1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn thi quản lý đô thị

30 552 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái niệm cơ bản về đô thị và quy hoạch đô thị
Chuyên ngành Quản lý đô thị
Thể loại Tài liệu ôn thi
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý đô thị

Trang 1

Tài liệu ôn thi Quản lý đô thị

Chương 1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐÔ THỊ VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

1.1 Điểm dân cư đô thị

_ Là một điểm dân cư tập trung chủ yếu là những người dân phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị; là một không gian kinh tế - văn hóa – xã hội; là một không gian vật thể tập trung các công trình xây dựng trên một lãnh thổ có giới hạn

Ở Việt nam điểm dân cư đô thị còn có tên gọi riêng cho từng loại đô thị theo hệ thống quản lý hành chính bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập

- Theo nghị định 42-2009/NĐ/CP về phân loại đô thị

Các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị được xem xét, đánh giá trên cơ sở hiện trạng phát triển đôthị tại năm trước liền kề năm lập đề án phân loại đô thị hoặc tại thời điểm lập đề án phân loại đô thị,bao gồm:

1 Chức năng đô thị

Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấphuyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hộicủa cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định

2 Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4000 trở lên

3 Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trongphạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực xâydựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động

5 Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xã hội và hệ thống công trình

- Theo luật Quy hoạch đô thị : thì

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnhvực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành,

có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địaphương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn

1.2 Phân loại đô thị

Theo nghi định 42/2009/NĐ/2009 Đô thị được phân thành 6 loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II,loại III, loại IV và loại V được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định công nhận

1 Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành

và các đô thị trực thuộc

Trang 2

2 Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành

và có thể có các đô thị trực thuộc; đô thị loại I, loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nộithành và các xã ngoại thành

3 Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành, nội thị và các xã ngoạithành, ngoại thị

4 Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị

5 Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể

có các điểm dân cư nông thôn

1.2.1 Tiêu chuẩn phân loại đô thị.

1 Đô thị loại đặc biệt

1 Chức năng đô thị là Thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, tài chính, hành chính,khoa học – kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước vàquốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

2 Quy mô dân số toàn đô thị từ 5 triệu người trở lên

3 Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 người/km2 trở lên

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động

5 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh, bảo đảm tiêu chuẩn vệsinh môi trường đô thị; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặcđược trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ mạng lưới hạ tầng và các công trình

hạ tầng kỹ thuật đầu mối phục vụ đô thị; hạn chế tối đa việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môitrường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn phải được đầu tư xây dựng đồngbộ; phải bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ

đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đôthị Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 60% các trục phố chính đô thịphải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinhthần nhân dân, có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc tế vàquốc gia

2 Đô thị loại I

1 Chức năng đô thị

Đô thị trực thuộc Trung ương có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hànhchính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, cóvai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước

Đô thị trực thuộc tỉnh có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính,giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước, có vai trò thúc đẩy sựphát triển kinh tế - xã hội của một hoặc một số vùng lãnh thổ liên tỉnh

2 Quy mô dân số đô thị

a) Đô thị trực thuộc Trung ương có quy mô dân số toàn đô thị từ 1 triệu người trở lên;

Trang 3

b) Đô thị trực thuộc tỉnh có quy mô dân số toàn đô thị từ 500 nghìn người trở lên.

3 Mật độ dân số bình quân khu vực nội thành

a) Đô thị trực thuộc Trung ương từ 12.000 người/km2 trở lên;

b) Đô thị trực thuộc tỉnh từ 10.000 người/km2 trở lên

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 85% so với tổng số lao động

5 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; bảo đảm tiêuchuẩn vệ sinh môi trường; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặcđược trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; hạn chếviệc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cưnông thôn phải được đầu tư xây dựng đồng bộ; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc pháttriển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đôthị Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 50% các trục phố chính đô thịphải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sốngtinh thần nhân dân và có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốcgia

3 Đô thị loại II

1 Chức năng đô thị

Đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đàotạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh có vai trò thúc đẩy

sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh

Trường hợp đô thị loại II là thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có chức năng là trung tâm kinh

tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giaothông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùnglãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước

2 Quy mô dân số toàn đô thị phải đạt từ 300 nghìn người trở lên

Trong trường hợp đô thị loại II trực thuộc Trung ương thì quy mô dân số toàn đô thị phải đạt trên

800 nghìn người

3 Mật độ dân số khu vực nội thành

Đô thị trực thuộc tỉnh từ 8.000 người/km2 trở lên, trường hợp đô thị trực thuộc Trung ương từ 10.000người/km2 trở lên

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 80% so với tổng số lao động

5 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; 100% các cơ sởsản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểugây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: một số mặt được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ; mạng lưới công trình hạtầng tại các điểm dân cư nông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng; hạn chế việc phát triển các dự án

Trang 4

gây ô nhiễm môi trường; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp,vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đôthị Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40% các trục phố chính đô thịphải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sốngtinh thần nhân dân và có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia

4 Đô thị loại III

1 Chức năng đô thị

Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch,dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh Có vai trò thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh

2 Quy mô dân số toàn đô thị từ 150 nghìn người trở lên

3 Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị từ 6.000 người/km2 trở lên

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị tối thiểu đạt 75% so với tổng số laođộng

5 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: từng mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; 100%các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bịgiảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: từng mặt được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ; hạn chế việc phát triển các

dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn cơ bảnđược đầu tư xây dựng; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùngxanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đôthị Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40% các trục phố chính đô thịphải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinhthần nhân dân và có công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa vùng hoặc quốc gia

5 Đô thị loại IV

1 Chức năng đô thị

Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, hành chính, khoa học – kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch,dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu của một vùng trong tỉnh hoặc một tỉnh Có vai trò thúc đẩy sựphát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với một tỉnh

2 Quy mô dân số toàn đô thị từ 50 nghìn người trở lên

3 Mật độ dân số khu vực nội thị từ 4.000 người/km2 trở lên

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị tối thiểu đạt 70% so với tổng số lao động

5 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: đã hoặc đang được xây dựng từng mặt tiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh; các cơ

sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảmthiểu gây ô nhiễm môi trường;

Trang 5

b) Khu vực ngoại thành từng mặt đang được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ; phải bảo vệ nhữngkhu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùngcảnh quan sinh thái.

