Tìm từ ngữ đồng nghĩa khác âm với các phương ngữ Nam Bộ sau: cá lóc, heo, té, khoai mì, cái chén, bông, ghe, muỗng, mắc cở.. Tìm từ ngữ đồng âm khác nghĩa với các từ: ốm, nón, cái hòm,
Trang 107/26/24 NGỮ VĂN 9 1
TUẦN 13 – TIẾT 63
PHẦN TIẾNG VIỆT
Trang 2BÀI TẬP 1a/SGK/175
(thảo luận nhóm 2’):
GIỚI THIỆU NHÚT & BỒN BỒN
Trang 307/26/24 NGỮ VĂN 9 3
Một số từ địa phương không có trong
phương ngữ khác & trong ngôn ngữ toàn
dân:
Cơm mẻ
Xà rông
Chao
Cái phảng,…
Trang 4BÀI TẬP 1b/SGK/175
(thảo luận nhóm 2’):
Phương ngữ đồng nghĩa khác âm:
- Cái muôi / cái vá
- Xích sắt / lòi tói
- Cá quả / cá tràu / cá lóc
- Dọc mùng / bạc hà
Trang 507/26/24 NGỮ VĂN 9 5
CÁI MUÔI XÍCH SẮT CÁ QUẢ
DỌC MÙNG QUẢ NA
Trang 6BÀI TẬP 1c/SGK/175
(thảo luận nhóm 2’):
Phương ngữ đồng âm khác nghĩa:
- Củ sắn / khoai mì - Củ sắn / củ đậu
- Chén / Chung rượu - Chén / bát
- Ốm / gầy - Ốm / bệnh
- Áo quan / hòm - Hòm / hộp gỗ
Trang 707/26/24 NGỮ VĂN 9 7
CỦ ĐẬU CỦ SẮN BÁT CHÉN
GẦY ỐM ÁO QUAN HÒM
Trang 8THỰC HÀNH THEO NHÓM (3’)
1. Tìm từ ngữ đồng nghĩa khác âm với các
phương ngữ Nam Bộ sau: cá lóc, heo,
té, khoai mì, cái chén, bông, ghe,
muỗng, mắc cở
2. Tìm từ ngữ đồng âm khác nghĩa với các
từ: ốm, nón, cái hòm, cái bát
Trang 907/26/24 NGỮ VĂN 9 9
ĐÁP ÁN CÂU 1:
Nam Bộ Trung Bộ Bắc Bộ Toàn dân
Cá lóc Cá tràu Cá quả Cá quả Heo Heo Lợn Lợn
Té Bổ, té Ngã Ngã
Khoai mì Củ sắn Củ sắn Củ sắn Cái chén Cái đọi Cái bát Cái bát Bông Bông Hoa Hoa
Ghe Thuyền Thuyền Thuyền Muỗng Môi, muôi Thìa Thìa
Mắc cở Mắc cở Xấu hổ Xấu hổ
Trang 10ĐÁP ÁN CÂU 2:
Nam Bộ Trung Bộ Bắc Bộ
Ốm: gầy Ốm: gầy Ốm: bệnh
Nón: mũ Nón: mũ, nón Nón: nón lá
Cái hòm: áo
quan Cái hòm: áo quan dụng đựng đồCái hòm: vật Cái bát: (chén) Cái bát: chén Cái bát: chén
Trang 1107/26/24 NGỮ VĂN 9 11
BÀI TẬP 2/SGK/175
(THẢO LUẬN NHÓM 2’):
Vì sao những từ ngữ ở nhóm 1a (từ ngữ chỉ xuất hiện ở một địa phương) lại không có từ
ngữ tương đương.
Trang 12Các từ địa phương không có trong
phương ngữ khác đã thể hiện sự
phong phú, đa dạng trong thiên nhiên
& trong đời sống cộng đồng.
Theo thời gian các từ trên có thể sẽ phổ biến thành từ toàn dân.
Trang 1307/26/24 NGỮ VĂN 9 13
Phương ngữ Từ toàn dân
Trang 14BÀI TẬP 3/SGK/175
(THẢO LUẬN NHÓM 2’):
Từ ngữ nào trong các từ đồng
nghĩa, cách hiểu nào trong các từ
đồng âm được coi là thuộc về
ngôn ngữ toàn dân.
Trang 1507/26/24 NGỮ VĂN 9 15
Bài tập 4/sgk/176 (thảo luận nhóm 2’)
Các từ địa phương có trong đoạn
trích:
chi, rứa, nờ, cớ răng, ưng, mụ,…
Chúng thuộc phương ngữ Trung.
Tác dụng: thể hiện chân thật hình ảnh vùng quê Quảng Bình & tình cảm, suy nghĩ, tính cách của mẹ Suốt Giúp văn bản sinh động, gợi cảm hơn
Trang 16Thảo luận nhóm 2’:
- Nhận xét của em về phương ngữ tiếng Việt
- Chúng ta nên sử dụng phương ngữ
như thế nào
Trang 1707/26/24 NGỮ VĂN 9 17
KẾT LUẬN
- Phương ngữ tiếng Việt rất phong phú
- Tìm biết thêm nhiều phương ngữ là cách trau dồi vốn từ
- Phương ngữ giúp thể hiện tính đặc trưng của vùng, miền
- Không lạm dụng để tránh gây khó hiểu
Trang 18Thảo luận nhóm 2’:
Đọc 2 câu đố sau:
Có lá ăn được, đố là lá chi (Lá bún)
Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng.
(Cái trống & buồng cau) a) Xác định từ địa phương ?
Trang 1907/26/24 NGỮ VĂN 9 19
ĐÁP ÁN:
a) Từ địa phương:
Trái (quả), chi (gì), kêu (gọi), trống hổng trống hảng (trống rổng)
b) - Từ địa phương đồng nghĩa:
Buồng (cau) = quầy (cau, dừa)
- Từ toàn dân đồng nghĩa:
Buồng (ngủ) = phòng (ngủ)
Trang 20HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Xem lại các phương ngữ đã học
Sưu tầm tìm hiểu thêm về các phương
ngữ để mở rộng vốn từ
Sưu tầm thơ, văn có sử dụng từ địa
phương & tác dụng của chúng
Chuẩn bị: Ôn tập Tiếng Việt
Xem lại kỹ các bài: Các phương châm hội thoại, Xưng hô trong hội thoại, Cách dẫn