1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành tài chính ngân hàng

73 3,5K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 670 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu nguồn vốn huy động Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên...24 Bảng 2.2 Tình hình đầu tư vốn...25 Bảng 2.3: Dư nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN VIỆT DŨNG

Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ THANH THỦY

Lớp: K9-LTTCNH

Thái Nguyên, tháng 1/2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một cơ hội quý báu để em có điều kiện tiếp xúc vớinhững hoạt động thực tế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương TínViệt Nam chi nhánh Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên Đây cũng là đợt tập duyệtquan trọng cho em trong việc hệ thống hóa lại các kiến thức lý thuyết đã được họcvào thực tế, đồng thời nâng cao kỹ năng làm việc, làm tiền đề cho công việc của emsau này Với ý nghĩa đó, việc thực hiện viết báo cáo thực tập tốt nghiệp là rất cầnthiết và bổ ích cho cá nhân em và toàn thể các bạn sinh viên Được sự đồng ý củakhoa Tài chính - trường đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên, củathầy giáo hướng dẫn và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín ViệtNam chi nhánh Thái Nguyên - Thái Nguyên, em đã có đợt thực tập rất bổ ích vàhiệu quả

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giúp đỡ em trong đợt thực tập tốtnghiệp vừa qua, giúp em giải đáp những vướng mắc trong thủ tục, giúp em vượt quanhiều khó khăn, bỡ ngỡ khi tiếp xúc với công việc thực tế của Ngân hàng, giúp emtrong quá trình vận dụng lý thuyết vào thực tế và tạo điều kiện thuận lợi cho emthực hiện báo cáo tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị và toàn thể ban lãnh đạo ở Ngân hàngThương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên - tỉnhThái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian em thực tập tại đây

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn Th.s Nguyễn

Việt Dũng, người đã luôn tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực

hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp

Do thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn cũng như kiến thức còn nhiềuhạn chế, bước đầu bỡ ngỡ nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy, cô và các bạn để báocáo thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

MỤC LỤC

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

PHẦN I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 4

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

1.1.1 Giới thiệu tổng quát về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 4

1.1.2 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái Nguyên 5

1.2.Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh thành phố Thái Nguyên 6

1.2.1 Chức Năng 6

1.2.2 Nhiệm vụ 6

1.3 Cơ cấu tổ chức 7

1.4.Tình trạng nguồn nhân lực 10

1.5 Tầm nhìn và sứ mệnh 11

PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 12

2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh thành phố Thái Nguyên 12

2.1.1 Đặc điểm địa bàn kinh doanh 12

2.1.2 Các hoạt động sản xuất kinh doanh của NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN .19

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá 19

2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu định lượng 19

2.2.2 Các chỉ tiêu định tính 21

2.3 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên 22

2.3.1 Các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên 22

2.3.2 Hoạt động huy động vốn 24

2.2.2 Công tác tín dụng 26

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của một số hoạt động khác 28

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá 30

Trang 4

2.4 Đánh giá về hoạt động kinh doanh 31

2.4.1 Kết quả đạt được 31

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 32

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 36

3.1 Định hướng, mục tiêu, giải pháp hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh thành phố Thái Nguyên 36

3.1.1 Chiến lược kinh doanh ( tập trung chiến lược bán lẻ ) 36

3.1.1.1.Mục tiêu: 36

3.1.1.2.Kế hoạch kinh doanh 2014 – 2020: 40

3.1.1.3.Phân khúc khách hàng mục tiêu(khách hàng Sacombank là ai): 41

3.1.1.4 Giải pháp: 44

3.1.2 Chiến lược tài chính 53

3.1.2.1.Mục tiêu: 53

3.1.2.2Kế hoạch tài chính 2014 -2020 55

3.1.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 56

3.1.3.1.Cơ cấu nhân sự của chi nhánh 56

3.1.3.2.Kế hoạch phân loại, đào tạo, kèm cặp và phát triển nhân viên: 58

3.1.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện công việc: 59

3.1.4 Giải pháp về quản trị - Điều hành 60

3.1.4.1 Tái cấu trúc Chi nhánh - Khu vực theo hướng kinh doanh chuyên biệt 60

3.1.4.2 Quản lý rủi ro và pháp lý tuân thủ 60

3.1.4.3 Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro từ nội bộ Chi nhánh: 61

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 66

3.3.1.Kiến nghị với NHNN 66

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín 67

KẾT LUẬN 69

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết cấu nguồn vốn huy động Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên 24 Bảng 2.2 Tình hình đầu tư vốn 25 Bảng 2.3: Dư nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái Nguyên qua các năm 26 Bảng 2.4 : Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên 27 Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên 28

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín là doanh nghiệp kinh doanh trênlĩnh vực tiền tệ Nhiệm vụ chủ yếu là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để chovay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng

Cở sở của việc đầu tư cho nền kinh tế là tính khả thi và nguồn lực để thựcthi, trong đó Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín là đơn vị chủ yếu cung cấp vềvấn đề nguồn vốn, đối với một Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín thì vốn tự cóchỉ chiếm khoảng rất nhỏ còn lại chủ yếu là vốn huy động, vốn đi vay và vốnkhác.Trong đó vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất Do vậy huy động vốn là điềukiện đầu tiên, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng.Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường có rất nhiều tổ chức hoạt động kinh doanhhuy động vốn đó là các Ngân hàng Thương Mại, Bưu điện, Kho bạc nhà nước, công

ty bảo hiểm Một điều dễ thấy rằng, tốc độ vốn tăng lên trong nền kinh tế không thểbằng tốc độ tăng lên của các tổ chức huy động vốn Do vậy, thu hút vốn là vấn đềcạnh tranh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng Trong thực tiễn hoạt độngcông tác huy động vốn đã được coi trọng đúng mức và đã đạt được kết quả nhấtđịnh Song bên cạnh đó, còn bộc lộ một số tồn tại, do vậy cần phải được tiếp tụcnghiên cứu cả về phương diện lí luận và thực tiễn để nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng nhằm phục vụ công tác công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Ở nước ta, cùng với quá trình đổi mới đưa nền kinh tế nước ta hoà nhập vớinền kinh tế thế giới, trước những đòi hỏi cấp bách của việc mở rộng các quan hệkinh tế để phát triển kinh tế đất nước Trong nhiều năm qua hệ thống Ngân hàngnước ta đã có những bước chuyển biến rõ rệt và không ngừng đổi mới hoàn thiệncăn bản hoạt động kinh doanh Trong chương trình hoạt động của ngành Ngân hàngphục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, việc đáp ứng vốn và huy động vốntrong nền kinh tế cung là để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế đất nước

Tuy nhiên để huy động được khối lượng vốn lớn trong nền kinh tế lại là mộtthách thức lớn đòi hỏi các Ngân hàng Thương Mại phải có các hình thức huy độngvốn phong phú và linh hoạt Làm thế nào để hoạt động kinh doanh được đáp ứngcho sự nghiệp CNH - HĐH, phát triển kinh tế địa phương là một vấn đề đang đượccác Ngân hàng Thương Mại quan tâm Tình hình kinh tế chính trị trên thế giới đang

Trang 7

có sự bất ổn đã ảnh hưởng không ít đến tình hình kinh tế toàn cầu nói chung và nềnkinh tế Việt Nam nói riêng, thị trường xuất khẩu gặp khó khăn cho hoạt động Ngânhàng, nhất là có sự cạnh tranh mãnh liệt giữa các Ngân hàng trong việc tăng lãi suấthuy động vốn, hình thức huy động vốn, giảm lãi suất cho vay và cung ứng các dịch

vụ Ngân hàng, chiếm lĩnh thị trường

Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn đối với nền kinh tế nói chung và đối vớihoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói riêng Sau một thời gian thực tập tại Chinhánh ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh thành phố Thái Nguyên em

đã hiểu hơn về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, với kiến thức đã được học và

hiểu biết của mình, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích hoạt động kinh

doanh tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh thành phố Thái Nguyên” để làm báo cáo tốt nghiệp.

