Giáo trình Triết học Mác - Lênin do GS.TS. Phạm Văn Đức chủ biên bao gồm 3 chương với các nội dung triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội; chủ nghĩa duy vật biện chứng; chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Trang 1H I Đ NG BIÊN SO N GIÁO TRÌNHỘ Ồ Ạ
Trang 2HÀ N I 2019Ộ
Trang 3H I Đ NG BIÊN SO N GIÁO TRÌNHỘ Ồ Ạ
Trang 5Thi u tế ướng GS. TS. Trương Giang Long
GS. TS. Tr n Phúc Thăngầ
GS. TS. Nguy n Hùng H uễ ậ
Trang 6CHƯƠNG ITRI T H C VÀ VAI TRÒ C A TRI T H CẾ Ọ Ủ Ế Ọ
TRONG Đ I S NG XÃ H IỜ Ố Ộ
I. TRI T H C VÀ V N Đ C B N C A TRI T H CẾ Ọ Ấ Ề Ơ Ả Ủ Ế Ọ
1. Khái lược v tri t h cề ế ọ
a. Ngu n g c c a tri t h c ồ ố ủ ế ọ
Là m t lo i hình nh n th c đ c thù c a con ngộ ạ ậ ứ ặ ủ ười, triêt hoc ra đ í ̣ ơ ̀
ca Ph ng Đông và Ph ng Tây gân nh cùng m t th i gian (khoang̀ ̀
t thê ky VIII đên thê ky VI tr.CN) tai các trung tâm văn minh l n cuaừ ́ ̉ ́ ́ ̉ ̣ ớ ̉ nhân loai th i Cô đai. Ý th c triêt hoc xu t hi n không ng u nhiên, mạ̀ ờ ̉ ̣ ứ ́ ̣ ấ ệ ẫ
có ngu n g c th c t t t n t i xã h i v i m t trình đ nh t đ nh c aồ ố ự ế ừ ồ ạ ộ ớ ộ ộ ấ ị ủ
s phát tri n ự ể văn minh, văn hóa và khoa h c. Con ngọ ười, v i k v ngơ ỳ ọ ́
được đáp ng nhu c u v nh n th c và ho t đ ng th c ti n c a mìnhứ ầ ề ậ ứ ạ ộ ự ễ ủ
đã sáng t o ra nh ng lu n thuy t chung nh t, co tinh hê thông ph n ánhạ ữ ậ ế ấ ́ ́ ̣ ́ ả thê gi i xung quanh va thê gi i cua chinh con nǵ ớ ̀ ́ ớ ̉ ́ ươi. Tri t h c la dang̀ ế ọ ̀ ̣ tri th c ly luân xu t hi n s m nh t trong l ch s các lo i hình lý lu nứ ́ ̣ ấ ệ ớ ấ ị ử ạ ậ cua nhân loai.̉ ̣
V i tính cách là m t hình thái ý th c xã h i, tri t h c có ngu nớ ộ ứ ộ ế ọ ồ
g c nh n th c và ngu n g c xã h i. ố ậ ứ ồ ố ộ
Ngu n g c nh n th c ồ ố ậ ứ
Nh n th c th gi i là m t nhu c u t nhiên, khách quan c a conậ ứ ế ớ ộ ầ ự ủ
người. Vê măt lich s , t duy huyên thoai và tín ng̀ ̣ ̣ ử ư ̀ ̣ ưỡng nguyên th y làủ
lo i hinh triêt ly đâu tiên mà con ngạ ̀ ́ ́ ̀ ươi dùng đ gi i thích thê gi i bí ǹ ể ả ́ ớ ẩ xung quanh. Người nguyên th y k t n i nh ng hi u bi t r i r c, mủ ế ố ữ ể ế ờ ạ ơ
h , phi lôgíc… c a mình trong các quan ni m đ y xúc c m và hoangồ ủ ệ ầ ả
tưởng thành nh ng huy n tho i đ gi i thích m i hi n tữ ề ạ ể ả ọ ệ ượng. Đ nhỉ cao c a t duy huy n tho i và tín ngủ ư ề ạ ưỡng nguyên th y là kho tàngủ
nh ng câu chuy n th n tho i và nh ng tôn giáo s khai nh Tô temữ ệ ầ ạ ữ ơ ư giáo, Bái v t giáo, Saman giáo. Th i k tri t h c ra đ i cũng là th i kậ ờ ỳ ế ọ ờ ờ ỳ suy gi m và thu h p ph m vi c a các lo i hình t duy huy n tho i vàả ẹ ạ ủ ạ ư ề ạ tôn giáo nguyên th y. Tri t h c chính là hình th c t duy lý lu n đ uủ ế ọ ứ ư ậ ầ tiên trong l ch s t tị ử ư ưởng nhân lo i thay th đạ ế ược cho t duy huy nư ề tho i và tôn giáo.ạ
Trong quá trình s ng và c i bi n th gi i, t ng bố ả ế ế ớ ừ ước con người có
Trang 7kinh nghi m và có tri th c v th gi i. Ban đ u là nh ng tri th c cệ ứ ề ế ớ ầ ữ ứ ụ
th , riêng l , c m tính. Cùng v i s ti n b c a s n xu t và đ i s ng,ể ẻ ả ớ ự ế ộ ủ ả ấ ờ ố
nh n th c c a con ngậ ứ ủ ườ ầi d n d n đ t đ n trình đ cao h n trong vi cầ ạ ế ộ ơ ệ
gi i thích th gi i m t cách h th ng, lôgíc và nhân qu M i quan hả ế ớ ộ ệ ố ả ố ệ
gi a cái đã bi t và cái ch a bi t là đ i tữ ế ư ế ố ượng đ ng th i là đ ng l c đòiồ ờ ộ ự
h i nh n th c ngày càng quan tâm sâu s c h n đ n cái chung, nh ngỏ ậ ứ ắ ơ ế ữ quy lu t chung. S phát tri n c a t duy tr u tậ ự ể ủ ư ừ ượng và năng l c kháiự quát trong quá trình nh n th c s đ n lúc làm cho các quan đi m, quanậ ứ ẽ ế ể
ni m chung nh t v th gi i và v vai trò c a con ngệ ấ ề ế ớ ề ủ ười trong th gi iế ớ
đó hình thành. Đó là lúc tri t h c xu t hi n v i t cách là m t lo i hìnhế ọ ấ ệ ớ ư ộ ạ
t duy lý lu n đ i l p v i các giáo lý tôn giáo và tri t lý huy n tho i. ư ậ ố ậ ớ ế ề ạVao th i Cô đai, khi các lo i hình tri th c con trong tinh trang taǹ ờ ̉ ̣ ạ ứ ̀ ở ̀ ̣ ̉ man, dung h p và s khai, các khoa h c đ c l p ch a hình thành, thị̀ ợ ơ ọ ộ ậ ư triêt hoc đong vai tro la dang nhân th c ly luân t ng h p, giai quyêt t t́ ̣ ́ ̀ ̀ ̣ ̣ ứ ́ ̣ ổ ợ ̉ ́ ấ
c cac vân đê ly luân chung vê t nhiên, xa hôi và t duy. T bu i đ uả ́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ự ̃ ̣ ư ừ ổ ầ
l ch s tri t h c và t i t n th i k Trung C , tri t h c v n là tri th cị ử ế ọ ớ ậ ờ ỳ ổ ế ọ ẫ ứ bao trùm, là “khoa h c c a các khoa h c”. Trong hàng nghìn năm đó,ọ ủ ọ tri t h c đế ọ ược coi là có s m nh mang trong mình m i trí tu c a nhânứ ệ ọ ệ ủ
lo i. Ngay c I. Kant (Cant ), nhà tri t h c sáng l p ra Tri t h c cạ ả ơ ế ọ ậ ế ọ ổ
đi n Đ c th k XVIII, v n đ ng th i là nhà khoa h c bách khoa. Sể ứ ở ế ỷ ẫ ồ ờ ọ ự dung h p đó c a tri t h c, m t m t ph n ánh tình tr ng ch a chínợ ủ ế ọ ộ ặ ả ạ ư
mu i c a các khoa h c chuyên ngành, m t khác l i nói lên ngu n g cồ ủ ọ ặ ạ ồ ố
nh n th c c a chính tri t h c. Tri t h c không th xu t hi n t m nhậ ứ ủ ế ọ ế ọ ể ấ ệ ừ ả
đ t tr ng, mà ph i d a vào các tri th c khác đ khái quát và đ nhấ ố ả ự ứ ể ị
hướng ng d ng. Các lo i hình tri th c c th th k th VII tr.CNứ ụ ạ ứ ụ ể ở ế ỷ ứ
th c t đã khá phong phú, đa d ng. Nhi u thành t u mà v sau ngự ế ạ ề ự ề ười ta
x p vào tri th c c h c, toán h c, y h c, ngh thu t, ki n trúc, quân sế ứ ơ ọ ọ ọ ệ ậ ế ự
và c chính tr … Châu Âu th i b y gi đã đ t t i m c mà đ n nayả ị ở ờ ấ ờ ạ ớ ứ ế
v n còn khi n con ngẫ ế ười ng c nhiên. Gi i ph u h c C đ i đã phátạ ả ẫ ọ ổ ạ
hi n ra nh ng t l đ c bi t cân đ i c a c th ngệ ữ ỷ ệ ặ ệ ố ủ ơ ể ười và nh ng t lữ ỷ ệ này đã tr thành nh ng “chu n m c vàng” trong h i h a và ki n trúcở ữ ẩ ự ộ ọ ế
C đ i góp ph n t o nên m t s k quan c a th gi iổ ạ ầ ạ ộ ố ỳ ủ ế ớ 1. D a trênự
nh ng tri th c nh v y, tri t h c ra đ i và khái quát các tri th c riêngữ ứ ư ậ ế ọ ờ ứ
l thành lu n thuy t, trong đó có nh ng khái ni m, ph m trù và quyẻ ậ ế ữ ệ ạ
lu t… c a mình. ậ ủ
Nh v y, nói đ n ngu n g c nh n th c c a tri t h c là nói đ nư ậ ế ồ ố ậ ứ ủ ế ọ ế
s hình thành, phát tri n c a t duy tr u tự ể ủ ư ừ ượng, c a năng l c khái quátủ ự trong nh n th c c a con ngậ ứ ủ ười. Tri th c c th , riêng l v th gi iứ ụ ể ẻ ề ế ớ
1 See: Tuplin C. J. & Rihll T. E. (2002). Science and Mathematics in Ancient Greek Culture (Khoa h cọ
và Toán h c trong văn hóa Hy L p c đ i) ọ ạ ổ ạ , Oxford University Press.
Trang 8đ n m t giai đo n nh t đ nh ph i đế ộ ạ ấ ị ả ượ ổc t ng h p, tr u tợ ừ ượng hóa, khái quát hóa thành nh ng khái ni m, ph m trù, quan đi m, quy lu t, lu nữ ệ ạ ể ậ ậ thuy t… đ s c ph quát đ gi i thích th gi i. Tri t h c ra đ i đápế ủ ứ ổ ể ả ế ớ ế ọ ờ
ng nhu c u đó c a nh n th c. Do nhu c u c a s t n t i, con ng i
không th a mãn v i các tri th c riêng l , c c b v th gi i, càngỏ ớ ứ ẻ ụ ộ ề ế ớ không th a mãn v i cách gi i thích c a các tín đi u và giáo lý tôn giáo.ỏ ớ ả ủ ề
T duy tri t h c b t đ u t các tri t lý, t s khôn ngoan, t tình yêuư ế ọ ắ ầ ừ ế ừ ự ừ
s thông thái, d n hình thành các h th ng nh ng tri th c chung nh tự ầ ệ ố ữ ứ ấ
v th gi i. ề ế ớ
Tri t h c ch xu t hi n khi kho tàng ế ọ ỉ ấ ệ tri th c c a loài ngứ ủ ươi đã̀ hình thành được m t vôn hiêu biêt nhât đinh và trên c s đó, t duyộ ́ ̉ ́ ́ ̣ ơ ở ư con người cũng đã đ t đ n trình đ có kha năng rút ra đạ ế ộ ̉ ược cái chung trong muôn vàn nh ng s ki n, hi n tữ ự ệ ệ ượng riêng le. ̉
Ngu n g c xã h i ồ ố ộ
Tri t h c không ra đ i trong xã h i mông mu i dã man. Nhế ọ ờ ộ ộ ư C.Mác nói: “Tri t h c không treo l l ng bên ngoài th gi i, cũng nhế ọ ơ ử ế ớ ư
b óc không t n t i bên ngoài con ngộ ồ ạ ười”2. Tri t h c ra đ i khi n nế ọ ờ ề
s n xu t xã h i đã có s phân công lao đ ng và loài ngả ấ ộ ự ộ ười đã xu t hi nấ ệ giai c p. T c là khi ch đ c ng s n nguyên th y tan rã, ch đ chi mấ ứ ế ộ ộ ả ủ ế ộ ế
h u nô l đã hình thành, phữ ệ ương th c s n xu t d a trên s h u t nhânứ ả ấ ự ở ữ ư
v t li u s n xu t đã ề ư ệ ả ấ được xác l pậ và trình đ khá phát tri n. Xãở ộ ể
h i có giai c p và n n áp b c giai c p hà kh c đã độ ấ ạ ứ ấ ắ ược lu t hóa. Nhàậ
nước, công c tr n áp và đi u hòa l i ích giai c p đ trụ ấ ề ợ ấ ủ ưởng thành, “từ
ch là tôi t c a xã h i bi n thành ch nhân c a xã h i”ỗ ớ ủ ộ ế ủ ủ ộ 3.
G n li n v i các hi n tắ ề ớ ệ ượng xã h i v a nêu là lao đ ng trí óc đãộ ừ ộ tách kh i lao đ ng chân tay. Trí th c xu t hi n v i tính cách là m tỏ ộ ứ ấ ệ ớ ộ
t ng l p xã h i, có v th xã h i xác đ nh. Vào th k VII V tr.CN,ầ ớ ộ ị ế ộ ị ế ỷ
t ng l p quý t c, tăng l , đi n ch , nhà buôn, binh lính… đã chú ý đ nầ ớ ộ ữ ề ủ ế
vi c h c hành. Nhà trệ ọ ường và ho t đ ng giáo d c đã tr thành m tạ ộ ụ ở ộ ngh trong xã h i. Tri th c toán h c, đ a lý, thiên văn, c h c, phápề ộ ứ ọ ị ơ ọ
lu t, y h c… đã đậ ọ ược gi ng d yả ạ 4. Nghĩa là t ng l p trí th c đã đầ ớ ứ ượ c
xã h i ít nhi u tr ng v ng. T ng l p này có đi u ki n và nhu c uộ ề ọ ọ ầ ớ ề ệ ầ nghiên c u, có năng l c h th ng hóa các quan ni m, quan đi m thànhứ ự ệ ố ệ ể
h c thuy t, lý lu n. Nh ng ngọ ế ậ ữ ười xu t s c trong t ng l p này đã hấ ắ ầ ớ ệ
th ng hóa thành công tri th c th i đ i dố ứ ờ ạ ướ ại d ng các quan đi m, cácể
h c thuy t lý lu n… có tính h th ng, gi i thích đọ ế ậ ệ ố ả ược s v n đ ng,ự ậ ộ
2 C.Mác và Ph.Ăngghen (2005), Toàn t p, ậ t. 1, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, tr. 156.ị ố ộ
3 C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn t p, ậ t. 22, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, tr. 288.ị ố ộ
4 Xem: Michael Lahanas Education in Ancient Greece (Giáo d c th i Hy L p C đ i).ụ ờ ạ ổ ạ
http://www.hellenicaworld.com/Greece/Ancient/en/AncientGreeceEducation.html
Trang 9quy lu t hay các quan h nhân qu c a m t đ i tậ ệ ả ủ ộ ố ượng nh t đ nh, đấ ị ượ c
xã h i công nh n là các nhà thông thái, các tri t gia (Wise man, Sage,ộ ậ ế Scholars, Philosopher), t c là các nhà t tứ ư ưởng. V m i quan h gi aề ố ệ ữ các tri t gia v i c i ngu n c a mình, C.Mác nh n xét: “Cac triêt giaế ớ ộ ồ ủ ậ ́ ́ không moc lên nh nâm t trai đât; ho la san phâm cua th i đ i c ạ ư ́ ừ ́ ́ ̣ ̀ ̉ ̉ ̉ ờ ạ ủ minh, cua dân tôc minh, mà dòng s a tinh t nh t, quý giá và vô hình̀ ̉ ̣ ̀ ữ ế ấ
đượ ậc t p trung l i trong nh ng t tạ ữ ư ưởng tri t h c”ế ọ 5
Tri t h c xu t hi n trong l ch s loài ngế ọ ấ ệ ị ử ườ ới v i nh ng đi u ki nữ ề ệ
nh v y và ch trong nh ng đi u ki n nh v y là n i dung c a v nư ậ ỉ ữ ề ệ ư ậ ộ ủ ấ
đ ngu n g c xã h i c a tri t h c. ề ồ ố ộ ủ ế ọ “Tri t h c” là thu t ng đế ọ ậ ữ ượ ử c s
d ng l n đ u tiên trong trụ ầ ầ ường phái Socrates (Xôcrát). Còn thu t ngậ ữ
“Tri t gia” (Philosophos) đ u tiên xu t hi n Heraclitus (Hêraclit),ế ầ ấ ệ ở dùng đ ch ngể ỉ ười nghiên c u v b n ch t c a s v tứ ề ả ấ ủ ự ậ 6
Nh v y, tri t h c ch ra đ i khi xã h i loài ngư ậ ế ọ ỉ ờ ộ ười đã đ t đ n m tạ ế ộ trình đ s n xu t xã h i tộ ả ấ ộ ương đ i cao, phân công lao đ ng xã h i hìnhố ộ ộ thành, c a c i tủ ả ương đ i th a d , t h u hóa t li u s n xu t đố ừ ư ư ữ ư ệ ả ấ ượ c
lu t đ nh, giai c p phân hóa rõ và m nh, nhà nậ ị ấ ạ ước ra đ i. Trong m t xãờ ộ
h i nh v y, t ng l p trí th c xu t hi n, giáo d c và nhà trộ ư ậ ầ ớ ứ ấ ệ ụ ường hình thành và phát tri n, các nhà thông thái đã đ năng l c t duy đ tr uể ủ ự ư ể ừ
tượng hóa, khái quát hóa, h th ng hóa toàn b tri th c th i đ i và cácệ ố ộ ứ ờ ạ
hi n tệ ượng c a t n t i xã h i đ xây d ng nên các h c thuy t, các lýủ ồ ạ ộ ể ự ọ ế
lu n, các tri t thuy t. V i s t n t i mang tính pháp lý c a ch đ sậ ế ế ớ ự ồ ạ ủ ế ộ ở
h u t nhân v t li u s n xu t, c a tr t t giai c p và c a b máyữ ư ề ư ệ ả ấ ủ ậ ự ấ ủ ộ nhà nước, tri t h c, t nó đã mang trong mình tính giai c p sâu s c, nóế ọ ự ấ ắ công khai tính đ ng là ph c v cho l i ích c a nh ng giai c p, nh ngả ụ ụ ợ ủ ữ ấ ữ
l c lự ượng xã h i nh t đ nh.ộ ấ ị
Ngu n g c nh n th c và ngu n g c xã h i c a s ra đ i c a tri tồ ố ậ ứ ồ ố ộ ủ ự ờ ủ ế
h c ch là s phân chia có tính ch t tọ ỉ ự ấ ương đ i đ hi u tri t h c đã raố ể ể ế ọ
đ i trong đi u ki n nào và v i nh ng ti n đ nh th nào. Trong th cờ ề ệ ớ ữ ề ề ư ế ự
t c a xã h i loài ngế ủ ộ ười kho ng h n hai nghìn năm trăm năm trả ơ ướ c,tri t h c Athens hay Trung Hoa và n Đ C đ i đ u b t đ u t sế ọ ở Ấ ộ ổ ạ ề ắ ầ ừ ự rao gi ng c a các tri t gia. Không nhi u ngả ủ ế ề ười trong s h đố ọ ược xã h iộ
th a nh n ngay. S tranh cãi và phê phán thừ ậ ự ường khá quy t li t cế ệ ở ả
phương Đông l n phẫ ương Tây. Không ít quan đi m, h c thuy t ph iể ọ ế ả mãi đ n nhi u th h sau m i đế ề ế ệ ớ ược kh ng đ nh. Cũng có nh ng nhàẳ ị ữ tri t h c ph i hy sinh m ng s ng c a mình đ b o v h c thuy t, quanế ọ ả ạ ố ủ ể ả ệ ọ ế
đi m mà h cho là chân lý.ể ọ
5 C.Mac va Ph.Ăngghen (2005), ́ ̀ Toan tâp̀ ̣ , t.1, Nxb Chính tr qu c gia, Ha Nôi, tr. 156.ị ố ̀ ̣
6 Философия Философский энциклопедический словарь (Tri t h c ế ọ T đi n Bách khoa Tri t ừ ể ế
h c ọ ) (2010), http://philosophy.niv.ru/doc/dictionary/philosophy/articles/62/filosofiya.htm.
