- Vậy peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc - amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit.. Cấu tạo, đồng phân, danh pháp: a Cấu tạo: - Phân tử peptit hợp thành từ các
Trang 1Tham gia group: HÓA HỌC FREE
Phát hành các chuyên đề luyện thi + đáp án + lời giải chi tiết miễn phí hàng ngày CHUYÊN ĐỀ 3: AMIN – AMINOAXIT – PEPTIT - PROTEIN
DẠNG 8: HƯỚNG DẪN TIẾP CẬN PEPTIT
(trích đoạn bộ chuyên đề luyện thi THPTQG 2018 CƠ BẢN)
I NỘI DUNG LÝ THUYẾT:
1 Khái niệm, phân loại:
a) Khái niệm:
- Liên kết của nhóm –CO– với nhóm –NH– giữa hai đơn vị - amino axit được gọi là liên kết peptit
- Vậy peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc - amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit
- Peptit có vai trò quan trọng trong sự sống : Một số peptit là hocmon điều hòa nội tiết, một số peptit là kháng sinh của vi sinh vật, polipeptit là cơ sở tạo nên protein
b) Phân loại: Các peptit được chia làm 2 loại :
- Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc - amino axit và được gọi tương ứng là đipeptit, tripeptit, đecapeptit
- Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc - amino axit Popipeptit là cơ sở tạo nên protein
2 Cấu tạo, đồng phân, danh pháp:
a) Cấu tạo:
- Phân tử peptit hợp thành từ các gốc - amino axit nối với nhau bởi liên kết peptit theo một trật tự nhất định : amino axit đầu N còn nhóm –NH2, amino axit đầu C còn nhóm –COOH
b) Đồng phân, danh pháp:
- Mỗi phân tử peptit gồm một số xác định các gốc - amino axit liên kết với nhau theo một trật tự nghiêm ngặt Việc thay đổi trật tự đó sẽ dẫn tới các peptit đồng phân
- Nếu phân tử peptit chứa n gốc - amino axit khác nhau thì số đồng phân loại peptit sẽ là n !
- Tên của các peptit được hình thành bằng cách ghép tên gốc axyl của các - amino axit bắt đầu từ đầu
N, rồi kết thúc bằng tên của axit đầu C (được giữ nguyên)
3 Tính chất hóa học:
a) Tính chất vật lí: Các peptit thường ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước b) Tính chất hóa học: Do peptit có chứa các liên kết peptit nên nó có hai phản ứng điển hình là phản ứng thủy phân và phản ứng màu biure
Trang 2 Phản ứng màu biure:
- Phản ứng với Cu(OH)2 : tạo phức màu tím
- Đipeptit chỉ có một liên kết peptit nên không có phản ứng này Vì vậy có thể phân biệt giữa đipeptit với peptit có 2 liên kết trở lên
Phản ứng thủy phân:
- Khi đun nóng dung dịch peptit với axit hoặc kiềm, sẽ thu được dung dịch không còn phản ứng màu biure là do peptit đã bị thủy phân thành hỗn hợp các - amino axit
II CÁC DẠNG TOÁN TRỌNG TÂM:
■ Dạng 1: Xác định loại peptit dựa vào phân tử khối
- Khi hình thành một liên kết peptit giữa 2 phân tử -amino axit thì sẽ có 1 phân tử nước bị tách bỏ Giả
sử peptit X mạch hở được tạo thành từ n gốc -amino axit, ta có phương trình tổng quát sau:
n -aminoaxit X + (n – 1)H2O (phản ứng trùng ngưng) + Ví dụ như phản ứng tạo tripeptit có chứa 3 gốc -amino axit: 3-aminoaxit X3 + 2H2O
- Từ phương trình tổng quát trên ta thiết lập được hệ thức liên quan đến khối lượng phân tử của peptit:
n
a.
