1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO TRINH AUTOCAD 3D 2

106 564 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 2 thiết lập hệ trục tọa độ & tạo khối rắn 3D
Trường học Unknown
Chuyên ngành AutoCAD 3D
Thể loại Bài giảng
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Face : F  Tạo hệ trục tọa độ mới theo mặt được chọn trên solid... CÁC KHỐI RẮN CƠ SỞ Có 2 phương pháp để tạo khối rắn cơ sở:  Tạo các khối rắn cơ sở trực tiếp bằng các lệnh: Box, Cy

Trang 1

BÀI 2 THIẾT LẬP HỆ TRỤC TỌA ĐỘ

& TẠO KHỐI RẮN 3D

Trang 2

1 THIẾT LẬP HỆ TRỤC TỌA ĐỘ

UCS

2 CÁC KHỐI RẮN CƠ SỞ

BOX, CYLINDER

3 CÁC PHÉP TOÁN ĐẠI SỐ BOOLE

UNION, SUBTRACT, INTERSECT

Trang 3

4 CÁCH TẠO KHỐI RẮN PHỨC TẠP

5 TÔ BÓNG MÔ HÌNH KHỐI RẮN

SHADE

6 QUAN SÁT MÔ HÌNH 3D

3DORBIT

Trang 4

1 THIẾT LẬP HỆ TRỤC TỌA ĐỘ

Lệnh UCS

Tools/ New UCS

UCS

Toolbar UCS

Lệnh UCS dùng để thiết lập hệ

trục tọa độ mới.

Trang 5

Enter an option [New/Move/orthoGraphic/Prev/

Restore/Save/Del/Apply/?/World]

<World>:

Dòng lệnh:

Trang 6

Một số lựa chọn thường dùng:

Trang 7

Di chuyển hệ tọa độ đến vị trí mới.

Trang 8

Khi dùng lựa chọn New, xuất hiện dòng nhắc:

Specify origin of new UCS or [ZAxis/ 3point/ Object/ Face/

/View /X / Y/ Z]<0,0,0>:

New : N  Tạo hệ tọa độ mới.

Trang 9

Các lựa chọn của lựa chọn New:

Chọn vị trí mới cho gốc tọa độ

Specify origin of new UCS

Trang 11

Zaxis : ZA 

Tạo tọa độ mới bằng cách xác

định gốc của hệ tọa độ (Origin) và phương của trục Z

Trang 12

Specify new origin point <0,0,0>:

Chọn một điểm làm gốc tọa độ mới

Dòng nhắc phụ:

Chọn một điểm để xác định phương trục Z

Specify point on positive portion of Z-axis <206.4758,6.1798,1.0000>:

Trang 13

P1 - Origin

P2 - Zaxis

Trang 14

3point : 3 

Tạo hệ trục tọa độ mới xác định qua 3 điểm

Trang 15

Specify new origin point <0,0,0>:

Chọn một điểm làm gốc tọa độ mới

Dòng nhắc phụ:

Specify point on positive portion of X-axis <1.00,0.00,30.00>:

Chọn một điểm để xác định phương trục X

Trang 16

Specify point on positive-Y portion

of the UCS XY plane

<0.00,1.00,30.00>:

Chọn một điểm để xác định

phương trục Y

Trang 17

P2 - Xaxis

P3 - Yaxis

P1 - Origin

Trang 18

Face : F 

Tạo hệ trục tọa độ mới theo mặt được chọn trên solid

Trang 19

Select face of solid object:

Chọn một mặt của solid

Dòng nhắc phụ:

Enter an option [Next/Xflip/Yflip]

<accept>:

Chọn lựa chọn.

Trang 21

Mặt được chọn

Trang 24

X : X 

Xoay hệ trục tọa độ xung quanh trục X theo một góc xác định.

Trang 25

Dòng nhắc phụ:

Specify rotation angle about X axis

<90>:

Nhập giá trị góc xoay quanh trục X

Trang 26

Góc xoay

90 độ

Trang 27

Xoay hệ trục tọa độ xung quanh trục Y theo một

góc xác định.

Z : Z  Xoay hệ trục tọa độ xung

quanh trục Z theo một góc xác định.

