CÁC DẠNG BỂ SINH HỌC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Trang 1CÁC DẠNG BỂ SINH HỌC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
NHÓM 9 – 09CMT
Trang 2Sơ lược quá trình sinh học
Quá trình sinh học
Mục đích :
- Chuyển hoá (oxy hoá) các chất hoà tan và các chất dễ phân hủy sinh học thành những sản phẩm cuối cùng có thể chấp nhận được
- Hấp phụ và kết tụ cặn lơ lửng và chất keo không lắng thành bông sinh học hay màng sinh học
- Chuyển hóa/ khử chất dinh dưỡng (N và P )
- Trong một số trường hợp khử những hợp chất và
những thành phần hữu cơ dạng vết
Trang 3Sơ lược quá trình sinh học
Vai trò của vi sinh vật trong xử lý nước thải
- Khử các chất hoà tan, BOD Cacbon và ổn định hợp chất hữu cơ trong nước thải
Nhiều loại vi sinh, chủ yếu là vi khuẩn oxy hoá hợp chất hữu cơ chứa Cacbon hoà tan thành những sản phẩm đơn giản và sinh sinh khối
Để th c hi n quá trình oxy sinh hoá,các ch t h u ự ệ ấ ữ
cơ hòa tan,các ch t keo phân tán nh trong n c ấ ỏ ướ
th i c n đ c di chuy n vào bên trong t bào c a vi ả ầ ượ ể ế ủ sinh v t ậ
Trang 4Sơ lược quá trình sinh học
Theo quan điểm hiện đại nhất quá trình xử lý nước thải hay đơn giản la việc thu hồi chất bẩn là một
quá trình gồm 3 giai đoạn:
- Di chuyển các chất gây ơ nhiễm từ pha lỏng đến
bề mặt của tế bào vi sinh vật do khuếch tán đối lưu và phân tử
- Di chuyển các chất từ bề mặt ngồi tế bào qua
màng bán thấm bằng khuếch tán do sự chênh
lệch nồng độ các chất ở torng và ngồi tế bào
- Quá trình chuyển hố các chất ở trong tế bào vsv với sự sản sinh năng lượng và quá trình tổng
hợp các chất mới của tế bào với sự hấp thụ
năng lượng
Trang 5Bể lọc sinh học
Là công trình được thiết kế nhằm mục đích phân hủy các vật chất hữu cơ có trong nước thải nhờ quá trình ôxy hóa diễn ra trên bề mặt vật liệu tiếp xúc
Trong bể thường chứa đầy vật liệu
tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật
sống bám
Trang 6xem như là một bể lọc sinh học
nhưng có chiều cao khá lớn.
Trang 7Bể lọc sinh học
xử lý sinh học hoàn toàn nước thải, giá trị BOD của nước thải sau khi làm sạch đạt tới 10 ÷ 15mg/l với lưu lượng nước thải
không quá 1000 m3/ngđ
- Bể lọc sinh học cao tải có những đặc
điểm: tải trọng nước tới
10 ÷ 30m3/m2ngđ tức là gấp 10 ÷ 30 lần ở
bể lọc nhỏ giọt
Trang 8Bể lọc sinh học
- Tháp lọc sinh học: những tháp lọc sinh học có thể xử dụng ở các trạm
xử lý với lưu lượng dưới
50000m3/ngđ, với điều kiện địa hình thuận lợi và nồng độ nước thải sau khi làm sạch BOD là 20÷25mg/l
Trang 9Bể lọc sinh học
Bể lọc sinh học là công trình nhân
tạo , trong đó nước thải được lọc qua vật liệu rắn có bao bọc một lớp màng
vi sinh vật Bể lọc sinh học gồm các phần chính như sau :
Trang 10
Bể lọc sinh học
Phần chứa vật liệu lọc
Hệ thống phân phối nước đảm bảo
tưới đều lên toàn bộ bề mặt bể
Hệ thống thu và dẫn nước sau khi lọc
Hệ thống phân phối khí cho bể lọc
Trang 11Bể lọc sinh học
Diễn ra quá trình oxy hoá chất thải
trong bể lọc sinh học.Màng vi sinh vật
đã sử dụng và xác vi sinh vật chết
theo nước trôi khỏi bể được tách khỏi nước thải ở bể lắng đợt 2
Trang 12Bể lọc sinh học
Để đảm bảo quá trình oxy hoá sinh
hoá diễn ra ổn định ,oxy được cấp
cho bể lọc bằng các biện pháp thông gió tự nhiên hoặc thông gió nhân
tạo Vật liệu lọc của bể lọc sinh học có thể là nhựa Plastic , xỉ vòng gốm , đá Granit……
Trang 13CÁC DẠNG BỂ SINH HỌC
TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
BỂ LỌC SINH
HỌC KỊ KHÍ.