Trang 10Th c ra nh ng b ng ch ng th hi n s hình thành tri t h c hi nự ữ ằ ứ ể ệ ự ế ọ ệ không còn nhi u. Đa s tài li u tri t h c thành văn th i C đ i Hy L pề ố ệ ế ọ ờ ổ ạ ạ
đã m t, ho c ít ra cũng không còn nguyên v n. Th i ti n C đ i (Pre ấ ặ ẹ ờ ề ổ ạ Classical period) ch sót l i m t ít các câu trích, chú gi i và b n ghi tómỉ ạ ộ ả ả
lược do các tác gi đ i sau vi t l i. T t c tác ph m c a Plato (Platôn),ả ờ ế ạ ấ ả ẩ ủ kho ng m t ph n ba tác ph m c a ả ộ ầ ẩ ủ Aristotle (Arixt t), và m t s ít tácố ộ ố
ph m c a Theophrastus, ngẩ ủ ườ ế ừi k th a Arixt t, đã b th t l c. M t số ị ấ ạ ộ ố tác ph m ch La tinh và Hy L p c a trẩ ữ ạ ủ ường phái Epicurus (Êpiquya) (341 270 tr.CN), ch nghĩa Kh c k (Stoicism) và Hoài nghi lu n c aủ ắ ỷ ậ ủ
th i h u văn hóa Hy L p cũng v yờ ậ ạ ậ 7
b. Khái ni m Tri t h c ệ ế ọ
Trung Quôc, ch ́ ̃
Ở ư triết (? ) đã có t r t s m, và ngày nay, chừ ấ ớ ữ
triêt hoć ̣ (? ? ) được coi là tương đương v i thu t ng ớ ậ ữ philosophia c aủ
Hy L p, v i ý nghĩa là s truy tìm ban chât cua đôi tạ ớ ự ̉ ́ ̉ ́ ượng nh n th c,ậ ứ
thường là con người, xã h i, vũ tr và t tộ ụ ư ưởng. Triêt hoc là bi u hi ń ̣ ể ệ cao c a ủ trí tuệ, là s hiêu biêt sâu săc cua con ngự ̉ ́ ́ ̉ ươ ềi v toàn b th̀ ộ ế
gi i thiên đ a nhân và đ nh hớ ị ị ướng nhân sinh quan cho con người
n Đ , thu t ng ̃
Ở Ấ ộ ậ ư Dar'sana (triêt hoc) nghia g c là ́ ̣ ̃ ố chiêm
ng ươ ng, ̃ hàm ý là tri th c d a trên lý trí, là ứ ự con đ ươ ng suy ngâm ̀ ̃ đê dâñ̉ dăt con nǵ ươi đên v i le phai.̀ ́ ớ ̃ ̉
ph ng Tây, thu t ng “triêt hoc” nh đang đ́ c s dung ph
bi n hiên nay, cũng nh trong t t c các h th ng nhà trế ̣ ư ấ ả ệ ố ường, chính là
φιλοσοφ αί (tiêng Hy Lap; đ́ ̣ ượ ử ục s d ng nghĩa g c sang các ngôn ngố ữ khác: Philosophy, philosophie, философия). Tri t h c, ế ọ Philo sophia,
xuât hi n Hy Lap C đ i, v i nghia là ́ ệ ở ̣ ổ ạ ớ ̃ yêu mên s thông tháí ự Ngươ ì
Hy Lap C đ i quan ni m, philosophia v a mang nghĩa là gi i thích vụ̃ ổ ạ ệ ừ ả
tr , đinh hụ ̣ ương nh n th c và hành vi, v a nhân manh đên khát vong tìḿ ậ ứ ừ ́ ̣ ́ ̣ kiêm chân lý cua con nǵ ̉ ươi.̀
Nh v y, c phư ậ ả ở ương Đông và phương Tây, ngay t đâu, triêtừ ̀ ́ hoc đã là hoat đ ng tinh thân b c cao, là lo i hình nh n th c có trình đ̣ ̣ ộ ̀ ậ ạ ậ ứ ộ
tr u từ ượng hóa và khái quát hóa r t cao. Tri t h c nhìn nh n và đánhấ ế ọ ậ giá đ i tố ượng xuyên qua th c t , xuyên qua hi n tự ế ệ ượng quan sát đượ c
v con ngề ươi và vũ tr Ngay c khi tri t h c còn bao g m trong nó t t̀ ụ ả ế ọ ồ ấ
c m i thành t u c a nh n th c, lo i hình tri th c đ c bi t này đã tôǹả ọ ự ủ ậ ứ ạ ứ ặ ệ tai v i tính cách là m t ̣ ớ ộ hình thái ý th c xã h i ứ ộ
Là lo i hình tri th c đ c bi t c a con ngạ ứ ặ ệ ủ ười, tri t h c nào cũng cóế ọ tham v ng xây d ng nên b c tranh t ng quát nh t v th gi i và vọ ự ứ ổ ấ ề ế ớ ề
7 See: David Wolfsdorf. Introduction to Ancient Western Philosophy (Khái lu n v Tri t h c Phậ ề ế ọ ươ ng Tây C đ i)ổ ạ https://pdfs.semanticscholar.org/ad17/a4ae607f0ea4c46a5e49a3808d7ac26450c5.pdf
Trang 11con người. Nh ng khác v i các lo i hình tri th c xây d ng th gi iư ớ ạ ứ ự ế ớ quan d a trên ni m tin và quan ni m tự ề ệ ưởng tượng v th gi i, tri tề ế ớ ế
h c s d ng các công c lý tính, các tiêu chu n lôgíc và nh ng kinhọ ử ụ ụ ẩ ữ nghi m khám phá th c t i c a con ngệ ự ạ ủ ười, đ di n t th gi i và kháiể ễ ả ế ớ quát th gi i quan b ng lý lu n. Tính đ c thù c a nh n th c tri t h cế ớ ằ ậ ặ ủ ậ ứ ế ọ
th hi n đóể ệ ở 8
Bách khoa th ư Britannica đ nh nghĩa, “Tri t h c là s xem xét lýị ế ọ ự tính, tr u từ ượng và có phương pháp v th c t i v i tính cách là m tề ự ạ ớ ộ
ch nh th ho c nh ng khía c nh n n t ng c a kinh nghi m và s t nỉ ể ặ ữ ạ ề ả ủ ệ ự ồ
t i ngạ ười. S truy v n tri t h c (Philosophical Inquiry) là thành ph nự ấ ế ọ ầ trung tâm c a l ch s trí tu c a nhi u n n ủ ị ử ệ ủ ề ề văn minh”9
“Bách khoa th tri t h c m i” c a Vi n Tri t h c Nga xu t b nư ế ọ ớ ủ ệ ế ọ ấ ả năm 2001 vi t: “Tri t h c là hình th c đ c bi t c a nh n th c và ýế ế ọ ứ ặ ệ ủ ậ ứ
th c xã h i v th gi i, đứ ộ ề ế ớ ược th hi n thành h th ng tri th c vể ệ ệ ố ứ ề
nh ng nguyên t c c b n và n n t ng c a t n t i ngữ ắ ơ ả ề ả ủ ồ ạ ười, v nh ngề ữ
đ c tr ng b n ch t nh t c a m i quan h gi a con ngặ ư ả ấ ấ ủ ố ệ ữ ườ ớ ựi v i t nhiên,
v i xã h i và v i đ i s ng tinh th n”ớ ộ ớ ờ ố ầ 10
Có nhiêu đinh nghia vê triêt hoc, nh ng các đ nh nghĩa th̀ ̣ ̃ ̀ ́ ̣ ư ị ường bao hàm nh ng n i dung ch y u sau: ữ ộ ủ ế
ngươi và c a t duy. ̀ ủ ư
V i tính cách là lo i hình nh n th c đ c thù, đ c l p v i khoaớ ạ ậ ứ ặ ộ ậ ớ
h c và khác bi t v i tôn giáo, tri th c tri t h c mang tính h th ng,ọ ệ ớ ứ ế ọ ệ ố lôgíc và tr u từ ượng v th gi i, bao g m nh ng nguyên t c c b n,ề ế ớ ồ ữ ắ ơ ả
nh ng đ c tr ng b n ch t và nh ng quan đi m n n t ng v m i t nữ ặ ư ả ấ ữ ể ề ả ề ọ ồ
t i.ạ
8 См:ИФ, РAH (2001) Новая философская энциклопедия (Bách khoa th Tri t h c m i)ư ế ọ ớ .Там
же. c. 195.
99 Philosophy in “Encyclopedia Britannica” (Tri t h c ế ọ trong “Bách khoa th Britanica”).ư
https://www.britannica.com/topic/philosophy. “Philosophy the rational, abstract, and methodical
consideration of reality as a whole or of fundamental dimensions of human existence and experience”.
10Института философии, Российской Aкадемии Hayк (2001) Новая философская энциклопедия. (Bách khoa th Tri t h c m i) ư ế ọ ớ T.4. Москва “мысль”. c. 195.
Trang 12 Tri t h c là h t nhân c a th gi i quan.ế ọ ạ ủ ế ớ
Triêt hoc là hình thái đ c bi t c a ý th c xã h i, đ́ ̣ ặ ệ ủ ứ ộ ược th hi nể ệ thành h thông các quan đi m lý lu n chung nhât vê thê gi i, vê conệ ́ ể ậ ́ ̀ ́ ớ ̀
người và v t duy cua con ngề ư ̉ ươi trong thê gi i ây. ̀ ́ ớ ́
V i s ra đ i c a Tri t h c Mác Lênin, ớ ự ờ ủ ế ọ tri t h c là h th ng ế ọ ệ ố quan đi m lí lu n chung nh t v th gi i và v trí con ng ể ậ ấ ề ế ớ ị ườ i trong th ế
gi i đó, là khoa h c v nh ng quy lu t v n đ ng, phát tri n chung ớ ọ ề ữ ậ ậ ộ ể
nh t c a t nhiên, xã h i và t duy ấ ủ ự ộ ư
Tri t h c khác v i các khoa h c khác ế ọ ớ ọ ở tính đ c thù c a h th ng ặ ủ ệ ố tri th c khoa h c và ph ứ ọ ươ ng pháp nghiên c u ứ Tri th c khoa h c tri tứ ọ ế
h c mang tính khái quát cao d a trên s tr u tọ ự ự ừ ượng hóa sâu s c v thắ ề ế
gi i, v b n ch t cu c s ng con ngớ ề ả ấ ộ ố ười. Phương pháp nghiên c u c aứ ủ tri t h c là xem xét th gi i nh m t ch nh th trong m i quan h gi aế ọ ế ớ ư ộ ỉ ể ố ệ ữ các y u t và tìm cách đ a l i m t h th ng các quan ni m v ch nhế ố ư ạ ộ ệ ố ệ ề ỉ
th đó. Tri t h c là s di n t th gi i quan b ng lí lu n. Đi u đó chể ế ọ ự ễ ả ế ớ ằ ậ ề ỉ
có th th c hi n để ự ệ ược khi tri t h c d a trên c s t ng k t toàn bế ọ ự ơ ở ổ ế ộ
l ch s c a khoa h c và l ch s c a b n thân t tị ử ủ ọ ị ử ủ ả ư ưởng tri t h c.ế ọ
Không ph i m i tri t h c đ u là khoa h c. Song các h c thuy tả ọ ế ọ ề ọ ọ ế tri t h c đ u có đóng góp ít nhi u, nh t đ nh cho s hình thành tri th cế ọ ề ề ấ ị ự ứ khoa h c tri t h c trong l ch s ; là nh ng “vòng khâu”, nh ng “m tọ ế ọ ị ử ữ ữ ắ khâu” trên “đường xoáy c” vô t n c a l ch s t tố ậ ủ ị ử ư ưởng tri t h c nhânế ọ
lo i. Trình đ khoa h c c a m t h c thuy t tri t h c ph thu c vào sạ ộ ọ ủ ộ ọ ế ế ọ ụ ộ ự phát tri n c a đ i tể ủ ố ượng nghiên c u, h th ng tri th c và h th ngứ ệ ố ứ ệ ố
phương pháp nghiên c u.ứ
c. V n đ đ i t ấ ề ố ượ ng c a tri t h c trong l ch s ủ ế ọ ị ử
Cùng v i quá trình phát triên c a xã h i, c a nh n th c và c a b nớ ̉ ủ ộ ủ ậ ứ ủ ả thân tri t h c, trên th c t , n i dung c a đôi tế ọ ự ế ộ ủ ́ ượng cua triêt hoc cũng̉ ́ ̣ thay đôi trong các tr̉ ường phái tri t h c khác nhau.ế ọ
Đ i tố ượng c a tri t h c là các quan h ph bi n và các quy lu tủ ế ọ ệ ổ ế ậ chung nh t c a toàn b t nhiên, xã h i và t duy.ấ ủ ộ ự ộ ư
Ngay t khi ra đ i, triêt hoc đã đừ ờ ́ ̣ ược xem là hình thái cao nhât cuá ̉ tri th ćư , bao hàm trong nó tri th c c a tât ca các linh v c mà mãi v sau,ư ủ́ ́ ̉ ̃ ự ề
t th k XV XVII, m i d n tách ra thành các ngành khoa h c riêng.ừ ế ỷ ớ ầ ọ
“N n tri t h c t nhiên” là khái ni m ch tri t h c phề ế ọ ự ệ ỉ ế ọ ở ương Tây th iờ
k nó bao g m trong mình t t c nh ng tri th c mà con ngỳ ồ ấ ả ữ ứ ười có đượ c,
trước h t là các tri th c thu c khoa h c t nhiên sau này nh toán h c,ế ứ ộ ọ ự ư ọ
v t lý h c, thiên văn h c Theo S. Hawking (Hoocking), Cant làậ ọ ọ ơ
ngườ ứi đ ng đ nh cao nh t trong s các nhà tri t h c vĩ đ i c a nhânở ỉ ấ ố ế ọ ạ ủ
Trang 13lo i nh ng ngạ ữ ười coi “toàn b ki n th c c a loài ngộ ế ứ ủ ười trong đó có khoa h c t nhiên là thu c lĩnh v c c a h ”ọ ự ộ ự ủ ọ 11. Đây là nguyên nhân làm nay sinh quan ni m v a tích c c v a tiêu c c răng, ̉ ệ ừ ự ừ ự ̀ triêt hoc là khoa hoć ̣ ̣ cua moi khoa hoc ̉ ̣ ̣
th i ky Hy L p C đ i, n n triêt hoc t nhiên đã đat đ̀ ̀ ́ c
nh ng thành t u vô cùng r c r , mà “các hình th c muôn hình muôn vữ ự ự ỡ ứ ẻ
c a nó, nh đánh giá c a Ph.Ăngghen đã có m m m ng và đang n yủ ư ủ ầ ố ả
n h u h t t t c các lo i th gi i quan sau này”ở ầ ế ấ ả ạ ế ớ 12. nh hẢ ưởng cua triêt́̉ hoc Hy L p C đ i còn in đ m d u n đ n s phát triên cua t ṭ ạ ổ ạ ậ ấ ấ ế ự ̉ ̉ ư ưở ngtriêt hoc Tây Âu mãi v sau. Ngày nay, văn hóa Hy La còn là tiêú ̣ ở ề chu n c a vi c gia nh p C ng đ ng châu Âu.ẩ ủ ệ ậ ộ ồ
Tây Âu th i Trung cô, khi quyên l c cua Giáo h i bao trùm moì ̀
linh v c đ i sông xã h i thì triêt hoc tr thành n tì cua thân hoc̃ ự ờ ́ ộ ́ ̣ ở ữ ̉ ̀ ̣ 13. Nêǹ
triêt hoc t nhiên ́ ̣ ự bi thay băng nên ̣ ̀ ̀ triêt hoc kinh vi ń ̣ ệ Triêt hoc tronǵ ̣
g n thiên niên k đêm trầ ỷ ương Trung cô ch u s quy đ nh và chi ph i cuà ̉ ị ự ị ố ̉
h t tệ ư ưởng Kitô giáo. Đ i tố ượng c a tri t h c Kinh vi n ch t p trungủ ế ọ ệ ỉ ậ vào các ch đ nh ni m tin tôn giáo, thiên đủ ề ư ề ường, đ a ng c, m c kh iị ụ ặ ả
ho c chú gi i các tín đi u phi th t c … nh ng n i dung n ng v tặ ả ề ế ụ ữ ộ ặ ề ư
bi n.ệ
Ph i đ n sau “cu c cách m ng” Copernicus (Côpécních), cácả ế ộ ạ khoa hoc Tây Âu thê ky XV, XVI m i d n ph c h ng, tao c s tri th c̣ ́ ̉ ớ ầ ụ ư ̣ ơ ở ư ́cho s phát tri n m i c a triêt hoc. ự ể ớ ủ ́ ̣
Cùng v i s hình thành và cung cô quan h san xuât t ban chuớ ự ̉ ́ ệ ̉ ́ ư ̉ ̉ nghia, đ đáp ng các yêu câu cua th c tiên, đ c bi t yêu câu cua sañ ể ứ ̀ ̉ ự ̃ ặ ệ ̀ ̉ ̉ xuât công nghi p, các b môn khoa hoc chuyên ngành, tŕ ệ ộ ̣ ước h t là cácế khoa hoc th c nghi m đã ra đ i. Nh ng phát hi n l n vê đia lý và thiêṇ ự ệ ờ ữ ệ ớ ̀ ̣ văn cùng nh ng thành t u khác cua khoa hoc th c nghi m th k XV ữ ự ̉ ̣ ự ệ ế ỷ XVI đã thúc đ y cu c đâu tranh gi a khoa h c, tri t h c duy v t v iẩ ộ ́ ữ ọ ế ọ ậ ơ ́chu nghia duy tâm và tôn giáo. V n đ đ i t̉ ̃ ấ ề ố ượng c a tri t h c b t đ uủ ế ọ ắ ầ
được đ t ra. Nh ng đinh cao m i trong chu nghia duy v t thê ky XVII ặ ữ ̉ ớ ̉ ̃ ậ ́ ̉ XVIII đã xu t hi n Anh, Pháp, Hà Lan v i nh ng đai biêu tiêu biêuấ ệ ở ớ ữ ̣ ̉ ̉
nh F.Bacon (Bâyc n), T.Hobbes (H px ) (Anh), D. Diderot (Điđ ư ơ ố ơ ơrô), C. Helvetius (Henvêtiút) (Pháp), B. Spinoza (Spinôda) (Hà Lan) V.I.Lênin đ c bi t đánh giá cao công lao cua các nhà duy v t Pháp th ìặ ệ ̉ ậ ơ
ky này đôi v i s phát triên chu nghia duy v t trong lich s triêt hoc̀ ́ ơ ự́ ̉ ̉ ̃ ậ ̣ ử ́ ̣
trươc Mác. Ông vi t: “Trong suôt ca lich s hi n đai cua châu Âu và́ ế ́ ̉ ̣ ử ệ ̣ ̉
11 Xem:S.W. Hawking (2000). Lư c ợ sử th i ờ gian. Nxb Văn hóa Thông tin, Hà N iộ , tr. 214 215.
12 C.Mác và Ph.Ăngghen (1994). Toàn t p ậ , t. 20, Nxb Chính trị qu cố gia, Hà N i ộ , tr. tr.491.
13 Gracia, Jorge J. E.; Noone, Timothy B. (2003). A Companion to Philosophy in the Middle Ages. Oxford:
Blackwell, tr. 35
Trang 14nhât là vào cuôi thê ky XVIII, ń ́ ́ ̉ ở ươc Pháp, n i đã diên ra m t cu ć ơ ̃ ộ ộ quyêt chiên chông tât ca nh ng rác ŕ ́ ́ ́ ̉ ữ ưởi cua th i Trung C , chông chể ờ ổ ́ ́
đ phong kiên trong các thiêt chê và t tộ ́ ́ ́ ư ưởng, chi có chu nghia duy v t̉ ̉ ̃ ậ
là triêt hoc duy nhât tri t đê, trung thành v i tât ca moi hoc thuyêt cuá ̣ ́ ệ ̉ ớ ́ ̉ ̣ ̣ ́ ̉ khoa hoc t nhiên, thù đich v i mê tín, v i thói đao đ c gia, v.v.”̣ ự ̣ ớ ớ ̣ ứ ̉ 14. Bên
c nh ch nghĩa duy v t Anh và Pháp th k XVII XVIII, t duy triêt́ạ ủ ậ ế ỷ ư hoc cung phát triên m nh trong các hoc thuyêt triêt hoc duy tâm mà đinḥ ̃ ̉ ạ ̣ ́ ́ ̣ ̉ cao là Cant và G.W.F Hegel (Hêghen), đai biêu xuât săc cua triêt hoc côơ ̣ ̉ ́ ́ ̉ ́ ̣ ̉ điên Đ c.̉ ứ
Tri t h c t o đi u ki n cho s ra đ i c a các khoa h c, nh ng sế ọ ạ ề ệ ự ờ ủ ọ ư ự phát triên cua các khoa hoc chuyên ngành cung t ng b̉ ̉ ̣ ̃ ừ ươc xóa b vai trò́ ỏ
c a tri t h c t nhiên cũ, làm phá san tham vong cua triêt hoc muônủ ế ọ ự ̉ ̣ ̉ ́ ̣ ́ đóng vai trò “khoa hoc cua các khoa hoc”. Triêt hoc Hêghen là hoc thuyêṭ ̉ ̣ ́ ̣ ̣ ́ triêt hoc cuôi cùng th hi n tham vong đó. Hêghen t coi triêt hoc cuá ̣ ́ ể ệ ̣ ự ́ ̣ ̉ mình là m t h thông tri th c phô biên, trong đó nh ng ngành khoa hocộ ệ ́ ứ ̉ ́ ữ ̣ riêng bi t chi là nh ng măt khâu phu thu c vào triêt hoc, là lôgíc h cệ ̉ ữ ́ ̣ ộ ́ ̣ ọ
ng d ng
Hoàn canh kinh tê xã h i và s phát triên manh me cua khoa hoc̉ ́ ộ ự ̉ ̣ ̃ ̉ ̣ vào đâu thê ky XIX đã dân đên s ra đ i cua triêt hoc Mác. Đoan tuy t̀ ́ ̉ ̃ ́ ự ờ ̉ ́ ̣ ̣ ệ tri t đê v i quan ni m tri t h c là “khoa hoc cua các khoa hoc”, triêtệ ̉ ớ ệ ế ọ ̣ ̉ ̣ ́ hoc Mác xác đinh đôi ṭ ̣ ́ ượng nghiên c u cua mình là ứ ̉ tiêp tuc giai quyêt́ ̣ ̉ ́ môi quan h gi a t n t i và t duy, gi a v t chât và ý th c trên l ṕ ệ ư ồ ạ̃ ư ữ ậ ́ ứ ậ
tr ươ ng duy v t tri t đê và nghiên c u nh ng quy lu t chung nhât cua t̀ ậ ệ ̉ ứ ữ ậ ́ ̉ ự nhiên, xã h i và t duy ộ ư Các nhà tri t h c mác xít v sau đã đánh giá,ế ọ ề
v i Mác, l n đ u tiên trong l ch s , đ i tớ ầ ầ ị ử ố ượng c a tri t h c đủ ế ọ ược xác
l p m t cách h p lý.ậ ộ ợ
Vân đê t cách khoa hoc cua triêt hoc và đôi t́ ̀ư ̣ ̉ ́ ̣ ́ ượng cua nó đã gây rả
nh ng cu c tranh lu n kéo dài cho đên hi n nay. Nhiêu hoc thuyêt triêtữ ộ ậ ́ ệ ̀ ̣ ́ ́ hoc hi n đai pḥ ệ ̣ ở ương Tây muôn t bo quan ni m truyên thông vê triêt́ ừ ̉ ệ ̀ ́ ̀ ́ hoc, xác đinh đôi ṭ ̣ ́ ượng nghiên c u riêng cho mình nh mô ta nh ngứ ư ̉ ư ̃
hi n tệ ượng tinh thân, phân tích ng nghia, chú giai văn ban ̀ ữ ̃ ̉ ̉
Nhu c u t nhiên c a con ngầ ự ủ ườ ề ặi v m t nh n th c là mu n hi uậ ứ ố ể
14V.I.Lênin (1980). Toàn t p ậ , t. 23, Nxb Ti n b , ế ộ Moscow, tr. 50.