n.M M (n –1).18 (áp dụng bảo toàn khối lượng)
- Ngoài ra việc ghi nhớ tên gọi, công thức và phân tử khối của các -amino axit là rất quan trọng trong quá trình tính toán
Công thức Tên thay thế Tên bán hệ thống Tên
thường
Kí hiệu PTK
H2N–CH2 –COOH Axit aminoetanoic Axit - aminoaxetic Glyxin Gly 75 H2N–CH–COOH
CH3
Axit
2 - aminopropanoic
Axit
- aminopropionic Alanin Ala 89 CH3–CH–CH–COOH
CH3 NH2
Axit - 2 amino -3 - metylbutanoic
Axit - aminoisovaleric Valin Val 117
COOH
NH2
CH2 CH
HO
Axit - 2 - amino -3(4 - hiđroxiphenyl)propanoic
Axit - amino -
(p - hiđroxiphenyl) propionic
Tyrosin Tyr 181 HOOC–(CH2)2–CH–COOH
NH2
Axit
2 - aminopentanđioic
Axit
- aminopentanđioic
Axit glutamic Glu 147 H2N–(CH2)4–CH–COOH
NH2
Axit 2,6 - điaminohexanoic
Axit
, - điaminocaproic Lysin Lys 146
Các ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Tính phân tử khối của các peptit mạch hở sau:
Hướng dẫn giải
- Áp dụng công thức: MX n.Ma.a(n –1).18 vào bài ví dụ này như sau:
a Đipeptit được tạo từ 2 gốc Gly có: M2.75 (2 1).18 132
b Tetrapeptit được tạo từ 1 gốc Gly và 3 gốc Ala có: M 1.75 3.89 (4 1).18 288
c Tripeptit được tạo từ 1 gốc Val, 3 gốc Glu và 1 gốc Gly có: M 1.117 1.147 1.75 (3 1).18 303
Trang 3Ví dụ 2: Cho một X peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 189 đvC Peptit X
thuộc loại
A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit
Hướng dẫn giải
- Phương trình phản ứng: nGly X + (n – 1)H2O
- Ta có: n.MGly MXn (n –1).1875n 189 (n 1).18 n 3 Vậy X thuộc loại tripeptit
Ví dụ 3: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi x gốc alanin và y gốc glyxin có khối lượng phân tử là 345 đvC Peptit X thuộc loại
A tripetit B đipeptit C tetrapeptit D pentapepit
Hướng dẫn giải
- Phương trình phản ứng: xGly + yAla X + (x + y – 1)H2O
- Ta có: x.MAla y.MGly MX (x + y –1).1871x 57y 327 Biện luận cặp giá trị của x và y:
Vậy chỉ có 1 trường hợp thỏa mãn là x = 3; y = 2 với (x + y) = 5 X thuộc loại pentapeptit
■ Dạng 2.1: Thủy phân hoàn toàn peptit
- Phương trình tổng quát: X + (n – 1)H2O n -aminoaxit
2
a.a
a.a H O
H O
và áp dụng bảo toàn khối lượng: mpeptitmH O2 ma.a
Các ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất) X là
A tripeptit B tetrapeptit C pentapeptit D đipeptit
Hướng dẫn giải
- Ta có: nAla 0, 75 mol
8
6 9
6, 75
Phương trình thủy phân: X + (n – 1)H2O nAla
- Áp dụng bảo toàn khối lượng: mpeptitmH O2 ma a 55,95 m H O2 66, 75nH2O 0, 6 mol
Mà (n 1).n Ala n.nH O2 (n 1).0, 750, 6.n n 5 Vậy X là pentapeptit
Ví dụ 2: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin
X là :
A tripeptit B tetrapeptit C pentapeptit D đipeptit
Hướng dẫn giải
- Tính số mol: Gly
56, 25
75
22, 25
89
- Phương trình thủy phân: X + (n + m – 1)H2O nAla + mGly
mol: 0,75 0,25 0,75
Trang 4- Ta có:
2
Ala Gly
H O
