

3 aa B−

1 aabb

4

a Tỉ lệ phân tính ở F2: 37 trắng : 9 đen : 3 nâu = 12 : 3 : 1

− Tỉ lệ: 12 : 3 : 1 là kết quả của 16 kiểu tổ hợp giao tử mà F1 đưa đến Điều này chứng tỏ F1 cho 4 loại giao tử, do đó F1 có ít nhất 2 cặp gen không alen tương tác với nhau để hình thành tính trạng màu sắc lông chó đã cho Con lai F1 có kiểu gen dị hợp tử kép: AaBb Mặt khác F1 đồng tính (lông trắng) nên thế

hệ xuất phát thuần chủng Vậy kiểu gen của P là:

b Đặc điểm tính trạng màu sắc lông chó trong thí nghiệm này là tương tác át chế Lông đen được quy định bởi gen trội B, còn lông nâu do gen lặn b quy định Gen trội A có tính át chế các gen còn lại, có nghĩa là trong kiểu gen có mặt A sẽ cho màu lông trắng

Kết quả:

Trang 23

Kiểu gen Kiểu hình Tỉ lệ

− Kiểu gen của cây thấp nhất: A1A1A2A2A3A3

− Kiểu gen của cây cao nhất: a1a1a2a2a3a3

b Chiểu cao của cây thấp nhất là:

1615201561

90110130150170190210

a − Kiểu gen của người đàn ông: X Yh

− Kiểu gen của người đàn bà: X XH h

Trang 24

: 1 trai bình thường : 1 trai máu khó đông.

− Họ có thể có con trai và con gái bình thường

b Người con trai bị bệnh máu khó đông có kiểu gen: X Y h X nhận từ mẹ Do vậy kiểu gen của hngười mẹ là: X XH h

5 F có ruồi đực mắt trắng, kiểu gen là: 1 X Y Chứng tỏ a X nhận từ ruồi cái mắt đỏ Vậy ruồi cái amắt đỏ có kiểu gen là: X XA a

Ruồi đực mắt đỏ có kiểu gen là: X YA

e Xám × xám ⇒ kiểu gen là: AA × AA hoặc AA × Aa

2 Dự đoán trong các phép lai b, d, e:

Cây đậu xám tự thụ phấn tạo ra hạt trắng phải có kiểu gen Aa

Ở phép lai b tỉ lệ phân tính ở F1 là 118 : 39 ≈ 3 : 1, do đó kiểu gen của P là Aa × Aa

F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa

Số cây hạt xám ở F1 có kiểu gen Aa chiếm 2

3 tổng số cây hạt xám ở F1 Do đó số cây hạt xám tạo

ra hạt trắng khi tự thụ phấn là: 118 2

3

× = 78 cây

Tương tự vậy ở phép lai d ta tính được có 74 hạt

Ở phép lai e có hai trường hợp:

− Không có hạt nào

− 45 hạt

Trang 25

B

Theo đề bài ta có các sơ đồ lai sau:

a P: ♀ trâu đen (2) × ♂ trâu trắng (1)

F1: Lứa 1: Nghé trắng (3) Lứa 2: Nghé đen (4)

b ♀ Nghé đen (4) × ♂ trâu đen (5) → Nghé trắng (6)

− Từ kết quả của phép lai b Áp dụng định luật Menđen ta thấy tính trạng lông trắng là tính trạng lặn, lông đen là tính trạng trội

Gọi A là gen quy định màu lông đen

a là gen quy định màu lông trắng

− Các cá thể mang tính trạng lặn chỉ có một kiểu gen đồng hợp theo alen lặn nên các con (1), (3), (6) có kiểu gen: aa

Quy ước: Lông đen: A Lông trắng: a

Lông ngắn: B Lông dài: b

Tỉ lệ phân tính của mỗi cặp tính trạng − kiểu gen P:

a Lông đen, ngắn × Lông đen, ngắn: Kiểu gen P : AaBb × AaBb

b Lông đen, ngắn × Lông đen, dài: Kiểu gen P : AABb × AAbb

hoặc : AaBb × AAbb

c Lông đen, ngắn × Lông trắng, ngắn: Kiểu gen P : AaBB × aaBB

hoặc : AaBb × aaBB hoặc : AaBB × aaBb

d Lông trắng, ngắn × Lông trắng, ngắn: Kiểu gen P : aaBb × aaBb

e Lông đen, dài × Lông đen, dài: Kiểu gen P : Aabb × Aabb

f Lông đen, ngắn × Lông đen, ngắn: Kiểu gen P : AABb × AABb

hoặc : AABb × AaBb

g Lông đen, ngắn × Lông đen, dài: Kiểu gen P : AaBb × Aabb

Trang 26

3 Loại hợp tử AABBCC chiếm tỉ lệ: 1

4 × 1

4 × 1

4 =

164

4 Không tạo ra loại hợp tử AABBcc

5 Loại kiểu hình A−B−C− chiếm tỉ lệ: 3

4 × 3

4 × 1 = 9

16

6 Loại kiểu hình A−B−C− chiếm tỉ lệ: 100%

7 Loại kiểu hình aaB−C− chiếm tỉ lệ: 1

4 ×3

4 =

316

8 Loại kiểu hình aabbcc chiếm tỉ lệ: 1

4 × 1

4 × 1

4 =

164

9 Loại kiểu hình aabbcc chiếm tỉ lệ: 1

2 × 1

2 × 1

4 =

164

10 Không tạo ra loại kiểu hình aabbcc

III LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

Quả cầu: B Quả hình lê: b

− Từ kiểu hình P ⇒ kiểu gen của P

+ Cà chua dị hợp tử về hai tính trạng: AB

ab hoặc

AbaB+ Cà chua thân thấp, quả lê: ab

B Quy ước: hạt trơn: A hạt nhăn: a

hạt có màu: B hạt không màu: b

+ Kiểu gen P của tính trạng này là: Aa × aa

− Xét tính trạng màu sắc hạt:

+ Tỉ lệ phân tính: cã mµu

kh«ng mµu =

4.152 + 149 14.163 + 152 ≈ 1+ Tỉ lệ 1 : 1 là kết quả của phép lai phân tích

+ Kiểu gen P của tính trạng này là: Bb × bb

− Theo đề bài ra, các gen liên kết trên một NST, mà lại tạo ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau, chứng tỏ đã xảy ra hoán vị gen

− Kiểu hình ở F1 khác P chiếm tỉ lệ ít, chứng tỏ cây cà chua hạt trơn, có màu có kiểu gen dị hợp tử đều

P: hạt trơn, có màu hạt nhăn, không màu

Trang 27

2 gen nằm trên cùng một NST và cách nhau 3,5cM.

+ hoán vị gen xảy ra ở một bên+ hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên

IV TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA CÁC GEN

A. Quy ước: gen B có màu

− Kiểu gen P: gà trắng × gà màu

hoặc: AaBB× aaBBhoặc: AaBB× aaBb

B Quy ước: gen A quy định tính trạng hạt đen

gen B quy định tính trạng hạt xám

A át B Kiểu gen aabb có kiểu hình hạt trắng

1 Tỉ lệ phân tính 12 : 3 : 1 là tương tác át chế trội

− F1 có 16 tổ hợp giao tử, suy ra P cho 4 loại giao tử, nên có dị hợp tử về 2 cặp gen: AaBb

giao tử P: AB, Ab, aB, ab

F1:

Trang 28

1 Theo đề bài ta quy ước ba cặp gen quy định chiều cao của người là: Aa, Bb, Cc.

− Người cao nhất có 6 gen trội: AABBCC: 180 cm

− Người lùn nhất không có gen trội nào: aabbcc: 150 cm

Người cao nhất hơn người lùn nhất 6 gen trội Như vậy mỗi gen trội làm cho chiều cao tăng thêm:

2 Người con có chiều cao 150 cm, với kiểu gen aabbcc chứng tỏ đã nhận từ bố và mẹ giao tử abc

− Kiểu gen và chiều cao của bố mẹ có thể là:

P: AaBbCc (165 cm) × aabbcc (150 cm)hoặc: AaBbCc (165 cm) × aabbCc (155 cm)hoặc: AaBbCc (165 cm) × aaBbcc (155 cm)hoặc: AaBbCc (165 cm) × Aabbcc (155 cm)Trên cơ sở 4 sơ đồ, tự suy ra kiểu gen của 4 nguời con

V SỰ DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

A. Quy ước: gen S quy định tính trạng lông sọc vằn

gen s quy định tính trạng lông trắng Các gen liên kết với NST giới tính X

F2: 1 X X : 1 S S X X : 1 S s X Y : 1 S X Ys

1 gà mái lông trắng : 1 gà mái lông sọc vằn : 2 gà trống lông sọc vằn

2 Kiểu gen P: lông trắng × lông sọc vằn

s

giao tử P: X , Ys X , S Xs

F1: 1 X X : 1 S s X X : 1 s s X Y : 1 S X Ys

1 gà mái lông trắng : 1 gà mái lông sọc vằn : 1 gà trống lông trắng : 1 gà trống lông sọc vằn

B Quy ước: gen a quy định tính trạng máu khó đông

gen A quy định tính trạng máu bình thường Các gen liên kết với NST giới tính X

Trang 29

2 không mắc bệnh1

2 mắc bệnhCon trai: 1

2 không mắc bệnh1

2 mắc bệnh.

− Người con trai, con gái bình thường của cặp vợ chồng này có thể là: X X , A a X YA

− Người con gái lấy chồng bình thường, ta có sơ đồ lai:

A a

giao tử P: X , A Xa X , YA

F1: 1X X : 1 A A X X : 1 A a X Y : 1 A X Ya

2 con gái bình thường : 1 con trai bình thường : 1 con trai mắc bệnh

− Người con trai bình thường lấy vợ bình thường:

2 không mắc bệnh1

2 mắc bệnhCon trai: 1

2 không mắc bệnh

Ngày đăng: 11/10/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai: P:  mắt đỏ  ì mắt đỏ - Các dạng BTBDHSG sinh 9
Sơ đồ lai P: mắt đỏ ì mắt đỏ (Trang 24)
Sơ đồ lai: AA   ì aa. - Các dạng BTBDHSG sinh 9
Sơ đồ lai AA ì aa (Trang 31)
Sơ đồ lai: - Các dạng BTBDHSG sinh 9
Sơ đồ lai (Trang 34)
Sơ đồ lai: P: nhúm mỏu A ì    nhúm mỏu B - Các dạng BTBDHSG sinh 9
Sơ đồ lai P: nhúm mỏu A ì nhúm mỏu B (Trang 40)
w