Trang 15bi t đ n t n cùng, sâu s c và toàn di n m i hi n tế ế ậ ắ ệ ọ ệ ượng, s v t, quáự ậ trình. Nh ng tri th c mà con ngư ứ ười và c loài ngả ườ ở ời th i nào cũng l iạ
có h n, là ph n quá nh bé so v i th gi i c n nh n th c vô t n bênạ ầ ỏ ớ ế ớ ầ ậ ứ ậ trong và bên ngoài con người. Đó là tình hu ng có v n đ (Problematicố ấ ề Situation) c a m i tranh lu n tri t h c và tôn giáo. B ng trí tu duy lý,ủ ọ ậ ế ọ ằ ệ kinh nghi m và s m n c m c a mình, con ngệ ự ẫ ả ủ ười bu c ph i xác đ nhộ ả ị
nh ng ữ quan đi m v toàn b th gi i ể ề ộ ế ớ làm c s đ đ nh hơ ở ể ị ướng cho
nh n th c và hành đ ng c a mình. Đó chính là th gi i quan. Tậ ứ ộ ủ ế ớ ương tự
nh các tiên đ , v i th gi i quan, s ch ng minh nào cũng không đư ề ớ ế ớ ự ứ ủ căn c , trong khi ni m tin l i mách b o đ tin c y. ứ ề ạ ả ộ ậ
“Th gi i quan” là khái ni m có g c ti ng Đ c “Weltanschauung”ế ớ ệ ố ế ứ
l n đ u tiên đầ ầ ược Cant s d ng trong tác ph m ơ ử ụ ẩ Phê phán năng l c ự phán đoán (Kritik der Urteilskraft, 1790) dùng đ ch th gi i quan sátể ỉ ế ớ
được v i nghĩa là th gi i trong s c m nh n c a con ngớ ế ớ ự ả ậ ủ ười. Sau đó, F.Schelling đã b sung thêm cho khái ni m này m t n i dung quanổ ệ ộ ộ
tr ng là, khái ni m th gi i quan luôn có s n trong nó m t s đ xácọ ệ ế ớ ẵ ộ ơ ồ
đ nh v th gi i, m t s đ mà không c n t i m t s gi i thích lýị ề ế ớ ộ ơ ồ ầ ớ ộ ự ả thuy t nào c Chính theo nghĩa này mà Hêghen đã nói đ n “th gi iế ả ế ế ớ quan đ o đ c”, J.Goethe (G t) nói đ n “th gi i quan th ca”, cònạ ứ ớ ế ế ớ ơ L.Ranke (Ranhc ) “th gi i quan tôn giáo”ơ ế ớ 15. K t đó, khái ni mể ừ ệ
th gi i quan nh cách hi u ngày nay đã ph bi n trong t t c cácế ớ ư ể ổ ế ấ ả
trường phái tri t h c.ế ọ
Khái ni m ệ th gi i quan ế ớ hi u m t cách ng n g n là h th ngể ộ ắ ọ ệ ố quan đi m c a con ngể ủ ười v th gi i. Có th đ nh nghĩa: ề ế ớ ể ị Th gi i ế ớ quan là khái ni m tri t h c ch h th ng các tri th c, quan đi m, tình ệ ế ọ ỉ ệ ố ứ ể
c m, ni m tin, lý t ả ề ưở ng xác đ nh v th gi i và v v trí c a con ng ị ề ế ớ ề ị ủ ườ i (bao hàm c cá nhân, xã h i và nhân lo i) trong th gi i đó ả ộ ạ ế ớ Th gi i ế ớ quan quy đ nh các nguyên t c, thái đ , giá tr trong đ nh h ị ắ ộ ị ị ướ ng nh n ậ
th c và ho t đ ng th c ti n c a con ng ứ ạ ộ ự ễ ủ ườ i.
Các khái ni m “B c tranh chung v th gi i”, “C m nh n v thệ ứ ề ế ớ ả ậ ề ế
gi i”, “Nh n th c chung v cu c đ i”… khá g n gũi v i khái ni m thớ ậ ứ ề ộ ờ ầ ớ ệ ế
gi i quan. Th gi i quan thớ ế ớ ường được coi là bao hàm trong nó nhân sinh quan vì nhân sinh quan là quan ni m c a con ngệ ủ ườ ề ờ ố i v đ i s ng
v i các nguyên t c, thái đ và đ nh hớ ắ ộ ị ướng giá tr c a ho t đ ng ngị ủ ạ ộ ười
Nh ng thành ph n ch y u c a th gi i quan là tri th c, ni m tinữ ầ ủ ế ủ ế ớ ứ ề
và lý tưởng. Trong đó tri th c là c s tr c ti p hình thành th gi iứ ơ ở ự ế ế ớ
15 Xem: Некрасова Н.А., Некрасов С.И.(2005) Мировоззрение как объект философской рефлексии
(Th gi i quan v i tính cách là s ph n t tri t h c) ế ớ ớ ự ả ư ế ọ “Современные наукоемкие технологии” № 6. стр.
20 23 http://www.rae.ru/snt/?section=content&op=show_article&article_id=4116 , Шелер М. Философское мировоззрение, Избранные произведения. М., 1994.
Trang 16quan, nh ng tri th c ch gia nh p th gi i quan khi đã đư ứ ỉ ậ ế ớ ược ki mể nghi m ít nhi u trong th c ti n và tr thành ni m tin. Lý tệ ề ự ễ ở ề ưởng là trình
đ phát tri n cao nh t c a th gi i quan. V i tính cách là h quan đi mộ ể ấ ủ ế ớ ớ ệ ể
ch d n t duy và hành đ ng, th gi i quan là phỉ ẫ ư ộ ế ớ ương th c đ conứ ể
người chi m lĩnh hi n th c, thi u th gi i quan, con ngế ệ ự ế ế ớ ười không có
phương hướng hành đ ng.ộ
Trong l ch s phát tri n c a t duy, th gi i quan th hi n dị ử ể ủ ư ế ớ ể ệ ướ inhi u hình th c đa d ng khác nhau, nên cũng đề ứ ạ ược phân lo i theoạ nhi u cách khác nhau. Ch ng h n, th gi i quan tôn giáo, th gi i quanề ẳ ạ ế ớ ế ớ khoa h c và th gi i quan tri t h c. Ngoài ba hình th c ch y u này,ọ ế ớ ế ọ ứ ủ ế còn có th có th gi i quan huy n tho i (mà m t trong nh ng hình th cể ế ớ ề ạ ộ ữ ứ
th hi n tiêu bi u c a nó là ể ệ ể ủ th n tho i Hy L p ầ ạ ạ ); theo nh ng căn cữ ứ phân chia khác, th gi i quan còn đế ớ ược phân lo i theo các th i đ i, cácạ ờ ạ dân t c, các t c ngộ ộ ười, ho c th gi i quan kinh nghi m, th gi i quanặ ế ớ ệ ế ớ thông thường…16.
Th gi i quan chung nh t, ph bi n nh t, đế ớ ấ ổ ế ấ ược s d ng (m tử ụ ộ cách ý th c ho c không ý th c) trong m i ngành khoa h c và trong toànứ ặ ứ ọ ọ
b đ i s ng xã h i là th gi i quan tri t h c.ộ ờ ố ộ ế ớ ế ọ
H t nhân lý lu n c a th gi i quan ạ ậ ủ ế ớ
Nói tri t h c là h t nhân c a th gi i quan, b i ế ọ ạ ủ ế ớ ở th nh t ứ ấ , b n thânả tri t h c chính là th gi i quan. ế ọ ế ớ Th hai ứ , trong các th gi i quan khácế ớ
nh th gi i quan c a các khoa h c c th , th gi i quan c a các dânư ế ớ ủ ọ ụ ể ế ớ ủ
t c, hay các th i đ i… tri t h c bao gi cũng là thành ph n quan tr ng,ộ ờ ạ ế ọ ờ ầ ọ đóng vai trò là nhân t c t lõi. ố ố Th ba ứ , v i các lo i th gi i quan tônớ ạ ế ớ giáo, th gi i quan kinh nghi m hay th gi i quan thông thế ớ ệ ế ớ ường…, tri t h c bao gi cũng có nh hế ọ ờ ả ưởng và chi ph i, dù có th không tố ể ự
giác. Th t ứ ư, th gi i quan tri t h c nh th nào s quy đ nh các thế ớ ế ọ ư ế ẽ ị ế
gi i quan và các quan ni m khác nh th ớ ệ ư ế
Th gi i quan duy v t bi n ch ng đế ớ ậ ệ ứ ược coi là đ nh cao c a cácỉ ủ
lo i th gi i quan đã t ng có trong l ch s Vì th gi i quan này đòi h iạ ế ớ ừ ị ử ế ớ ỏ
th gi i ph i đế ớ ả ược xem xét d a trên nguyên lý v m i liên h ph bi nự ề ố ệ ổ ế
và nguyên lý v s phát tri n. T đây, th gi i và con ngề ự ể ừ ế ớ ười đượ c
nh n th c theo quan đi m toàn di n, l ch s , c th và phát tri n. Thậ ứ ể ệ ị ử ụ ể ể ế
gi i quan duy v t bi n ch ng bao g m tri th c khoa h c, ni m tin khoaớ ậ ệ ứ ồ ứ ọ ề
h c và lý tọ ưởng cách m ng. ạ
Khi th c hi n ch c năng c a mình, nh ng quan đi m th gi iự ệ ứ ủ ữ ể ế ớ
16 См: Мировоззрение. Философский энциклопедический словарь (Th gi i quan. ế ớ T đi n bách ừ ể khoa tri t h c) ( ế ọ 2010).http://philosophy.niv.ru/doc/dictionary/philosophy/fc/slovar 204 2.htm#zag 1683.
Trang 17quan luôn có xu hướng được lý tưởng hóa, thành nh ng khuôn m u vănữ ẫ hóa đi u ch nh hành vi. Ý nghĩa to l n c a th gi i quan th hi n trề ỉ ớ ủ ế ớ ể ệ ướ c
h t là đi m này.ế ở ể
Th gi i quan đóng vai trò đ c bi t quan tr ng trong cu c s ngế ớ ặ ệ ọ ộ ố
c a con ngủ ười và xã h i loài ngộ ười. B i l , ở ẽ th nh t, ứ ấ nh ng v n đữ ấ ề
được tri t h c đ t ra và tìm l i gi i đáp trế ọ ặ ờ ả ước h t là nh ng v n đế ữ ấ ề thu c th gi i quan. ộ ế ớ Th hai, ứ th gi i quan đúng đ n là ti n đ quanế ớ ắ ề ề
tr ng đ xác l p phọ ể ậ ương th c t duy h p lý và nhân sinh quan tích c cứ ư ợ ự trong khám phá và chinh ph c th gi i. Trình đ phát tri n c a th gi iụ ế ớ ộ ể ủ ế ớ quan là tiêu chí quan tr ng đánh giá s trọ ự ưởng thành c a m i cá nhânủ ỗ cũng nh c a m i c ng đ ng xã h i nh t đ nh. ư ủ ỗ ộ ồ ộ ấ ị
Th gi i quan tôn giáo cũng là th gi i quan chung nh t, có ýế ớ ế ớ ấ nghĩa ph bi n đ i v i nh n th c và ho t đ ng th c ti n c a conổ ế ố ớ ậ ứ ạ ộ ự ễ ủ
người. Nh ng do b n ch t là đ t ni m tin vào các tín đi u, coi tínư ả ấ ặ ề ề
ngưỡng cao h n lý trí, ph nh n tính khách quan c a tri th c khoa h c,ơ ủ ậ ủ ứ ọ nên không đượ ức ng d ng trong khoa h c và thụ ọ ường d n đ n sai l m,ẫ ế ầ tiêu c c trong ho t đ ng th c ti n. Th gi i quan tôn giáo phù h p h nự ạ ộ ự ễ ế ớ ợ ơ
v i nh ng trớ ữ ường h p con ngợ ười gi i thích th t b i c a mình. Trênả ấ ạ ủ
th c t , cũng không ít nhà khoa h c sùng đ o mà v n có phát minh,ự ế ọ ạ ẫ
nh ng v i nh ng trư ớ ữ ường h p này, m i gi i thích b ng nguyên nhân tônợ ọ ả ằ giáo đ u không thuy t ph c; c n ph i lý gi i k lề ế ụ ầ ả ả ỹ ưỡng h n và sâu s cơ ắ
h n b ng nh ng nguyên nhân vơ ằ ữ ượt ra ngoài gi i h n c a nh ng tínớ ạ ủ ữ
đi u.ề
Không ít người, trong đó có các nhà khoa h c chuyên ngành,ọ
thường đ nh ki n v i tri t h c, không th a nh n tri t h c có nhị ế ớ ế ọ ừ ậ ế ọ ả
hưởng hay chi ph i th gi i quan c a mình. Tuy th , v i tính cách làố ế ớ ủ ế ớ
m t lo i tri th c vĩ mô, gi i quy t các v n đ chung nh t c a đ iộ ạ ứ ả ế ấ ề ấ ủ ờ
s ng, n gi u sâu trong m i suy nghĩ và hành vi c a con ngố ẩ ấ ỗ ủ ười, nên tư duy tri t h c l i là m t thành t h u c trong tri th c khoa h c cũngế ọ ạ ộ ố ữ ơ ứ ọ
nh trong tri th c thông thư ứ ường, là ch d a ti m th c c a kinh nghi mỗ ự ề ứ ủ ệ
cá nhân, dù các cá nhân c th có hi u bi t trình đ nào và th a nh nụ ể ể ế ở ộ ừ ậ
đ n đâu vai trò c a tri t h c. Nhà khoa h c và c nh ng ngế ủ ế ọ ọ ả ữ ười ít h c,ọ không có cách nào tránh được vi c ph i gi i quy t các quan h ng uệ ả ả ế ệ ẫ nhiên t t y u hay nhân qu trong ho t đ ng c a h , c trong ho tấ ế ả ạ ộ ủ ọ ả ạ
đ ng khoa h c chuyên sâu cũng nh trong đ i s ng thộ ọ ư ờ ố ường ngày. Nghĩa
là, dù hi u bi t sâu hay nông c n v tri t h c, dù yêu thích hay ghét bể ế ạ ề ế ọ ỏ tri t h c, con ngế ọ ườ ẫi v n b chi ph i b i tri t h c, tri t h c v n có m tị ố ở ế ọ ế ọ ẫ ặ trong th gi i quan c a m i ngế ớ ủ ỗ ười. V n đ ch là th tri t h c nào sấ ề ỉ ứ ế ọ ẽ chi ph i con ngố ười trong ho t đ ng c a h , đ c bi t trong nh ng phátạ ộ ủ ọ ặ ệ ữ minh, sáng t o hay trong x lý nh ng tình hu ng gay c n c a đ i s ng.ạ ử ữ ố ấ ủ ờ ố
Trang 18V i các nhà khoa h c, Ph.Ăngghen trong tác ph m ớ ọ ẩ Bi n ch ng ệ ứ
c a t nhiên ủ ự đã vi t: “Nh ng ai ph báng tri t h c nhi u nh t l i chínhế ữ ỉ ế ọ ề ấ ạ
là nh ng k nô l c a nh ng tàn tích thông t c hóa, t i t nh t c aữ ẻ ệ ủ ữ ụ ồ ệ ấ ủ
nh ng h c thuy t tri t h c t i t nh t… Dù nh ng nhà khoa h c tữ ọ ế ế ọ ồ ệ ấ ữ ọ ự nhiên có làm gì đi n a thì h cũng v n b tri t h c chi ph i. V n đ chữ ọ ẫ ị ế ọ ố ấ ề ỉ
ch h mu n b chi ph i b i m t th tri t h c t i t h p m t hay h
mu n đố ược hướng d n b i m t hình th c t duy lý lu n d a trên sẫ ở ộ ứ ư ậ ự ự
hi u bi t v l ch s t tể ế ề ị ử ư ưởng và nh ng thành t u c a nó”ữ ự ủ 17.
Nh v y, tri t h c v i tính cách là h t nhân lý lu n, trên th c t ,ư ậ ế ọ ớ ạ ậ ự ế chi ph i m i th gi i quan, dù ngố ọ ế ớ ười ta có chú ý và th a nh n đi u đóừ ậ ề hay không.
2. V n đ c b n c a tri t h c ấ ề ơ ả ủ ế ọ
a. N i dung v n đ c b n c a tri t h c ộ ấ ề ơ ả ủ ế ọ
Triêt hoc, khác v i m t s lo i hình nh n th c khác, tŕ ̣ ớ ộ ố ạ ậ ứ ước khi giaỉ quyêt các vân đê c th c a mình, nó bu c ph i gi i quy t m t vân đế ́ ̀ ụ ể ủ ộ ả ả ế ộ ́ ̀
có ý nghĩa nên tang và là điêm xuât phát đê giai quyêt t t c nh ng vâǹ ̉ ̉ ́ ̉ ̉ ́ ấ ả ữ ́
đê còn lai v n đ v m i quan h gi a v t ch t v i ý th c. Đây chính̀ ̣ ấ ề ề ố ệ ữ ậ ấ ớ ứ
là vân đê c ban ́ ̀ ơ ̉ cua triêt hoc. Ph.Ăngghen vi t: “Vân đê c ban l n cuả ́ ̣ ế ́ ̀ ơ ̉ ớ ̉ moi triêt hoc, đ c bi t là cua triêt hoc hi n đai, là vân đê quan h gi ạ ́ ̣ ặ ệ ̉ ́ ̣ ệ ̣ ́ ̀ ệ ư ̃
t duy v i tôn tai”ư ớ ̀ ̣ 18
B ng kinh nghi m hay b ng lý trí, con ngằ ệ ằ ườ ối r t cu c đ u ph iộ ề ả
th a nh n r ng, hóa ra t t c các hi n từ ậ ằ ấ ả ệ ượng trong th gi i này ch cóế ớ ỉ
th , ho c là hi n tể ặ ệ ượng v t ch t, t n t i bên ngoài và đ c l p ý th cậ ấ ồ ạ ộ ậ ứ con người, ho c là hi n tặ ệ ượng thu c tinh th n, ý th c c a chính conộ ầ ứ ủ
người. Nh ng đ i tữ ố ượng nh n th c l lùng, huy n bí, hay ph c t pậ ứ ạ ề ứ ạ
nh linh h n, đ ng siêu nhiên, linh c m, vô th c, v t th , tia vũ tr ,ư ồ ấ ả ứ ậ ể ụ ánh sáng, h t Quark, h t ạ ạ Strangelet, hay trường (Sphere)…, t t th y choấ ả
đ n nay v n không ph i là hi n tế ẫ ả ệ ượng gì khác n m ngoài v t ch t và ýằ ậ ấ
th c. Đ gi i quy t đứ ể ả ế ược các v n đ chuyên sâu c a t ng h c thuy tấ ề ủ ừ ọ ế
v th gi i, thì câu h i đ t ra đ i v i tri t h c trề ế ớ ỏ ặ ố ớ ế ọ ước h t v n là: Thế ẫ ế
gi i t n t i bên ngoài t duy con ngớ ồ ạ ư ười có quan h nh th nào v i thệ ư ế ớ ế
gi i tinh th n t n t i trong ý th c con ngớ ầ ồ ạ ứ ười? Con người có kh năngả
hi u bi t đ n đâu v s t n t i th c c a th gi i? B t k trể ế ế ề ự ồ ạ ự ủ ế ớ ấ ỳ ường phái tri t h c nào cũng không th l ng tránh gi i quy tế ọ ể ả ả ế v n đ này m i ấ ề ố quan h gi a v t ch t và ý th c, gi a t n t i và t duy ệ ữ ậ ấ ứ ữ ồ ạ ư
Khi giai quyêt vân đê c ban, m i tri t h c không chi xác đinh nên̉ ́ ́ ̀ ơ ̉ ỗ ế ọ ̉ ̣ ̀
17 C.Mác và Ph.Ăngghen (1994), Toàn t p, ậ t 20, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, tr. 692 693ị ố ộ .