2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu

a Mục đích nghiên cứu

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh tại ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái Nguyên, những thành công và tồn tạicần khắc phục; đồng thời chỉ rõ nguyên nhân của thành công và tồn tại đó

- Từ những tồn tại trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín chi nhánh Thái Nguyên và nguyên nhân đã nêu, đưa ra một số giảipháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh thành phố Thái Nguyên

3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là: Phân tích tình hinh hoạt động kinh doanh tại ngânhàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh thành phố Thái Nguyên

b Phương pháp nghiên cứu

Trang 8

+ Thu thập dữ liệu:

Thu thập tài liệu thứ cấp

+ Phương pháp phân tích kinh tế:

Phương pháp tổng hợp số liệu

Phương pháp thống kê

Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh

4 Kết cấu bài báo cáo

Được trình bày trong ba phần:

-Phần I : Khái quát chung về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi

nhánh thành phố Thái Nguyên

-Phần II: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Sài

Gòn Thương Tín chi nhánh thành phố Thái Nguyên

-Phần III: Đánh giá và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh thành phố Thái Nguyên

Trang 9

PHẦN I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1 Giới thiệu tổng quát về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín(Sacombank) thành lập ngày21/12/1991 trên cơ sở sáp nhập từ Ngân hàng Phát Triển Kinh Tế Gò Vấp và 3 hợptác xã Tín Dụng: Tân Bình – Thành Công – Lữ Gia tại TP Hồ Chí Minh

Sau 16 năm hoạt động, Sacombank vươn lên dẫn đầu khối Ngân Hàng về tốc

độ tăng trưởng với tỷ lệ hơn 50%/Năm, về vốn điều lệ với 4.450 tỷ đồng và mạnglưới 190 chi nhánh và 9.700 đại lý của 251 Ngân hàng tại 91 quốc gia và lãnh thổ

Với định hướng là một ngân hàng bán lẻ, Sacombank rất thành công tronglĩnh vực tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, luôn chú trọng đến hoàn thiện các sảnphẩm dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân Năm 2002, Sacombank được Công TyTài Chính Quốc Tế (IFC) trực thuộc Ngân hàng Thế Giới (World Bank) góp vốnđầu tư Với tỷ lệ 10% vốn điều lệ, IFC đã trở thành cổ đông lớn nước ngoài thứ haicủa Sacombank sau Quỹ đầu tư Dragon Financial Holdings (Anh Quốc) Ngày8/8/2005, Ngân hàng ANZ chính thức ký hợp đồng góp vốn cổ phần với tỷ lệ 10%vốn điều lệ vào Sacombank và trở thành cổ đông nước ngoài thức ba củaSacombank Sacombank là ngân hàng có số lượng cổ đông đại chúng lớn nhất ViệtNam với gần 33.000 cổ đông.Vào năm 2007, Sacombank vừa nhận giải thưởng

“Ngân hàng tốt nhất Việt Nam về cho vay doanh nghiệp vừa & nhỏ trong năm2007”, do Quỹ Phát triển Các Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ Cộng đồng châu Âu(SMEDF) bình chọn Đây là lần thứ 2 liên tiếp Sacombank nhận được giải thưởngnày

Giải thưởng nhằm ghi nhận những nỗ lực của Ngân hàng trong hoạt động hỗtrợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, như: cho vay vốn để đầu tư máy móc thiết bị,cải tiến công nghệ nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, chất lượngsản phẩm; tổ chức các buổi hội thảo về kinh nghiệm quản trị kinh doanh, điều hànhdoanh nghiệp, tư vấn chuyên sâu về lựa chọn và sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngânhàng nhằm góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh để có thểtồn tại và phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập

Trang 10

Mục tiêu chung giai đoạn đến năm 2010 Sacombank sẽ có mặt tại tất cả cáctỉnh thành trong cả nước với số lượng khoảng 350 điểm giao dịch và tiến tới mởrộng hoạt động ở nước ngoài (Trung Quốc,Campuchia , Lào) Trong giai đoạn này

là quyết tâm xây dựng Sacombank trở thành ngân hàng bán lẻ - đa năng – hiện đại,chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mở rộng mạng lười hoạt động vàhiện đại hóa công nghệ ngân hàng, đồng thời tăng nhanh quy mô nguồn vốn huyđộng đẩy nhanh nhịp độ phát triển và đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng phi truyềnthống, nhất là các dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, đạt mức trung bình tiên tiếntrong khu vực, và kỳ vọng trong giai đoạn 10 năm tiếp theo sẽ hình thành một tậpđoàn tài chính đa chức năng, đa sở hữu mà trong đó Sacombank là hạt nhân.Phươngchâm hành động: “Biến cơ hội thành lợi thế so sánh – biến cạnh tranh thành độnglực phát triển – biến sở đoàn thiếu hợp tác thành thế mạnh hợp tác” (Chủ tịchHĐQT)

1.1.2 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái Nguyên

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái Nguyên(Sacombank) Chi nhánh Thái Nguyên chính thức đi vào hoạt động từ ngày 2/12/-

2011, trụ sở đặt tại Tòa nhà Sao Việt; số 66, đường Hoàng Văn Thụ, T.P TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên

Tên : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái Nguyên

Logo :

CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN: Số 66 Hoàng Văn Thụ, P Hoàng Văn

Thụ,TP.Thái Nguyên, Việt Nam

Tel:0280 3853 269/ 3853155 ( EXT: 110 )

Fax:0280.3853 266

Website: http://www.sacombank.com.vn

Trang 11

1.2.Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh thành phố Thái Nguyên

 Hoạt động tín dụng: Tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanhchính của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái Nguyên Các hoạt độngtín dụng của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái Nguyên bao gồm cấpvốn vay bằng nội và ngoại tệ, bảo lãnh, chiết khấu và các hình thức cấp tín dụngkhác theo quy định của NHNN và phân cấp uỷ quyền của Ngân hàng Sài ThươngTín Việt Nam

 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chinhánh Thái Nguyên tập trung cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ cho kháchhàng, bao gồm thanh toán trong nước và quốc tế, thu chi hộ khách hàng, thu chibằng tiền mặt và séc

 Các hoạt động khác: Bên cạnh các dịch vụ kinh doanh chính, Ngân hàngSài Gòn Thương Tín chi nhánh thái nguyên cung cấp các sản phẩm dịch vụ chokhách hàng bao gồm các hoạt động đại lý và ủy thác, bảo hiểm, dịch vụ quản lývốn, dịch vụ thấu chi, dịch vụ thẻ, gửi và giữ tài sản, dịch vụ ngân hàng điện tử…

Trang 12

-Tham gia tiếp nhận tài sản cầm cố

-Lập chứng thư bảo lãnh đối với nghiệp vụ bảo lãnh nội dịa

-Kiểm tra sử dụng vốn định kì , đột xuất khi cho vay

Phòng doanh

chính

Phòng kế toánvà quỹ

Phòng cá nhân

Giám đốc chi nhánh

Trang 13

Phòng hỗ trợ

■Bộ phận quản lý tín dụng

-Kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân

- Hoàn chỉnh hồ sơ , lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng -Quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu nợ

-Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trựcthuộc

■Bộ phận thanh toán quốc tế

-Thực hiện công tác tiếp thị , thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng, đềxuất cho Giám đốc chi nhánh các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnhtranh và phát trển thị phần

-Hướng dẫn khách hàng tất cả các nhiệm vụ liên quan đến thanh toán quốctế

- Kiểm tra về mặt kỹ thuật , thẩm định và đề xuất phát hành , thanh toán,thông báo L/C và thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế khác

- Lập thủ tục và thanh toán cho nước ngoài và nhận thanh toán từ nướcngoài theo yêu cầu của khách hàng

- Nhận xét tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất khẩu và vị trí ngân hàng pháthành L/C trong việc cho vay cầm cố bộ chứng từ

- Mua bán ngoại tệ phục vụ nhu cầu của khách hàng theo quy định , quy chếngoại hối của Ngân hàng