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: từng bước thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lýkiến trúc đô thị

6 Đô thị loại V

1 Chức năng đô thị

Đô thị là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về kinh tế, hành chính, văn hóa, giáo dục – đào tạo,

du lịch, dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc một cụm xã

2 Quy mô dân số toàn đô thị từ 4 nghìn người trở lên

3 Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tại các khu phố xây dựng tối thiểu đạt 65% so với tổng số laođộng

5 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị: từng mặt đã hoặc đang được xây dựng tiến tới đồng bộ,các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bịgiảm thiểu gây ô nhiễm môi trường

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: từng bước thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lýkiến trúc đô thị

7 Tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho một số đô thị theo vùng miền.

Các đô thị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì quy mô dân số và mật độ dân số cóthể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 50% tiêu chuẩn quy định, các tiêu chuẩn khác phải bảo đảmtối thiểu 70% mức tiêu chuẩn quy định so với các loại đô thị tương đương

8 Tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho một số đô thị có tính chất đặc thù

Các đô thị được xác định là đô thị đặc thù thì tiêu chuẩn về quy mô dân số và mật độ dân số có thểthấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 60% tiêu chuẩn quy định, các tiêu chuẩn khác phải đạt quy định

so với các loại đô thị tương đương và bảo đảm phù hợp với tính chất đặc thù của mỗi đô thị

- Các định nghĩa: Quy hoạch đô thị

+ Quy hoạch đô thị là một ngành khoa học tổng hợp gồm vấn đề kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, …,nghiên cứu để tạo ra một môi trường sống cho người dân đô thị

Giữa làm việc nghỉ ngơi  phát triển tốt  bền vững

* Quy hoạch đô thị : là tổ chức không gian đô thị tổ chức hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuậtphù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đô thị phù hợp với việc khai thác sử dụng đất vàtài nguyên trên lãnh thổ đô thị xây dựng đảm bảo phát triển kinh tế, xã hội an ninh quốc phònghướng tới sự phát triển bền vững

1.2 Các yếu tố cơ bản để hình thành đô thị

- Yếu tố sản xuất công nghiệp

- Chức năng của đô thị : là trung tâm tổng hợp có vai trò thúc đẩy sự phát triển của cả nước hoặc củavùng

Có cơ sở hạ tầng phục vụ cho vùng đó và hạ tầng đạt 70% tiêu chuẩn quy định cho từng loại đô thị

Trang 6

1.3 Phân cấp quản lý đô thị:

Gồm :

- Thành phố trực thuộc trung ương tương đương với cấp tỉnh phải là đô thị loại I hoặc loại II

do trung ương quản lý

- Thành phố thuộc tỉnh, thị xã trực thuộc tỉnh hoặc thị xã tương đương với cấp huyện đa sốthuộc đô thị loại III, IV, một số ít có thể thuộc loại V do tỉnh quản lý

- Thị trấn tương đương cấp xã thuộc đô thị loại V chủ yếu do huyện quản lý

Để phân biệt loại và cấp quản lý cũng như quy mô và vị trí của từng đô thị ta dùng 3 từ quenthuộc : “thành phố”, “thị xã” và thị trấn”

- Thị tứ là trung tâm của các đơn vị cấp xã hoặc liên xã: chưa phải là điểm dân cư đô thị, ở đâytập trung nhiều loại công trình phục vụ công cộng về kinh tế văn hóa xã hội mang tính đô thịphục vụ cho người dân nông thôn

1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản của công tác quy hoạch xây dựng.

Công tác quy hoạch xây dựng đô thị nhằm xác định sự phát triển hợp lý của đô thị trong từnggiai đoạn và việc định hướng phát triển lâu dài cho đô thị và các mặt tổ chức sản xuất, tổ chứcđời sống, tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và môi trường đô thị

1 Tổ chức sản xuất

-Quy hoạch đô thị đảm bảo phân bố hợp lý các khu vực sản xuất trong đô thị, trước tiên là cá khuvực sản xuất công nghiệp tập trung, các xí nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở thủ côngnghiệp và các loại hình sản xuất đặc trưng khác

- Quy hoạch đô thị cần giải quyết tốt các mối quan hệ giữa hoạt động sản xuất của các khu côngnghiệp với bên ngoài và các hoạt động khác của các khu chức năng trong đô thị Đó là mối liên

hệ trực tiếp với các khu ở của dân cư nhằm đảm bảo sự hoạt động bình thường và nhu cầu pháttriển không ngừng của các cơ sở sản xuất với việc làm của người dân đô thị

2 Tổ chức đời sống

-Quy hoạch đô thị có nhiệm vụ tạo điều kiện tổ chức tốt cuộc sống và mọi hoạt động hàng ngàycủa người dân đô thị, tạo cơ cấu hợp lý trong việc phân bố dân cư và sử dụng đất đai đô thị, tổchức việc xây dựng các khu ở, khu trung tâm và dịch vụ công cộng, khu nghỉ ngơi, giải trí, cũngnhư việc đi lại giao tiếp của người dân đô thị Ngoài ra nó còn tạo môi trường sống trong sạch,

an toàn, tạo điều kiện hiện đại hóa cuộc sống của người dân đô thị phục vụ còn người phát triểnmột cách toàn diện