18 C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn t p, ậ t. 21, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, tr. 403.ị ố ộ
Trang 19tang và điêm xuât phát c a mình đê giai quyêt các vân đê khác mà thông̉ ̉ ́ ủ ̉ ̉ ́ ́ ̀ qua đó, l p trậ ương, thê gi i quan cua các h c thuy t và c a các triêt già ́ ớ ̉ ọ ế ủ ́ cũng được xác đ nh.ị
Vân đê c ban cua triêt hoc có hai m t, tra l i hai câu hoi l n. ́ ̀ ơ ̉ ̉ ́ ̣ ặ ̉ ờ ̉ ớ
M t th nhât ặ ứ ́: Gi a ý th c và v t chât thì cái nào có trữ ứ ậ ́ ươc, cái nàó
có sau, cái nào quyêt đinh cái nào? Nói cách khác, khi truy tìm nguyêń ̣ nhân cu i cùng c a hi n tố ủ ệ ượng, s v t, hay s v n đ ng đang c n ph iự ậ ự ậ ộ ầ ả
gi i thích, thì nguyên nhân v t ch t hay nguyên nhân tinh th n đóng vaiả ậ ấ ầ trò là cái quy t đ nh. ế ị
M t th hai ặ ứ : Con ngươi có kha năng nh n th c đ̀ ̉ ậ ứ ược thê gi i haý ớ không? Nói cách khác, khi khám phá s v t và hi n tự ậ ệ ượng, con ngườ i
có dám tin r ng mình s nh n th c đằ ẽ ậ ứ ược s v t và hi n tự ậ ệ ượng hay không
Cách tra l i hai câu hoi trên quy đ nh l p tr̉ ờ ̉ ị ậ ường c a nhà tri t h củ ế ọ
và c a trủ ường phái tri t h c, xác đ nh vi c hình thành các trế ọ ị ệ ương pháì
l n c a triêt hoc.ớ ủ ́ ̣
b. Chu nghia duy v t và chu nghia duy tâm ̉ ̃ ậ ̉ ̃
Vi c giai quyêt m t th nhât c a vân đê c ban cua triêt hoc đãệ ̉ ́ ặ ứ ́ ủ ́ ̀ ơ ̉ ̉ ́ ̣ chia các nhà triêt hoc thành hai tŕ ̣ ương phái l n. Nh ng ng̀ ớ ữ ươi cho răng̀ ̀
v t chât, gi i t nhiên là cái có trậ ́ ơ ự́ ươc và quyêt đinh ý th c cua coń ́ ̣ ứ ̉
ngươ ượi đ̀ c g i là các nhà duy v t. Hoc thuyêt cua ho h p thành cácọ ậ ̣ ́ ̉ ̣ ợ môn phái khác nhau cua chu nghia duy v t, gi i thích m i hi n t̉ ̉ ̃ ậ ả ọ ệ ượ ng
c a th gi i này b ng các nguyên nhân v t ch t nguyên nhân t n cùngủ ế ớ ằ ậ ấ ậ
c a m i v n đ ng c a th gi i này là nguyên nhân v t ch t. Ngủ ọ ậ ộ ủ ế ớ ậ ấ ượ clai, nh ng ng̣ ữ ươi cho răng ý th c, tinh thân, ý ni m, c m giác là cái có̀ ̀ ứ ̀ ệ ả
trươc gi i t nhiên, đ́ ơ ự́ ược goi là các nhà duy ̣ tâm. Các h c thuy t c aọ ế ủ
h h p thành các phái khác nhau cua chu nghia duy tâm, ch trọ ợ ̉ ̉ ̃ ủ ươ ng
gi i thích toàn b th gi i này b ng các nguyên nhân t tả ộ ế ớ ằ ư ưởng, tinh
th n nguyên nhân t n cùng c a m i v n đ ng c a th gi i này làầ ậ ủ ọ ậ ộ ủ ế ớ nguyên nhân tinh th n.ầ
Chu nghia duy v t: ̉ ̃ ậ Cho đên nay, chu nghia duy v t đã đ́ ̉ ̃ ậ ược thể
hi n dệ ươi ba hình th c c ban: ́ ứ ơ ̉ chu nghia duy v t chât phác, chu nghia ̉ ̃ ậ ́ ̉ ̃ duy v t siêu hình và chu nghia duy v t bi n ch ng ậ ̉ ̃ ậ ệ ư ́
+ Chu nghia duy v t chât phác ̉ ̃ ậ ́ là kêt qua nh n th c cua các nhà́ ̉ ậ ứ ̉ triêt hoc duy v t th i Cô đai. Chu nghia duy v t th i ky này th a nh ń ̣ ậ ờ ̉ ̣ ̉ ̃ ậ ờ ̀ ừ ậ tính th nhât cua v t chât nh ng đông nhât v t chât v i m t hay m t sôứ ́ ̉ ậ ́ ư ̀ ́ ậ ́ ớ ộ ộ ́ chât cu thê c a v t ch t và đ a ra nh ng kêt lu n mà v sau nǵ ̣ ̉ ủ ậ ấ ư ữ ́ ậ ề ười ta
th y mang n ng tính tr c quan, ngây th , chât phác. Tuy han chê doấ ặ ự ơ ́ ̣ ́
Trang 20trình đ nh n th c th i đ i v v t ch t và c u trúc v t ch t, nh ngộ ậ ứ ờ ạ ề ậ ấ ấ ậ ấ ư chu nghia duy v t chât phác th i Cô đai vê c ban là đúng vì nó đã lâỷ ̃ ậ ́ ờ ̉ ̣ ̀ ơ ̉ ́
b n thân gi i t nhiên đê giai thích th gi i, không vi n đên Thân linh,ả ơ ự́ ̉ ̉ ế ớ ệ ́ ̀
Thượng đê hay các l c ĺ ự ượng siêu nhiên
+ Chu nghia duy v t siêu hình ̉ ̃ ậ là hình th c c ban th hai trong l chư ớ ̉ ứ ị
s cua chu nghia duy v t, thê hi n khá rõ các nhà triêt hoc thê ky XVử ̉ ̉ ̃ ậ ̉ ệ ở ́ ̣ ́ ̉ đên thê ky XVIII và đi n hình là thê ky th XVII, XVIII. Đây là th í ́ ̉ ể ở ́ ̉ ứ ơ ̀
ky mà c hoc cô điên đ t đ̀ ơ ̣ ̉ ̉ ạ ược nh ng thành t u r c r nên trong khiữ ự ự ỡ tiêp tuc phát triên quan điêm chu nghia duy v t th i Cô đai, chu nghiá ̣ ̉ ̉ ̉ ̃ ậ ờ ̉ ̣ ̉ ̃ duy v t giai đoan này chiu s tác đ ng manh me cua phậ ̣ ̣ ự ộ ̣ ̃ ̉ ương pháp tư duy siêu hình, c gi i phơ ớ ương pháp nhìn thê gi i nh m t cô máý ớ ư ộ ̃ không lô mà môi b ph n tao nên th gi i đó v c b n là trong trang̉ ̀ ̃ ộ ậ ̣ ế ớ ề ơ ả ở ̣ thái bi t l p và tinh tai. Tuy không phan ánh đúng hi n th c trong toànệ ậ ̃ ̣ ̉ ệ ự
t u cua khoa hoc đự ̉ ̣ ương th i, chu nghia duy v t bi n ch ng, ngay tờ ̉ ̃ ậ ệ ứ ư ̀khi m i ra đ i đã khăc phuc đớ ờ ́ ̣ ược han chê cua chu nghia duy v t châṭ ́ ̉ ̉ ̃ ậ ́ phác th i Cô đai, chu nghia duy v t siêu hình và là đinh cao trong sờ ̉ ̣ ̉ ̃ ậ ̉ ự phát triên cua chu nghia duy v t. Chu nghia duy v t bi n ch ng không̉ ̉ ̉ ̃ ậ ̉ ̃ ậ ệ ứ chi phan ánh hi n th c đúng nh chính ban thân nó tôn tai mà còn là̉ ̉ ệ ự ư ̉ ̀ ̣
m t công cu h u hi u giúp nh ng l c lộ ̣ ữ ệ ữ ự ượng tiên b trong xã h i cai taó ộ ộ ̉ ̣
h p c a nh ng cam giác.ợ ủ ữ ̉
+ Chu nghia duy tâm khách quan ̉ ̃ cung th a nh n tính th nhât cuã ừ ậ ứ ́ ̉
ý th c nh ng coi đó là ứ ư là th tinh thân khách quan ứ ̀ có trươc và tôn taí ̀ ̣
đ c l p v i con ngộ ậ ớ ươi. Th c thê tinh thân khách quan này th̀ ự ̉ ̀ ương đ̀ ượ c
g i b ng nh ng cái tên khác nhau nh ọ ằ ữ ư ý ni m, tinh thân tuy t đôi, lý ệ ̀ ệ ́ tính thê gi i, ́ ơ v.v ́
Chu nghia duy tâm triêt hoc cho răng ý th c, tinh thân là cái có̉ ̃ ́ ̣ ̀ ứ ̀
Trang 21trươc và san sinh ra gi i t nhiên. Băng cách đó, ch nghĩa duy tâm đã́ ̉ ơ ự́ ̀ ủ
th a nh n s sáng tao c a m t l c lừ ậ ự ̣ ủ ộ ự ượng siêu nhiên nào đó đ i v i toànố ớ
b thê gi i. Vì v y, tôn giáo thộ ́ ớ ậ ương s dung các hoc thuyêt duy tâm̀ ử ̣ ̣ ́ làm c s lý lu n, lu n ch ng cho các quan điêm cua mình, tuy có sơ ở ậ ậ ứ ̉ ̉ ự khác nhau đáng k gi a chu nghia duy tâm triêt hoc v i chu nghia duyể ữ ̉ ̃ ́ ̣ ớ ̉ ̃ tâm tôn giáo. Trong thê gi i quan tôn giáo, lòng tin là c s chu yêu và́ ớ ơ ở ̉ ́ đóng vai trò chu đao đ i v i v n đ ng. Còn chu nghia duy tâm triêt hoc̉ ̣ ố ớ ậ ộ ̉ ̃ ́ ̣ lai là san phâm cua t duy lý tính d a trên c s tri th c và năng l c̣ ̉ ̉ ̉ ư ự ơ ở ứ ự
h i trộ ước đây đã tao ra quan ni m vê vai trò quyêt đinh cua nhân tô tinḥ ệ ̀ ́ ̣ ̉ ́ thân. Trong l ch s , giai câp thông tri và nhi u l c l̀ ị ử ́ ́ ̣ ề ự ượng xã h i đã t ngộ ừ ung h , s dung chu nghia duy tâm làm nên tang lý lu n cho nh ng quan̉ ộ ử ̣ ̉ ̃ ̀ ̉ ậ ữ điêm chính tri xã h i cua mình.̉ ̣ ộ ̉
Hoc thuyêt triêt hoc nào th a nh n chi m t trong hai th c thê (v ṭ ́ ́ ̣ ừ ậ ̉ ộ ự ̉ ậ chât ho c tinh thân) là b n nguyên (nguôn gôc) cua thê gi i, quy t đ nh́ ặ ̀ ả ̀ ́ ̉ ́ ớ ế ị
s v n đ ng c a th gi i đự ậ ộ ủ ế ớ ược goi là ̣ nhât nguyên lu n ́ ậ (nhât nguyêń
lu n duy v t ho c nhât nguyên lu n duy tâm).ậ ậ ặ ́ ậ
Trong lich s triêt hoc cung có nh ng nhà triêt hoc gi i thích tḥ ử ́ ̣ ̃ ữ ́ ̣ ả ế
gi i b ng c hai b n nguyên v t ch t và tinh th n, xem v t chât và tinhớ ằ ả ả ậ ấ ầ ậ ́ thân là hai b n nguyên có thê cùng quy t đ nh nguôn gôc và s v ǹ ả ̉ ế ị ̀ ́ ự ậ
đ ng cua thê gi i. Hoc thuyêt triêt hoc nh v y độ ̉ ́ ớ ̣ ́ ́ ̣ ư ậ ược g i là ọ nhi nguyên ̣
lu n ậ , đi n hình làể Descartes (Đ các)ề Nh ng ngữ ười nh nguyên lu nị ậ
thường là nh ng ngữ ười, trong trường h p gi i quy t m t v n đ nàoợ ả ế ộ ấ ề
đó, vào m t th i đi m nh t đ nh, là ngở ộ ờ ể ấ ị ười duy v t, nh ng vào m tậ ư ở ộ
th i đi m khác, và khi gi i quy t m t v n đ khác, l i là ngờ ể ả ế ộ ấ ề ạ ười duy tâm. Song, xét đ n cùng nh nguyên lu n thu c v ch nghĩa duy tâm.ế ị ậ ộ ề ủ
X a nay, nh ng quan điêm, h c phái triêt hoc th c ra là r t phongư ữ ̉ ọ ́ ̣ ự ấ phú và đa dang. Nh ng dù đa d ng đ n m y, chúng cũng ch thu c ṿ ư ạ ế ấ ỉ ộ ề hai l p trậ ường c b n. ơ ả Triêt hoc do v y đ́ ̣ ậ ượ c chia thành hai tr ươ ng̀
phái chính: chu nghia duy v t và chu nghia duy tâm ̉ ̃ ậ ̉ ̃ Lich s triêt hoc dọ ử ́ ̣
v y cung ch y u là lich s đâu tranh cua hai trậ ̃ ủ ế ̣ ử ́ ̉ ương phái duy v t và̀ ậ duy tâm
Trang 22c. Thuy t có th bi t (Thuy t Kh tri) và thuy t không th bi t ế ể ế ế ả ế ể ế (Thuy t B t kh tri) ế ấ ả
Đây là kêt qua cua cách giai quyêt m t th hai vân đê c ban cuá ̉ ̉ ̉ ́ ặ ứ ́ ̀ ơ ̉ ̉ triêt hoc. V i câu hoi “Con nǵ ̣ ớ ̉ ươi có thê nh n th c đ̀ ̉ ậ ứ ược thê gi i haý ớ không?”, tuy t đai đa sô các nhà triêt hoc (ca duy v t và duy tâm) tra l iệ ̣ ́ ́ ̣ ̉ ậ ̉ ơ ̀
m t cách khăng đinh: th a nh n kha năng nh n th c độ ̉ ̣ ừ ậ ̉ ậ ứ ược thê gi i cuá ớ ̉ con ngươi. ̀
Hoc thuyêt triêt hoc kh ng đ nh kha năng nh n th c cua con ng̣ ́ ́ ̣ ẳ ị ̉ ậ ứ ̉ ươ ì
được goi là ̣ thuyêt Kh tri ́ ả (Gnosticism, Thuy t có th bi t). Thuy tế ể ế ế
kh tri kh ng đ nh con ngả ẳ ị ườ ềi v nguyên t c có th hi u đắ ể ể ược b n ch tả ấ
c a s v t. Nói cách khác, c m giác, bi u tủ ự ậ ả ể ượng, quan ni m và nóiệ chung ý th c mà con ngứ ười có được v s v t v nguyên t c, là phùề ự ậ ề ắ
h p v i b n thân s v t. ợ ớ ả ự ậ
Hoc thuyêt triêt hoc phu nh n kha năng nh n th c cua con ng̣ ́ ́ ̣ ̉ ậ ̉ ậ ứ ̉ ươ ì
được goi là ̣ thuyêt không thê biêt (thuy t b t kh tri)́ ̉ ́ ế ấ ả Theo thuyêt này,́ con ngươi, v nguyên t c, không thê hiêu đ̀ ề ắ ̉ ̉ ược b n ch t c a đôiả ấ ủ ́
tượng. K t qu nh n th c mà loài ngế ả ậ ứ ười có được, theo thuy t này, chiế ̉
là hình th c bê ngoài, h n h p và c t xén v đ i tứ ̀ ạ ẹ ắ ề ố ượng. Các hình anh,̉ tính ch t, đ c đi m… c a đôi tấ ặ ể ủ ́ ượng mà các giác quan cua con ng̉ ươ ìthu nh n đậ ược trong quá trình nh n th c, cho dù có tính xác th c, cũngậ ứ ự không cho phép con ngườ ồi đ ng nh t chúng v i đ i tấ ớ ố ượng. Đó không
ph i là cái tuy t đ i tin c y.ả ệ ố ậ
B t kh tri không tuy t đ i ph nh n nh ng th c t i siêu nhiênấ ả ệ ố ủ ậ ữ ự ạ hay th c t i đự ạ ược c m giác c a con ngả ủ ười, nh ng v n kh ng đ nh ýư ẫ ẳ ị
th c con ngứ ười không th đ t t i th c t i tuy t đ i hay th c t i nhể ạ ớ ự ạ ệ ố ự ạ ư
nó v n có, vì m i th c t i tuy t đ i đ u n m ngoài kinh nghi m c aố ọ ự ạ ệ ố ề ằ ệ ủ con ngườ ề ế ới v th gi i. Thuy t B t kh tri cũng không đ t v n đ vế ấ ả ặ ấ ề ề
ni m tin, mà là ch ph nh n kh năng vô h n c a nh n th c. ề ỉ ủ ậ ả ạ ủ ậ ứ
Thu t ng “thuy t b t kh tri” (Agnosticism) đậ ữ ế ấ ả ược đ a ra nămư
1869 b i T.H. Huxley (H cxli) (1825 1895), nhà tri t h c t nhiênở ắ ế ọ ự
người Anh, người đã khái quát th c ch t c a l p trự ấ ủ ậ ường này t các từ ư
tưởng tri t h c c a D. Hume (Hium) và Cant Đ i bi u đi n hình choế ọ ủ ơ ạ ể ể
nh ng nhà tri t h c b t kh tri cũng chính là Hium và Cant ữ ế ọ ấ ả ơ
Ít nhi u liên quan đ n thuy t b t kh tri là s ra đ i cua trào l uề ế ế ấ ả ự ờ ̉ ư
hoài nghi lu n ậ t triêt hoc Hy Lap Cô đai. Nh ng ngừ ́ ̣ ̣ ̉ ̣ ữ ươi theo trào l ù ư này nâng s hoài nghi lên thành nguyên tăc trong vi c xem xét tri th cự ́ ệ ư ́
đã đat đ̣ ược và cho răng con ng̀ ươi không thê đat đên chân lý khách̀ ̉ ̣ ́ quan. Tuy c c đoan v m t nh n th c, nh ng ự ề ặ ậ ứ ư Hoài nghi lu n ậ th i Phucờ ̣
h ng đã gi vai trò quan trong trong cu c đâu tranh chông h t tư ữ ̣ ộ ́ ́ ệ ư ưở ng
Trang 23và quyên uy cua Giáo h i Trung cô. ̀ ̉ ộ ̉ Hoài nghi lu n ậ th a nh n s hoàiừ ậ ự nghi đôi v i ca Kinh thánh và các tín điêu tôn giáo. ́ ớ ̉ ̀
Quan ni m b t kh tri đã có trong tri t h c ngay t Êpiquya khiệ ấ ả ế ọ ừ ông đ a ra nh ng lu n thuy t ch ng l i quan ni m đư ữ ậ ế ố ạ ệ ương th i v chânờ ề
lý tuy t đ i. Nh ng ph i đ n Cant , b t kh tri m i tr thành h cệ ố ư ả ế ơ ấ ả ớ ở ọ thuy t tri t h c có nh hế ế ọ ả ưởng sâu r ng đ n tri t h c, khoa h c và th nộ ế ế ọ ọ ầ
h c châu Âu. Trọ ước Cant , Hium quan ni m tri th c con ngơ ệ ứ ười chỉ
d ng trình đ kinh nghi m. Chân lý ph i phù h p v i kinh nghi m.ừ ở ộ ệ ả ợ ớ ệ Hium ph nh n nh ng s tr u tủ ậ ữ ự ừ ượng hóa vượt quá kinh nghi m, dù làệ
nh ng khái quát có giá tr Nguyên t c kinh nghi m (Principle ofữ ị ắ ệ Experience) c a Hium th c ra có ý nghĩa đáng k cho s xu t hi n c aủ ự ể ự ấ ệ ủ các khoa h c th c nghi m. Tuy nhiên, vi c tuy t đ i hóa kinh ngi mọ ự ệ ệ ệ ố ệ
đ n m c ph nh n các th c t i siêu nhiên, đã khi n Hium tr thành nhàế ứ ủ ậ ự ạ ế ở
b t kh tri lu n.ấ ả ậ
M c dù quan đi m b t kh tri c a Cant không ph nh n cácặ ể ấ ả ủ ơ ủ ậ
th c t i siêu nhiên nh Hium, nh ng v i thuy t v ự ạ ư ư ớ ế ề V t t nó ậ ự (Ding an sich), Cant đã tuy t đ i hóa s bí n c a đ i tơ ệ ố ự ẩ ủ ố ượng được nh n th c.ậ ứ Cant cho r ng con ngơ ằ ười không th có để ược nh ng tri th c đúng đ n,ữ ứ ắ chân th c, b n ch t v nh ng th c t i n m ngoài kinh nghi m có thự ả ấ ề ữ ự ạ ằ ệ ể
c m giác đả ược. Vi c kh ng đ nh v s b t l c c a trí tu trệ ẳ ị ề ự ấ ự ủ ệ ước thế
gi i th c t i đã làm nên quan đi m b t kh tri vô cùng đ c đáo c aớ ự ạ ể ấ ả ộ ủ Cant ơ
Trong l ch s tri t h c, thuy t B t kh tri và quan ni m ị ử ế ọ ế ấ ả ệ V t t nó ậ ự
c a Cant đã b Feuerbach (ủ ơ ị Phoi b c)ơ ắ và Hêghen phê phán gay g t.ắ Trên quan đi m duy v t bi n ch ng, Ph.Ăngghen ti p t c phê phánể ậ ệ ứ ế ụ Cant , khi kh ng đ nh kh năng nh n th c vô t n c a con ngơ ẳ ị ả ậ ứ ậ ủ ười. Theo Ph.Ăngghen, con người có th nh n th c để ậ ứ ược và nh n th c đậ ứ ược m tộ cách đúng đ n b n ch t c a m i s v t và hi n tắ ả ấ ủ ọ ự ậ ệ ượng. Không có m tộ ranh gi i nào c a ớ ủ V t t nó ậ ự mà nh n th c c a con ngậ ứ ủ ười không thể
vượt qua được. Ông vi t: “N u chúng ta có th minh ch ng đế ế ể ứ ược tính chính xác c a quan đi m c a chúng ta v m t hi n tủ ể ủ ề ộ ệ ượng t nhiên nàoự
đó, b ng cách t chúng ta làm ra hi n tằ ự ệ ượng y, b ng cách t o ra nó tấ ằ ạ ừ
nh ng đi u ki n c a nó, và h n n a, còn b t nó ph i ph c v m cữ ề ệ ủ ơ ữ ắ ả ụ ụ ụ đích c a chúng ta, thì s không còn có cái “v t t nó” không th n mủ ẽ ậ ự ể ắ
đượ ủc c a Cant n a”ơ ữ 19.