Ví dụ 3: Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino axit) thu được
178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z Biết phân tử khối của Y là 89 Phân tử khối của Z là :
A 103 B 75 C 117 D 147
Hướng dẫn giải
- Phân tử của Y là 89 Y là Alanin với nY 2 mol
178
- Phương trình thủy phân: X + (n + m – 1)H2O nY + mZ
mol: 5 2
2
(2)
- Thay (1) vào (2) ta có: 2,5n 9 n 3, 6 Khi đó n = 2 suy ra m = 4 với nZ mnY 4 mol
n
Vậy MZ 412 103
4
Công thức của Z là: H2NC3H6COOH
■ Dạng 2.2: Thủy phân không hoàn toàn peptit
- Khi phân không hoàn toàn peptit thì thu được hỗn hợp các peptit có mạch ngắn hơn và các -amino axit
+ Ví dụ: (1) Gly-Gly-Gly + H2O Gly + Gly-Gly
(2) Ala-Val-Ala-Val + H2O Ala-Val-Ala + Val-Ala-Val + Ala-Val + Val-Ala + Ala + Val
- Để giải nhanh dạng bài toán này, ta nên sử dụng phương pháp bảo toàn các gốc -amino axit
+ Ví dụ: Phương trình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3n(Gly)3 2n(Gly)2 nGly
2
BT: Ala
(Ala) (Val) BT: Val
(Ala) (Va
(Ala) Val (Val) Ala AlaVal ValAla Ala
(Ala) Val (Val) Ala AlaVal ValAl Val
- Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng: mpeptitmH O2 mhỗn hợp sản phẩm
Các ví dụ minh họa:
Ví dụ 4: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 30 gam Gly; 21,12 gam Gly-Gly và 15,12 gam Gly-Gly-Gly Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
- Tính số mol: nGly 0, 4 mol ; n(Gly)2 0,16 mol ; n(Gly)3 0, 08 mol
- Phản ứng thủy phân: (Gly)4 + H2O (Gly)3 + (Gly)2 + Gly
- Bảo toàn gốc Gly: 4n(Gly)4 3n(Gly)3 2n(Gly)2 nGly n(Gly)4 0, 24 molm(Gly)4 59, 04 gam
Ví dụ 5: Thủy phân một tetrapeptit X (mạch hở) chỉ thu được 14,6 gam Ala-Gly; 7,3 gam Gly-Ala; 6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Gly; 8,775 gam Val; m gam hỗn hợp gồm Ala-Val và Ala Giá trị của m
Trang 5Hướng dẫn giải
- Theo giả thiết hỗn hợp sản phẩm sau khi thủy phân Tetrapeptit X là Ala-Gly-Ala-Val
- Sơ đồ phản ứng thủy phân:
2
m gam
H O
y mol 0,1 mol 0,05 mol 0,025 mol 0,075 mol x mol
A G A V A G G A G A V G V A V A
- Bảo toàn gốc Gly: nX nA G nG A nG A V nG 0, 2 mol
- Bảo toàn gốc Val: nX nG A V nV x x 0,1 mol
- Bảo toàn gốc Ala: 2nX nA G nG A nG A V x y y 0,125 mol
Vậy mmAla Val mAla 0,1.188 0,125.89 29,925 gam
Ví dụ 6: Tripeptit M và tetrapeptit Q được tạo ra từ một amino axit X mạch hở (amino axit chỉ chứa 1
nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2) Phần trăm khối lượng nitơ trong X bằng 18,667% Thủy phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (có tỉ lệ số mol 1:1) thu được 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m là :
Hướng dẫn giải
- Ta có:
X
X
18, 667%
- Tripeptit M, tetrapeptit Q được tạo ra từ Gly nên cấu tạo của M là Gly-Gly-Gly và Q là Gly-Gly-Gly-Gly
- Đặt a là số mol của M và Q Sơ đồ phản ứng thủy phân:
2
0,005 mol 0,035 mol