3 Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan môi trường đô thị

- Đây là một nhiệm vụ rất quan trọng của quy hoạch nhằm cụ thể hóa công tác xây dựng đô thị,tạo cho đô thị một đặc trưng và hình thái kiến trúc đẹp, hài hòa với thiên nhiên và môi trườngcảnh quan Quy hoạch đô thị cần xác định được hướng bố cục không gian kiến trúc, xác định vịtrí và hình khối kiến trúc các công trình chủ đạo, xác định tầng cao, sắc màu và một số chỉ tiêu

cơ bản trong quy hoạch, nhằm cân đối việc sử dụng đất đai phù hợp với điều kiện tự nhiên, điềukiện địa phương, phong tục tập quán và truyền thống dân tộc của đô thị

- Tính bền vững của đô thị phải luôn được chú ý trong việc tổ chức không gian kiến trúc quyhoạch đô thị Việc đảm bảo đô thị phát triển lâu dài, không vi phạm đến môi trường cảnh quan,tạo điều kiện cho mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên phải được duy trì và phát triển

Trang 7

1.5 Lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị.

1 Sơ đồ quy hoạch vùng

Sơ đồ quy hoạch vùng xác lập sự phân bố các lực lượng sản xuất, hệ thống dân cư đô thị và nôngthôn trên phạm vị không gian lãnh thổ của một miền, một tỉnh hay một vùng của đô thị lớp sơ

đồ quy hoạch vùng được lập cho các loại lãnh thổ có chức năng tổng hợp chuyên ngành như:

- Quy hoạch vùng công nghiệp

- Quy hoạch vùng nông nghiệp

- Quy hoạch vùng du lịch – nghỉ ngơi

- Quy hoạch vùng phân bố dân cư đô thị và nông thôn

- Quy hoạch vùng ngoại thành các thành phố lớn

Quy hoạch vùng tổng hợp thường được nghiên cứu tren phạm vi của các vùng kinh tế hành chínhtỉnh, huyện hoặc các khu vực kinh tế pháp triển

Nhiệm vụ của sơ đồ quy hoạch vùng là:

- Đánh giá sự tổng hợp thực trạng và các nguồn lực phát triển của vùng

- Dự báo các khả năng tăng trưởng về các mặt kinh tế, dân số, đất đai, nhu cầu xã hội hìnhthành cá phương án cân đối khả năng và nhu cầu

- Xây dựng mục tiêu quan điểm phát triển vùng

- Định hướng tổ chức không gian nhằm phân định các vùng chức năng , cơ sở hạ tầng các biệnpháp bảo vệ môi trường

- Chọn các khu vực và đối tượng ưu tiên phát triển

- Kiến nghị cơ chế và các chính sách quản lý phát triển vùng

2 Quy hoạch chung xây dựng đô thị.

Quy hoạch chung xây dựng đô thị xác định phương hướng cải tạo, xây dựng phát triển đô thị về

tổ chức không gian và cơ cấu sử dụng đất đô thị, về cơ sở hạ tầng và mối quan hệ hữu cơ về cácmặt bên trong và bên ngoài đô thị nhằm tạo lập môi trường và khung cảnh sống thích hợp cùngvới các hoạt động phát triển kinh tế văn hóa, xã hội

Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho một đô thị riêng biệt hoặc một hệ thống đôthị và điểm dân cư thường xuyên có quan hệ chặt chẽ với nhau về lãnh thổ, kinh tế, xã hội, dịch

vụ và các mặt khác Đồ án quy hoạch chung được nghiên cứu theo từng giai đoạn 15-20 năm chodài hạn và 5-10 năm cho ngắn hạn

Nhiệm vụ chủ yếu của đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị là:

- Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và hiện trạng của đô thị, xác định thế mạnh và động lựcchính phát triển đô thị

- Xác định tính chất quy mô, cơ sở kinh tế - kỹ thuật và các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng vàphát triển đô thị

- Định hướng phát triển không gian kiến trúc, môi trường và cơ sở hạ tầng đô thị

- Quy hoạch xây dựng đợt đầu 5-10 năm và hình thành các cơ sở để lập các đồ án quy hoạchchi tiết và dự án đầu tư xây dựng

- Xác lập các căn cứ pháp lý để quản lý xây dựng đô thị

Trang 8

3 Quy hoạch chi tiết.

Quy hoạch chi tiết cụ thể hóa ý đồ của quy hoạch chung xây dựng đô thị Đồ án quy hoạch chitiết phân chia và quy định cụ thể chế độ sử dụng đất đai cho từng chức năng công cộng hoặcriêng lẻ, xác định chỉ giới xây dựng, phân rõ chức năng cụ thể và tỉ trọng xây dựng cho từng loạiđất theo một cơ cấu thống nhất Ngoài ra, nó còn nghiên cứu bố trí các hạng mục công trình xâydựng trong từng lô đất nhằm nêu rõ ý đồ về bố cục không gian kiến trúc quy hoạch

Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng thường được nghiên cứu ở tỷ lệ 1/2000; 1/1000; 1/500 tùytheo quy mô và mức độ yêu cầu của nhiệm vụ đặt ra

Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch chi tiết bao gồm các mặt sau đây:

- Cụ thể hóa và làm chính xác ý đồ và những quy định của quy hoạch chung

- Đánh giá thực trạng xây dựng, khả năng sử dụng và phát triển quỹ đất hiện có

- Tập hợp và cân đối các yêu cầu đầu tư xây dựng

- Nghiên cứu đề xuất các định hướng kiến trúc và bảo vệ cảnh quan môi trường đô thị

- Quy hoạch mặt bằng sử dụng đất đai, phân chia các lô đất cho từng đối tượng sử dụng và lậpchỉ giới xây dựng, xác định tầng cao khối tích và tỷ trọng xây dựng các loại công trình

