Ngoài ra còn có thêm các thành phần phụ : chất dẻo hoá , chất độn , chất màu , chất ổn định… Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo... Một số polime dùng làm chất dẻob Polivinyl c
Trang 1Vật Liệu Polime
Bài 17 :
Trang 21 Khái niệm
I CHẤT DẺO
Thành phần cơ bản của chất dẻo là polime Ngoài ra còn có thêm các thành phần phụ : chất dẻo hoá , chất độn , chất màu , chất ổn định…
Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo.
Trang 3- PE là chất dẻo mềm, nóng chảy ở trên
1100C, có tính “trơ tương đối”, được dùng làm màng mỏng, chai lọ, …
Trang 4Một số hình ảnh về PE
Trang 52 Một số polime dùng làm chất dẻo
b) Poli(vinyl clorua) , (PVC)
- PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, da giả , …
Trang 6Một số hình ảnh về PVC
Trang 72 Một số polime dùng làm chất dẻo
c) Poli(metyl metacrylat)
- Là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt (gần 90%) được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglat.
Trang 8Một số hình ảnh về poli(metyl metacrylat)
Trang 92 Một số polime dùng làm chất dẻo
d) Poli(phenol - fomanđehit) (PPF)
-Nhựa novolac :Đun nóng hỗn hợp fomanđehit và
phenol (lấy dư) với xúc tác axit thu được nhựa novolac (mạch không nhánh) Là chất rắn , dễ nóng chảy , dễ tan trong một số dung môi hữu cơ ,dùng sản xuất bột ép, sơn, …
Trang 102 Một số polime dùng làm chất dẻo
d) Poli(phenol - fomanđehit)
- Nhựa rezol : Đun nóng hỗn hợp fomanđehit
và phenol (tỉ lệ 1,2 : 1) với xúc tác bazơ thu được nhựa rezol (mạch không nhánh) Là chất rắn , dễ nóng chảy , dễ tan trong một số dung môi hữu cơ ,dùng sản xuất sơn, nhựa rezit,…
Trang 112 Một số polime dùng làm chất dẻo
d) Poli(phenol - fomanđehit)
-Nhựa rezit : Đun nóng chảy nhựa rezol ở trên
1500C sau đó để nguội thu được nhựa rezit có cấu trúc không gian (nhựa bakelit)
Nhựa rezit không nóng chảy , không tan trong nhiều dung môi hữu cơ ,dùng chế tạo ra các vỏ máy , các dụng cụ cách điện …
Trang 13- Vật liệu compozit là vật liệu gồm polime làm nhựa nền tổ hợp với các vật liệu vô
cơ và hữu cơ khác
- Thành phần của vật liệu compozit gồm: + Chất nền (polime): nhựa nhiệt dẻo hay
nhựa nhiệt rắn
+ Chất độn: chất sợi (bông, đay, poliamit,
amiăng,…) hoặc chất bột: silicat, bột nhẹ, bột tan…phân tán vào chất nền nhưng không hòa tan vào nhau
+ Ngoài ra còn có các chất phụ gia khác
3 Khái niệm về vật liệu compozit
Trang 162 Phân loại
a) Tơ thiên nhiên
- Có sẵn trong tự nhiên như bông, len, tơ tằm
Trang 172 Phân loại
Trang 183 Một số loại tơ tổng hợp thường gặp
a) Tơ nilon-6,6
*Tơ nilon-6,6 có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng
kém bền với nhiệt, axit và kiềm
* Tơ nilon-6,6 dùng dệt vải may mặc, vải lót săm lốp, dây cáp, dây dù, đan lưới, …
Trang 20a) Tơ lapsan
3 Một số loại tơ tổng hợp thường gặp
* Tơ lapsan thuộc loại tơ polieste được tổng hợp từ axit terephtalic và etylen glicol
Tơ lasan rất bền về mặt cơ học,bến với nhiệt,axit,bền hơn nilon, được dùng để dệt vải may mặc.
Trang 213 Một số loại tơ tổng hợp thường gặp
c) Tơ nitron ( hay tơ olon)
- Tơ nitron có tính
dai, bền với nhiệt
và giữ nhiệt tốt Tơ
Trang 22BÀI TẬP CỦNG CỐ
A Tơ nhân tạo xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học Vd : tơ visco, tơ xenlulozơ axetat, tơ capron…
B.
C.
D Không giặt quần áo bằng tơ tằm với nước quá nóng vì tơ tằm là poliamit kém bền với nhiệt.
20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 09 08 07 06 05 04 03 020100
Trang 23BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 2 : poli(vinyl clorua) được điều chế từ khí thiên nhiên (chứa 95% CH 4 ) theo sơ đồ :
Để điều chế 100kg PVC cần thể tích khí thiên nhiên là :