Nh ng ngữ ười theo Kh tri lu n tin tả ậ ưởng r ng, nh n th c là m tằ ậ ứ ộ quá trình không ng ng đi sâu khám phá b n ch t s v t. V i quá trìnhừ ả ấ ự ậ ớ
đó, V t t nó s bu c ph i bi n thành “V t cho ta”.ậ ự ẽ ộ ả ế ậ
19 C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn t p, ậ t. 21, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, tr. 406.ị ố ộ
Trang 243. Bi n ch ng và siêu hìnhệ ứ
a. Khái ni m bi n ch ng và siêu hình trong l ch s ệ ệ ứ ị ử
Các khái ni m “bi n ch ng” và “siêu hình” trong lich s triêt hocệ ệ ứ ̣ ử ́ ̣
được dùng theo m t sô nghia khác nhau. Nghĩa xu t phát c a t “bi nộ ́ ̃ ấ ủ ừ ệ
ch ng” là ngh thu t tranh lu n đ tìm chân lý b ng cách phát hi nứ ệ ậ ậ ể ằ ệ mâu thu n trong cách l p lu n (Do ẫ ậ ậ Xôcrát dùng). Nghĩa xu t phát c aấ ủ
t “siêu hình” là dùng đ ch tri t h c, v i tính cách là khoa h c siêuừ ể ỉ ế ọ ớ ọ
c m tính, phi th c nghi m (Do Arixt t dùng)ả ự ệ ố
Trong triêt hoc hi n đai, đ c bi t là triêt hoc mácxít, chúng đ́ ̣ ệ ̣ ặ ệ ́ ̣ ượ cdùng, trươc hêt đê chi hai ph́ ́ ̉ ̉ ương pháp t duy chung nhât đôi l p nhau,ư ́ ́ ậ
đó là phương pháp bi n ch ng và phệ ứ ương pháp siêu hình
S đ i l p gi a hai ph ự ố ậ ữ ươ ng pháp t duy ư
Ph ươ ng pháp siêu hình
+ Nh n th c đôi tậ ứ ́ ượng trang thái cô l p, tách r i đôi tở ̣ ậ ờ ́ ượng ra khoi các quan h đ̉ ệ ược xem xét và coi các m t đôi l p v i nhau có m tặ ́ ậ ớ ộ ranh gi i tuy t đôi.ớ ệ ́
+ Nh n th c đôi tậ ứ ́ ượng trang thái tinh; đ ng nh t đ i tở ̣ ̃ ồ ấ ố ượng v iớ
tr ng thái tĩnh nh t th i đó. Th a nh n s biên đôi chi là s biên đôi vêạ ấ ờ ừ ậ ự ́ ̉ ̉ ự ́ ̉ ̀
sô ĺượng, v các hi n tề ệ ượng b ngoài. Nguyên nhân cua s biên đôi coiề ̉ ự ́ ̉
là năm bên ngoài đôi t̀ ở ́ ượng
Phương pháp siêu hình có c i nguôn h p lý c a nó t trong khoaộ ̀ ợ ủ ừ
h c c đi n. Muôn nh n th c b t k m t đôi tọ ổ ể ́ ậ ứ ấ ỳ ộ ́ ượng nào, trươc hêt coń ́
ngươi phai tách đôi t̀ ̉ ́ ượng ây ra khoi nh ng liên h nh t đ nh và nh ń ̉ ữ ệ ấ ị ậ
th c nó trang thái không biên đôi trong m t không gian và th i gianứ ở ̣ ́ ̉ ộ ờ xác đinh. Đó là pḥ ương pháp được đ a t toán h c và v t lý h c cư ừ ọ ậ ọ ổ
đi n vào các khoa h c th c nghi m và vào tri t h c. Song phể ọ ự ệ ế ọ ươ ngpháp siêu hình chi có tác dung trong m t pham vi nhât đinh b i hi n̉ ̣ ộ ̣ ́ ̣ ở ệ
th c khách quan, trong b n ch t c a nó, không r i rac và không ng ngự ả ấ ủ ờ ̣ ư đong nh pḥ ư ương pháp t duy này quan ni m.ư ệ
Phương pháp siêu hình có công l n trong vi c gi i quy t các v nớ ệ ả ế ấ
đ có liên quan đ n c h c c đi n. Nh ng khi m r ng ph m vi kháiề ế ơ ọ ổ ể ư ở ộ ạ quát sang gi i quy t các v n đ v v n đ ng, v liên h thì l i làmả ế ấ ề ề ậ ộ ề ệ ạ cho nh n th c r i vào phậ ứ ơ ương pháp lu n siêu hình. Ph.Ăngghen đã chậ ỉ
rõ, phương pháp siêu hình “chi nhìn thây nh ng s v t riêng bi t mà̉ ́ ữ ự ậ ệ không nhìn thây môi liên h qua lai gi a nh ng s v t ây, chi nhìn thâý ́ ệ ̣ ữ ữ ự ậ ́ ̉ ́
s tôn tai cua nh ng s v t ây mà không nhìn thây s phát sinh và sự ̀ ̣ ̉ ữ ự ậ ́ ́ ự ự tiêu vong cua nh ng s v t ây, chi nhìn thây trang thái tinh cua nh ng̉ ữ ự ậ ́ ̉ ́ ̣ ̃ ̉ ư ̃
Trang 25s v t ây mà quên mât s v n đ ng cua nh ng s v t ây, chi nhìn thâyự ậ ́ ́ ự ậ ộ ̉ ữ ự ậ ́ ̉ ́ cây mà không thây r ng”́ ừ 20.
Ph ươ ng pháp bi n ch ng ệ ứ
+ Nh n th c đôi tậ ứ ́ ượng trong các môi liên h ph bi n v n có c á ệ ổ ế ố ủ
nó. Đ i tố ượng và các thành ph n c a đ i tầ ủ ố ượng luôn trong s l thu c,ự ệ ộ anh h̉ ưởng nhau, ràng bu c, quy đ nh l n nhau.ộ ị ẫ
+ Nh n th c đôi tậ ứ ́ ượng trang thái luôn v n đ ng biên đôi, nămở ̣ ậ ộ ́ ̉ ̀ trong khuynh hương ph quát là phát triên. Quá trình v n đ ng này thaý ổ ̉ ậ ộ đôi c v l̉ ả ề ượng và c v chât cua các s v t, hi n tả ề ́ ̉ ự ậ ệ ượng. Nguôn gôc̀ ́ cua s v n đ ng, thay đôi đó là s đâu tranh cua các m t đôi l p c ả ự ậ ộ ̉ ự ́ ̉ ặ ́ ậ ủ mâu thuân n i tai cua b n thân s v t.̃ ộ ̣ ̉ ả ự ậ
Quan đi m bi n ch ng cho phép ch th nh n th c không chể ệ ứ ủ ể ậ ứ ỉ
th y nh ng s v t riêng bi t mà còn th y c m i liên h gi a chúng,ấ ữ ự ậ ệ ấ ả ố ệ ữ không ch th y s t n t i c a s v t mà còn th y c s sinh thành, phátỉ ấ ự ồ ạ ủ ự ậ ấ ả ự tri n và s tiêu vong c a s v t, không ch th y tr ng thái tĩnh c a sể ự ủ ự ậ ỉ ấ ạ ủ ự
v t mà còn th y c tr ng thái đ ng c a nó. Ph.Ăngghen nh n xét, tậ ấ ả ạ ộ ủ ậ ư duy c a nhà siêu hình ch d a trên nh ng ph n đ tuy t đ i không thủ ỉ ự ữ ả ề ệ ố ể dung hòa nhau được, đ i v i h m t s v t ho c t n tố ớ ọ ộ ự ậ ặ ồ ại ho c khôngặ
t n t i, m t s v t không th v a là chính nó l i v a là cái khác, cáiồ ạ ộ ự ậ ể ừ ạ ừ
kh ng đ nh và cái ph đ nh tuy t đ i bài tr l n nhau. Ngẳ ị ủ ị ệ ố ừ ẫ ượ ạ ư c l i, tduy bi n ch ng là t duy m m d o, linh ho t, không tuy t đ i hóaệ ứ ư ề ẻ ạ ệ ố
nh ng ranh gi i nghiêm ng t. “Trong nh ng trữ ớ ặ ữ ường h p c n thi t, bênợ ầ ế
c nh cái “ho c là…ho c là” thì còn có c “cái này l n cái kia” n a, vàạ ặ ặ ả ẫ ữ
th c hi n s môi gi i giũa các m t đ i l p”. Nó th a nh n m t chinhự ệ ự ớ ặ ố ậ ừ ậ ộ ̉ thê trong lúc v a là nó lai v a không phai là nó; th a nh n cái khăng̉ ừ ̣ ừ ̉ ừ ậ ̉ đinh và cái phu đinh v a loai tr nhau lai v a găn bó v i nhaụ ̉ ̣ ừ ̣ ừ ̣ ừ ́ ớ 21
Phương pháp bi n ch ng phan ánh hi n th c đúng nh nó tôn tai.ệ ứ ̉ ệ ự ư ̀ ̣
Nh v y, phơ ậ̀ ương pháp t duy bi n ch ng tr thành công cu h u hi uư ệ ứ ở ̣ ữ ệ giúp con ngươi nh n th c và cai tao thê gi i và là ph̀ ậ ứ ̉ ̣ ́ ớ ương pháp lu n t iậ ố
u c a m i khoa h c
b. Các hình th c c a phép bi n ch ng trong l ch s ứ ủ ệ ứ ị ử
Cùng v i s phát triên cua t duy con ngơ ự́ ̉ ̉ ư ươi, ph̀ ương pháp bi nệ
ch ng đã tr i qua ba giai đoan phát triên, đứ ả ̣ ̉ ược thê hi n trong triêt hoc̉ ệ ́ ̣
v i ba hình th c lich s cua nó: ớ ứ ̣ ử ̉ phép bi n ch ng t phát, phép bi n ệ ứ ự ệ
ch ng duy tâm và phép bi n ch ng duy v t ứ ệ ứ ậ
+ Hình th c th nhât là ứ ứ ́ phép bi n ch ng t phát ệ ứ ự th i Cô đai. Cácờ ̉ ̣
20 C.Mác và Ph.Ăngghen (1994), Toàn t p, ậ t. 20, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, tr. 37.ị ố ộ
21 Xem: C.Mác và Ph.Ăngghen (1994), Toàn t p, ậ t. 20, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, tr. 39, 696.ị ố ộ
Trang 26nhà bi n ch ng ca phệ ứ ̉ ương Đông lân ph̃ ương Tây th i C đ i đã thâyờ ổ ạ ́
được các s v t, hi n tự ậ ệ ượng cua vu tru v n đ ng trong s sinh thành,̉ ̃ ̣ ậ ộ ự biên hóa vô cùng vô t n. Tuy nhiên, nh ng gì các nhà bi n ch ng th í ậ ữ ệ ứ ờ
đó thây đ́ ược chi là tr c kiên, ch a có các kêt qua cua nghiên c u và̉ ự ́ ư ́ ̉ ̉ ứ
th c nghi m khoa hoc minh ch ng.ự ệ ̣ ứ
+ Hình th c th hai là ứ ứ phép bi n ch ng duy tâm ệ ứ Đinh cao cua hình̉ ̉
th c này đứ ược thê hi n trong triêt hoc cô điên Đ c, ng̉ ệ ́ ̣ ̉ ̉ ứ ươi kh i đâu là̀ ở ̀ Cant và ngơ ươi hoàn thi n là Hêghen. Có thê nói, lân đâu tiên trong lich̀ ệ ̉ ̀ ̀ ̣
s phát triên cua t duy nhân loai, các nhà triêt hoc Đ c đã trình bày m tử ̉ ̉ ư ̣ ́ ̣ ứ ộ cách có h thông nh ng n i dung quan trong nhât cua phệ ́ ữ ộ ̣ ́ ̉ ương pháp
bi n ch ng. Bi n ch ng theo h , băt đâu t tinh thân và kêt thúc tinhệ ứ ệ ứ ọ ́ ̀ ừ ̀ ́ ở thân. Thê gi i hi n th c chi là s ph n ánh ̀ ́ ớ ệ ự ̉ ự ả bi n ch ng c a ệ ứ ủ ý ni m ệ nên
phép bi n ch ng cua các nhà triêt hoc cô điên Đ c là ệ ứ ̉ ́ ̣ ̉ ̉ ứ bi n ch ng duy ệ ứ tâm.
+ Hình th c th ba là ứ ứ phép bi n ch ng duy v t ệ ứ ậ Phép bi n ch ngệ ư ́duy v t đậ ược thê hi n trong triêt hoc do C.Mác và Ph.Ăngghen xâỷ ệ ́ ̣
d ng, sau đó đự ược V.I.Lênin và các nhà tri t h c h u th phát triên.ế ọ ậ ế ̉ C.Mác và Ph.Ăngghen đã gat bo tính thân bí, t bi n c a tri t h c c̣ ̉ ̀ ư ệ ủ ế ọ ổ
đi n Đ c, kê th a nh ng hat nhân h p lý trong phép bi n ch ng duyể ứ ́ ừ ữ ̣ ợ ệ ứ tâm đê xây d ng phép bi n ch ng duy v t v i tính cách là ̉ ự ệ ứ ậ ớ hoc thuyêt vê ̣ ́ ̀ môi liên h phô biên và vê s phát triên d́ ệ ̉ ́ ̀ ự ̉ ươ i hình th c hoàn bi nhât́ ứ ̣ ́. Công lao c a Mác và Ph.Ăngghen còn ch t o đủ ở ỗ ạ ược s th ng nh tự ố ấ
gi a ch nghĩa duy v t v i phép bi n ch ng trong l ch s phát tri nữ ủ ậ ớ ệ ứ ị ử ể tri t h c nhân lo i, làm cho phép bi n ch ng tr thành ế ọ ạ ệ ứ ở phép bi n ệ
ch ng duy v t ứ ậ và ch nghĩa duy v t tr thành ủ ậ ở ch nghĩa duy v t bi n ủ ậ ệ
ch ng ứ
II. TRI T H C MÁCẾ Ọ LÊNIN VÀ VAI TRÒ C A TRI T H CỦ Ế Ọ MÁC – LÊNIN TRONG Đ I S NG XÃ H IỜ Ố Ộ
1. S ra đ i và phát tri n c a tri t h c Mác Lêninự ờ ể ủ ế ọ
a. Nh ng đi u ki n l ch s c a s ra đ i tri t h c Mác ữ ề ệ ị ử ủ ự ờ ế ọ
S xu t hi n tri t h c Mác là m t cu c cách m ng vĩ đ i trongự ấ ệ ế ọ ộ ộ ạ ạ
l ch s tri t h c. Đó là k t qu t t y u c a s phát tri n l ch s tị ử ế ọ ế ả ấ ế ủ ự ể ị ử ư
tưởng tri t h c và khoa h c c a nhân lo i, trong s ph thu c vàoế ọ ọ ủ ạ ự ụ ộ
nh ng đi u ki n kinh t xã h i, mà tr c ti p là th c ti n đ u tranhữ ề ệ ế ộ ự ế ự ễ ấ giai c p c a giai c p vô s n v i giai c p t s n. Đó cũng là k t quấ ủ ấ ả ớ ấ ư ả ế ả
c a s th ng nh t gi a đi u ki n khách quan và nhân t ch quan c aủ ự ố ấ ữ ề ệ ố ủ ủ C.Mác và Ph.Ăngghen
Trang 27* Đi u ki n kinh t xã h i ề ệ ế ộ
S c ng c và phát tri n c a ph ự ủ ố ể ủ ươ ng th c s n xu t t b n ch ứ ả ấ ư ả ủ nghĩa trong đi u ki n cách m ng công nghi p. ề ệ ạ ệ
Tri t h c Mác ra đ i vào nh ng năm 40 c a th k XIX. S phátế ọ ờ ữ ủ ế ỷ ự tri n r t m nh m c a l c lể ấ ạ ẽ ủ ự ượng s n xu t do tác đ ng c a cu c cáchả ấ ộ ủ ộ
m ng công nghi p, làm cho phạ ệ ương th c s n xu t t b n ch nghĩaứ ả ấ ư ả ủ
được c ng c v ng ch c là đ c đi m n i b t trong đ i s ng kinh t ủ ố ữ ắ ặ ể ổ ậ ờ ố ế
xã h i nh ng nộ ở ữ ước ch y u c a châu Âu. Nủ ế ủ ước Anh đã hoàn thành
cu c cách m ng công nghi p và tr thành cộ ạ ệ ở ường qu c công nghi p l nố ệ ớ
nh t. Pháp, cu c cách m ng công nghi p đang đi vào giai đo n hoànấ Ở ộ ạ ệ ạ thành. Cu c cách m ng công nghi p cũng làm cho n n s n xu t xã h iộ ạ ệ ề ả ấ ộ
Đ c đ c phát tri n m nh ngay trong lòng xã h i phong ki n. Nh n
đ nh v s phát tri n m nh m c a l c lị ề ự ể ạ ẽ ủ ự ượng s n xu t nh v y,ả ấ ư ậ C.Mác và Ph.Ăngghen vi t: "Giai c p t s n, trong quá trình th ng trế ấ ư ả ố ị giai c p ch a đ y m t th k , đã t o ra nh ng l c lấ ư ầ ộ ế ỷ ạ ữ ự ượng s n xu tả ấ nhi u h n và đ s h n l c lề ơ ồ ộ ơ ự ượng s n xu t c a t t c các th hả ấ ủ ấ ả ế ệ
trước kia g p l i"ộ ạ 22
S phát tri n m nh m l c lự ể ạ ẽ ự ượng s n xu t làm cho quan h s nả ấ ệ ả
xu t t b n ch nghĩa đấ ư ả ủ ược c ng c , phủ ố ương th c s n xu t t b nứ ả ấ ư ả
ch nghĩa phát tri n m nh m trên c s v t ch t k thu t c a chínhủ ể ạ ẽ ơ ở ậ ấ ỹ ậ ủ mình, do đó đã th hi n rõ tính h n h n c a nó so v i phể ệ ơ ẳ ủ ớ ương th c s nứ ả
b t công xã h i tăng thêm, đ i kháng xã h i sâu s c h n, nh ng xungấ ộ ố ộ ắ ơ ữ
đ t gi a vô s n và t s n đã tr thành nh ng cu c đ u tranh giai c p. ộ ữ ả ư ả ở ữ ộ ấ ấ
S xu t hi n c a giai c p vô s n trên vũ đài l ch s v i tính cách ự ấ ệ ủ ấ ả ị ử ớ
m t l c l ộ ự ượ ng chính tr xã h i đ c ị ộ ộ l p là nhân t chính tr xã h i ậ ố ị ộ quan tr ng cho s ra đ i tri t h c Mác ọ ự ờ ế ọ
Giai c p vô s n và giai c p t s n ra đ i, l n lên cùng v i s hìnhấ ả ấ ư ả ờ ớ ớ ự thành và phát tri n c a phể ủ ương th c s n xu t t b n ch nghĩa trongứ ả ấ ư ả ủ lòng ch đ phong ki n. Giai c p vô s n cũng đã đi theo giai c p tế ộ ế ấ ả ấ ư
s n trong cu c đ u tranh l t đ ch đ phong ki n. ả ộ ấ ậ ổ ế ộ ế
Khi ch đ t b n ch nghĩa đế ộ ư ả ủ ược xác l p, giai c p t s n trậ ấ ư ả ở thành giai c p th ng tr xã h i và giai c p vô s n là giai c p b tr thìấ ố ị ộ ấ ả ấ ị ị
22 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn t p, ậ t. 4, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1995, tr. 603.ị ố ộ
Trang 28mâu thu n gi a vô s n v i t s n v n mang tính ch t đ i kháng càngẫ ữ ả ớ ư ả ố ấ ố phát tri n, tr thành nh ng cu c đ u tranh giai c p. Cu c kh i nghĩaể ở ữ ộ ấ ấ ộ ở
c a th d t Lyông (Pháp) năm 1831, b đàn áp và sau đó l i n ra vàoủ ợ ệ ở ị ạ ổ năm 1834, "đã v ch ra m t đi u bí m t quan tr ng nh m t t báoạ ộ ề ậ ọ ư ộ ờ chính th c c a chính ph h i đó đã nh n đ nh đó là cu c đ u tranhứ ủ ủ ồ ậ ị ộ ấ bên trong, di n ra trong xã h i, gi a giai c p nh ng ngễ ộ ữ ấ ữ ười có c a vàủ giai c p nh ng k không có gì h t ". Anh, có phong trào Hi nấ ữ ẻ ế Ở ế
chương vào cu i nh ng năm 30 th k XIX, là "phong trào cách m ngố ữ ế ỷ ạ
vô s n to l n đ u tiên, th t s có tính ch t qu n chúng và có ả ớ ầ ậ ự ấ ầ hình th c ứ chính trị”23. Nước Đ c còn đang vào đêm trứ ở ước c a cu c cách m ngủ ộ ạ
t s n, song s phát tri n công nghi p trong đi u ki n cách m ng côngư ả ự ể ệ ề ệ ạ nghi p đã làm cho giai c p vô s n l n nhanh, nên cu c đ u tranh c aệ ấ ả ớ ộ ấ ủ
th d t Xilêdi cũng đã mang tính ch t giai c p t phát và đã đ a đ nợ ệ ở ấ ấ ự ư ế
s ra đ i m t t ch c vô s n cách m ng là "Đ ng minh nh ng ngự ờ ộ ổ ứ ả ạ ồ ữ ườ ichính nghĩa".