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tạo xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật

- Soạn thảo quy chế quản lý xây dựng

- Quy hoạch chi tiết đô thị có nhiều mức độ khác nhau tùy theo yêu cầu cụ thể của nhiệm vụthiết kế, thường có hai mức độ cần được nghiên cứu:

+ Đồ án quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai

+ Đồ án quy hoạch phân lô 1/2000 và 1/500 cho những khu đất dưới 20ha

Đồ án quy hoạch xây dựng phân lô thực chất là các dự án tiền khả thi nhằm xác định khả năngđầu tư xây dựng để thu hút ngân sách và các nguồn đầu tư xây dựng

và điều kiện thực tế sẵn có ở địa phương, bao gồm các khía cạnh kỹ thuật, tài chính và thể chế

Nó hướng tới sự hành động nhanh để giải quyết các vấn đề đã nhất trí

Quá trình của quy hoạch hành động được biểu hiện từ đặt vấn đề, lập cơ sở cơ cấu, tổ chức, đặtmục tiêu nguồn lực và dự án đến việc phân tích lựu chọn ưu tiên cũng như việc lập kế hoạch vàthực hiện phương án Quá trình này diễn ra một cách có khoa học theo phương pháp phân tíchđối lực, phương pháp so sánh…

Đây là một loại hình quy hoạch mới, chưa có trong quy trình quy hoạch đô thị ở nước ta, nó rấtthực tế và sẽ giúp cho các nhà quy hoạch và quản lý đo thị một phương pháp nghiên cứu tiêntiến Quy hoạch đô thị có thể góp phần giải quyết nhiều vấn đề bức bách của từng bộ phận quyhoạch, từng địa điểm cụ thể cả đô thị kể cả khi chưa có quy hoạch tổng thể xây dựng

Trang 9

Chương II ĐÔ THỊ HÓA VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ.

2.1 Đô thị hóa.

2.1.1 Khái niệm về đô thị hóa

Định nghĩa về đô thị hóa:

- Đô thị hóa là quá trình tâp trung dân số vào các đô thị, là sự hình thành nhanh chóng các điểmdân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống

- Đô thị hóa(ĐTH) ,là hiện tượng tập trung nhanh dân số vào đô thị biến đổi về cơ cấu dân số,lao động, sản xuất, cách ở và mọi sự giao hội từ dạng nông thôn sang thành thị, sự biến đổi về tổchức không gian xây dựng nơi ở và hình thành kiến thức các vật thể trong các khu chức năng vàtoàn đô thị theo hướng công nghiệp hóa và phát triển văn hóa- xã hội của từng dân tộc, từngquốc gia à khu vực Hiện tượng đô thi hóa có từ khi đô thị được hình thành, có thể nói là từ thiênnên kỷ thứ 4 trước công nguyên

Thuật ngữ đô thị hóa xuất hiện trước tiên là lĩnh vực địa lý kinh tế, XH học và sau cùng được cácnhà đô thị kiến trúc xây dựng phân tích tiếp thu và phát triển một các toàn diện.Theo Cerda đãquan nệm đô thị hóa không chỉ là một hiện tượng gia tăng dân số đô thị, mở rộng đô thị mà còn

cả quy hoạch đô thị nữa

- Cũng vì vậy ta có thể hiểu đô thị hóa là hình thức chuyển đổi của các điểm dân cư một cáchtoàn diện về mặt kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường xây dựng Đây là hiện tượng nhập cư vào

đô thị làm cho đô thị tăng lên về số lượng và mở rộng không gian đô thị

- Quá trình đô thị hóa là quá trình công nghiệp hóa đất nước Vì vậy đô thị hóa là người bạnđồng hành của công nghiệp hóa Quá trình đô thị hóa cũng là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấusản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiếntrúc xây dựng từ dạng nông thôn sang thành thị

- Mức độ đô thị hóa được tính bằng tỷ lệ phần trăm số dân đô thị so với tổng dân số toàn quốchay vùng Tỷ lệ dân số đô thị được coi như thước đo về đô thị hóa để so sánh mức độ đô thị hóagiữa các nước với nhau hoặc các vùng khác nhau trong một nước

- Tỷ lệ phần trăm dân số đô thị không phản ảnh đầy đủ mức độ đô thị hóa của các nước đó Chấtlượng đô thị hóa ở đây phát triển theo nhân tố chiều sâu Đó là việc nâng cao chất lượng cuộcsống, tận dụng tối đa những lợi ích và hạn chế tối thiểu những ảnh hưởng xấu của quá trình đôthị hóa nhằm hiện đại hóa cuộc sống và nâng cao chất lượng môi trường đô thị

- Ở các nước phát triển, đặc trưng của đô thị hóa là sự tăng nhanh dân số đô thị không hoàn toàndựa trên cơ sở phát triển công nghiệp Hiện tượng bùng nổ dân số bên cạnh sự phát triển yếukém của công nghiệp đã làm cho quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa mất cân đối, sự mâuthuẫn giữa đô thị và nông thôn Sự chênh lệch về đời sống đã thúc đẩy sự dịch chuyển dân số từnông thôn ra thành thị một các ồ ạt, làm cho đô thị phát triển nhanh chóng đặc biệt là ở các đô thịlớn, đô thị trung tâm, tạo nên những điểm đô thị cực lớn mất cân đối trong sự phát triển hệ thốngdân cư

2.1.2 Sự phát triển của đô thị hóa.

- Quá trình đô thị hóa diễn ra song song với một động thái phát triển không gian kinh tế xã hội.Trình độ đô thị hóa phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, của nền văn hóa vàphương thức tổ chức cuộc sồng xã hội