- Thực hiện việc chuyển tiền phi mậu dịch ra nước ngoài

- Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do bộ phận đảm trách

- Quản lý và lưu trữ hồ sơ thanh toán quốc tế theo quy định

- Xây dựng kế hoạch tháng, năm; theo dõi đánh giá tình hình thực hiện và đềxuất cho Giám đốc chi nhánh các biện pháp khắc phục các khó khăn trong công tác

Trang 14

■ Bộ phận xử lý giao dịch

-Thực hiện công tác tiếp thị , thu thập ý kiến đóng gop ý kiến của kháchhàng , đề xuất cho Giám đốc chi nhánh các biện pháp cải tiến nhằm tăng cườngnăng lực cạnh tranh và phát trển thị phần

- Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi thanh toán và các dịch vụ khác có liênquan đến tài khoản tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, các nghiệp vụtiền gửi tiết kiệm, các nghiệp vụ kế toán tiền vay; chuyển tiền nhanh nội địa , chi trảkiều hối, chuyển tiền phi mậu dịch , thu đổi ngoại tệ tiền mặt , séc và các loại thẻquốc tế ; các nghiệp vụ về thẻ Sacombank , các nghiệp vụ liên quan đến vốn cổphần , thu chi tiền mặt…

- Thực hiện các tác nghiệp mua bán vàng phục vụ cho hoạt động huy đọng,cho vay và hoạt động kinh doanh của đơn vị theo quy định của Ngân hàng

- Lập các chứng từ kế toán liên quan do bộ phận đẩm trách

- Hướng dẫn và giới thiệu tất cả các sản phẩm của Ngân hàng

- Tư vấn cho khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ của Ngânhàng

- Thực hiện các thủ tục ban đầu khi khách hàng sử dụng sản phẩm và hướngdẫn khách hàng đến quầy giao dịch liên quan

- Thu thập , tổng hợp và quản lý thông tin khách hàng phục vụ hoạt độngcủa chi nhánh

- Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính toàn chi nhánh

- Quản lý chi nhánh điều hành

- Quản lý thanh khoản

- Quản lý kho quỹ

- Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh theo đúng quy định

Phòng hành chính

-Tiếp nhận , phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư

Trang 15

- Đảm nhận công tác lễ tân , hậu cần của Chi Nhánh.

- Thực hiện mua sắm , tiếp nhận , quản lý , phân phối các loại tài sản, vậtphẩm liên quan đến hoạt động của Chi Nhánh

- Chủ trì việc kiểm kê tài sản, tham mưu , theo dõi thực hiện chi phí diềuhành trên cơ sở có kế hoạch đã được duyệt

- Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền , bảo vệ

an ninh , phòng cháy chữa cháy và đảm bảo tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất trong

và ngoài giờ làm việc

- Quản lý kho hàng cầm cố của ngân hàng và nhận sự phụ trách kho hàngcầm cố

- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng hàng năm căn cứ kế hoạch mở rộng mạnglưới và kết quả định biên của chi nhánh

- Phối hợp với Phòng nhân sự tại hội sở trong việc tuyển dụng tại chi nhánh

- Quản lý các vấn đề nhân sự liên quan đến luật lao động ; Hợp đồng laođộng, nghỉ phép ,…tại chi nhánh

- Chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra tính tuân thủ chấp hành nộiquy, quy chế, quy định có liên quan đến nhân sự trong toàn chi nhánh

1.4.Tình trạng nguồn nhân lực

Sau hơn 5 năm hoạt động, mạng lưới hoạt động của Sacombank tại TháiNguyên, gồm: 1 chi nhánh với đội ngũ 47 cán bộ, nhân viên Tính đến ngày03/03/2015, Sacombank Chi nhánh Thái Nguyên có tổng huy động đạt gần 366 tỷđồng, tổng dư nợ cho vay gần 237 tỷ đồng và hiện phục vụ gần 10.000 khách hàng

cá nhân và doanh nghiệp Sacombank Chi nhánh Thái Nguyên cung cấp các dịchvụ: Nhận tiền gửi bằng tiền đồng, đôla Mỹ với lãi suất hấp dẫn, thủ tục nhanh gọn;tài trợ vốn vay cho khách hàng doanh nghiệp và cá nhân với thủ tục nhanh gọn, lãisuất hợp lý, tiến độ giải ngân kịp thời nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu kinh doanh vàtiêu dùng của khách hàng; thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh với thời gian ngắnnhất, phí chuyển hợp lý nhất thông qua mạng lưới hoạt động với 428 điểm giao dịchrộng khắp ở 48/63 tỉnh, thành Việt Nam và 2 nước láng giềng Lào và Campuchia;thực hiện các dịch vụ: bảo lãnh, bao thanh toán, thu chi trả lương hộ, dịch vụ thẻATM, kinh doanh và thu đổi ngoại tệ vàng, chi trả kiều hối và các dịch vụ tư vấntài chính

Trang 16

1.5 Tầm nhìn và sứ mệnh

 Tầm nhìn :

 Trở thành Ngân hàng bán lẻ hiện đại và đa năng hàng đầu trên địa bàntỉnh Thái Nguyên

 Thuộc nhóm 5 NHTM hàng đầu tại địa bàn Thái Nguyên

(Cùng với các NHTM Nhà nước: Vietcombank, BIDV, Vietinbank và Agribank)

 Sứ mệnh:

Sacombank Chi nhánh Thái Nguyên cam kết: cung ứng đến khách hàngnhững giải pháp tài chính trọn gói, thiết thực, tiện ích gia tăng, chi phí hợp lý; Manglại giá trị về nghề nghiệp và sự thịnh vượng cho nhân viên; Đóng góp vào sự pháttriển chung của xã hội, cộng đồng địa phương cũng như Sacombank

Ngoài ra, sứ mệnh riêng có của Sacombank Chi nhánh Thái Nguyên: thựchiện một cách tốt nhất vai trò trung gian tài chính trong thời kỳ mới thông qua sứmệnh đưa những SPDV hiện đại - đa tiện ích đến các vùng trung du miền núi phíaBắc (Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc cạn, Tuyên Quang…), từ đó góp phần phát triểnkinh tế tại các địa phương có sự hiện diện của Sacombank

Trang 17

PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh thành phố Thái Nguyên

2.1.1 Đặc điểm địa bàn kinh doanh

a) Yếu tố vĩ mô về môi trường chính trị, pháp luật

Xác định Tỉnh Thái Nguyên và đặc biệt là các tỉnh miền núi phía Bắc là địabàn quan trọng và có tính chiến lược về mặt kinh tế, chính trị và văn hóa - xã hộicủa cả nước, nên những năm qua Nhà nước đã có nhiều chính sách và ban hànhnhiều văn bản nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển Cụ thể là Nghị quyết số 37/NQ-TW

do Bộ Chính trị ban hành ngày 01/7/2004 về “Phương hướng phát triển kinh tế - xãhội, bảo đảm an ninh quốc phòng vùng trung du và miền núi phía Bắc” Thực hiệntheo tinh thần Nghị quyết, Chính phủ đã giành một khối lượng vốn khá lớn tậptrung vào vùng, thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quốc gia,các dự án sử dụng trái phiếu Chính phủ, công trái giáo dục Nhiều dự án quốc gia

đã và đang triển khai đầu tư tại đây – là tiền đề cho việc phát triển

Ngoài ra, các tỉnh miền núi phía Bắc là địa bàn tập trung đồng bào các dântộc thiểu số nhiều nhất cả nước với gần 40 dân tộc khác nhau Do đó, việc nâng caonhận thức về pháp luật, chính sách đối với các dân tộc thiểu số và ghi nhận nhữngthành tựu đóng góp của họ đối với sự phát triển của đất nước cũng được Đảng vàNhà nước quan tâm đặc biệt, sao cho luôn đảm bảo dung hòa và duy trì ổn định nềnchính trị dân tộc trên địa bàn