M : (Gly) : a mol
Q : (Gly) : a mol
- Bảo toàn gốc Gly ta có : M Q (Gly)3 (Gly)2 Gly
0,135
7
Vậy mmMmQ3, 645 4, 744 8,389 gam
■ Dạng 3: Đốt cháy peptit
- Lập công thức tổng quát của peptit tạo ra từ k gốc -amino axit
+ Công thức của aminoaxit no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1O2N (n > 1)
+ Phản ứng tạo đipeptit chứa 2 gốc -amino axit: 2CnH2n+1O2N C2nH4nO3N2 + H2O
+ Phản ứng tạo tripeptit chứa 3 gốc -amino axit: 3CnH2n+1O2N C3nH6n –1O4N3 + 2H2O
Phản ứng tạo polipeptit từ k gốc -amino axit: kCnH2n+1O2N CknH2kn +2–kOk+1Nk + (k–1)H2O + Đặt kn = a ta suy ra công thức tổng quát: CaH2a+2–kOk+1Nk (a > 3, k > 1)
- Phương trình đốt cháy peptit: C Ha 2a 2–k kO 1Nk 3a 3k O2 aCO2 a 1 k H O2 kN2
- Áp dụng các định luật bảo toàn để giải các bài toán đốt cháy:
+ Định luật bảo toàn cho các nguyên tố C, H, O, N
+ Định luật bảo toàn khối lượng: peptit O2 CO2 H O2 N2
Trang 6- Sử dụng mối quan hệ số mol giữa các chất với nhau:
CO peptit H O N
- Nếu dẫn sản phẩm cháy qua H2SO4 đặc, CaCl2 khan, CuSO4 khan, P2O5 thấy khối lượng bình tăng m1 (g), khí thoát ra khỏi bình dẫn tiếp vào dung dịch kiềm dư thấy khối lượng bình tăng m2 (g) thì
2
2
2
H
CO
m m
m m
và khí thoát ra khỏi bình là khí N2
- Nếu cho sản phẩm cháy qua dung dịch kiềm thì :
+ Khối lượng bình tăng: mbình tăng =(mCO2 mH O2 )hấp thụ
+ Khối lượng dung dịch: mdd tăng = (mCO2 mH O2 )– mkết tủa và mdd giảm = mkết tủa –(mCO2 mH O2 )
Các ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Một α-aminoaxit có công thức phân tử là C2H5NO2 Khi đốt cháy 0,1 mol oligopeptit X tạo nên từ α-aminoaxit đó thì thu được 12,6 gam nước Vậy X là
A đipeptit B tetrapeptit C tripeptit D pentapeptit
Hướng dẫn giải
- Phản ứng tạo X từ k gốc -amino axit: kC2H5O2N C2kH4k +2–kOk+1Nk + (k–1)H2O
- Phương trình đốt cháy: 2k 3k 2 k 1 k 9kO2 2kCO2 3k 1 H O2 k N2
mol : 0,1 0,7
0,1.(1,5k 1) 0, 7 k 4
Ví dụ 2: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở,
trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho
lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là
A 120 B 60 C 30 D 45
Hướng dẫn giải
- Y là một tripeptit mạch hở có công thức là: C3nH6n-1O4N3
+ Đốt cháy 0,1 mol Y: C3nH6n-1O4N3 O 2 3nCO2 + 6n 1
2
H2O + 3
2 N2
mol : 0,1 0,3n (0,3n – 0,05)
+ Ta có: mCO2 mH O2 0,3n.44 (0,3n 0, 05).18 54,9 n 3
- Y là một đipeptit mạch hở có công thức là: C2nH4nO3N2 n 3 C6H12O3N2
+ Đốt cháy 0,2 mol X: C6H12O3N2 O 2 6CO2 + 6H2O + N2
mol : 0,2 1,2
CO2 + Ca(OH)2 dư CaCO3 + H2O
mol : 1,2 1,2
Vậy mCaCO3 1, 2.100 120 gam
Trang 7Ví dụ 3: Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8 Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được Gly và Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1: 3 cần dùng 22,176 lít
oxi (đktc) Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 2,464 lít (đktc)