BỂ LỌC SINH
HỌC HIẾU KHÍ
CÁC LOẠI BỂ SINH HỌC XỬ
LÝ NƯỚC THẢI
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 14BỂ LỌC SINH HỌC HIẾU KHÍ
1
BỂ SỤC KHÍ
AEROTEN
2
ĐĨA QUAY SINH
HỌC RBC
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
CÁC DẠNG BỂ HIẾU KHÍ TRONG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
Trang 15• (COHNS)+O2+ VSV hiếu khí+ Năng
lượng→C5H702N (tế bào vi sinh vật mới)
Nguyên lý chung của quá trình xử lý
nước thải bằng phương pháp hiếu khí
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Qúa trình oxy hóa
(dị hóa)
Trang 16(N,P)
Trang 17BỂ LỌC SINH HỌC HIẾU KHÍ
Quá trình phân hủy bùn hiếu khí
Phần không phân hủy sinh học
Phân hủy nội bào:
Trang 18BỂ LỌC SINH HỌC HIẾU KHÍ
Bể sinh học tiếp xúc: kết hợp quá trình sinh trưởng lơ lửng (bùn hoạt tính) và dính bám (màng sinh học).
Vi sinh vật sinh trưởng và phát triển thành bông bùn và màng vi sinh lắng tốt
tách khỏi nước bằng trọng lực.
Bùn tuần hoàn: duy trì mật độ sinh khối cao.
Bùn dư: được đưa đến hệ thống xử lý bùn và thải bỏ.
Trang 22BỂ LỌC SINH HỌC HIẾU KHÍ
Hình ảnh một số bể(hồ)sinh học hiếu khí
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 23BỂ LỌC SINH HỌC HIẾU KHÍ
Trang 24BỂ LỌC SINH HỌC HIẾU KHÍ
Trang 26BỂ SỤC KHÍ AEROTEN
Bể Aerotank là công trình làm bằng bê tông cốt thép, gạch…với mặt bằng thông dụng là hình chữ nhật Hỗn hợp bùn và nước thải cho chảy suốt chiều dài của
bể
Thời gian lưu nước trong bể Aerotank không lâu quá 24 giờ (thông thường là 4 – 8 giờ)
Trang 27
BỂ SỤC KHÍ AEROTEN
Nước thải với bùn hoạt tính tuần hoàn
sau khi qua bể aerotank cho qua bể lắng đợt hai Ở nay một phần bùn lắng quay trở lại bể aerotank, phần còn lại sẽ đến bể nén bùn
Do kết quả của việc sinh sôi nảy nở
của các vi sinh vật cũng như việc tách
các chất bẩn ra khỏi nước thải mà số
lượng bùn hoạt tính ngày càng gia tăng
Trang 28BỂ SỤC KHÍ AEROTEN
VI SINH VẬT HỌC MƠI TRƯỜNG
Số lượng bùn thừa này chẳng những không
giúp cho quá trình xử lý nước thải sinh hoạt mà còn gây trở ngại cho việc xử lý
trước khi đưa lean bể metan cần làm giảm
thể tích
Trong sơ đồ xử lý nước thải bằng bể
aerotank còn có các công trình phụ như: trạm bơm không khí, bể nén bù, đường ống dẫn
bùn, đường ống dẫn không khí
Trang 29BỂ SỤC KHÍ AEROTEN
bùn hoạt tính , khí được cấp liên tục vào
bể để trộn đều và giữ cho bùn ở trạng thái
lơ lửng trong nước thải và cấp đủ oxy cho
vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ có
trong nước thải Khi ở trong bể , các chất
lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân để cho các vi khuẩn cư trú , sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính
Trang 31BỂ SỤC KHÍ AEROTEN
gian lưu lại trong bể Aerotank của lượng
nước thải ban đầu đi vào trong bể không
đủ làm giảm nhanh các chất hữu cơ do đó phải sử dụng lại một phần bùn hoạt tính đã lắng xuống đáy ở bể lắng đợt 2 , bằng
cách tuần hoàn bùn về bể Aerotank để
đảm bảo nồng độ vi sinh vật trong bể
Trang 32BỂ SỤC KHÍ AEROTEN
nén bùn hoặc các công trình xử lý bùn cặn khác để xử lý Bể Aerotank hoạt động phải
có hệ thống cung cấp khí đầy đủ và liên
tục
Trang 33Bể trung hòa Aeroten
Bể lắng đợt II
Bể tạo bông
Bể lắng đợt III
Bể nén bùn Thiết bị tách nước bùn
Bùn tuần hoàn
Bể tiếp xúc
Tái sử dụng nước Nguồn tiếp nhận Bùn khô
Chlorine
Phân bón Bãi rác Đốt
Thu hồi bột giấy
Bơm bùn
DD Phèn 5% Chất trợ keo
Trang 34BỂ SỤC KHÍ AEROTEN
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Nguyên lý làm việc của bể Aeroten
Là công trình xử lý sinh học sử dụng bùn hoạt
tính
Thực chất quá trình xử lý qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tốc độ ôxy hóa xác định bằng tốc độ tiêu thụ ôxy.