Trong hoàn c nh l ch s đó, giai c p t s n không còn đóng vai tròả ị ử ấ ư ả
là giai c p cách m ng. Anh và Pháp, giai c p t s n đang là giai c pấ ạ Ở ấ ư ả ấ
th ng tr , l i ho ng s trố ị ạ ả ợ ước cu c đ u tranh c a giai c p vô s n nênộ ấ ủ ấ ả không còn là l c lự ượng cách m ng trong quá trình c i t o dân ch nhạ ả ạ ủ ư
trước. Giai c p t s n Đ c đang l n lên trong lòng ch đ phong ki n,ấ ư ả ứ ớ ế ộ ế
v n đã khi p s b o l c cách m ng khi nhìn vào t m gố ế ợ ạ ự ạ ấ ương Cách
m ng t s n Pháp 1789, nay l i thêm s hãi trạ ư ả ạ ợ ước s phát tri n c aự ể ủ phong trào công nhân Đ c. Nó m tứ ơ ưởng bi n đ i n n quân ch phongế ổ ề ủ
ki n Đ c thành n n dân ch t s n m t cách hoà bình. Vì v y, giai c pế ứ ề ủ ư ả ộ ậ ấ
vô s n xu t hi n trên vũ đài l ch s không ch có s m nh là "k pháả ấ ệ ị ử ỉ ứ ệ ẻ
ho i" ch nghĩa t b n mà còn là l c lạ ủ ư ả ự ượng tiên phong trong cu c đ uộ ấ tranh cho n n dân ch và ti n b xã h i. ề ủ ế ộ ộ
Th c ti n cách m ng c a giai c p vô s n là c s ch y u nh t ự ễ ạ ủ ấ ả ơ ở ủ ế ấ cho s ra đ i tri t h c Mác ự ờ ế ọ
Tri t h c, theo cách nói c a Hegel, là s n m b t th i đ i b ng tế ọ ủ ự ắ ắ ờ ạ ằ ư
tưởng. Vì v y, th c ti n xã h i nói chung, nh t là th c ti n cách m ngậ ự ễ ộ ấ ự ễ ạ
vô s n, đòi h i ph i đả ỏ ả ược soi sáng b i lý lu n nói chung và tri t h cở ậ ế ọ nói riêng. Nh ng v n đ c a th i đ i do s phát tri n c a ch nghĩa tữ ấ ề ủ ờ ạ ự ể ủ ủ ư
b n đ t ra đã đả ặ ược ph n ánh b i t duy lý lu n t nh ng l p trả ở ư ậ ừ ữ ậ ườ nggiai c p khác nhau. T đó hình thành nh ng h c thuy t v i tính cách làấ ừ ữ ọ ế ớ
m t h th ng nh ng quan đi m lý lu n v tri t h c, kinh t và chínhộ ệ ố ữ ể ậ ề ế ọ ế
tr xã h i khác nhau. Đi u đó đị ộ ề ược th hi n r t rõ qua các trào l u khácể ệ ấ ư nhau c a ch nghĩa xã h i th i đó. S lý gi i v nh ng khuy t t t c aủ ủ ộ ờ ự ả ề ữ ế ậ ủ
xã h i t b n độ ư ả ương th i, v s c n thi t ph i thay th nó b ng xã h iờ ề ự ầ ế ả ế ằ ộ
23 V. I. Lênin, Toàn t p ậ , Nxb Ti n b , M. 1977, t. 38, tr. 365. ế ộ
Trang 29t t đ p, th c hi n đố ẹ ự ệ ược s bình đ ng xã h i theo nh ng l p trự ẳ ộ ữ ậ ườ nggiai c p khác nhau đã s n sinh ra nhi u bi n th c a ch nghĩa xã h iấ ả ề ế ể ủ ủ ộ
nh : "ch nghĩa xã h i phong ki n", "ch nghĩa xã h i ti u t s n",ư ủ ộ ế ủ ộ ể ư ả
"ch nghĩa xã h i t s n", ủ ộ ư ả
S xu t hi n giai c p vô s n cách m ng đã t o c s xã h i choự ấ ệ ấ ả ạ ạ ơ ở ộ
s hình thành lý lu n ti n b và cách m ng m i. Đó là lý lu n th hi nự ậ ế ộ ạ ớ ậ ể ệ
th gi i quan cách m ng c a giai c p cách m ng tri t đ nh t trongế ớ ạ ủ ấ ạ ệ ể ấ
l ch s , do đó, k t h p m t cách h u c tính cách m ng và tính khoaị ử ế ợ ộ ữ ơ ạ
h c trong b n ch t c a mình; nh đó, nó có kh năng gi i đáp b ng lýọ ả ấ ủ ờ ả ả ằ
lu n nh ng v n đ c a th i đ i đ t ra. Lý lu n nh v y đã đậ ữ ấ ề ủ ờ ạ ặ ậ ư ậ ược sáng
t o nên b i C.Mác và Ph.Ăngghen, trong đó tri t h c đóng vai trò là cạ ở ế ọ ơ
s lý lu n chung: c s th gi i quan và phở ậ ơ ở ế ớ ương pháp lu n. ậ
* Ngu n g c lý lu n và ti n đ khoa h c t nhiên ồ ố ậ ề ề ọ ự
Ngu n g c lý lu n ồ ố ậ
Đ xây d ng h c thuy t c a mình ngang t m cao c a trí tu nhânể ự ọ ế ủ ầ ủ ệ
lo i, C.Mác và Ph.Ăngghen đã k th a nh ng thành t u trong l ch s tạ ế ừ ữ ự ị ử ư
tưởng c a nhân lo i. Lênin vi t: "L ch s tri t h c và l ch s khoa h củ ạ ế ị ử ế ọ ị ử ọ
xã h i ch ra m t cách hoàn toàn rõ ràng r ng ch nghĩa Mác không cóộ ỉ ộ ằ ủ
gì là gi ng "ch nghĩa tông phái", hi u theo nghĩa là m t h c thuy tố ủ ể ộ ọ ế đóng kín và c ng nh c, n y sinh ngoài con đứ ắ ả ở ường phát tri n vĩ đ iể ạ
c a văn minh th gi i". Ngủ ế ớ ười còn ch rõ, h c thuy t c a Mác "ra đ iỉ ọ ế ủ ờ
là s th a k th ng và tr c ti p nh ng h c thuy t c a nh ng đ i bi uự ừ ế ẳ ự ế ữ ọ ế ủ ữ ạ ể
xu t s c nh t trong tri t h c, trong kinh t chính tr h c và trong chấ ắ ấ ế ọ ế ị ọ ủ nghĩa xã h i". ộ
Tri t h c c đi n Đ c, đ c bi t nh ng “h t nhân h p lý” trongế ọ ổ ể ứ ặ ệ ữ ạ ợ tri t h c c a hai nhà tri t h c tiêu bi u là Hegel và Feuerbach, là ngu nế ọ ủ ế ọ ể ồ
g c lý lu n tr c ti p c a tri t h c Mác. ố ậ ự ế ủ ế ọ
C.Mác và Ph.Ăngghen đã t ng là nh ng ngừ ữ ười theo h c tri t h cọ ế ọ Hegel. Sau này, c khi đã t b ch nghĩa duy tâm c a tri t h cả ừ ỏ ủ ủ ế ọ Hegel, các ông v n đánh giá cao t tẫ ư ưởng bi n ch ng c a nó. Chínhệ ứ ủ cái "h t nhân h p lý" đó đã đạ ợ ược Mác k th a b ng cách c i t o, l tế ừ ằ ả ạ ộ
b cái v th n bí đ xây d ng nên lý lu n m i c a phép bi n ch ng ỏ ỏ ầ ể ự ậ ớ ủ ệ ứ phép bi n ch ng duy v t. Trong khi phê phán ch nghĩa duy tâm c aệ ứ ậ ủ ủ Hegel, C.Mác đã d a vào truy n th ng c a ch nghĩa duy v t tri tự ề ố ủ ủ ậ ế
h c mà tr c ti p là ch nghĩa duy v t tri t h c c a Feuerbach; đ ngọ ự ế ủ ậ ế ọ ủ ồ
th i đã c i t o ch nghĩa duy v t cũ, kh c ph c tính ch t siêu hình vàờ ả ạ ủ ậ ắ ụ ấ
nh ng h n ch l ch s khác c a nó. T đó C.Mác và Ph.Ăngghen xâyữ ạ ế ị ử ủ ừ
d ng nên tri t h c m i, trong đó ch nghĩa duy v t và phép bi nự ế ọ ớ ủ ậ ệ
ch ng th ng nh t v i nhau m t cách h u c V i tính cách là nh ngứ ố ấ ớ ộ ữ ơ ớ ữ
Trang 30b ph n h p thành h th ng lý lu n c a tri t h c Mác, ch nghĩa duyộ ậ ợ ệ ố ậ ủ ế ọ ủ
v t và phép bi n ch ng đ u có s bi n đ i v ch t so v i ngu n g cậ ệ ứ ề ự ế ổ ề ấ ớ ồ ố
c a chúng. Không th y đi u đó, mà hi u ch nghĩa duy v t bi nủ ấ ề ể ủ ậ ệ
ch ng nh s l p ghép c h c ch nghĩa duy v t c a tri t h cứ ư ự ắ ơ ọ ủ ậ ủ ế ọ Feuerbach v i phép bi n ch ng Hegel, s không hi u đớ ệ ứ ẽ ể ược tri t h cế ọ Mác. Đ xây d ng tri t h c duy v t bi n ch ng, C.Mác đã c i t o cể ự ế ọ ậ ệ ứ ả ạ ả
ch nghĩa duy v t cũ, c phép bi n ch ng c a Hegel. C.Mác vi t:ủ ậ ả ệ ứ ủ ế
"Phương pháp bi n ch ng c a tôi không nh ng khác phệ ứ ủ ữ ương pháp c aủ Hegel v c b n mà còn đ i l p h n v i phề ơ ả ố ậ ẳ ớ ương pháp y n a". Gi iấ ữ ả thoát ch nghĩa duy v t kh i phép siêu hình, Mác đã làm cho ch nghĩaủ ậ ỏ ủ duy v t tr nên hoàn b và m r ng h c thuy t y t ch nh n th cậ ở ị ở ộ ọ ế ấ ừ ỗ ậ ứ
gi i t nhiên đ n ch nh n th c xã h i loài ngớ ự ế ỗ ậ ứ ộ ười.
S hình thành t tự ư ưởng tri t h c C.Mác và Ph.Ăngghen di n raế ọ ở ễ trong s tác đ ng l n nhau và thâm nh p vào nhau v i nh ng t tự ộ ẫ ậ ớ ữ ư ưởng,
lý lu n v kinh t và chính tr xã h i. ậ ề ế ị ộ
Vi c k th a và c i t o kinh t chính tr h c v i nh ng đ i bi uệ ế ừ ả ạ ế ị ọ ớ ữ ạ ể
xu t s c là Adam Smith (A.Xmit) và David Ricardo (Đ. Ricacđô) khôngấ ắ
nh ng làm ngu n g c đ xây d ng h c thuy t kinh t mà còn là nhânữ ồ ố ể ự ọ ế ế
t không th thi u đố ể ế ược trong s hình thành và phát tri n tri t h cự ể ế ọ Mác. Chính Mác đã nói r ng, vi c nghiên c u nh ng v n đ tri t h cằ ệ ứ ữ ấ ề ế ọ
v xã h i đã khi n ông ph i đi vào nghiên c u kinh t h c và nh đóề ộ ế ả ứ ế ọ ờ
m i có th đi t i hoàn thành quan ni m duy v t l ch s , đ ng th i xâyớ ể ớ ệ ậ ị ử ồ ờ
d ng nên h c thuy t v kinh t c a mình. ự ọ ế ề ế ủ
Ch nghĩa xã h i không tủ ộ ưởng Pháp v i nh ng đ i bi u n i ti ngớ ữ ạ ể ổ ế
có nghĩa là s hình thành và phát tri n tri t h c Mác không tách r i sự ể ế ọ ờ ự phát tri n nh ng quan đi m lý lu n v ch nghĩa xã h i c a Mác. ể ữ ể ậ ề ủ ộ ủ
Ti n đ khoa h c t nhiên ề ề ọ ự
Cùng v i nh ng ngu n g c lý lu n trên, nh ng thành t u khoa h cớ ữ ồ ố ậ ữ ự ọ
t nhiên là nh ng ti n đ cho s ra đ i tri t h c Mác. Đi u đó đự ữ ề ề ự ờ ế ọ ề ượ c
c t nghĩa b i m i liên h khăng khít gi a tri t h c và khoa h c nóiắ ở ố ệ ữ ế ọ ọ chung, khoa h c t nhiên nói riêng. S phát tri n t duy tri t h c ph iọ ự ự ể ư ế ọ ả
d a trên c s tri th c do các khoa h c c th đem l i. Vì th , nhự ơ ở ứ ọ ụ ể ạ ế ư Ph.Ăngghen đã ch rõ, m i khi khoa h c t nhiên có nh ng phát minhỉ ỗ ọ ự ữ
Trang 31mang tính ch t v ch th i đ i thì ch nghĩa duy v t không th khôngấ ạ ờ ạ ủ ậ ể thay đ i hình th c c a nó. ổ ứ ủ
Trong nh ng th p k đ u th k XIX, khoa h c t nhiên phátữ ậ ỷ ầ ế ỷ ọ ự tri n m nh v i nhi u phát minh quan tr ng. Nh ng phát minh l n c aể ạ ớ ề ọ ữ ớ ủ khoa h c t nhiên làm b c l rõ tính h n ch và s b t l c c a phọ ự ộ ộ ạ ế ự ấ ự ủ ươ ngpháp t duy siêu hình trong vi c nh n th c th gi i. Phư ệ ậ ứ ế ớ ương pháp tư duy siêu hình n i b t th k XVII và XVIII đã tr thành m t tr ng iổ ậ ở ế ỷ ở ộ ở ạ
l n cho s phát tri n khoa h c. Khoa h c t nhiên không th ti p t cớ ự ể ọ ọ ự ể ế ụ
n u không "t b t duy siêu hình mà quay tr l i v i t duy bi nế ừ ỏ ư ở ạ ớ ư ệ
ch ng, b ng cách này hay cách khác". M t khác, v i nh ng phát minhứ ằ ặ ớ ữ
c a mình, khoa h c đã cung c p c s tri th c khoa h c đ phát tri nủ ọ ấ ơ ở ứ ọ ể ể
t duy bi n ch ng vư ệ ứ ượt kh i tính t phát c a phép bi n ch ng C đ i,ỏ ự ủ ệ ứ ổ ạ
đ ng th i thoát kh i v ồ ờ ỏ ỏ b cọ th n bí c a phép bi n ch ng duy tâm. Tầ ủ ệ ứ ư duy bi n ch ng tri t h c C đ i, nh nh n đ nh c a Ph.Ăngghen, tuyệ ứ ở ế ọ ổ ạ ư ậ ị ủ
m i ch là "m t tr c ki n thiên tài"; nay đã là k t qu c a m t côngớ ỉ ộ ự ế ế ả ủ ộ trình nghiên c u khoa h c ch t ch d a trên tri th c khoa h c t nhiênứ ọ ặ ẽ ự ứ ọ ự
h i đó. Ph.Ăngghen nêu b t ý nghĩa c a ba phát minh l n đ i v i sồ ậ ủ ớ ố ớ ự hình thành tri t h c duy v t bi n ch ng: đ nh lu t b o toàn và chuy nế ọ ậ ệ ứ ị ậ ả ể hóa năng lượng, thuy t t bào và thuy t ti n hóa c a Charles Darwinế ế ế ế ủ (Đácuyn). V i nh ng phát minh đó, khoa h c đã v ch ra m i liên hớ ữ ọ ạ ố ệ
th ng nh t gi a nh ng d ng t n t i khác nhau, các hình th c v n đ ngố ấ ữ ữ ạ ồ ạ ứ ậ ộ khác nhau trong tính th ng nh t v t ch t c a th gi i, v ch ra tính bi nố ấ ậ ấ ủ ế ớ ạ ệ
ch ng c a s v n đ ng và phát tri n c a nó. Đánh giá v ý nghĩa c aứ ủ ự ậ ộ ể ủ ề ủ
nh ng thành t u khoa h c t nhiên th i y, Ph.Ăngghen vi t: "Quanữ ự ọ ự ờ ấ ế
ni m m i v gi i t nhiên đã đệ ớ ề ớ ự ược hoàn thành trên nh ng nét c b n:ữ ơ ả
T t c cái gì c ng nh c đ u b tan ra, t t c cái gì là c đ nh đ u bi nấ ả ứ ắ ề ị ấ ả ố ị ề ế thành mây khói, và t t c nh ng gì đ c bi t mà ngấ ả ữ ặ ệ ười ta cho là t n t iồ ạ vĩnh c u thì đã tr thành nh t th i; và ngử ở ấ ờ ười ta đã ch ng minh r ngứ ằ toàn b gi i t nhiên đ u v n đ ng theo m t dòng và tu n hoàn vĩnhộ ớ ự ề ậ ộ ộ ầ
c u"ử 24
Nh v y, tri t h c Mác cũng nh toàn b ch nghĩa Mác ra đ iư ậ ế ọ ư ộ ủ ờ
nh m t t t y u l ch s không nh ng vì đ i s ng và th c ti n, nh t làư ộ ấ ế ị ử ữ ờ ố ự ễ ấ
th c ti n cách m ng c a giai c p công nhân, đòi h i ph i có lý lu nự ễ ạ ủ ấ ỏ ả ậ
m i soi đớ ường mà còn vì nh ng ti n đ cho s ra đ i lý lu n m i đãữ ề ề ự ờ ậ ớ
được nhân lo i t o ra.ạ ạ
* Nhân t ch quan trong s hình thành tri t h c Mác ố ủ ự ế ọ
Tri t h c Mác xu t hi n không ch là k t qu c a s v n đ ng vàế ọ ấ ệ ỉ ế ả ủ ự ậ ộ phát tri n có tính quy lu t c a các nhân t khách quan mà còn để ậ ủ ố ượ c
24 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn t p, ậ t. 20, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1994, tr. 471.ị ố ộ
Trang 32hình thành thông qua vai trò c a nhân t ch quan. Thiên tài và ho tủ ố ủ ạ
đ ng th c ti n không bi t m t m i c a C.Mác và Ph.Ăngghen, l pộ ự ễ ế ệ ỏ ủ ậ
trường giai c p công nhân và tình c m đ c bi t c a hai ông đ i v iấ ả ặ ệ ủ ố ớ nhân dân lao đ ng, hoà quy n v i tình b n vĩ đ i c a hai nhà cáchộ ệ ớ ạ ạ ủ
m ng đã k t tinh thành nhân t ch quan cho s ra đ i c a tri t h cạ ế ố ủ ự ờ ủ ế ọ Mác
S dĩ C.Mác và Ph.Ăngghen đã làm nên đở ược bước ngo t cáchặ
m ng trong lí lu n và xây d ng đạ ậ ự ược m t khoa h c tri t h c m i, là vìộ ọ ế ọ ớ hai ông là nh ng thiên tài ki t xu t có s k t h p nhu n nhuy n và sâuữ ệ ấ ự ế ợ ầ ễ
s c nh ng ph m ch t tinh tuý và uyên bác nh t c a nhà bác h c và nhàắ ữ ẩ ấ ấ ủ ọ cách m ng. Chi u sâu c a t duy tri t h c, chi u r ng c a nhãn quanạ ề ủ ư ế ọ ề ộ ủ khoa h c, quan đi m sáng t o trong vi c gi i quy t nh ng nhi m vọ ể ạ ệ ả ế ữ ệ ụ
do th c ti n đ t ra là ph m ch t đ c bi t n i b t c a hai ông. C.Mácự ễ ặ ẩ ấ ặ ệ ổ ậ ủ (1818 1883) đã b o v lu n án ti n sĩ tri t h c m t cách xu t s c khiả ệ ậ ế ế ọ ộ ấ ắ
m i 24 tu i. V i m t trí tu uyên bác bao trùm nhi u lĩnh v c r ng l nớ ổ ớ ộ ệ ề ự ộ ớ
và m t nhãn quan chính tr đ c bi t nh y c m; C.Mác đã vộ ị ặ ệ ạ ả ượt qua
nh ng h n ch l ch s c a các nhà tri t h c đữ ạ ế ị ử ủ ế ọ ương th i đ gi i đápờ ể ả thành công nh ng v n đ b c thi t v m t lí lu n c a nhân lo i.ữ ấ ề ứ ế ề ặ ậ ủ ạ
"Thiên tài c a Mác chính là ch ông đã gi i đáp đủ ở ỗ ả ược nh ng v n đữ ấ ề
mà t tư ưởng tiên ti n c a nhân lo i đã nêu ra"ế ủ ạ 25
C C.Mác và Ph.Ăngghen đ u xu t thân t t ng l p trên c a xãả ề ấ ừ ầ ớ ủ
h i độ ương th i, nh ng hai ông đ u s m t nguy n hi n dâng cu c đ iờ ư ề ớ ự ệ ế ộ ờ mình cho cu c đ u tranh vì h nh phúc c a nhân lo i. B n thân C.Mácộ ấ ạ ủ ạ ả
và Ph.Ăngghen đ u tích c c tham gia ho t đ ng th c ti n. T ho tề ự ạ ộ ự ễ ừ ạ
đ ng đ u tranh trên báo chí đ n tham gia phong trào đ u tranh c a côngộ ấ ế ấ ủ nhân, tham gia thành l p và ho t đ ng trong các t ch c c a côngậ ạ ộ ổ ứ ủ nhân S ng trong phong trào công nhân, đố ượ ậc t n m t ch ng ki nắ ứ ế
nh ng s b t công gi a ông ch t b n và ngữ ự ấ ữ ủ ư ả ười lao đ ng làm thuê,ộ
hi u sâu s c cu c s ng kh n kh c a ngể ắ ộ ố ố ổ ủ ười lao đ ng và thông c mộ ả
v i h , C.Mác và Ph.Ăngghen đã đ ng v phía nh ng ngớ ọ ứ ề ữ ười cùng kh ,ổ
đ u tranh không m t m i vì l i ích c a h , trang b cho h m t công cấ ệ ỏ ợ ủ ọ ị ọ ộ ụ
s c bén đ nh n th c và c i t o th gi i. G n ch t ho t đ ng lí lu nắ ể ậ ứ ả ạ ế ớ ắ ặ ạ ộ ậ
và ho t đ ng th c ti n đã t o nên đ ng l c sáng t o c a C.Mác vàạ ộ ự ễ ạ ộ ự ạ ủ Ph.Ăngghen
Thông qua lao đ ng khoa h c nghiêm túc, công phu, đ ng th iộ ọ ồ ờ thông qua ho t đ ng th c ti n tích c c không m t m i, C.Mác vàạ ộ ự ễ ự ệ ỏ Ph.Ăngghen đã th c hi n m t bự ệ ộ ước chuy n l p trể ậ ường t dân ch cáchừ ủ
m ng và nhân đ o ch nghĩa sang l p trạ ạ ủ ậ ường giai c p công nhân vàấ nhân đ o c ng s n. Ch đ ng trên l p trạ ộ ả ỉ ứ ậ ường giai c p công nhân m iấ ớ
