Câu 3: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan có tỉ khối so với hidro bằng 20,25 được nung nóng trong bình chứa chất xúc tác để thực hiện phản ứng đehidro hóa, thu được hỗn hợp khí B gồm H2, c
Trang 11.1 Bài toán nhiệt phân và crackinh ankan
A Định hướng tư duy
Chúng ta cùng nhau xem xét các phương trình sau:
Từ các phương trình trên ta rút ra những nhận xét quan trọng sau:
(1) Khối lượng của hỗn hợp trước và sau nhiệt phân (nung) là không đổi
(2) Nếu xem H2 là ankan có dạng đặc biệt là C0H2 thì tổng số mol ankan trong hỗn hợp trước và sau phản ứng là không đổi
(3).Số mol khí tăng chính là số mol liên kết sinh ra sau phản ứng.
(4).Khi giải toán cần áp dụng linh hoạt BTNT và BTKL
B Ví dụ minh họa
Câu 1: Crackinh propan thu được hỗn hợp khí X gồm 3 hidrocacbon Dẫn toàn bộ X qua bình đựng dung
dịch Br2 dư thì khi phản ứng xong thấy có khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối so với H2 là 10,8 Hiệu suất phản ứng crackinh là
Giải thích tư duy:
Khi crackinh propan thì chỉ có thể xảy ra một trường hợp duy nhất là C H3 8 C H2 4CH4
Câu 2: Crackinh hoàn toàn 17,6 gam propan thu được hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon Cho X qua 2 lít
nước Br2 Khí thu được khi qua khỏi bình Br2 có tỉ khối đối với CH4 bằng 1,15 Tính nồng độ mol của dung dịch Br2
Giải thích tư duy:
Khi crackinh propan thì chỉ có thể xảy ra một trường hợp duy nhất là C H3 8 C H2 4CH4 Do đó ban đầu số mol của CH4 và C2H4 đều là 0,4 mol Trong bài toán này tôi gọi x là số mol C2H4 đã phản ứng với
Br2 (do Br2 thiếu nên vẫn còn C2H4 thoát ra)
Trang 2Câu 3: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan có tỉ khối so với hidro bằng 20,25 được nung nóng trong bình
chứa chất xúc tác để thực hiện phản ứng đehidro hóa, thu được hỗn hợp khí B gồm H2, các ankan và anken có tỉ khối so với hidro bằng 16,2 Tính hiệu suất phản ứng đehidro hóa biết phần trăm phản ứng của etan và propan là bằng nhau
Giải thích tư duy:
Nhìn vào hỗn hợp X ta thấy các chất đều có 4C do đó đây là phản ứng tách H2 ra khỏi butan Do đó, số mol H2 tách ra phải bằng số mol Br2 phản ứng
Câu 5: Crackinh 6,72 lít C4H10 (đktc) một thời gian thì thu được hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon Cho X đi qua dung dịch Br2 dư thì thấy khối lượng bình Br2 tăng lên 8,4 gam đồng thời thấy có khí Y bay ra khỏi bình Đốt cháy khí Y cần V lít khí O2 đktc Giá trị của V là:
Giải thích tư duy:
Bài toán này chúng ta tư duy bằng BTKL Khối lượng C4H10 ban đầu được phân bổ làm 2 phần
Phần 1: Đi vào bình Br2 là các anken nên ta có thể xem là 8,4 gam CH2
Trang 3 Phần 2: Bay lên dưới dạng hỗn hợp khí Y
Câu 6: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon Dẫn
hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7 Giá trị của m là
Giải thích tư duy:
Chú ý: Vì là isobutan nên khi crackinh chỉ có thể thu được anken là C3H6
Câu 7: Thực hiện phản ứng crackinh butan thu được hỗn hợp X gồm các ankan và các anken Cho toàn
bộ hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thấy có khí thoát ra bằng 60% thể tích X và khối lượng dung dịch Br2tăng 5,6 gam và có 25,6 gam brom đã tham gia phản ứng Đốt cháy hoàn toàn khí bay ra thu được a mol
CO2 và b mol H2O Vậy a và b có giá trị là:
A a = 0,9 mol và b = 1,5 mol B a = 0,56 mol và b = 0,8 mol.
C a = 1,2 mol và b = 1,6 mol D a = 1,2 mol và b = 2,0 mol.