Y : Y 

Trang 28

2 CÁC KHỐI RẮN CƠ SỞ

Có 2 phương pháp để tạo khối rắn

cơ sở:

Tạo các khối rắn cơ sở trực tiếp

bằng các lệnh: Box, Cylinder,

Wedge, Cone,Torus, Sphere

Tạo từ các đối tượng 2D bằng

phương pháp quét ( Extrude ) hoặc

xoay xung quanh một trục ( Revolve )

Trang 31

Dòng lệnh:

Specify corner of box or [CEnter]

<0,0,0>:

Specify corner or [Cube/Length]:

Chọn điểm góc thứ nhất của

đường chéo khối (Điểm bất kỳ)

Chọn điểm góc đối diện của đường chéo khối (P2)

Trang 32

Chọn điểm

bất kỳø

P2 (@120,80,60)

Trang 33

Cube : C

Tạo khối lập phương

Specify length:

Chiều dài cạnh khối lập phương

Các lựa chọn:

Trang 34

Length = 120

Trang 38

Chú ý:

Trục X : Giá trị chiều dài Trục Y : Giá trị chiều rộng Trục Z : Giá trị chiều cao

Trang 39

2.2 Lệnh CYLINDER

Lệnh Cylinder dùng để tạo khối

trụ có mặt đáy là elip hay tròn

Draw / Solids / Cylinder

Cylinder

Toolbar SOLIDS

Trang 41

Specify radius for base of cylinder

or [Diameter]:

Specify height of cylinder or

[Center of other end]:

Nhập bán kính vòng tròn đáy trụ

Nhập chiều cao trụ theo trục Z

Trang 42

Center

Trang 43

3 CÁC PHÉP TOÁN ĐẠI SỐ BOOLE

Mô hình 3D solid được kết hợp từ

nhiều solid cơ sở gọi là solid đa hợp

Đối tượng này được xây dựng bằng

cách kết hợp các solid cơ sở sử dụng

các phép toán đại số Boole: cộng

solid ( Union ), trừ ( Subtract ) và giao

solid ( Intersect ).

Trang 44

Các lệnh Union, Subtract và

Intersect nằm trên thanh công cụ Solids Editing.

Union Subtract Intersect

Trang 45

3.1 Lệnh UNION

Lệnh Union dùng để tạo khối đa hợp

bằng phép cộng các solid

Modify / Solids Editing / Union

UNI

Toolbar SOLIDSEDITING

Trang 46

Dòng lệnh:

Select objects:

Chọn các solid cần cộng

Tiếp tục chọn các solid cần cộng hay nhấn Enter để thực hiện lệnh

Select objects:

Trang 47

Solid 1 Solid 2

Trang 48

3.2 Lệnh SUBTRACT

Lệnh Subtract dùng để tạo khối

đa hợp bằng phép trừ các solid

Modify / Solids Editing / Subtract

SU

Toolbar SOLIDSEDITING

Trang 49

Dòng lệnh:

Select objects:

Chọn các solid bị trừ

Tiếp tục chọn các solid bị trừ hay nhấn Enter để kết thúc chọn

Select objects:

Trang 50

Chọn các solid trừ

Tiếp tục chọn các solid trừ hay nhấn Enter để thực hiện lệnh

Select objects:

Select objects:

Trang 52

3.3 Lệnh INTERSECT

Lệnh Intersect dùng để tạo khối đa

hợp bằng phép giao các solid

Modify / Solids Editing / Intersect

IN

Toolbar SOLIDSEDITING

Trang 53

Dòng lệnh:

Select objects:

Chọn các solid cần tạo giao

Tiếp tục chọn các solid cần tạo giao hay nhấn Enter để thực hiện lệnh

Select objects:

Trang 54

Solid 5 Solid 6

Trang 56

Chú ý:

Nên thực hiện phép trừ (Subtract)

và giao (Intersect) từng cặp solid để dễ kiểm soát.

Trang 57

4 CÁCH TẠO KHỐI PHỨC TẠP

Ta có thể tạo khối đa hợp theo trình

tự sau:

Tạo các khối cơ sở bằng các lệnh:

BOX, CYLINDER, WEDGE, CONE, TORUS, EXTRUDE, REVOLVE.

Phân tích khối đa hợp có bao nhiêu

khối cơ sở?

Trang 58

Định vị trí thích hợp cho các khối cơ

sở nhờ vào các lệnh hiệu chỉnh như:

MOVE, COPY, ALIGN, MIRROR3D, ROTATE3D, 3D ARRAY…

Trang 59

Sử dụng các phép toán đại số Boole

UNION, SUBTRACT, INTERSECT

để tạo khối đa hợp từ các khối cơ sở Ngoài ra có thể sử dụng các lệnh

hiệu chỉnh khối như: SLICE,

CHAMFER, FILLET … khi tạo khối

đa hợp

Trang 60

VÍ DỤ: Vẽ khối đa hợp như hình sau

Trang 61

Bước 1:

Khối đa hợp gồm 6 khối cơ sở:

(2 Box và 4 Cylinder)

Bước 2:

Vẽ 6 khối cơ sở bằng lệnh Box và Cylinder

Trang 62

Box 1 Box 2

Trang 63

Cylinder 1 Cylinder 2

Cylinder 4 Cylinder 3

Trang 64

Bước 3:

Di chuyển các

khối cơ sở Box

và Cylinder vào đúng vị trí.