Thái Nguyên cũng coi hợp tác đầu tư là nhiệm vụ rất quan trọng để thúc đẩy

sự phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh đã và đang khẩn trương tạo môi trường đầu tưthuận lợi, cải cách các thủ tục hành chính, xây dựng và ban hành các chính sáchkhuyến khích, ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh, giải quyết nhanh chóng, kịp thời cácthủ tục trong quá trình thực hiện dự án

b) Môi trường kinh tế

Phương hướng phát triển kinh tế tỉnh Thái Nguyên:

Phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững; đẩy mạnh chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ; thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại

Trang 18

hoá nông nghiệp, nông thôn; nhanh chóng đưa Thái Nguyên trở thành tỉnh côngnghiệp; phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.Song song với đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội là củng cố quốc phòng, bảo đảm

an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

Tài nguyên khoáng sản: Thái Nguyên chủ yếu là Tài nguyên khoáng sản

(Quặng - làm nguyên liệu cho sản xuất gang và sắt thép), các loại khoáng sản kimloại quý, than, Phần lớn các tài nguyên khoáng sản này phân bố ở các huyện khuvực phía bắc của tỉnh, gần đường giao thông, thuận lợi cho việc khai thác, chế biến

vị trí thuận lợi giao thông, cơ sở hạ tầng theo hướng đồng bộ cùng với các cơ chế,chính sách ưu đãi đầu tư khá hấp dẫn sẵn sàng mời gọi các nhà đầu tư trong vàngoài nước, cụ thể:

 Khu công nghiệp liên hợp Gang thép (TISCO) - với khu nhà máy nằm tạikhu vực thành phố Thái Nguyên (khu Gang Thép) và các khu mỏ tại các huyện Trạicau, Phú Lương, Phấn mễ, Đại từ

 Khu công nghiệp Sông Công 180ha - thuộc thị xã Sông Công, tỉnh TháiNguyên

 Khu công nghiệp Yên Bình (Sam Sung) 200ha (đã và đang hoàn thiện tiếpcác hạng mục cơ sở hạ tầng) - thuộc huyện Phổ Yên

 Khu công nghiệp Điềm Thụy 180ha – thuộc huyện Phú Bình

 Khu công nghiệp Núi Pháo (mỏ đa kim) 800ha – thuộc huyện Đại Từ

Ngoài ra tỉnh cũng xây dựng được nhiều cụm công nghiệp và đã cho cácdoanh nghiệp và tư nhân thuê tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp củađịa phương

Nông nghiệp: Tại Thái Nguyên có những vùng sản xuất Trà đặc sản có

năng suất cao dành cho xuất khẩu Trong những năm qua tỉnh đã thực hiện thànhcông việc chuyển dịch cơ cấu sản phẩm trong nông nghiệp, trong đó chăn nuôi và

Trang 19

thủy sản đang trở thành mũi đột phá Đàn gia súc, gia cầm phát triển nhanh cả vềquy mô và chất lượng Diện tích độc canh, hoang hóa đã được chuyển đổi sang sảnxuất đa canh để nuôi thủy sản, một phần đất màu được chuyển sang trồng rau sạchchuyên canh và trồng hoa tươi,… cung cấp cho thị trường.

Thương mại, dịch vụ: Hoạt động thương mại dịch vụ diễn ra sôi động ở

khu vực Thành phố Thái Nguyên, các thị xã, thị trấn, thị tứ đã đáp ứng nhu cầu sảnxuất và tiêu dùng của nhân dân trong tỉnh Hoạt động xuất khẩu đã được tỉnh quantâm phát triển Các mặt hàng truyền thống của tỉnh như khoáng sản, hàng may mặc,

… được chú trọng khai thác Công tác quản lý Nhà nước về thương mại ngày càngđược hoàn thiện Quy hoạch phát triển thương mại được xây dựng và điều chỉnhphù hợp với từng giai đoạn Các kế hoạch được xây dựng đảm bảo tính thực tiễn vàkhoa học; đường lối chính sách hoạt động thương mại được triển khai đến các hộkinh doanh đầy đủ kịp thời; công tác bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đượctriển khai đều đặn; công tác thanh tra, kiểm tra kiểm soát thị trường được thực hiệnmột cách có kế hoạch nên đã góp phần tích cực vào việc ổn định và phát triểnthương mại dịch vụ tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên phát triển ổn định và vững chắc

Du lịch: Bên cạnh những lợi thế và tiềm năng phát triển sản xuất, Thái

Nguyên cũng là nơi có nhiều tiềm năng du lịch với nhiều điểm du lịch sinh thái hấpdẫn (Hồ núi cốc, Hang Phượng hoàng, An toàn khu ATK…) và các lễ hội văn hóatruyền thống đặc trưng Với sự đầu tư mạnh trong thời gian tới, Thái Nguyên sẽ trởthành vùng du lịch phát triển với những nét văn hóa đặc trưng riêng của vùng trung

du miền núi và ngành du lịch của tỉnh sẽ đóng góp nhiều vào sự phát triển kinh tế xãhội của tỉnh

Các ngành kinh tế trọng điểm (Phân theo đơn vị hành chính):

 Thành phố Thái Nguyên: là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnhnên có lợi thế trong sản xuất kinh doanh tập trung vào những ngành sau:

- Sản xuất luyện kim (gang, sắt thép)

- Phát triển thương mại dịch vụ

- Đào tạo nhân lực (với các trường Đại học và cao đẳng)

- Dệt may

- Phát triển đô thị

Trang 20

 TP Sông Công: TP Sông Công nằm trên quốc lộ 3, đường cao tốc TháiNguyên – Hà Nội và đặc biệt có Khu công nghiệp Sông Công), nơi đây là khu côngnghiệp quan trọng của tỉnh, tạo thuận lợi mở rộng thị trường trong và ngoài nước.Kinh tế tập trung phát triển:

- Sản xuất luyện kim

- Phát triển thương mại dịch vụ

- Đào tạo nhân lực (với các trường cao đẳng)

- Dệt may

- Phát triển đô thị

TX Phổ Yên: TX Phổ Yên nằm trên quốc lộ 3, đường cao tốc Thái

Nguyên – Hà Nội và đặc biệt khu công nghiệp Yên Bình – Sam Sung đây là khucông nghiệp quan trọng của Thái Nguyên, tạo thuận lợi mở rộng thị trường trong vàngoài nước Kinh tế tập trung phát triển:

- Phát triển công nghiệp

- Phát triển nông nghiệp

- Phát triển thương mại dịch vụ

- Phát triển đô thị

Huyện Phú Bình: Huyện Phú Bình nằm trên quốc lộ 37, đặc biệt tiếp giáp

với Bắc Giang - Bắc Ninh thông với quốc lộ 1A đi Lạng Sơn tạo thuận lợi mở rộngthị trường trong và ngoài nước Kinh tế tập trung phát triển:

- Phát triển công nghiệp

- Phát triển nông nghiệp

- Phát triển thương mại dịch vụ

- Phát triển đô thị

Huyện Đại Từ: Huyện Đại từ nằm trên quốc lộ 37 nối với Tỉnh Tuyên

Quang, đặc biệt có dự án khai thác chế biến khoáng sản đa kim Núi Pháo, nơi đây làkhu công nghiệp quan trọng của Thái Nguyên, tạo thuận lợi mở rộng thị trườngtrong và ngoài nước Kinh tế tập trung phát triển:

- Phát triển công nghiệp (Khai thác khoáng sản)

- Phát triển thương mại dịch vụ

- Trồng và chế biến trà

- Phát triển đô thị

Trang 21

Huyện Phú Lương: Huyện Phú Lương nằm trên quốc lộ 3 (Hà Nội – Cao

Bằng), quốc lộ 37 qua huyện Đại Từ sang Tuyên Quang, đặc biệt có khu mỏ ThanPhấn Mễ (thuộc công ty Gang Thép), nơi đây là khu khai thác mỏ (Than, Quặng)quan trọng của Thái Nguyên, tạo thuận lợi mở rộng thị trường trong và ngoài nước.Kinh tế tập trung phát triển:

- Phát triển công nghiệp (Khai thác khoáng sản)