Trang 10

- Quá trình đô thị hóa cũng là một quá trình phát triển về kinh tế xã hội văn hóa và không giankiến trúc Nó gắn liền với tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự phát triển của các ngành nghề mới.Quá trình đô thị hóa có thể được chia thành 3 thời kỳ:

1 Thời kỳ tiền công nghiệp( trước thế kỷ XVIII)

Đô thị hóa phát triển mang tính đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp Các đô thị phân tán,quy mô nhỏ phát triển theo dạng tập trung, cơ cấu đơn giản Tính chất đô thị lúc bấy giờ chủ yếu

là hành chính, thương nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

VD: Hội an , Âu lâu

- quy mô cấu trúc đơn giản , đô thị phát triển bằng ngân sách Hạn chế quy mô số lượng

2 Thời kỳ công nghiệp (đến nửa thế kỷ thứ XX)

Các đô thị phát triển mạnh, song song với quá trình công nghiệp hóa Cuộc cách mạng côngnghiệp đã làm cho nền văn minh đô thị phát triển nhanh chóng sự tập trung sản xuất và dân cư đãtạo nên những đô thị lớn và cực lớn Cơ cấu đô thị phức tạp hơn, đặc biệt là các thành phố mangnhiều chức năng khác nhau (nửa sau thế kỷ XX) như thủ đô, thành phố cảng Đặc trưng của cácthời kỳ này là sự phát triển thiếu kiểm soát của các thành phố  môi trường tài nguyên có nhiềuvấn đề

3 Thời kỳ hậu công nghiệp

Sự phát triển của công nghệ khoa học, tin học đã làm thay đổi cấu trúc đô thị (cơ cấu sản xuất vàphương thức sinh hoạt ở các đô thị) Không gian đô thị có cơ cấu tổ chức phức tạp, quy mô lớn

nên vấn đề phức tạp cho quản lý đầu tư xây dựng các đô thị

2.1.3 Sự gia tăng dân số đô thị

Đặc trưng của thế giới từ hơn một thế kỷ nay là hiện tượng gia tăng dân số một cách nhanhchóng, nổi bật là hiện tượng tập trung dân cư đô thị, Hiện tượng này gọi là hiện tượng bùng nổdân số

- Dân số thế giới : năm 1800:  29,3 triệu người dân đô thị chiếm 3,2% -3,5%

- năm 2000: tăng 3,35 tỷ người dân đô thị chiếm 49% (tổng dân số thế giới)

- Nghiên cứu mô hình tối ưu cho đô thị ( đây là ý tưởng của các nhà XHH)

- Thế kỷ 20 quy mô – cấu trúc phức tạp

- Năm 2010 : Đô thị đang diễn biến phát triển của đô thị  tập trung dự án công nghiệp 10%,15%  50% đất nông nghiệp

- vấn đề môi trường, an ninh

- Ở Hà Nội : Năm 1045-1975 : cơ hội xây dựng lại đô thị

- Ở TP việt trì : do TQ quy hoạch, Thái Nguyên : có khu gang thép thái nguyên

Quá trình đô thị hóa  tập trung dân cư vào đô thị  đem theo tập quán văn hóa vào đô thị

- Thời kỳ hậu công nghiệp: tỷ lệ đô thị hóa 50%

- Tỷ lệ đô thị hóa ở Việt nam 31%

- Có gần 800 đô thị với các quy mô khác nhau

- 10% đất đai tự nhiên  bài toán hạn chế tập trung dân số vào đô thị

Trang 11

2.4 Sự thay đổi cơ cấu lao động trong quá trình đô thị hóa.

Một trong những hệ quả cơ bản của quá trình đô thị hóa là sự thay đổi cơ cấu thành phần kinh tế

xã hội và lực lượng sản xuất, thể hiện qua sự biến đổi và chuyển giao lao động từ khối kinh tếnày sang khối kinh tế khác

Ba thành phần lao động trong quá trình đô thị hóa là 3 sector lao động đô thị hóa:

- Lao động khu vực I (Sector I)

Thành phần lao động sản xuất nông lâm ngư nghiệp Thành phần lao động này chiếm tỷ lệ cao ởthời kỳ tiền công nghiệp và giảm dần ở các giai đoạn sau chiếm tỉ lệ thấp nhất trong ba thànhphần ở giai đoạn hậu công nghiệp

- Lao động khu vực II (Sector II)

Bao gồm các lực lượng lao động sản xuất công nghiệp Thành phần lao động này phát triển rấtnhanh ở giai đoạn công nghiệp hóa, chiếm tỷ lệ cao nhất trong giai đoạn hậu công nghiệp và sau

đó giảm dần do sự thay thể trong lao động công nghiệp bằng tự động hóa

- Lao động khu vực III (Sector III)

Bao gồm các thành phần lao động khoa học và dịch vụ Thành phần này từ chỗ chiếm tỉ lệ thấpnhất trong thời kỳ tiền công nghiệp đã tăng dần và cuối cùng chiếm tỷ lệ cao nhất trong giaođoạn văn minh khoa học kỹ thuật (hậu công nghiệp)

- Tiểu thủ công nghiệp

Các kiến trúc sư thiết kế ra các ngôi nhà thông minh ( Sử dụng công nghệ), hình thành các khuđào tạo công nghiệp , công nghệ

2.2 Lược khảo về quá trình phát triển đô thị trên thế giới.

2.2.1 Thời kỳ cổ đại

Bao gồm thời tiền sử tính từ 30.000 năm đến 100 năm trước công nguyên và giai đoạn cổ đạiphát triển được tính đến 500 sau công nguyên Thời kỳ cổ đại phát triển mạnh có thể tính từ 9000năm trước công nguyên Xuất hiện vùng lưỡng hà ( Ai cập), vùng Tiểu Á, Trung Á, Ấn độ vàTrung Quốc Nhiều hình thức và quan niệm xây dựng đô thị đã hình thành

1 Quan điểm về định cư:

Người cổ xưa đã quan điểm xây dựng các điểm dân cư tập trung có quy mô không lớn lắmthường mỗi điểm dân cư là một bộ lạc Các điểm dân cư được xây dựng dọc ven sông, nguồnnước được coi là yêu tố cơ bản của sự tồn tại

+ Về Kinh tế: Các cơ sở sản xuất nông nghiệp và thương mại được coi là động lực chính của sựphát triển

Trang 12

+ Về xã hội: Nền tảng dân tộc và tôn giáo được lấy làm tôn chỉ cho các hoạt động trung tâm vềchính trị.