Trang 66

Lệnh SHADE

Lệnh Shade dùng để tô bóng theo

màu cho mô hình khối rắn

Trang 67

2D

Wireframe Wireframe Hidden 3D

Flat Shaded Gouraud Shaded

Flat Shaded, Edges On

Gouraud Shaded,

Edges On

Trang 68

Các lựa chọn:

Trang 69

Sự khác nhau giữa 2 lựa chọn

trên là: sự hiển thị dạng đường,

chiều rộng nét và biểu tượng UCS

Trang 70

2D Wireframe

3D Wireframe

Trang 71

Biểu diễn mô hình dưới dạng che khuất các mặt khuất của mô hình

Trang 73

Flat Shaded

Tô bóng mô hình có mặt cong dưới dạng mặt phẳng không trơn

Trang 75

Gouraud Shaded

Tô bóng mô hình và làm trơn các cạnh giữa các mặt đa giác

Trang 77

Flat Shaded, Edges On

Tô bóng mô hình có mặt cong

dưới dạng mặt phẳng không trơn và có thể hiện cạnh

Trang 79

Gouraud Shaded, Edges On

Tô bóng mô hình, làm trơn các cạnh giữa các mặt đa giác và có thể hiện cạnh

Trang 81

Lệnh 3DOrbit dùng để quan sát sự

tương tác mô hình trong 3D.

Trang 82

Lệnh 3DORBIT kích hoạt cảnh

3D trên khung nhìn hiện hành

Khi lệnh 3DORBIT làm việc, bạn

có thể dùng chuột di chuyển để

quan sát cảnh của mô hình

Trang 83

Bạn có thể xem toàn bộ mô hình

hoặc bất kỳ một đối tượng nào

trên mô hình từ những góc quan

sát khác nhau

3D Orbit view hiển thị một arcball ,

là một đường tròn được chia thành

4 điểm 1/4 (Quadrant) bởi các

đường tròn nhỏ hơn

Trang 84

arcball

Trang 85

Di chuyển cursor theo các vị trí khác nhau của arcball làm thay đổi biểu tượng cursor và chỉ định hướng mà trên đó cảnh mô hình sẽ quay

Trang 86

Trong khi thực hiện lệnh 3DORBIT bạn có thể truy cập vào các lựa chọn khác của lệnh từ

Shortcut menu bằng cách Click phải chuột lên vùng đồ họa

Trang 88

Các lựa chọn trong Shortcut menu

Exit : Thoát lệnh 3DOrbit

Pan : Kéo hoặc di chuyển toàn

bộ cảnh mô hình

Zoom : Phóng to hay thu nhỏ mô

hình quan sát

More : Các lựa chọn mở rộng…

Trang 89

Phóng to mô hình theo giới hạn hình vẽ

Phóng to, thu nhỏ phần mô hình bằng

cửa sổ

Tạo chuyển động liên tục cho mô hình

Trang 90

Projection :

Các lựa chọn phép chiếu

Trang 91

Phép chiếu song song Phép chiếu phối cảnh

Trang 92

Phép chiếu

song song

Phép chiếu vuông góc

Trang 93

Shading Modes :

Các chế độ tô bóng mô hình

Trang 95

Visual Aids :

Các công cụ hổ trợ để hình dung đối tượng

Trang 97

Compass

Vẽ hình cầu bên trong arcball gồm 3 đường hiển trục X, Y và Z

Trang 99

Grid

Vẽ một dãy các đường thẳng nằm

trên một mặt phẳng

Tắt mở biểu tượng UCS Trên

biểu tượng UCS, trục X có màu đỏ , trục Y có màu xanh lá cây và trục Z có màu xanh lục.

Trang 101

Reset View

Trả cảnh quan sát về vị trí ban đầu

Trang 102

Cảnh quan sát

trước khi thực hiện

lệnh 3DOrbit

Cảnh quan sát sau khi thực hiện lệnh 3DOrbit

Trang 103

Sau khi thực hiện lựa chọn Reset

View cảnh quan sát sẽ trở về vị trí ban đầu

Trang 104

Preset Views

Gán cảnh quan sát thành một trong sáu hình chiếu vuông góc và một trong bốn hình chiếu trục đo

Trang 105

Hình chiếu bằng Hình chiếu từ đáy Hình chiếu từ trước Hình chiếu từ sau Hình chiếu từ trái Hình chiếu từ phải Bốn góc quan sát hình chiếu trục đo

Ngày đăng: 11/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chieáu baèng Hình chiếu từ đáy Hình chiếu từ trước Hình chiếu từ sau - GIAO TRINH AUTOCAD 3D 2
Hình chie áu baèng Hình chiếu từ đáy Hình chiếu từ trước Hình chiếu từ sau (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w