Giai đoạn 2: Bùn hoạt tính khôi phục khả năng
ôxy hóa đồng thời ôxy hóa tiếp các chất HC
chậm ôxy hóa.
Giai đoạn 3: Giai đoạn nito hóa và các muối
amon
Khi sử dụng phải có hệ thống cấp khí.
Trang 36Quá trình bùn hoạt tính
Quá trình xử lý nước thải sử dụng
bùn hoạt tính dựa vào hoạt động sống của vi sinh vật hiếu khí Trong bể
Aerotank, các chất lơ lửng đóng vai
trò là các hạt nhân đế cho vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên
thành các bông cặn gọi là bùn hoạt
tính
Trang 37Quá trình bùn hoạt tính
Bùn hoạt tính là các bông cặn có mầu nâu sẫm chứa các chất hữu cơ hấp
thụ từ nước thải và là nơi cư trú để
phát triển của vô số vi khuẩn và vi
sinh vật sống khác
Trang 38Quá trình bùn hoạt tính
Các vi sinh vật đồng hoá các chất hữu
cơ có trong nước thải thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho sự sống
Trong quá trình phát triển vi sinh vật
sử dụng các chất để sinh sản và giải phóng năng lượng,
Trang 39Quá trình bùn hoạt tính
sinh khối của chúng tăng lên nhanh
Như vậy các chất hữu cơ có trong
nước thải được chuyển hoá thành các chất vô cơ như H2O, CO2 không độc hại cho môi trường
Trang 40Phân loại bể Aeroten
Bể thông thường: công suất lớn
Trang 41Phân loại bể Aeroten
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 42Phân loại bể Aeroten
Theo phương pháp làm thoáng
Trang 43Các dạng sơ đồ bể Aeroten
Sơ đồ 1
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 44Các dạng sơ đồ bể Aeroten
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 45Các dạng sơ đồ bể Aeroten
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 46BỂ AEROTEN
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 47Xử lý nước thải nhà máy giấy
Quá trình xử lý sinh học gồm các bước :
Chuyển hoá các hợp chất có nguồn gốc
cacbon ở dạng keo và dạng hoà tan thành thể khí và thành các vỏ tế bào vi sinh
Tạo ra các bông cặn sinh học gồm các tế bào
vi sinh vật và các chất keo vô cơ trong nước thải
Loại các bông cặn ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng
Trang 48Xử lý nước thải nhà máy giấy
thủy sản sử dụng bể aerotank
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 49Khử nước
Bánh bùn
Bể nén bùn Phân hủy bùn Chứa bùn
Nước thải sau xử lý
Xử lý bùn
Trang 50Xử lý nước thải nhà máy giấy
Bao gồm các công đoạn như sau:
Trang 51Xử lý nước thải nhà máy giấy
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 52Xử lý nước thải nhà máy giấy
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 53Xử lý nước thải nhà máy giấy
bể aerotank và bể lắng đợt 2
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 54
Xử lý nước thải nhà máy giấy
Bể Aerotank
quá trình sinh học hiếu khí được duy trì nhờ không khí cấp từ máy thổi khí
(bùn hoạt tính) sẽ phân huỷ các chất hữu
cơ còn lại trong nước thải thành các chất
vô cơ ở đơn giản như: CO2,H2O…theo phản ứng sau:
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 55Xử lý nước thải nhà máy giấy
H2O+CO2 + Sinh khối mới +…
theo COD,BOD đạt khoảng 90 - 95% Từ
bể Aeroten, nước thải được dẫn sang bể keo tụ và lắng, tại đây diễn ra quá trình
phân tách giữa nước thải và bùn hoạt tính
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 56Xử lý nước thải nhà máy giấy
Cơ chế:
dạng hòa tan và dạng keo trong nước làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển Khi