+ Về an ninh quốc phòng: Người cổ xưa luôn coi trọng, họ xây dựng các điểm dân cư tập trung ởnhững nơi dễ dàng quan sát kẻ địch tấn công

2 Cấu trúc đô thị

a Đô thị cổ Ai Cập:

Người Ai cập cổ đại sống tập trung dọc theo bờ sông Nin Điểm dân cư đô thị thể hiện rõ tínhchất quyền lực và tôn giáo, tư tưởng của các vua chúa bấy giờ coi cuộc sống tương lai sau cáichết là giá trị, do đó họ tập trung xây dựng các khu lăng mộ: Kim tự tháp

- Kim tự tháp hình thành trên cơ sở thiên văn học Kim tự tháp được xây dựng trên sa mạc gầnsông Nin từ 5000 năm trước

- Đô thị cổ đại Ai Cập ở hạ sông Nin thường là hình chữ nhật, xây dựng vào khoảng 3500 trướccông nguyên Vd: Thành phố Kahan

b Hy lạp cổ đại:

Hy lạp là nơi tập trung nhiều kiến trúc quy hoạch cổ đại

Thành phố bàn cờ của Hyppodamus (khoảng 500 năm trước công nguyên tại Miletus) là điểmđặc trưng của quy hoạch Hy lạp cổ đại Bố cục mặt bằng của thành phố được chia thành các lôtheo hệ thống đường ô cờ với hai hướng chính Nam Bắc và Đông Tây Các thành phố đều có cáctrung tâm và quảng trường chính, được gọi là Acropolis và Agora Acropolis là khu vực trungtâm của thành phố, nơi tập trung các đền thờ mang tính tâm linh và nhà ở của các quan tòa caocấp Agora thực chất là một quảng trường ở trung tâm, nơi tập trung các sinh hoạt về thương mại

Đế quốc La Mã được hình thành từ thế kỷ thứ III trước CN và hưng thịnh nhất vào khoảng thế

kỷ thứ II và thế kỷ thứ nhất cho đến tận năm 30 trước CN

Quy hoạch và kiến trúc của La Mã tiếp thu thành tựu của nền văn hóa trước đó cũng bị ảnhhưởng sâu sắc của nền văn minh Hy Lạp

Thành phố cổ La Mã phản ánh tính chất xã hội của chế độ cộng hòa đế quốc La Mã Trong thànhphố có nhất nhiều quảng trường và nhóm quảng trường cùng với các hệ thống các công trìnhcông cộng lớn như nhà hát, đấu trường, nhà tắm, mậu dịch, chợ, cung điện, nhà thờ, miếu tự vàcác đài tưởng niệm Nội dung và bố cục nhóm quảng trường cổ La Mã rất phức tạp, có sự trangtrí kiến trúc lộng lẫy, công phu phản ánh sự linh hoạt giàu có và ý thức thẩm mỹ cao của giai cấpthống trị

Đặc điểm truyền thống của các đô thị cổ La Mã là tính chất phòng thủ Mặt bằng thành phố códạng như các trại lính

Trang 13

d Nền văn minh Lưỡng Hà: có từ 4300 năm trước CN.

Babylon là thành phố lớn nhất lúc bấy giờ trên bờ sông Euphrat Thành phố được bao bọc bởi hệthống kênh đào thông với sông Euphrat và tiếp đến là hệ thống thành cao có nhiều lớp gạch.Trung tâm thành phố là cung điện và nhà thờ xây theo kiểu kim tự tháp giật cấp cao đến 90m

e Các vùng khác:

Ở Trung Quốc vào thế kỷ thứ 3 trước CN Mencius đã đề xuất hệ thống quy hoạch sử dụng đấttheo bố cục 9 ô vuông Mỗi ô có một chức năng riêng, mỗi cạnh dài khoảng 1000 bước

- Bắc Kinh hình thành từ 2400 năm trước CN

- Ấn độ cũng có những thành phố được hình thành từ 3000 năm trước CN/ Thành phố cũng xâydựng kiểu phân lô

2.2.2 Đô thị thời trung đại

- Đô thị thời trung đại xuất hiện chủ yếu vào đầu công nguyên thuộc chế độ phong kiến Xã hộiphong kiến hình thành, dựa chủ yếu vào nền kinh tế tiểu nông ở nông thôn Do sự tan rã của nềnkinh tế chiếm hữu nô lệ, dân cư đã rời khỏi các đô thị về nông thôn để sản xuất, thành phố tronggiai đoạn vài trăm năm cuối cùng của đế quốc La Mã đã mất hết quyền lực thống trị nông thôn.Chiến tranh liên miên, xã hội không ổn đinh đã kìm hãm sự phát triển của đô thị Quy mô thànhphố thời đó nhỏ, không vượt quá 5 đến 10.000 người, hầu hết có các thành quách bao ngoài