Khối lượng X đem dùng là:
Hướng dẫn giải Hướng tư duy 1: Sử dụng thức tổng quát
0,99 a.t mol (a 1 0,5k).t m
a 2a 2–k k 1
ol 0,11 mol
t mo
k l
- Ta có:
2
BT: N
BT: O
62.at 18.(t 0, 5kt) 46, at 0, 77
- Vì X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1: 3 nên nX 0, 01 mol và nY 0, 03 mol
- Gọi n, m lần lượt là số mắt xích có trong X, Y với (n 1) (m 1) 8 n m 10 (1)
- Bảo toàn nguyên tố N: 0, 01.n 0, 03.m 0, 22 (2) Từ (1), (2) ta tính được: n = 4 và m = 6
- E
x 4 x BT: C
2x n (4 x).5.n 2 n (6 y).5 n 0, 77 x 3y 11
Vậy X là (Gly)2(Val)2: 0,01 mol m0, 01.330 3,3 gam
Hướng tư duy 2: Sử dụng mối quan hệ mol các chất
2
b.t¨ng
2 2 0,99 mol
N : 0,11 mol
O
m
- Ta có: nO2 1,5.(nCO2nN2)nCO2 0,77 mol mà mCO2 mH O2 46,18 nH O2 0, 7 mol
và nCO2 npeptit nH O2 nN2 npeptit 0, 04 mol a 0, 01 mol
- Gọi n, m lần lượt là số mắt xích có trong X, Y với (n 1) (m 1) 8 n m 10 (1)
- Bảo toàn nguyên tố N: 0, 01.n 0, 03.m 0, 22 (2) Từ (1), (2) ta tính được: n = 4 và m = 6
- E
x 4 x BT: C
2x n (4 x).5.n 2 n (6 y).5 n 0, 77 x 3y 11
Vậy X là (Gly)2(Val)2: 0,01 mol m0, 01.330 3,3 gam
■ Dạng 4: Thủy phân peptit trong môi trường axit (HCl)
- Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc -amino axit với dung dịch HCl (đun nóng)
- Đầu tiên thủy phân hoàn toàn peptit thu được sản phẩm là các -amino axit (có 1 nhóm –NH2):
X + (n – 1)H2O nH2N-R-COOH (1)
- Sau đó đem sản phẩm gồm các -amino axit tác dụng với HCl:
H2N-R-COOH + HCl ClH3N-R-COOH (2)
- Cộng 2 phương trình (1) và (2) ta được phương trình tổng quát:
X + nHCl + (n – 1)H2O nClH3N-R-COOH
Trang 8+ Quan hệ số mol giữa các chất:
2
HCl peptit
- Nếu phân tử X chứa x gốc -amino axit có hai nhóm NH2 (chỉ xét Lysin), còn lại là các gốc -amino axit có 1 nhóm –NH2 thì:
X + (n + x)HCl + (n – 1)H2O hỗn hợp muối + Quan hệ số mol giữa các chất:
2
- Áp dụng bảo toàn khối lượng: mpeptit + mHCl phản ứng + mH O2 = mmuối
Các ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị m là:
Hướng dẫn giải Hướng tư duy 1: Tính theo khối lượng từng chất
- Phương trình: (Gly)2Ala + 3HCl + 2H2O 2ClH3N-CH2-COOH + ClH3N-CH(CH3)-COOH
mol : 0,12 0,24 0,12
mY 2mGlyClmAlaCl 0,12.(111,5.2 125,5) 41,82 gam
Hướng tư duy 2: Bảo toàn khối lượng
2
Y peptit HCl H O
4,32 24,36
Ví dụ 2: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các -amino axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu
được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam Số liên kết peptit trong X
Hướng dẫn giải
2
1,
5 2, 7 8n 1, 8
Vậy n-peptit thì sẽ có (n – 1) liên kết peptit X có chứa 9 liên kết peptit
Ví dụ 3: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipetit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino
axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho 1/10 hỗn
hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là :
Hướng dẫn giải
- Phương trình thủy phân Đipeptit: X2 + (n – 1)H2O 2X
BTKL
- Đem 1/10 hỗn hợp X tác dụng với HCl dư: H2N-R-COOH + HCl ClH3N-R-COOH
Trang 9mmuối = 1 mX mHCl 7,82 gam
10
■ Dạng 5: Thủy phân peptit trong môi trường kiềm (KOH, NaOH)
- Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc -amino axit (n-peptit) với dung dịch NaOH (đun nóng) Phương trình tổng quát như sau:
- Nếu X chỉ tạo thành từ các -amino axit có 1 nhóm -COOH
X + nNaOH nH2N-R-COONa + H2O + Quan hệ số mol giữa các chất:
2
NaOH peptit
H O peptit
- Nếu trong phân tử X chứa x gốc -amino axit có hai nhóm –COOH (chỉ xét axit Glutamic), còn lại là các -amino axit có 1 nhóm COOH thì
X + (n + x)NaOH hỗn hợp muối + (1 + x)H2O + Quan hệ số mol giữa các chất:
2
- Áp dụng bảo toàn khối lượng: mpeptit + mNaOH phản ứng = m hỗn hợp muối + mH O2
- Chú ý:
Nếu dùng một lượng dư dung dịch NaOH thì chất rắn sau phản ứng gồm có muối natri của -amoni axit và NaOH dư Khi đó: m rắn = mhỗn hợp muối + mNaOH dư
Đốt cháy muối natri của -amoni axit: C Hn 2n 1O N2 NaOHC H O NNan 2n 2 Phương trình cháy:
1
2
+ Sử dụng các phương pháp bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng để giải dạng toán đốt cháy này Ngoài ra, cần lưu ý khi đốt cháy muối natri của -amoni axit cũng như khi đốt cháy peptit ban đầu thì lượng O2 không thay đổi
Các ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là
Hướng dẫn giải Hướng tư duy 1: Tính theo khối lượng từng chất
- Phương trình: Gly-Ala + 2KOH H2N-CH3-COOK + H2N-CH(CH3)-COOK + H2O
mol : x x x
mX mGlyKmAlaK 113x 127x 2, 4 x 0, 01 mol Vậy mpeptit 0, 01.146 1, 46 gam
Hướng tư duy 2: Bảo toàn khối lượng
2
KOH peptit BTKL
Y peptit KOH H O
56x.2 18x 146x
Ví dụ 2: Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α – amino axit có cùng
công thức dạng (H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối Mặt khác thủy
phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
Trang 10A 6,53 B 7,25 C 5,06 D 8,25
Hướng dẫn giải
2
NaOH peptit BTKL
3x.40 18x
- Thủy phân trong HCl, ta có:
2 2
0,72
Ví dụ 3: Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
- Phương trình: Glu-Ala + 3NaOH Glu(Na2) + AlaNa + 2H2O
2
Y peptit NaOH H O peptit H O
12 1,8 21,8
Ví dụ 4: Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600 ml
dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối
lượng của CO2 và nước là 69,31 gam Giá trị a : b gần nhất với
Hướng dẫn giải
- Từ công thức tổng quát của peptit: CaH2a+2–kOk+1Nk ta suy ra X là hexapeptit và Y là pentapeptit
- Đốt cháy :
30,73 ga
5x mol 3x mol
69,31 g
X , Y O CO H ON Áp dụng:
2
N
2
- Ta có:
- Nhận thấy: E(1) E(2) E(1) E(2)
0,16 0,08
- Xét hỗn họp muối:
BT: Na
BTKL
0, 73
Cập nhập đáp án và bài giải vào ngày hôm sau…