đó VSV sẽ tăng sinh khối tạo thành bông bùn hoạt tính.Do đó để đảm bảo nồng độ nhất định của bùn hoạt tính trong bể
aerotank thì một phần bùn dư từ bể lắng 2 phải được dẫn hoàn lưu về bể aerotank
VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 57Xử lý nước thải nhà máy giấy
Sơ đồ xử lý nước thải ở bể Aerotank: Sơ đồ 1: xử lý hoàn toàn bằng phương pháp sinh học ở bể aerotank một bậc không có ngăn phục hồi bùn hoạt tính
Ưu điểm: thiết bị kỹ thuật và quản lý đơn
giản, được áp dụng rộng rãi
Trang 58Nồng độ bùn ở ngăn phục hồi bùn rất cao (7 – 8 g/l) so với nồng độ của nó ở bể
Aerotank (1 – 3 mg/l)
Tiết diện ngăn phục hồi bằng khoảng 20 – 50% tổng diện tích của bể aerotank
Trang 59Xử lý nước thải nhà máy giấy
Sơ đồ 3: xử lý hoàn toàn bằng phương pháp sinh học ở bể aerotank hai bậc không có
ngăn phục hồi bùn hoạt tính
Trang 60Xử lý nước thải nhà máy giấy
Bể lắng 2:
được dẫn về bể lắng 2 Tại đây diễn ra
quá trình phân tách giữa nước thải và bùn hoạt tính Bùn hoạt tính lắng xuống đáy và
1 phần sẽ được tuần hoàn lại bể aerotank nhằm duy trì hàm lượng VSV Phần nước thải ở phía trên được dẫn qua bể khử
trùng
Trang 61Xử lý nước thải nhà máy giấy
Trang 62Xử lý nước thải nhà máy giấy
Trang 63 Bể nén bùn:
Phần bùn dư từ bể lắng 2 và bể lắng 1 được đưa vào bể nén bùn trọng lực Tổng hàm lượng chất rắn từ bể lắng 1 khoảng 3-4%, bể lắng 2 thấp
hơn 0.75%.Sau quá trình nén bùn tổng hàm
lượng chất rắn sẽ tăng lên 4-5% Nước sau khi tách bùn được dẫn ngược về bể thu gom.
Nén bùn trọng lực giúp làm giảm kích thước của công trình xử lý bùn tiếp theo như bể phân hủy bùn hiếu khí, tiết kiệm chi phí nhân công và năng lượng.
Trang 64Xử lý nước thải nhà máy giấy
Bể phân hủy bùn hiếu khí
cao do khó bảo quản, có mùi khó chịu,
Do đó cần được xử lý trong các bể phân hủy hiếu khí để làm mất mùi, dễ làm khô, đảm bảo vệ sinh và có thể bảo tồn thành phần phân bón rất có lợi cho cây trồng
Trang 65Bể sinh học theo mẻ SBR
Bản chất quá trình xử lý sinh học từng mẻ
Hệ th ng xử lý sinh học từng mẻ bao gồm ốđưa nước thải vào bể phản ứng và tạo các điều kiện cần thiết như môi trường thiếu khí (không có oxy, chỉ có NO3-), kị khí (không có oxy), hiếu khí (có oxi, NO3-) để cho vi sinh tăng sinh kh i, hấp thụ và tiêu hóa các ốchất thải hữu cơ trong nước thải
Trang 66Bể sinh học theo mẻ SBR
Chất thải hữu cơ (C, N, P) từ dạng hòa tan sẽ chuyển hóa vào sinh kh i vi sinh và khi lớp ốsinh kh i vi sinh này lắng kết xuống sẽ còn ốlại nước trong đã tách chất ô nhiễm, chu kỳ xử lý trên lại tiếp tục cho một mẻ nước thải mới
Trang 67Bể sinh học theo mẻ SBR
Quy trình hoạt động của hệ th ng xử lý sinh học từng ố
mẻ đơn giản, bao gồm các chuỗi chu kỳ như sau:
Nạp nước thải vào bể phản ứng
Vừa nạp vừa tạo môi trường thiếu khí hay kị khí
Vừa nạp vừa tạo điều kiện cho vi sinh xử lý chất thải hữu cơ Xử lý tách loại chất ô nhiễm hữu cơ , nitơ, photpho bằng vi sinh Để lắng, tách lớp bùn
Gạn lấy nước sạch đã xử lý
Lập lại chu kỳ mới
Trang 68Bể sinh học theo mẻ SBR
Cho phép thiết kếhệ đơn giản
với các bước xử lý
cơ bản theo quy trình “từng mẻ”
Công nghệ kỹ thuật cao, lập trình được
và khả năng xử lý vượt mức hứa hẹn
và là quy trình xử lý bằng vi
sinh đầy triển vọng trong tương lai.