- Đến thế kỷ XII thủ công nghiệp xuất hiện mạnh đã kích thích sự phát triển các đô thị Xuất hiệnnhiều đô thị cảng và các đô thị nằm trên đầu mối giao thông Các công trình được xây dựng ởnhững vị trí tương đối có lợi thế về vấn đề bảo vệ Các công trình nhà thờ và các dinh thự củavua chúa đã trở thành những công trình trọng tâm bô cục của đô thị

- Nền văn hóa phục hưng ở thế kỷ XV, XVI gắn liền với sự chuyển tiếp xã hội phong kiến sang

tư bản, quy hoạch đô thị thời kỳ này đã phản ánh những nhu cầu của xã hội mới đã được pháttriển mạnh ở châu Âu như ở Ý , Pháp, Nga, Anh

- Ở châu Á xã hội phong kiến tập trung kéo dài rất lâu và đã được thống nhất từ sau đời Tần.Như ở Trung Quốc thành phố là chỗ ở của các vua chúa phong kiến, là trung tâm chính trị vănhóa của giai cấp thống trị, có quy mô tương đối lớn, thường được xây dựng kiểu thành quách.Nói chung các đô thị của thời kỳ trung đại phát triển chậm, bố cục thành phố lộn xộn, phát triển

tự phát, thiếu quy hoạch và môi trường đô thị không hợp lý

2.2.3 Đô thị thời cận đại

- Đến giữa thế kỷ XVII cuộc các mạng công nghiệp ra đời đã thúc đẩy sản xuất phát triển, các xínghiệp công nghiệp phát triển mạnh, nhiều ngành công nghiệp lớn ra đời đã thu hút nhiều nhânlực vào sản xuất Ở các nước công nghiệp phát triển như Anh, Pháp, Đức, Mỹ dân số đô thị tănglên rất nhanh Từ đầu những năm của thế kỷ XIX dân số đô thị ở Anh chiếm 32% Năm 1921dân số đô thị ở Anh đã xấp xỉ 80% Ở Mỹ, dân số đô thị năm 1801là 4% và cho đến năm 1921con số này lên đến 51%

- sự hình thành và phát triển thành phố trong thời kỳ này chịu ảnh hưởng của những mâu thuẫnsức sản xuất và quan hệ sản xuất Tính tự phát của nền kinh tế thị trường trong sự phân bố sứcsản xuất đã dẫn tới sự phát triển và phân bố thành phố không đồng đều, ví dụ: miền đông bắc nức

Mỹ, khu công nghiệp Philadenfia và Chicago, chỉ chiếm 14% diện tích cả nước nhưng giá trị sảnphẩm làm ra chiếm toiws 75% tổng thu nhập quốc dân Các thành phố lớn có dân số tập trung

Trang 14

cao đã xuất hiện như New York: 5 triệu người (1920) Londôn gần 5 triệu người, Berlin trên 4triệu người.

- Các vấn đề mâu thuẫn và bất hợp lý trong tổ chức không gian đô thị đã nảy sinh rất nhiều do sựphát triển ồ ạt của các đô thị trong thời kỳ này Vấn đề nhà ở không được giải quyết một cáchđầy đủ, đặc biệt là các khu nhà ở dành cho người lao động thường thiếu tổ chức chắp vá, hìnhthức nghèo nàn, điều kiện sống không đầy đủ, thiếu vệ sinh; các khu ở hay đặt cạnh xí nghiệp,nhà máy điều kiện môi trường thấp Việc đầu cơ đất đai đã làm cho giá đất xây dựng thành phốtăng vọt mật độ xây dựng cao và các công trình kiến trúc đã phát triển theo chiều cao Nhiềuthành phố thậm chí không có khu đất trồng cây xanh

2.3 Khái quát quá trình phát triển đô thị việt nam.

2.3.1 Tình hình phát triển các điểm dân cư đô thị đến thế kỷ thứ XVIII

- Việt nam luôn phải chống lại các cuộc ngoại xâm của phương Bắc và phương Tây, đã 3 lầnchịu ách đô hộ của phong kiến phương Bắc

- Dấu vết đô thị đầu tiên ơ nước ta là thành Cổ Loa của An Dương Vương ở tả ngạn sông Hồng.Loa thành là đô thị đầu tiên được xây dựng vào năm 25 trước CN, là trung tâm chính trị củanước Âu Lạc Chiều dài của 3 tưởng thành chính dài trên 16 Km có hào sâu bao bọc nối liền vớisông Hoàng đã làm tăng khả năng phòng thủ của Thành Ngoài các cung điện của vua và các línhtrại, trong thành còn có nhà ở của dân thường Đây là điểm dân cư tập trung đông nhất lúc bấygiờ, dân số ước tính tới hàng ngàn người

- Thời kỳ Bắc thuộc một số thành thị khác mang tính chất quân sự và thương mại như thànhLung Lâu, thành Long Biên, Từ Phố, Bạch Trưởng, Hậu Lộc cũng được hình thành Một trongnhững đô thị lớn trong thời kỳ Bắc thuộc đến thế kỷ XIX là thành Tống Bình(Hà nội ngày nay).Năm 865 tướng Cao Điền (T Quốc) đã mở rộng thành đế chống quân khởi nghĩa Thành dài1982,5 trượng (79830m) cao 2,5 trượng (10m), trên tường thành có 55 điếm canh

- Năm 1010 sau khi ổn định tình hình chính trị trong nước, Lý Thái Tổ đã quyết định rời đô vềtrung tâm Đại La và đổi tên là Thăng Long Thăng Long phát triển mạnh về tất cả các mặt kinh

tế, xã hội văn hóa và đã thành một đô thị có vị trí quan trong nhất cả nước

- Thăng long có hệ thống thành dài 25Km bao bọc xung quanh khu vực cung đình và các điểmdân cư, là dấu hiệu đầu tiên của đô thị khá độc đáo, Ngoài ra nhiều công trình xây dựng đượchình thành như các đền chùa, miếu mạo Đây là thời kỳ thinh vượng nhất của nền phong kiếnViệt Nam : 950 ngôi chùa được xây dựng vào năm 1030 dưới sự đài thọ của nhà vua Như chùa 1cột, đặc biệt quy hoạch phát triển đô thị lúc bấy giờ là việc xây dựng khu Văn Miếu năm 1070 làkhu đại học đầu tiên ở Việt Nam