- Phát triển thương mại dịch vụ

- Trồng và chế biến lâm sản

- Phát triển đô thị

Huyện Đồng Hỷ: Huyện Đồng Hỷ nằm trên quốc lộ 1B tiếp giáp với TP

Thái Nguyên và một phần tiếp giáp với tỉnh Bắc Giang, đặc biệt có khu mỏ quặngTrại Cau (thuộc công ty Gang Thép), nơi đây là khu khai thác mỏ quan trọng củaThái Nguyên, tạo thuận lợi mở rộng thị trường trong và ngoài nước Kinh tế tậptrung phát triển:

- Phát triển công nghiệp (Khai thác, chế biến khoáng sản)

- Phát triển thương mại dịch vụ

- Phát triển nông nghiệp

- Phát triển đô thị

Huyện Định Hóa: Huyện Định Hóa nằm trên quốc lộ 3 và tiếp giáp với

tỉnh Bắc Kạn và một phần tiếp giáp với tỉnh Tuyên Quang, đặc biệt có khu du lịchATK (An toàn khu thời kháng chiến) Kinh tế tập trung phát triển:

- Phát triển trồng và khai thác chế biến lâm sản

- Phát triển nông nghiệp

- Phát triển thương mại dịch vụ

- Phát triển đô thị

Huyện Võ Nhai: Huyện Võ Nhai nằm trên quốc lộ 1B tiếp giáp với Bắc

Sơn tỉnh Lạnh Sơn và một phần tiếp giáp với tỉnh Cao Bằng, đặc biệt có khu du lịchHang Phượng Hoàng Kinh tế tập trung phát triển:

- Phát triển trồng và khai thác chế biến lâm sản

- Khai thác đá và sản xuất vật liệu xây dựng

- Phát triển nông nghiệp

- Phát triển thương mại dịch vụ

Trang 22

- Phát triển đô thị.

d) Môi trường văn hóa - xã hội

- Thái Nguyên có hơn một triệu người Trong đó, số người trong độ tuổi laođộng chiếm 53% tổng dân số toàn tỉnh Toàn tỉnh có trên 30 dân tộc, đông nhất làdân tộc Kinh chiếm 75,5%; dân tộc Tày chiếm 10,7%; dân tộc Nùng chiếm 5,1%;dân tộc Sán Dìu, chiếm 2,4%, dân tộc Sán Chay chiếm 2,79%, dân tộc Dao chiếm2,1%; dân tộc Mông chiếm 8.61% và các dân tộc thiểu số khác chiếm khoảng 1,8%

- Thái Nguyên đặc biệt quan tâm đến chiến lược đào tạo và phát huy nguồnlực con người trên cơ sở phát triển sự nghiệp giáo dục toàn diện, thực hiện tốt cácchính sách an sinh xã hội, nâng cao mức hưởng thụ các giá trị văn hóa tinh thần chonhân dân Kêu gọi thu hút đầu tư xã hội hoá các lĩnh vực: y tế, giáo dục, văn hoá,môi trường

- Trình độ kinh tế, dân trí và trình độ văn hóa xã hội của dân cư phát triểnkhá cao, thu nhập và đời sống của đa số dân cư đã được cải thiện và nâng cao đáng

kể Đặc điểm nổi trội của cư dân và nguồn lực con người Thái Nguyên là truyềnthống lao động cần cù, vượt lên mọi khó khăn để phát triển sản xuất, là truyền thốnghiếu học, ham hiểu biết và giàu sức sáng tạo trong phát triển kinh tế, mở mang vănhóa xã hội Đây là một nguồn lực đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế xãhội của tỉnh

- Thái Nguyên là một trong những tỉnh có mạng lưới giáo dục đứng thứ 3 cảnước (21 trường Đại học và Cao đẳng), cơ sở y tế, văn hóa và phúc lợi xã hội pháttriển Ngoài các cơ sở nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp có đủ chỗcho học sinh tới lớp ở tất cả các cấp

- Đối với sử dụng các sản phẩm dịch vụ (SPDV) tài chính thì tỷ lệ người dân

sử dụng còn thấp và tập trung chủ yếu tại TP Thái Nguyên và Thị xã, các thị trấn,thị tứ Các SPDV tài chính sử dụng đa phần là các SPDV truyền thống, sự hiều biết

và sử dụng các SPDV hiện đại còn rất hạn chế

- Tình hình an ninh trật tự đã được kiểm soát tốt hơn rất nhiều so với nhữngnăm trước đây Người dân ý thức xây dựng đời sống văn hóa và văn minh đô thị.Chính quyền địa phương tạo mọi điều kiện để thu hút nguồn vốn đầu tư, hoạt độngSXKD trên địa bàn

e) Môi trường công nghệ - kỹ thuật

Trang 23

- Thái Nguyên có mạng lưới truyền tải, phân phối điện được xây dựng đồng

bộ và quy mô 100% số hộ dân cư và cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ quan hànhchính sự nghiệp và các huyện đã được cung cấp và sử dụng điện lưới quốc gia Hiệntại và trong những năm tới, Thái Nguyên đang tiếp tục cải tạo, nâng cấp mạng lướiđiện đạt tiêu chuẩn quốc gia và xây dựng một số hệ thống, công trình mới đáp ứngnhu cầu điện cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế xã hội nóichung của tỉnh

- Mạng lưới giao thông với quốc lộ 3 (Hà Nội – Thái Nguyên), quốc lộ 37(Thái Nguyên- Bắc Giang, Lạng Sơn), cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên thuận lợi choviệc giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội với bên ngoài, mạng lưới giao thông nội tỉnh

và giao thông nông thôn cũng phát triển Các phương tiện giao thông cơ giới có thể

đi lại thuận tiện dễ dàng trong tỉnh… Hiện tại và trong giai đoạn tới, tỉnh đang và sẽtiếp tục đẩy mạnh quy hoạch nâng cấp và hoàn chỉnh mạng lưới giao thông, đặc biệt

là phát triển giao thông ở các huyện, xã miền núi để khai thác, phát triển kinh tế

- Hệ thống hạ tầng cấp, thoát nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cũng đã vàđang được quy hoạch phát triển, đảm bảo cấp, thoát nước cho các nhà máy, khucông nghiệp, các cơ sở thương mại, dịch vụ và các khu dân cư trên địa bàn

- Cơ sở hạ tầng bưu điện, viễn thông, Internet và thông tin liên lạc phát triểnkhá nhanh và vẫn từng bước hiện đại hóa thiết bị kỹ thuật đáp ứng được nhu cầuthông tin liên lạc của người dân và các doanh nghiệp trên địa bàn Mạng phủ sóngphát thanh, truyền hình và thông tin liên lạc vô tuyến cũng được mở rộng Mọi dịch

vụ về thông tin liên lạc, bưu điện, viễn thông trong nước và quốc tế đều có thựchiện dễ dàng, thuận lợi trên địa bàn tỉnh

Đây là những yếu tố, điều kiện hạ tầng vật chất kỹ thuật quan trọng cho pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh

2.1.2 Các hoạt động sản xuất kinh doanh của NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của chi nhánh Sài Gòn Thương Tíntỉnh Thái Nguyên là huy động vốn, hoạt động tín dụng, và ngoài ra chi nhánh cò cóthêm một số hoạt động khác như công tác tài chính, công tác ngân quỹ, công táckiểm tra kiểm toán nội bộ, công tác quản trị hành chính nội bộ Để đảm bảo được

Trang 24

hoạt động của chi nhanh cũng đã nỗ lực để đạt được hiệu quả cao trong mỏi hoạtđộng đồng thời tăng cường huy động vỗn và tí dụng để ngân hàng hoạt động

Vốn tự có được xác định gồm hai phần: Vốn điều lệ của ngân hàng và quỹ

dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng

-Tổng tài sản có rủi ro: là các loại tài sản có của ngân hàng đã được điều chỉnhtheo mức độ rủi ro của từng loại tài sản (bao gồm cả các cam kết ngoài bảng của Ngânhàng ).Việc quy định mức độ rủi ro đối với từng loại tài sản có tuỳ thuộc vào đặc điểmriêng cụ thể của từng nước, từng thời kỳ phát triển khác nhau, phán ánh tỷ lệ rủi ro dựđoán đối với tài sản có của ngân hàng