25 V.I.Lênin, Toàn t p ậ , t. 23, Nxb Ti n b , ế ộ M, 1980, tr. 49.
Trang 33đ a ra đư ược quan đi m duy v t l ch s mà nh ng ngể ậ ị ử ữ ườ ị ại b h n ch b iế ở
l p trậ ường giai c p cũ không th đ a ra đấ ể ư ược; m i làm cho nghiên c uớ ứ khoa h c th c s tr thành ni m say mê nh n th c nh m gi i đáp v nọ ự ự ở ề ậ ứ ằ ả ấ
đ gi i phóng con ngề ả ười, gi i phóng giai c p, gi i phóng nhân lo i.ả ấ ả ạCũng nh C.Mác, Ph.Ăngghen (1820 1895), ngay t th i trai trư ừ ờ ẻ
đã t ra có năng khi u đ c bi t và ngh l c nghiên c u, h c t p phiỏ ế ặ ệ ị ự ứ ọ ậ
thường. C.Mác tìm th y Ph.Ăngghen m t ngấ ở ộ ười cùng t tư ưởng, m tộ
ngườ ại b n nh t m c trung th y và m t ngấ ự ủ ộ ườ ồi đ ng chí tr l c g n bóợ ự ắ
m t thi t trong s nghi p chung. "Giai c p vô s n châu Âu có th nóiậ ế ự ệ ấ ả ể
r ng khoa h c c a mình là tác ph m sáng t o c a hai bác h c kiêmằ ọ ủ ẩ ạ ủ ọ chi n sĩ mà tình b n đã vế ạ ượt xa t t c nh ng gì là c m đ ng nh t trongấ ả ữ ả ộ ấ
nh ng truy n thuy t c a đ i x a k v tình b n c a con ngữ ề ế ủ ờ ư ể ề ạ ủ ười"26
b. Nh ng th i k ch y u trong s hình thành và phát tri n ữ ờ ỳ ủ ế ự ể
c a Tri t h c Mác ủ ế ọ
* Th i k hình thành t t ờ ỳ ư ưở ng tri t h c v i b ế ọ ớ ướ c quá đ t ch ộ ừ ủ nghĩa duy tâm và dân ch cách m ng sang ch nghĩa duy v t và ch ủ ạ ủ ậ ủ nghĩa c ng s n (1841 1844 ộ ả )
Các Mác sinh ngày 5 tháng 5 năm 1818 t i Trier, Vạ ương qu c Ph ố ổ Mác, tinh th n nhân đ o ch nghĩa và xu h ng yêu t do đã s m
Sau khi t t nghi p trung h c v i bài lu n n i ti ng v b u nhi tố ệ ọ ớ ậ ổ ế ề ầ ệ huy t cách m ng c a m t thanh niên mu n ch n cho mình m t nghế ạ ủ ộ ố ọ ộ ề
có th c ng hi n nhi u nh t cho nhân lo i, C.Mác đ n h c lu t t iể ố ế ề ấ ạ ế ọ ậ ạ
Trường Đ i h c Bon và sau đó là Đ i h c Béclin. Chàng sinh viên Mácạ ọ ạ ọ
đ y hoài bão, đã tìm đ n v i tri t h c và sau đó là đ n v i hai nhà tri tầ ế ớ ế ọ ế ớ ế
h c n i ti ng là Hegel và Feuerbach.ọ ổ ế
Th i k này, C.Mác tích c c tham gia các cu c tranh lu n, nh t làờ ỳ ự ộ ậ ấ
ở Câu l c b ti n sĩ ạ ộ ế đây ngỞ ười ta tranh lu n v các v n đ chính trậ ề ấ ề ị
c a th i đ i, rèn vũ khí t tủ ờ ạ ư ưởng cho cu c cách m ng t s n đang t iộ ạ ư ả ớ
g n. L p trầ ậ ường dân ch t s n trong C.Mác ngày càng rõ r t. Trongủ ư ả ệ
lu n án ti n sĩ tri t h c c a mình, C.Mác vi t: "Gi ng nh Prômêtê sauậ ế ế ọ ủ ế ố ư khi đã đánh c p l a t trên tr i xu ng, đã b t đ u xây d ng nhà c a vàắ ử ừ ờ ố ắ ầ ự ử
c trú trên trái đ t, tri t h c cũng v y, sau khi bao quát đư ấ ế ọ ậ ược toàn bộ
26 V.I.Lênin, Toàn t p ậ , t. 2, Nxb Ti n b , ế ộ M, 1978, tr. 12.
Trang 34th gi i, nó n i d y ch ng l i th gi i các hi n tế ớ ổ ậ ố ạ ế ớ ệ ượng". Tri t h cế ọ Hegel v i tinh th n bi n ch ng cách m ng c a nó đớ ầ ệ ứ ạ ủ ược Mác xem là chân lý, nh ng l i là ch nghĩa duy tâm, vì th đã n y sinh mâu thu nư ạ ủ ế ả ẫ
gi a h t nhân lí lu n duy tâm v i tinh th n dân ch cách m ng và vôữ ạ ậ ớ ầ ủ ạ
th n trong th gi i quan c a ti n sĩ C.Mác. Và mâu thu n này đã t ngầ ế ớ ủ ế ẫ ừ
bước được gi i quy t trong quá trình k t h p ho t đ ng lí lu n v iả ế ế ợ ạ ộ ậ ớ
th c ti n đ u tranh cách m ng c a C.Mác. ự ễ ấ ạ ủ
Tháng 4 năm 1841, sau khi nh n b ng ti n sĩ tri t h c t i Đ i h cậ ằ ễ ế ọ ạ ạ ọ
T ng h p Giênna, C.Mác tr v v i d đ nh xin vào gi ng d y tri tổ ợ ở ề ớ ự ị ả ạ ế
h c Trọ ở ường Đ i h c T ng h p Bon và s cho xu t b n m t t t pạ ọ ổ ợ ẽ ấ ả ộ ờ ạ chí v i tên g i làớ ọ T li u c a ch nghĩa vô th n ư ệ ủ ủ ầ nh ng đã không th cư ự
hi n đệ ược, vì Nhà nước Ph đã th c hi n chính sách ph n đ ng, đànổ ự ệ ả ộ
áp nh ng ngữ ười dân ch cách m ng. Trong hoàn c nh y, C.Mác cùngủ ạ ả ấ
m t s ngộ ố ười thu c phái ộ Hegel trẻ đã chuy n sang ho t đ ng chính tr ,ể ạ ộ ị tham gia vào cu c đ u tranh tr c ti p ch ng ch nghĩa chuyên chộ ấ ự ế ố ủ ế
Ph , giành quy n t do dân ch Bài báo ổ ề ự ủ Nh n xét b n ch th m i nh t ậ ả ỉ ị ớ ấ
v ch đ ki m duy t c a Ph ề ế ộ ể ệ ủ ổ được C.Mác vi t vào đ u 1842 đánhế ầ
d u bấ ước ngo t quan tr ng trong cu c đ i ho t đ ng cũng nh sặ ọ ộ ờ ạ ộ ư ự chuy n bi n t tể ế ư ưởng c a ông.ủ
Vào đ u năm 1842, t báo ầ ờ Sông Ranh ra đ i. S chuy n bi nờ ự ể ế
bước đ u v t tầ ề ư ưởng c a C.Mác di n ra trong th i k ông làm vi c ủ ễ ờ ỳ ệ ở báo này. T m t c ng tác viên (tháng 5/1842), b ng s năng n và s cừ ộ ộ ằ ự ổ ắ
s o c a mình, C.Mác đã tr thành m t biên t p viên đóng vai trò linhả ủ ở ộ ậ
h n c a t báo (tháng 10/1842) và làm cho nó có v th nh m t cồ ủ ờ ị ế ư ộ ơ quan ngôn lu n ch y u c a phái dân ch cách m ng.ậ ủ ế ủ ủ ạ
Th c ti n đ u tranh trên báo chí cho t do dân ch đã làm cho tự ễ ấ ự ủ ư
tưởng dân ch cách m ng C.Mác có n i dung ngày càng chính xácủ ạ ở ộ
h n, theo hơ ướng đ u tranh "vì l i ích c a qu n chúng nghèo kh b tấ ợ ủ ầ ổ ấ
h nh v chính tr và xã h i"ạ ề ị ộ 27. M c dù lúc này, C.Mác, t tặ ở ư ưởng c ngộ
s n ch nghĩa ch a đả ủ ư ược hình thành, nh ng, ông cho r ng đó là m tư ằ ộ
hi n tệ ượng "có ý nghĩa châu Âu", c n nghiên c u m t cách c n cù vàầ ứ ộ ầ sâu s c"ắ 28. Th i k này, th gi i quan tri t h c c a ông, nhìn chung,ờ ỳ ế ớ ế ọ ủ
v n đ ng trên l p trẫ ứ ậ ường duy tâm, nh ng chính thông qua cu c đ uư ộ ấ tranh ch ng chính quy n nhà nố ề ước đương th i, C.Mác cũng đã nh n raờ ậ
r ng, ằ các quan h khách quan ệ quy t đ nh ho t đ ng c a nhà nế ị ạ ộ ủ ước là
nh ng l i ích, và nhà nữ ợ ước Ph ch là ổ ỉ "C quan đ i di n đ ng c p c a ơ ạ ệ ẳ ấ ủ
nh ng l i ích t nhân" ữ ợ ư 29.
27C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn t p, ậ t. 1, Nxb Chính tr qu c gia, H.1978, tr. 170.ị ố
28C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn t p, ậ t. 1, Nxb Chính tr qu c gia, H.1978, tr. 173.ị ố
29C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn t p, ậ t. 1, Nxb Chính tr qu c gia, H.1978, tr. 229.ị ố
Trang 35Nh v y, qua th c ti n đã làm n y n khuynh hư ậ ự ễ ả ở ướng duy v t ậ ở Mác. S nghi ng c a Mác v tính "tuy t đ i đúng" c a h c thuy tự ờ ủ ề ệ ố ủ ọ ế Hegel v nhà nề ước, trên th c t , đã tr thành ự ế ở b ướ c đ t phá theo h ộ ướ ng duy v t ậ trong vi c gi i quy t mâu thu n gi a tinh th n dân ch cáchệ ả ế ẫ ữ ầ ủ
m ng sâu s c v i h t nhân lí lu n là tri t h c duy tâm t bi n trongạ ắ ớ ạ ậ ế ọ ư ệ
th gi i quan c a ông. Sau khi báo ế ớ ủ Sông Ranh b c m (1/4/1843), Mácị ấ
đ t ra cho mình nhi m v duy t l i m t cách có phê phán quan ni mặ ệ ụ ệ ạ ộ ệ
c a Hegel v xã h i và nhà nủ ề ộ ước, v i m c đích tìm ra nh ng đ ng l cớ ụ ữ ộ ự
th c s đ ti n hành bi n đ i th gi i b ng th c ti n cách m ng.ự ự ể ế ế ổ ế ớ ằ ự ễ ạ Trong th i gian Croix m c (n i Mác k t hôn và cùng v i Giennyờ ở ơ ắ ơ ế ở ớ
t tháng 5 đ n tháng 10/1843), C.Mác đã ti n hành nghiên c u có hừ ế ế ứ ệ
th ng tri t h c pháp quy n c a Hegel, đ ng th i v i nghiên c u l chố ế ọ ề ủ ồ ờ ớ ứ ị
s m t cách c b n. Trên c s đó, Mác vi t tác ph m ử ộ ơ ả ơ ở ế ẩ Góp ph n phê ầ phán tri t h c pháp quy n c a Hegel ế ọ ề ủ Trong khi phê phán ch nghĩaủ duy tâm c a Hegel, Mác đã n ng nhi t ti p nh n quan ni m duy v tủ ồ ệ ế ậ ệ ậ
c a tri t h c Feuerbach. Song, Mác cũng s m nh n th y nh ng đi mủ ế ọ ớ ậ ấ ữ ể
y u trong tri t h c c a Feuerbach, nh t là vi c Feuerbach l ng tránhế ế ọ ủ ấ ệ ả
nh ng v n đ chính tr nóng h i. S phê phán sâu r ng tri t h c c aữ ấ ề ị ổ ự ộ ế ọ ủ Hegel, vi c khái quát nh ng kinh nghi m l ch s phong phú cùng v iệ ữ ệ ị ử ớ
nh h ng to l n c a quan đi m duy v t và nhân văn trong tri t h c
Feuerbach đã tăng thêm xu hướng duy v t trong th gi i quan c a Mác.ậ ế ớ ủ
Cu i tháng 10/1843, sau khi t ch i l i m i c ng tác c a nhà nố ừ ố ờ ờ ộ ủ ướ c
Ph , Mác đã sang Pari. đây, không khí chính tr sôi s c và s ti p xúcổ Ở ị ụ ự ế
v i các đ i bi u c a giai c p vô s n đã d n đ n ớ ạ ể ủ ấ ả ẫ ế b ướ c chuy n d t ể ứ khoát c a ông sang l p trủ ậ ường c a ch nghĩa duy v t và ch nghĩaủ ủ ậ ủ
c ng s n. Các bài báo c a Mác đăng trong t p chí ộ ả ủ ạ Niên giám Pháp
Đ c ( ứ T báo do Mác và Ácnôn Rug m t nhà chính lu n c p ti n,ờ ơ ộ ậ ấ ế thu c ộ phái Hegel trẻ, sáng l p và n hành) đậ ấ ược xu t b n tháng 2 ấ ả
1844, đã đánh d u vi c hoàn thành bấ ệ ước chuy n d t khoát đó. Đ c bi tể ứ ặ ệ
là trong bài Góp ph n phê phán tri t h c pháp quy n c a Hegel. L i ầ ế ọ ề ủ ờ nói đ u, ầ C.Mác đã phân tích m t cách sâu s c theo quan đi m duy v tộ ắ ể ậ
c ý nghĩa l ch s to l n và m t h n ch c a cu c cách m ng t s nả ị ử ớ ặ ạ ế ủ ộ ạ ư ả (cái mà Mác g i là "S gi i phóng chính tr " hay cu c cách m ng bọ ự ả ị ộ ạ ộ
ph n); đã phác th o nh ng nét đ u tiên v "Cu c cách m ng tri t đ "ậ ả ữ ầ ề ộ ạ ệ ể
và ch ra "cái kh năng tích c c" c a s gi i phóng đó "chính là giai c pỉ ả ự ủ ự ả ấ
vô s n". Theo C.Mác, g n bó v i cu c đ u tranh cách m ng, lí lu nả ắ ớ ộ ấ ạ ậ tiên phong có ý nghĩa cách m ng to l n và tr thành m t s c m nh v tạ ớ ở ộ ứ ạ ậ
ch t; r ng tri t h c đã tìm th y ấ ằ ế ọ ấ giai c p vô s n là ấ ả vũ khí v t ch t ậ ấ c aủ mình, đ ng th i giai c p vô s n cũng tìm th y ồ ờ ấ ả ấ tri t h c là ế ọ vũ khí tinh
Trang 36th n ầ c a mìnhủ 30. T tư ưởng v vai trò l ch s toàn th gi i c a giai c pề ị ử ế ớ ủ ấ
vô s n là đi m xu t phát c a ch nghĩa ả ể ấ ủ ủ xã h iộ khoa h c. Nh v y, quáọ ư ậ trình hình thành và phát tri n t tể ư ưởng tri t h c duy v t bi n ch ng vàế ọ ậ ệ ứ tri t h c duy v t l ch s cũng đ ng th i là quá trình hình thành chế ọ ậ ị ử ồ ờ ủ nghĩa xã h iộ khoa h c.ọ
Cũng trong th i gian y, th gi i quan cách m ng c a Ph.Ăngghenờ ấ ế ớ ạ ủ
đã hình thành m t cách đ c l p v i Mác Ph.Ăngghen sinh ngàyộ ộ ậ ớ 28/11/1820, trong m t gia đình ch xộ ủ ưởng s i Bácmen thu c t nhợ ở ộ ỉ Ranh. Khi còn là h c sinh trung h c, Ph.Ăngghen đã căm ghét s chuyênọ ọ ự quy n và đ c đoán c a b n quan l i. Ph.Ăngghen nghiên c u tri t h cề ộ ủ ọ ạ ứ ế ọ
r t s m, ngay t khi còn làm văn phòng c a cha mình và sau đó trongấ ớ ừ ở ủ
th i gian làm nghĩa v quân s Ông giao thi p r ng v i nhóm Hegelờ ụ ự ệ ộ ớ
tr và tháng 3/1842 đã cho xu t b n cu n ẻ ấ ả ố Sêlinh và vi c chúa truy n ệ ề ,
trong đó ch trích nghiêm kh c nh ng quan ni m th n bí, ph n đ ngỉ ắ ữ ệ ầ ả ộ
c a Joseph Schelling (Sêlinh). Tuy th , ch th i gian g n hai năm s ngủ ế ỉ ờ ầ ố
ở Manchester (Anh) t mùa thu năm 1842 (sau khi h t h n nghĩa vừ ế ạ ụ quân s ), v i vi c t p trung nghiên c u đ i s ng kinh t và s phátự ớ ệ ậ ứ ờ ố ế ự tri n chính tr c a nể ị ủ ước Anh, nh t là vi c tr c ti p tham gia vào phongấ ệ ự ế trào công nhân (phong trào Hi n chế ương) m i d n đ n bớ ẫ ế ước chuy nể căn b n trong th gi i quan c a ông sang ch nghĩa duy v t và chả ế ớ ủ ủ ậ ủ nghĩa c ng s n.ộ ả
Năm 1844, Niên giám Pháp Đ c ứ cũng đăng các tác ph m ẩ Phác
th o góp ph n phê phán kinh t chính tr h c, Tình c nh n ả ầ ế ị ọ ả ướ c Anh, Tômát Cáclây, Quá kh và hi n t i ứ ệ ạ c a Ph.Ăngghen. Các tác ph m đóủ ẩ cho th y, ông đã đ ng trên quan đi m duy v t bi n ch ng và l pấ ứ ể ậ ệ ứ ậ
trường c a ch nghĩa xã h i đ phê phán kinh t chính tr h c c aủ ủ ộ ể ế ị ọ ủ Adam Smith và Ricardo, v ch tr n quan đi m chính tr ph n đ ng c aạ ầ ể ị ả ộ ủ Thomas Carlyle (T.Cáclây) m t ngộ ười phê phán ch nghĩa t b n,ủ ư ả
nh ng trên l p trư ậ ường c a giai c p quý t c phong ki n, t đó, phátủ ấ ộ ế ừ
hi n ra s m nh l ch s c a giai c p vô s n. Đ n đây, quá trình chuy nệ ứ ệ ị ử ủ ấ ả ế ể
t ch nghĩa duy tâm và dân ch cách m ng sang ch nghĩa duy v từ ủ ủ ạ ủ ậ
bi n ch ng và ch nghĩa c ng s n Ph.Ăngghen cũng đã hoàn thành. ệ ứ ủ ộ ả ởTháng 8/1844, Ph.Ăngghen r i ờ Manchester v Đ c, r i qua Parisề ứ ồ
và g p Mác đó. S nh t trí v t tặ ở ự ấ ề ư ưởng đã d n đ n tình b n vĩ đ iẫ ế ạ ạ
c a Mác và Ph.Ăngghen, g n li n tên tu i c a hai ông v i s ra đ i vàủ ắ ề ổ ủ ớ ự ờ phát tri n m t th gi i quan m i mang tên C.Mác th gi i quan cáchể ộ ế ớ ớ ế ớ
m ng c a giai c p vô s n. Nh v y, m c dù C.Mác và Ăngghen ho tạ ủ ấ ả ư ậ ặ ạ
đ ng chính tr xã h i và ho t đ ng khoa h c trong nh ng đi u ki nộ ị ộ ạ ộ ọ ữ ề ệ khác nhau, nh ng nh ng kinh nghi m th c ti n và k t lu n rút ra tư ữ ệ ự ễ ế ậ ừ
30 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn t p, ậ t. 1, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1995, tr. 589.ị ố ộ
Trang 37nghiên c u khoa h c c a hai ông là th ng nh t, đ u g p nhau phátứ ọ ủ ố ấ ề ặ ở
hi n s m nh l ch s ệ ứ ệ ị ử c aủ giai c p vô s n, t đó hình thành quan đi mấ ả ừ ể duy v t bi n ch ng và t tậ ệ ứ ư ưởng c ng s n ch nghĩa.ộ ả ủ
* Th i k đ xu t nh ng nguyên lý tri t h c duy v t bi n ch ng ờ ỳ ề ấ ữ ế ọ ậ ệ ứ
và duy v t l ch s ậ ị ử
Đây là th i k C.Mác và Ph.Ăngghen, sau khi đã t gi i phóngờ ỳ ự ả mình kh i h th ng tri t h c cũ, b t tay vào xây d ng nh ng nguyên lýỏ ệ ố ế ọ ắ ự ữ
n n t ng cho m t tri t h c m i.ề ả ộ ế ọ ớ
C.Mác vi t ế B n th o kinh t tri t h c 1844 ả ả ế ế ọ trình bày khái lượ c
nh ng quan đi m kinh t và tri t h c c a mình thông qua vi c ti p t cữ ể ế ế ọ ủ ệ ế ụ phê phán tri t h c duy tâm c a Hegel và phê phán kinh t chính tr h cế ọ ủ ế ị ọ
c đi n c a Anh. L n đ u tiên Mác đã ch ra ổ ể ủ ầ ầ ỉ m t tích c c ặ ự trong phép
bi n ch ng c a tri t h c Hegel. Ông phân tích ph m trù "lao đ ng tệ ứ ủ ế ọ ạ ộ ự tha hoá", xem s tha hoá c a lao đ ng nh m t t t y u l ch s , s t nự ủ ộ ư ộ ấ ế ị ử ự ồ
t i và phát tri n c a "lao đ ng b tha hoá" g n li n v i s h u t nhân,ạ ể ủ ộ ị ắ ề ớ ở ữ ư
được phát tri n cao đ trong ch nghĩa t b n và đi u đó d n t i "sể ộ ủ ư ả ề ẫ ớ ự tha hoá c a con ngủ ười kh i con ngỏ ười". Vi c kh c ph c s tha hoáệ ắ ụ ự chính là s xoá b ch đ s h u t nhân, gi i phóng ngự ỏ ế ộ ở ữ ư ả ười công nhân
kh i "lao đ ng b tha hoá" dỏ ộ ị ưới ch nghĩa t b n, cũng là s gi iủ ư ả ự ả phóng con người nói chung
C.Mác lu n ch ng cho tính t t y u c a ch nghĩa c ng s n trongậ ứ ấ ế ủ ủ ộ ả
s phát tri n xã h i, khác v i quan ni m c a các môn phái ch nghĩaự ể ộ ớ ệ ủ ủ
c ng s n không tộ ả ưởng đương th i, th c ch t ch là th ch nghĩa c ngờ ự ấ ỉ ứ ủ ộ
s n quay l i v i "s gi n d , ả ạ ớ ự ả ị không t nhiên ự c a con ngủ ườ nghèo khổ i
và không có nhu c u"ầ 31. C.Mác cũng ti n xa h n Feuerbach r t nhi uế ơ ấ ề trong quan ni m v ch nghĩa c ng s n tuy v n dùng nh ng thu t ngệ ề ủ ộ ả ẫ ữ ậ ữ
c a tri t h c Feuerbach, "Ch nghĩa c ng s n coi nh ch nghĩa tủ ế ọ ủ ộ ả ư ủ ự nhiên = ch nghĩa nhân đ o"ủ ạ 32
Tác ph m ẩ Gia đình th n thánh ầ là công trình c a Mác vàủ Ph.Ăngghen, được xu t b n tháng 2/1845. Tác ph m này đã ch a đ ngấ ả ẩ ứ ự
"quan ni m h u nh đã hoàn thành c a Mác v vai trò cách m ng c aệ ầ ư ủ ề ạ ủ giai c p vô s n", và cho th y "Mác đã ti n g n nh th nào đ n tấ ả ấ ế ầ ư ế ế ư