Hệ th ng xử lý ố sinh học từng mẻ có những đặc trưng cơ bản sau
đây
Click to edit text styles
Edit your company slogan
Khoảng thời gian cho mỗi chu kỳ có thể điều chỉnh
được và là một quy trình
cóthểđiều khiển tự động bằng PLC
Hiệu quả xử lý có độ tin
cậy cao và độ linh hoạt
Trang 69Bể sinh học theo mẻ SBR
Giai đoạn phản ứng oxy hóa sinh hóa
Giai đoạn lắng Dẫn nước sau xử lý
ra, lấy bớt bùn và
để lại 25%
Click to edit text styles
Quá trình hoạt động của bể được chia làm 4 giai đoạn chính tạo nên một chu kỳ của bể sinh học từng
mẻ
Giai đoạn
làm đầy
Trang 70Bể sinh học theo mẻ SBR
Các quá trình hoạt động chính trong bể sinh học từng mẻ gồm :
Quá trình sinh học hiếu khí dùng để khử
BOD : bởi sự tăng sinh kh i của quần thể vi ố sinh vật hiếu khí được tăng cường bởi khuấy trộn và cung cấp oxy, tạo điều kiện phản ứng
ở giai đoạn (b).
Trang 71Bể sinh học theo mẻ SBR
Quá trình sinh học hiếu khí , kị khí dùng để
khử BODcacbon, kết hợp khử nitơ, photpho :
bởi sự tăng sinh kh i của quần thể vi sinh vật ốhiếu khí, kị khí Tăng cường khuấy trộn cho quá trình kị khí, khuấy trộn và cung cấp oxy cho quá trình hiếu khí, khuấy trộn cho quá
trình hiếu khí, tạo điều kiện phản ứng cho
giai đoạn (b)
Trang 72Bể sinh học theo mẻ SBR
Sơ đồ quy trình phản ứng trong sinh học từng mẻ có kết hợp khử N, P
(3) Aerobic (khuấy+O2)
(4) Anoxic (Tắt O2+khuấy)
(5) Lắng Tách (6)
nước Xã bùn Giai đoạn (b)
Trang 73Bể sinh học theo mẻ SBR
Giai đoạn 3 : xảy ra quá trình nitrat hóa và oxy hóa chất hữu cơ
Giai đoạn 4 : xảy ra quá trình khử nitrat
Đây là quá trình tổng hợp có hiệu quả kết hợp khử BOD cacbon và các chất hữu cơ hòa tan N, P Trong quá trình khử N có thể tăng cường nguồn cacbon
bên ngoài bằng Metanol ở giai đoạn 4 Tuy nhiên với thành phần và tính chất nước thải chế biến thủy sản giàu cacbon hữu cơ và chất dinh dưỡng trong
quá trình oxy hóa nên không cần sử dụng thêm hóa chất phụ trợ
Trang 74Bể sinh học theo mẻ SBR
Các quá trình sinh học trên diễn ra trong bể với sự tham gia của các vi sinh vật trong quá trình oxy hóa chất hữu cơ, đặc biệt là có sự tham gia của hai chủng loại Nitrosomonas và Nitrobacter trong quá trình nitrat hóa và khử nitrat kết hợp
Trang 76Nếu COD lớn hơn BOD nhiều lần, trong đó có
nhiều cellulose, hemicellulose, protein, tinh bột chưa tan → xử lý kỵ khí
Trang 77C 5 H 7 O 2 N (tế bào vi sinh vật mới)
Trang 78BỂ LỌC SINH HỌC KỊ KHÍ
Các quá trình chuyển hoá trong xử lý kỵ khí
Có 4 giai đoạn xảy ra đồng thời trong quá trình phân hủy kỵ khí chất hữu cơ:
- Thủy phân hay hydro hoá