- Vốn tự có của Ngân hàng liên quan tới các khoản rủi ro dự đoán Về cơbản, một ngân hàng có hai sự lựa chọn khi xác định quy mô vốn tự có Ngân hàng

có thể tăng vốn khi rủi ro sự đoán gia tăng hoặc có thể đầu tư vào các tài sản tươngđối ít rủi ro hơn Việc quyết định quy mô của ngân hàng không dễ dàng, nhưngquan trọng, một ngân hàng muốn phát triển phải mở rộng sở vốn, đồng thời phải giữđược mức rủi ro nhất định Phần lớn các Ngân hàng Thương Mại trên thế giới có tỷ

lệ vốn trên tổng tài sản có đạt 7-10% và được điều chỉnh theo mức độ rủi roRATA(Rick Adjusted Total Assets) Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản có đã điềuchỉnh theo mức độ rủi ro lớn hơn 10% là chỉ số tốt Tỷ lệ này thấp hơn quy định cóthể Ngân hàng phát triển nhanh do thua lỗ hay thu nhập thấp trong một thời kì nàođó

b) Hiệu suất sử dụng vốn

Đây là một trong những công cụ đo lường đáng tín cậy về hoạt động vay củaNgân hàng Hệ số này xác đinh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, nó

Trang 25

giúp phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng vốn tổng vốn huy độngđược, tỷ lệ này bình quân thường là 80% Tuy nhiên tỷ lệ này biến đối từ 30% trongnhững khu vực kinh tế trì trệ đến 100% tại các trung tâm tiền tệ lớn hay các Ngânhàng khu vực Tỷ lệ tổng dự nợ cho vay trên nguồn vồn huy động thấp, giả sử dưới40% thì điều đó có nghĩa là Ngân hàng không tìm kiến được nhiều khách hàng và

dự án vay vốn có hiệu quả hoặc Ngân hàng dè dặt trong hoạt động cho vay củamình

c) Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng là khi đến thời hạn thành toàn khoản

nợ, người đi vay không có khả năng thực hiện ngay nghĩa vụ của mình đối vớingười cho vay Nợ quá hạn là kết quả của mối quan hệ không hoàn hảo, trước hết

nó vi phạm đặc điểm của tín dụng đó là thời hạn, tính hoàn trảvà lòng tin của ngườicấp tín dụng đối với người nhận tín dụng

Về cơ bản, tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu phán ánh các khoản tín dụng có vấn đề

- những khoản cho vay quá hạn mà Ngân hàng không thu hồi được Mặc dùcác khoản tín dụng có vấn đề là kết quả của nhiều yếu tố khác nhau, nhưng về cơbản chúng là hậu quả của sự không sẵn lòng chi trả của khách hàng vay vốn, hoặckhông có khả năng thực hiện hợp đồng để giảm bớt dư nợ hay toàn bộ khoản vaynhư đã thoả thuận, cá biệt có âm mưu chiếm dụng vốn

d) Thu nhập từ tiền lãi ròng cho vay

Tiền lãi ròng cho vay là khoản thu nhập cao nhất của Ngân hàng, được xácđịnh bởi

+ Thu nhập trực tiếp từ lãi suất cho vay

+ Chi phí lãi phải trả cho tất cả các loại tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi và tiềnvay trực tiếp

Thu nhập từ tiền lãi ròng cho vay là tỷ lệ được tính trên tổng dư nợ cho vay

Thông thường có thể xác định chỉ tiêu này theo cách đơn gian, tính toán trựctiếp chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy động vốn bình quân

Trang 26

của mỗi Ngân hàng Tỷ lệ này phán ánh hiệu quả về mặt tài chính của hoạt độngcho vay và thông qua nó sẽ cho ta thấy khả năng tạo ra thu nhập từ hoạt động chovay của mỗi Ngân hàng Ðối với mỗi ngân hàng, tỷ lệ này phán ánh ở mức4-5%/năm mới đảm bảo bù đắp được các chi phí hoạt động, trích lập quỹ để bù đắpcác rủi ro phát sinh và có được mức lợi nhuận tương xứng trong hoạt động Theokinh nghiêm, Ngân hàng nào có tỷ lệ thấp hơn 3% là có dấu hiệu đang gặp phải khókhăn trong.

e) Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu

Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu cho biết một đồng vốn của ngân hàng bỏ thuđược bao nhiều lợi nhuận, hay nói cách khác nó nói lên khả năng sinh lời của Ngânhàng Nếu hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu lớn biểu hiện hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng tạo ra nhiều lợi nhuận, chất lượng tín dụng cao do hoạt động tíndụng là hoạt động chủ yếu và tạo ra nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng Ngược lại, nếu

tỷ lệ này thấp biểu thi hoạt động của Ngân hàng không hiệu quả, chất lượng tíndụng

2.2.2 Các chỉ tiêu định tính

Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho cácNgân hàng Thương Mại, song không phải tất cả các Ngân hàng Thương Mại đềuthực hiện tốt hoạt động này Một số ngân hàng gặp khó khăn trong việc không thểtìm được dự án thích hợp cho vay hoặc gặp khó khăn trong huy động vốn Vì vậyviệc xem xét chất lượng hiệu quả tín dụng trung và dài hạn là hết sức cần thiết, nógiúp ngân hàng có thể đánh giá lại hoạt động cho vay của mình từ đó đưa ra cácgiải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữa hoạt độngcho vay

Để đánh giá chất lượng tín dụng đứng trên giác độ là một nhà ngân hàngchúng ta phải xem xét cả những chỉ tiêu về mặt định tính và định lượng Về mặtđịnh tính, các chỉ tiêu được thể hiện quả một số khía cạnh sau

- Chất lượng tín dụng được thực hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt nhucầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thiên tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp

Trang 27

thời, an toàn, kỳ hạn và phương thực thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanh củakhách hàng.

- Những ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu đời, cơ sở vật chất trang thiết bịtốt, đồng thời ngân hàng tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn, đa dạng hoákhông ngừng ứng dụng các dịch vụ ngân hàng mới Ngân hàng có tổng nguồn vốnhuy động lớn, ổn định có lượng khách hàng vay đông đảo chứng tỏ ngân hàng có

uy tín

- Ngoài ra chất lượng tín dụng còn được xem xét thông qua hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của ngân hàng, tình hình khai thác tiềm năng của Ngân hàngtrên địa bàn hoạt động

2.3 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên

2.3.1 Các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên

Trong những năm qua, đặc biệt là năm 2013 – năm thứ 2 thực hiện đề ánphát triển hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 -2017 của chi nhánh Ngân

hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên nói riêng và

hệ thống ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Việt Nam nói chung Ngân hàng Thương

mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên đã đạt được những kết quảkhả quan, góp phần và sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá của cả nước

a Huy động vốn: Khai thác, nhận tiền gửi tiết kiệm không kì hạn, có kỳ hạn, tiềngửi thành toán; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngân hàng

b Hoạt động tín dụng

+ Cho vay: cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND, ngoại tệ; chovay xuất - nhập khẩu, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ, cho vay theo chươngtrình, dự án kinh tế

Trang 28

+ Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND, ngoại tệ; chovay xuất - nhập khẩu, chiết khẩu, tái chiết khấu bộ chứng từ, cho vay theo chươngtrình dự án kinh tế.

d ) Các loại hình dịch vụ đặc biệt

+ Thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác như: chuyển tiền điện tử, mở tài khoản

cá nhân, phát hành thẻ ATM, đại lý thẻ tín dụng

+ Đầu tư dưới các hình thức: hùn vốn liên doanh, mua cổ phần và các hìnhthức khác

+ Tổ chức kiểm tra kiểm soát báo cáo thống kê theo quy định

Trang 29

2012 Thực hiện năm 2013 Thực hiện năm 2014

Tăng, giảm năm

2013 so với năm 2012

Tăng, giảm năm

2014 so với năm 2013

Số tiền Tỷtrọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷtrọng +/-tuyệt đối +/- tỷ lệ% +/-tuyệt