tưởng c b n c a toàn b "h th ng" c a ông t c là t tơ ả ủ ộ ệ ố ủ ứ ư ưởng về
nh ng quan h xã h i c a s n xu t"ữ ệ ộ ủ ả ấ 33
Mùa xuân 1845, Lu n c ậ ươ ng v Feuerbach ề ra đ iờ Ph.Ăngghen
đánh giá đây là văn ki n đ u tiên ch a đ ng m m m ng thiên tài c aệ ầ ứ ự ầ ố ủ
31 C.Mác, B n th o kinh t tri t h c năm 1844 ả ả ế ế ọ , Nxb. S th t, H.1962, tr. 126 ự ậ
32 C.Mác, B n th o kinh t tri t h c năm 1844 ả ả ế ế ọ , Sdđ, tr.128.
33 V.I.Lênin: Toàn t p, ậ Nxb Ti n b , Matxc va, 1963, t.29, tr. 11 32 (ti ng Nga).ế ộ ơ ế
Trang 38m t th gi i quan m i. T tộ ế ớ ớ ư ưởng xuyên su t c a lu n cố ủ ậ ương là vai trò quy t đ nh c a th c ti n đ i v i đ i s ng xã h i và t tế ị ủ ự ễ ố ớ ờ ố ộ ư ưởng v sề ứ
m nh "c i t o th gi i" c a tri t h c Mác. Trên c s quan đi m th cệ ả ạ ế ớ ủ ế ọ ơ ở ể ự
ti n đúng đ n, Mác đã phê phán toàn b ch nghĩa duy v t trễ ắ ộ ủ ậ ước kia và bác b quan đi m c a ch nghĩa duy tâm, v n d ng quan đi m duy v tỏ ể ủ ủ ậ ụ ể ậ
bi n ch ng đ ch ra m t xã h i c a b n ch t con ngệ ứ ể ỉ ặ ộ ủ ả ấ ười, v i lu nớ ậ
đi m "trong tính hi n th c c a nó, b n ch t con ngể ệ ự ủ ả ấ ười là t ng hoàổ
nh ng quan h xã h i"ữ ệ ộ 34
Cu i năm 1845 đ u năm 1846, C.Mác và Ph.Ăngghen vi t chungố ầ ế tác ph m ẩ H t t ệ ư ưở ng Đ c ứ trình bày quan đi m duy v t l ch s m tể ậ ị ử ộ cách h th ng xem xét l ch s xã h i xu t phát tệ ố ị ử ộ ấ ừ con ng ườ i hi n ệ
th c, ự kh ng đ nh: "Ti n đ đ u tiên c a toàn b l ch s nhân lo i thì dĩẳ ị ề ề ầ ủ ộ ị ử ạ nhiên là s t n t i c a nh ng cá nhân con ngự ồ ạ ủ ữ ườ ối s ng"35 mà s n xu tả ấ
v t ch t là hành vi l ch s đ u tiên c a h Phậ ấ ị ử ầ ủ ọ ương th c s n xu t v tứ ả ấ ậ
ch t không ch là tái s n xu t s t n t i th xác c a cá nhân, mà "nó làấ ỉ ả ấ ự ồ ạ ể ủ
m t phộ ương th c ho t đ ng nh t đ nh c a nh ng cá nhân y, m t hìnhứ ạ ộ ấ ị ủ ữ ấ ộ
th c nh t đ nh c a ho t đ ng s ng c a h , m t ứ ấ ị ủ ạ ộ ố ủ ọ ộ ph ươ ng th c sinh ứ
s ng ố nh t đ nh c a h "ấ ị ủ ọ 36
S n xu t v t ch t là c s c a đ i s ng xã h i. V i vi c nghiênả ấ ậ ấ ơ ở ủ ờ ố ộ ớ ệ
c u bi n ch ng gi a nh ng "s c s n xu t c a xã h i" (t c l c lứ ệ ứ ữ ữ ứ ả ấ ủ ộ ứ ự ượ ng
s n xu t) và nh ng hình th c giao ti p (t c các quan h s n xu t), phátả ấ ữ ứ ế ứ ệ ả ấ
hi n ra quy lu t v n đ ng và phát tri n n n s n xu t v t ch t c a xãệ ậ ậ ộ ể ề ả ấ ậ ấ ủ
h i. Cùng v i ộ ớ H t t ệ ư ưở ng Đ c ứ , tri t h c Mác đã đi t i nh n th c đ iế ọ ớ ậ ứ ờ
s ng xã h i b ng m t h th ng các quan đi m lí lu n th c s khoaố ộ ằ ộ ệ ố ể ậ ự ự
h c, đã ọ hình thành, t o c s lí lu n khoa ạ ơ ở ậ h c v ng ch c cho s phátọ ữ ắ ự tri n t tể ư ưởng c ng s n ch nghĩa c a C.Mác và Ph.Ăngghen.ộ ả ủ ủ
Hai ông đã đ a ra phư ương pháp ti p c n khoa h c đ nh n th cế ậ ọ ể ậ ứ
ch nghĩa c ng s n. Theo đó, ch nghĩa c ng s n là m t lý tủ ộ ả ủ ộ ả ộ ưởng cao
đ p c a nhân lo i, nh ng đẹ ủ ạ ư ược th c hi n t ng bự ệ ừ ước v i nh ng m cớ ữ ụ tiêu c th nào, b ng con đụ ể ằ ường nào, thì đi u đó còn tu thu c vàoề ỳ ộ
đi m xu t phát và ch có qua phong trào th c ti n m i tìm ra để ấ ỉ ự ễ ớ ượ c
nh ng hình th c và bữ ứ ước đi thích h p. "Đ i v i chúng ta, ch nghĩaợ ố ớ ủ
c ng s n không ph i là m t ộ ả ả ộ tr ng thái ạ c n ph i sáng t o ra, khôngầ ả ạ
ph i là m t ả ộ lý t ưở ng mà hi n th c ph i khuôn theo. Chúng ta g i chệ ự ả ọ ủ nghĩa c ng s n là m t phong trào ộ ả ộ hi n th c ệ ự , nó xoá b tr ng thái hi nỏ ạ ệ nay"37
34 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn t p, ậ t. 3, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1995, tr. 29.ị ố ộ
35 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn t p ậ , t. 3, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1995, tr. 11.ị ố ộ
36 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn t p, ậ t. 3, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1995, tr. 30.ị ố ộ
37 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn t p, ậ t. 3, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1995, tr. 51.ị ố ộ
Trang 39Năm 1847, C.Mác vi t tác ph m ế ẩ S kh n cùng c a tri t h c ự ố ủ ế ọ , ti pế
t c đ xu t các nguyên lý tri t h c, ch nghĩa c ng s n khoa h c, nhụ ề ấ ế ọ ủ ộ ả ọ ư chính Mác sau này đã nói, "Ch a đ ng nh ng m m m ng c a h cứ ự ữ ầ ố ủ ọ thuy t đế ược trình bày trong b ộ T b n ư ả sau hai mươi năm tr i laoờ
đ ng"ộ 38. Năm 1848, C.Mác cùng v i Ph.Ăngghen vi t tác ph m ớ ế ẩ Tuyên ngôn c a Đ ng C ng s n ủ ả ộ ả Đây là văn ki n có tính ch t cệ ấ ương lĩnh đ uầ tiên c a ch nghĩa Mác, trong đó c s tri t h c c a ch nghĩa Mácủ ủ ơ ở ế ọ ủ ủ
được trình bày m t cách thiên tài, th ng nh t h u c v i các quan đi mộ ố ấ ữ ơ ớ ể kinh t và các quan đi m chính tr xã h i. "Tác ph m này trình bàyế ể ị ộ ẩ
m t cách h t s c sáng s a và rõ ràng th gi i quan m i, ch nghĩa duyộ ế ứ ủ ế ớ ớ ủ
v t tri t đ ch nghĩa duy v t này bao quát c lĩnh v c sinh ho t xãậ ệ ể ủ ậ ả ự ạ
h i phép bi n ch ng v i t cách là h c thuy t toàn di n nh t, sâu s cộ ệ ứ ớ ư ọ ế ệ ấ ắ
nh t v s phát tri n, lí lu n đ u tranh giai c p và vai trò cách m ng ấ ề ự ể ậ ấ ấ ạ trong l ch s toàn th gi i c a giai c p vô s n, t c là giai c p sáng t oị ử ế ớ ủ ấ ả ứ ấ ạ
m t xã h i m i xã h i c ng s n"ộ ộ ớ ộ ộ ả 39. V i hai tác ph m này, ch nghĩaớ ẩ ủ Mác được trình bày nh m t ch nh th các quan đi m lí lu n n n t ngư ộ ỉ ể ể ậ ề ả
c a ba b ph n h p thành c a nó và s đủ ộ ậ ợ ủ ẽ ược Mác và Ph.Ăngghen ti pế
t c ụ b sung, phát tri n ổ ể trong su t cu c đ i c a hai ông trên c s t ngố ộ ờ ủ ơ ở ổ
k t nh ng kinh nghi m th c ti n c a phong trào công nhân và khái quátế ữ ệ ự ễ ủ
nh ng thành t u khoa h c c a nhân lo i.ữ ự ọ ủ ạ
* Th i k C.Mác và Ph.Ăngghen b sung và phát tri n toàn ờ ỳ ổ ể
di n lí lu n tri t h c (1848 1895) ệ ậ ế ọ
H c thuy t Mác ti p t c đọ ế ế ụ ược b sung và phát tri n trong s g nổ ể ự ắ
bó m t thi t h n n a v i th c ti n cách m ng c a giai c p công nhânậ ế ơ ữ ớ ự ễ ạ ủ ấ
mà C.Mác và Ph.Ăngghen v a là nh ng đ i bi u t từ ữ ạ ể ư ưởng v a là lãnhừ
t thiên tài. B ng ho t đ ng lí lu n c a mình, C.Mác và Ph.Ăngghen đãụ ằ ạ ộ ậ ủ
đ a phong trào công nhân t t phát thành phong trào t giác và phátư ừ ự ự tri n ngày càng m nh m Và chính trong quá trình đó, h c thuy t c aể ạ ẽ ọ ế ủ các ông không ng ng đừ ược phát tri n m t cách hoàn b ể ộ ị
Trong th i k này, Mác vi t hàng lo t tác ph m quan tr ng. Haiờ ỳ ế ạ ẩ ọ tác ph m: ẩ Đ u tranh giai c p Pháp ấ ấ ở và Ngày 18 tháng S ươ ng mù c a ủ Lui Bônapáct ơ đã t ng k t cu c cách m ng Pháp (1848 1849). Cácổ ế ộ ạ năm sau, cùng v i nh ng ho t đ ng tích c c đ thành l p Qu c t I,ớ ữ ạ ộ ự ể ậ ố ế Mác đã t p trung vi t tác ph m khoa h c ch y u c a mình là b ậ ế ẩ ọ ủ ế ủ ộ Tư
b n ả (t p 1 xu t b n 9/1867)ậ ấ ả , r i vi t ồ ế Góp ph n phê phán kinh t chính ầ ế
tr h c ị ọ (1859).
B ộ T b n ư ả không ch là công trình đ s c a Mác v kinh t chínhỉ ồ ộ ủ ề ế
38 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn t p, ậ t. 19, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 1995, tr. 334.ị ố ộ
39 V.I.Lênin, Toàn t p ậ , t. 26, Nxb Ti n b , ế ộ M, 1980, tr. 57.
Trang 40tr h c mà còn là b sung, phát tri n c a tri t h c Mác nói riêng, c aị ọ ổ ể ủ ế ọ ủ
h c thuy t Mác nói chung. Lênin kh ng đ nh, trong ọ ế ẳ ị T b n ư ả "Mác không
đ l i cho chúng ta "ể ạ Lôgíc h c ọ " (v i ch L vi t hoa), nh ng đã đ l iớ ữ ế ư ể ạ
cho chúng ta Lôgíc c a ủ T b n" ư ả 40 .
Năm 1871, Mác vi t ế N i chi n Pháp, ộ ế ở phân tích sâu s c kinhắ nghi m c a Công xã Pari. Năm 1875, Mác cho ra đ i m t tác ph mệ ủ ờ ộ ẩ quan tr ng v con đọ ề ường và mô hình c a xã h i tủ ộ ương lai, xã h i c ngộ ộ
s n ch nghĩa tác ph m ả ủ ẩ Phê phán C ươ ng lĩnh Gô ta.
Trong khi đó, Ph.Ăngghen đã phát tri n tri t h c Mác thông quaể ế ọ
cu c đ u tranh ch ng l i nh ng k thù đ lo i c a ch nghĩa Mác vàộ ấ ố ạ ữ ẻ ủ ạ ủ ủ
b ng vi c khái quát nh ng thành t u c a khoa h c. ằ ệ ữ ự ủ ọ Bi n ch ng c a t ệ ứ ủ ự nhiên và Ch ng Đuyrinh ố l n lầ ượt ra đ i trong th i k này. Sau đóờ ờ ỳ Ph.Ăngghen vi t ti p các tác ph m ế ế ẩ Ngu n g c c a gia đình, c a ch ồ ố ủ ủ ế
đ t h u và c a nhà n ộ ư ữ ủ ướ (1884) và Lútvích Phoi b c và s cáo c ơ ắ ự chung c a tri t h c c đi n Đ c ủ ế ọ ổ ể ứ (1886) V i nh ng tác ph m trên,ớ ữ ẩ Ph.Ăngghen đã trình bày h c thuy t Mác nói chung, tri t h c Mác nóiọ ế ế ọ riêng dướ ại d ng m tộ h th ng ệ ố lí lu n tậ ương đ i đ c l p và hoàn ch nh.ố ộ ậ ỉ Sau khi Mác qua đ i (14/03/1883), Ph.Ăngghen đã hoàn ch nh và xu tờ ỉ ấ
b n hai quy n còn l i trong b ả ể ạ ộ T b n ư ả c a Mác (tr n b ba quy n).ủ ọ ộ ể
Nh ng ý ki n b sung, gi i thích c a Ph.Ăngghen đ i v i m t s lu nữ ế ổ ả ủ ố ớ ộ ố ậ
đi m c a các ông trể ủ ước đây cũng có ý nghĩa r t quan tr ng trong vi cấ ọ ệ
b o v và phát tri n tri t h c Mác.ả ệ ể ế ọ
c. Th c ch t và ý nghĩa cu c cách m ng trong tri t h c do ự ấ ộ ạ ế ọ C.Mác và Ph.Ăngghen th c hi n ự ệ
S ra đ i c a tri t h c Mác là m t cu c cách m ng vĩ đ i trongự ờ ủ ế ọ ộ ộ ạ ạ
l ch s tri t h c nhân lo i. K th a m t cách có phê phán nh ng thànhị ử ế ọ ạ ế ừ ộ ữ
t u c a t duy nhân lo i, sáng t o nên ch nghĩa duy v t tri t h c m iự ủ ư ạ ạ ủ ậ ế ọ ớ
v ch t, hoàn b nh t, tri t đ nh t, trong đó có s th ng nh t gi a chề ấ ị ấ ệ ể ấ ự ố ấ ữ ủ nghĩa duy v t v i phép bi n ch ng, gi a quan ni m duy v t v tậ ớ ệ ứ ữ ệ ậ ề ự nhiên v i quan ni m duy v t v đ i s ng xã h i, gi a vi c gi i thíchớ ệ ậ ề ờ ố ộ ữ ệ ả
hi n th c v m t tri t h c v i cu c đ u tranh c i t o hi n th c b iệ ự ề ặ ế ọ ớ ộ ấ ả ạ ệ ự ở
th c ti n cách m ng, tr thành th gi i quan và phự ễ ạ ở ế ớ ương pháp lu nậ khoa h c c a giai c p công nhân và chính đ ng c a nó đ nh n th c vàọ ủ ấ ả ủ ể ậ ứ
c i t o th gi i. Đó là th c ch t cu c cách m ng trong tri t h c doả ạ ế ớ ự ấ ộ ạ ế ọ C.Mác và Ph.Ăngghen th c hi n.ự ệ
C.Mác và Ph.Ăngghen, đã kh c ph c tính ch t tr c quan, siêu hình ắ ụ ấ ự
c a ch nghĩa duy v t cũ và kh c ph c tính ch t duy tâm, th n bí c a ủ ủ ậ ắ ụ ấ ầ ủ phép bi n ch ng duy tâm, sáng t o ra m t ch nghĩa duy v t tri t h c ệ ứ ạ ộ ủ ậ ế ọ
40 V.I.Lênin, Toàn t p ậ , t. 29, Nxb Ti n b , ế ộ M, 1981, tr.359.