- Dưới thời phong kiến, nước ta có nhiều đô thị hình thành Như thành Hoa Lư (kinh đô nhàĐinh), Thành Tây Đô ( kinh đô nhà Hồ), thành Phú Xuân (kinh đô nhà Nguyễn), là những trungtâm chính trị quan trọng

- Thành Tây Đô (thành nhà Hồ) được xây dựng kiên cố, ghép đá mỗi cạnh dài 500m, cổng thành

là 3 vòm ghép đá có kỹ thuật cao rất công phu Có những phiến đá dài tới 7m, cao 1,5m nặng 15tấn ở cổng ra vào

- Hoàng thành nơi vua hội họp với các đại thần, bên phải là điện Chí Hiệu, bên trái là điện ChíKính, phía sau là điện Vạn Thọ, phía trước là điện Thị Triều nơi các quan vào chầu vua từ đónhìn ra phía ngoài là cử Đoan Môn

Trang 15

- Ngoài Hoàng Thành, phố phường được phát triển, hoạt động thương mại ngày càng mạnh mẽ,các cửa hiệu buôn của Hà Lan , Anh mọc dọc theo bờ sông

Thăng long thời bấy giờ thực sự không còn giữ mãi kinh thành kiểu phong kiến mà đã trở thànhmột trung tâm văn hóa, sản xuât và thương mại để phát triển thành một đô thị lớn

2.3.4 Đô thị dưới thời Nguyễn

Từ đần thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX, khi các nước châu âu đã có nền kinh tế lớn mạnh, vănminh thì Việt Nam vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu Những điều luật phong kiến ngặt nghèo đãkìm hãm sự phát triển của đất nước, kể cả trong lĩnh vực kiến trúc , quy hoạch và xây dựng Dân

số lúc bấy giờ chiếm khoảng 1% dân số cả nước Đầu thế kỷ XIX một điểm dân cư lớn của Việtnam là Hà Tiên đã bắt đầu phát triển mạnh nhờ sự di dân vào từ miền Bắc, Trung Quốc,Campuchia và Thái Lan Về sau so chiến tranh họ đã bỏ chạy về tập trung tại khu vực chợ lớn vàmột điểm dân cư đô thị đông đúc mới đã được hình thành, cùng với thành Gia Định tạo nên mộtkhu vực sầm uất đặt nền móng cho sự phát triển thành phố Sài Gòn sau này Năm 1865 Sài Gònchỉ có 8000 dân, đến năm 1877 số dân lên tới 33.000 người và Sài Gòn trở thành một điểm đô thịlớn của miền nam Việt Nam

-Nguyễn Ánh đã chọn huế là thủ đô sau khi dành được chính quyền Thành phố Huế bắt đầuđược xây dựng vào năm 1830 ở hu vực Chánh Dinh Quy hoạch thành phố Huế dựa trên nguyêntắc thiết kế thành phố của kiến trúc sư Vaubae do nhà truyền đạo Pháp Adevan chỉ huy Thànhphố Huế có hình vuông được cải biến ở rộng ở các trạm canh, mỗi cạnh dài 2235m Thành phốHuế nằm trên bờ sông Hương, thành cao 6m, dày 20m, xung quanh có hào bao bọc sâu tới 4m

có nơi hào rộng tới 60m

- Trong thành các cung điện của nhà vua được bố trí theo hệ đối xứng Xung quanh cấm thành làcung thành, là nơi xây dựng các cung điện nơi làm việc của các quan lại phong kiến, phần saucủa thành so với bờ sông Hương là khu ở Trong thành không có nha cao tầng cà kiểu kiến trúc

đồ sộ, xây dựng theo kiểu truyền thống, nhà bằng gỗ Hệ thống đường sá cơ bản được xây dựngtheo hệ hình học ô cờ, trên trục chính có cột cờ cao ba tầng và cổng chính của thành với kiến trúcrất phong phú

- Tổng thể quy hoạch kiến trúc cố đô Huế được bố trí dựa trên thuyết Phong Thủy khá mẫu mực

- Dưới thời nhà Nguyễn các đô thị khác cũng bắt đầu phát triển Nguyễn Ánh cho xây lại thành

Hà Nội và khu vực Quốc Tử Giám để củng cố chính quyền miền Bắc Hàng loạt các tỉnh thànhđược xây dựng khắp nơi tren toàn quốc đặt nền móng cho hệ thống quản lý hành chính của triềuđình Đô thị thời này chủ yếu chỉ phát triển hệ thống hành chính, quyền lực quốc gia phong kiếnvới thành quách bao quanh có tác dụng bảo vệ

- Các dạng thành quách thời kỳ đó có thể phân biệt:

+ loại hình vuông: về cơ bản lại này giữ được đặc điểm truyền thống thành của Á Đông như kiểuthành nhà Hồ, thành Huế, thành Gia Định vv

+ Loại hình vuông với các cung mở rộng ở giữa các cạnh thành kết hợp với cổng thành nhưthành Tây Sơn, Cao Bằng

+ Loại hình vuông được thắt lại ở giữa cá cạnh tạo nên các góc nhọn ở góc thành và một số biếndạng nhỏ ở giữa các cạnh như thành Bắc Giang, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi

+ loại hình đa giác 5, 6 cạnh hoặc hơn nữa như thành Vinh

Ngày đăng: 11/10/2013, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w