đối

+/- tỷ lệ

%

A Phân theo thời hạn 38.445 100% 46.900 100% 51.242 100% + 8.455 + 21,99 + 4 342 + 9,26

2 Tiền gửi có kỳ hạn<12tháng 809 2% 1.700 3,6% 6.743 13% + 891 + 110,14 + 5.043 + 296,65

3 Tiền gửi có kỳ hạn >12

B Phân theo tính chất 38.445 100% 46.900 100% 51.242 100% + 8.455 +21,49 + 4.342 + 9,26

1 Tiền gửi tiết kiệm, kỳphiếu, CCTG 20.189 52,5% 30.200 64,4% 37.053 72,3% +10.011 +49,59 + 6.853 + 22,69

2 Tiền gửi các tổ chức kinhtế, tổ chức xã hội 18.256 47,5% 16.700 35,6% 14.189 27,7% - 1.556 -8,52 - 2.511 - 15,03

Tổng nguồn vốn 38.445 100% 46.900 100% 51.242 100% + 8.455 + 21,99 + 4.342 + 9,26

(Nguồn báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2012, năm 2013 năm 2014 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

chi nhánh Thái nguyên

Trang 30

Qua số liệu bảng trên ta thấy với sự nỗ lực tích cực lớn của đội ngũ cán bộ côngnhân viên Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tháinguyên đã có nguồn vốn huy động tại chỗ về số tuyệt đối năm sau cao hơn năm trước vàđây cũng là nguồn vốn tương đối ổn định, vững chắc Tổng nguồn vốn huy động đến31/12/2014 là 51.242 triệu đồng tăng 4.342 triệu đồng so với năm 2013, tốc độ tăng trưởng

+ Tiền gửi các tổ chức kinh tế - xã hội đạt 14.189 triệu đồng chiếm 27,7% tổngnguồn vốn, giảm 2.511 triệu đồng so với năm 2013, tỷ trọng giảm 15,03% là do tiềngửi của Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội trong năm 2013 rút về chi Lương, chiNgân sách nhiều phục vụ cho dịp tết nguyên đán

Với tốc độ tăng trưởng trên tuy chưa cao nhưng cũng là kết quả đáng phấn khởi.Ngân hàng cần nỗ lực phấn đấu tăng trưởng nguồn vốn hơn nữa để tạo ra nguồn vốndồi dào đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư cho vay và dần tiến tới chủ động đựoc nguồn vốn

b Hoạt động đầu tư vốn

Bảng 2.2 Tình hình đầu tư vốn

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013

Thực hiện năm 2014

Tăng, giảm năm

2013 so với năm 2012

Tăng, giảm năm

2014 so với năm 2013 +/- Số tiền +/- Tỷ

(Nguồn báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013, năm 2014 của Ngân

hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên)

Qua bảng số liệu cho thấy Doanh số cho vay, tổng dư nợ cũng như dư nợ bìnhquân 01 cán bộ qua các năm đều tăng năm sau cao hơn năm trước Doanh số cho vay

Trang 31

năm 2014 so với bình quân mỗi quí của năm 2013 giảm 1.963 triệu đồng, tỷ lệ giảm là1,99% Dư nợ bình quân đầu người (01 cán bộ) năm 2009 đạt 3.584 triệu đồng tăng 47triệu đồng so với năm 2008 Tổng dư nợ của Ngân hàng đến năm 2014 đạt 68.093triệu đồng, tăng 89 triệu đồng so với năm 2013, tỷ lệ tăng là 1,33%

2.2.2 Công tác tín dụng

Công tác cấp tín dụng là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của hoạtđộng ngân hàng Nhận thức được tầm quan trọng đó, ban lãnh đạo Ngân hàng Thươngmại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên luôn chú trọng tới công táctín dụng trên tinh thần mở rộng tín dụng nhưng an toàn về vốn

Tổng dư nợ cả năm cũng tăng lên, đến 31/12/2013 tổng dư nợ đạt 15.378 triệuđồng, trong đó dư nợ trong hạn là 15.387 triệu đồng

Bảng 2.3: Dư nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh

Thái Nguyên qua các năm

Số tiền Tỷ

trọng

+/-%

so với 2012

DN trong hạn

DN EC+RAP

DN ủy thác

7.8701.4083.187

60,1311,2925,56

12.2049110

93,056,950

+32,92-4,34-100

14.8759110

96,723,270

+3,76-3,680

Trang 32

Bảng 2.4 : Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn

Thương Tín chi nhánh Thái nguyên

Số tiền Tỷ

trọng

+/- %

so với 2012

1 Theo kỳ hạn

- DN ngắn hạn

- DN trung hạn

63.09253.788

5446

78.77657.428

5842

+23,8+7,8

85.38966.586

5644

+8,4+15,8

63,84,922,68,7

48.9329.16029.63012.482

62,36,721,89,2

+13,8+61,6+11,9+2,3

102.4285.76543.6820

67,43,828,80

+20,6-37,147,4-100

2011 và năm 2013 tăng 11,4% so với 2012

Với khối lượng đầu tư trên ngân hàng đã kịp thời nhanh chóng chiếm lĩnh thìtrường đầu tư, mở rộng tín dụng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho mỏi thành phầnkinh tế tại địa phương, góp phần tích cự vào việc thực hiện cơ cấu đầu tư trong nôngnghiệp cũng như mục tiêu xóa đói giảm nghèo trong huyện

Việc cơ cấu dư nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chinhánh Thái nguyên cho vay đối với mỏi thành phần kinh tế nhưng chủ yếu là doanhnghiệp và hộ sản xuất qua bảng ta thấy tỷ trọng cho vay 2 thành phần trên chiếm chủyếu tăng nhanh qua mỗi năm Đó là do tình hình thị trường có nhiều biết chuyển, cácdoanh làm ăn hiệu quả, năng lực sản xuất được nâng cao do đó nhu cầu vốn lớn

Song song với việc mở rộng tín dụng thì ngân hàng còn đặc biệt quan tâm đếnchất lượng tín dụng Vì nếu chỉ có tăng trưởng tín dụng mà không có chất lượng tíndụng thì cũng không mang lại hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng Nhận thức đượctầm quan trọng của vấn đề đó, ban lãnh đạo ngân hàng luôn yêu cầu mỗi cán bộ tíndụng phải thực hiện tốt và nghiêm chỉnh quy trình cho vay, tăng cường khâu quản lý

Trang 33

món vay, tính cực thu hồi nợ, không để phát sinh nợ quá hạn Ban lãnh đạo thườngxuyên cùng với cán bộ tín dụng phân tích thực trạng dư nợ đến hạn, quá hạn, tiến hànhphân loại để đề ra biện pháp xử lý

Với những kết quả trên, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tínchi nhánh Thái nguyên đã vươn lên tự khẳng định mình, đời sống CBCNV ngày mộtnâng cao và năm 2013 đạt danh hiệu đơn vị lá cờ đầu củaNgân hàng Thương mại cổphần Sài Gòn Thương Tín Việt Nam

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của một số hoạt động khác

a Công tác tài chính

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Thương mại

cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên có quy mô hoạt động nhỏ nhưngngày càng được mở rộng dần qua các năm:

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn

Thương Tín chi nhánh Thái nguyên

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 2014 năm

Tăng, giảm năm 2014 so với năm 2013

4 Lợi nhuận ( chênh lệch thu- chi) 1.426 1.235 1.843 + 608

(Nguồn báo cáo tổng kết công tác kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên năm 2012, năm 2013,năm 2014)

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của Ngân hàng Thương mại cổ phần SàiGòn Thương Tín chi nhánh Thái nguyên qua các năm đều tăng, năm sau cao hơn nămtrước Đạt được kết quả doanh thu trên là do sự nỗ lực, tích cực của tập thể cán bộ côngnhân viên chức dơn vị phấn đấu vươn lên trong mọi mặt hoạt động tăng thu, tiết kiệm chiphí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích lập các quỹ theo chế độ, cóquỹ thu nhập đảm bảo hệ số tiền lương cho cán bộ công nhân viên chức, trong đó do làm tốthoạt động tín dụng đầu tư cho vay đối với hộ sản xuất, mức chênh lệch lãi suất được ổnđịnh Do nền kinh tế có sự chuyển đổi cơ cấu, các chính sách thay đổi tài khoá của

Trang 34

Chính Phủ, chính sách thắt chặt, nới lỏng tiền tệ của NHNN, khiến ngân hàng phảităng lãi suất huy động vốn đồng thời phải tăng lãi suất cho vay trên địa bàn, rồi nguồnvốn huy động từ dân cư không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay, ngân hàng phải đi vay vốncấp trên nên không chủ động được về mặt lãi suất ảnh hưởng đến chênh lệch lãi suấtđầu vào, đầu ra Đây cũng là điều làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh vàcũng là vấn đề mà Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánhThái nguyên phải có giải pháp đúng đắn, đưa ra định hướng, mục tiêu kinh doanh hợp

lý, đảm bảo được kết quả kinh doanh đem lại lợi nhuận, an toàn, lành mạnh, giữ vững

và mở rộng được thị phần, thị trường hoạt động

Hoạt động cho vay thu nợ luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các Ngânhàng Riêng đối với cho vay hộ sản xuất vấn đề này càng được quan tâm hơn bởi vìcho vay hộ sản xuất món vay thường nhỏ lẻ, số lượng khách hàng nhiều, địa bàn rộngkhông tập trung, hộ vay còn nhiều hạn chế về cả nhận thức lẫn kinh nghiệm sản xuấtkinh doanh cũng như tiêu thụ sản phẩm, do vậy việc thu nợ gặp nhiều khó khăn vớinhững nguyên nhân khác nhau

b Công tác ngân quỹ

Trong công tác, cán bộ ngân hàng luôn nghiêm chỉnh chấp hành các pháp lệnh

và chế độ quy định, đảm bảo chính xác kịp thời việc ghi chép sổ sách kế toán rõ ràng.Ngân hàng đã áp dũng 100% công nghệ tin học vào thanh toán qua mạng, đáp ứng kịpthời các yêu cầu của khách hàng, được nhiều khách hàng tín nhiệm Từ đó kéo dàikhối lượng thanh toán ngày càng cao giúp cho ngân hàng thực hiện tốt các công táchuy động vốn cũng như tối đa hóa lợi nhuận

c Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ

Đây là khâu quan trọng và cần thiết trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng,

do đó ngân hàng thường xuyên phải kiểm tra hồ sơ tín dụng và phát hiện những thiếtsót còn tồn tại từ đó khắc phục bổ sung Việc kiểm tra của viện kiểm tra được tiến hànhđều đặn mỗi tháng một lần, có ghi chép và báo cáo ban lãnh đạo

d Công tác hành chính quản trị

Ngân hàng đã làm tốt công tác này để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh, đảm bảo vệ sinh cơ quan luôn sạch sẽ, phục vụ tốt chu đáo các đoàn khách đên

Trang 35

làm việc Kết hợp với phòng kết toán lên dự toán mua sắm các trang thiết bị vàphương tiện làm việc cho các phòng ban, in ấn lưu trữ hồ sơ theo đúng chế độ quyđịnh Ngoài ra còn làm tốt công tác hậu cần, luôn quan tâm tới đời sông hoạt động củacán bộ trong cơ quan Kiểm tra đôn đốc công tác bảo vệ trực cơ quan đảm bảo an ninhtrật tự và an toàn tuyệt đối về tài sản và con người góp phần vào kết quả chung của cơquan.

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá

Dựa vào phần chỉ tiêu đánh giá trên để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanhcủa NHNo&PTNT trên một số khía cạnh như sau:

a) Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản có ( tỷ lệ an toan vốn tối thiếu)

Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản có = Tổng tài sản có rủi roVốn tự có

Điều này cho thấy ngân hàng tại chi nhánh đang có sự phát triên tỷ lệvốn trên tổng tài sản có nằm trong khoảng 7%-10% là khoảng an toàn cho mức tài sảnrủi ro, và được điều chỉnh theo mức độ rủi ro RATA( rick Adjusted Total Assets) điềunày cũng cho thấy được ngân hàng có thể mở rộng được quy mô nếu ngân hàng vẫngữi được mức tài sản rủi ro trên

2.4 Đánh giá về hoạt động kinh doanh

2.4.1 Kết quả đạt được

Trang 36

Tình hình kinh tế xã hội của Thái Nguyên phát triển ổn định, hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các hộ cá thể được mở rộng và ngày càng pháttriển, khả năng tích lũy của đại bộ phận người dân ngày càng được nâng lên nên nhucầu Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank về tín dụng, về tiền gửi vàcác sản phẩm dịch vụ ngân hàng nói chung có điều kiện để phát triển Đại đa số cácnhân sự đều là người địa phương nên rất am hiểu địa bàn, cũng như luôn nhận được sựủng hộ tích cực từ người thân, bạn bè và nhất là các cơ quan ban ngành địa phươngnên hoạt động của chi nhánh luôn thuận lợi Công tác chăm sóc khách hàng được toànthể cán bộ nhân viên Chi nhành Thái Nguyên xác định là vũ khí cạnh tranh và là tráchnhiệm của mọi người, từ đó khách hàng khi đến giao dịch lần đầu đã tạo ấn tượng tốt

về Sacombank Hệ khách hàng sau hơn 2 năm hoạt động Chi nhánh Thái Nguyên đãtạo được một hệ khách hàng tương đối lớn, đảm bảo cho Chi nhánh tăng trưởng vàphát triển ổn định và bền vững đã phát triển đầu tư tín dụng cho bà con thông qua cáckênh chuyển tải vốn như tổ chức chính trị xã hội, hơn thế nữa vốn của ngân hàng chovay góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của huyện,chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn nhiều hộ sản xuất làm kinh tế giỏi nhờ cóvốn vay ngân hàng Tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất ngày càng tăng và duy trì ở mứckhá cao, dư nợ 3 tháng đầu năm 2014 đạt 45.139 triệu đồng tăng 9.011 triệu đồng, tốc

độ tăng 25% so với năm 2012 Kết quả kinh doanh của đơn vị

+ Kết quả kinh doanh của đơn vị: Chất lượng tín dụng vẫn được Ngân hàngthường xuyên quan tâm đặc biệt là chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất thể hiệnqua chỉ tiêu tổng doanh thu

Doanh thu đạt được năm sau cao hơn năm trước, quỹ tiền lương đảm bảo đủ chilương V1+V2 toàn đơn vị

- Các mặt công tác khác: Để đạt được kết quả kinh doanh trên là do sự lãnh đạosáng suốt của Ban giám đốc, sự đoàn kết nỗ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên Ngânhàng nên đã hoàn thành tốt nhiệm vụ tập trung làm tốt các mặt công tác như: Triểnkhai đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước các chế độ thể lệ của ngànhđến tất cả cán bộ công nhân viên, thông qua các cuộc hội họp phô tô văn bản để nghiêncứu thực hiện, cử cán bộ đi dự các lớp tập huấn… đơn giản về thủ tục và hồ sơ vayvốn, chủ động tìm kiếm khách hàng vay vốn, gửi tiền, tích cực xử lý phân loại nợ,tranh thủ sự chỉ đạo điều hành kịp thời và đầy đủ mọi mặt công tác của ban lãnh đạo,

Ngày đăng: 16/09/2016, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2  Tình hình đầu tư vốn - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành tài chính ngân hàng
Bảng 2.2 Tình hình đầu tư vốn (Trang 29)
Bảng 2.3: Dư nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành tài chính ngân hàng
Bảng 2.3 Dư nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh (Trang 30)
Bảng 2.4 : Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành tài chính ngân hàng
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (Trang 31)
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành tài chính ngân hàng
Bảng 2.5 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w