Định hướng tư duy giải:
C H
CO : 0,56
C : 0,56ankan
Câu 8: Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp T gồm CH4,
C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H6 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2 trong dung dịch nước brom Phần trăm về số mol của C4H6 trong T là:
Định hướng tư duy giải:
Trang 4Ta có:
4 10 2
C H CO
Giải thích tư duy:
Để ý nhanh thấy khi butan sinh ra anken thì thể tích tăng gấp đôi Như vậy khi sinh ra ankin thì độ vênh chính là số mol C4H6 hay nT2nC H4 10 nC H4 6
Câu 9: Thực hiện phản ứng crackinh m gam butan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon Dẫn hỗn
hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7 Giá trị của m là
Giải thích tư duy:
Chú ý: Đề bài nói Br2 hết nên trong Y có một phần anken Vì X chỉ hidrocacbon nên phần tác dụng với
Br2 chỉ có thể là C2H4 và C3H6 Do không biết hiệu suất của các phản ứng crackinh cũng như phản ứng cộng Br2 nên ta phải dùng tới kỹ thuật làm trội hoàn toàn nghĩa là giả sử chỉ có hai trường hợp là chỉ có
C2H4 hoặc chỉ có C3H6
Câu 10: Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H2
Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4 Cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch AgNO3 dư trong NH3thì thu được m gam kết tủa và thoát ra hỗn hợp khí Y Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch Giá trị m là
Trang 54 10
C BTNT
Giải thích tư duy:
Cho A vào bình Br2 thấy bình nhạt màu Br2 có dư và toàn bộ anken bị giữ lại hết Để tính khối lượng
CO2 và H2O sinh ra khí đốt cháy B ta dùng BTNT.C và BTNT.H
Trang 6BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp khí X gồm 5 hidrocacbon có dX/He 9,0625 Hiệu suất phản ứng crackinh?
Câu 6: Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1036 lít hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon Biết các thể tích cùng đo
ở điều kiện nhiệt độ, áp suất Vậy hiệu suất phản ứng crackinh là
Câu 7: Crackinh hỗn hợp A gồm propan và butan (trong đó có số mol bằng nhau, phần trăm mỗi phản
ứng bằng nhau và có hiệu suất crackinh là 70%) thì thu được hỗn hợp X gồm H2 và các ankan, anken Vậy khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X (tính theo đơn vị gam/mol) là
Câu 10: Crackinh hoàn toàn 11,2 lít (đktc) một ankan thu được 22,4 lít (đktc) hỗn hợp khí B có tỉ khối
đối với không khí bằng 1 Tên gọi của A là:
A 2- metylbutan B butan C neopentan D pentan.
Câu 11: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được bốn thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí
đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 10,75 Công thức phân tử của X là
A C6H14 B C3H8 C C4H10 D C5H12
Trang 7Câu 12: Crackinh một thời gian ankan A thu được hỗn hợp X gồm H2 và các anken, ankan có dX/He=7,25 Vậy A là
A C5H12 B C6H14 C C3H8 D C4H10
Câu 13: Khi crackinh một thời gian ankan X thu được hỗn hợp Y gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8(các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,5 Công thức phân tử của X là
A C6H14 B C3H8 C C4H10 D C5H12
Câu 14: Một hỗn hợp X gồm hai ankan A, B đồng đẳng kế tiếp Crackinh 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X thu
được 22,4 lít hỗn hợp Y (đktc) gồm ankan, anken và H2, tỉ khối hơi của Y đối với H2 là 8,2 Vậy công thức phân tử và số mol của A, B lần lượt là:
A C3H8 (0,2 mol); C4H10 (0,3 mol) B C2H6 (0,3 mol); C3H8 (0,2 mol)
C C2H6 (0,1 mol); C3H8 (0,4 mol) D C2H6 (0,4 mol); C3H8 (0,1 mol)
Câu 15: Nung nóng V lít (đktc) butan với xúc tác thích hợp thu được 0,8 mol hỗn hợp khí X gồm C4H10,
C4H8, C4H6, C4H4 và H2 Cho 0,8 mol X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư thấy có 0,3 mol Br2phản ứng Tìm V?
Câu 16: Khi crackinh hoàn toàn 6,6 gam propan thu được hỗn hợp khí X Cho X lội chậm vào 250ml
dung dịch Br2 thấy dung dịch Br2 mất màu hoàn toàn và còn lại V lít khí (đktc) và có tỉ khối so với CH4bằng 1,1875 Vậy nồng độ mol của dung dịch Br2 lúc đầu và giá trị của V là
A 0,4M và 2,24 B 0,4M và 4,48 C 0,8M và 4,48 D 0,2M và 4,48.
Câu 17: Crackinh khí butan sau một thời gian thu được 45 lít hỗn hợp X gồm: CH4, C2H6, C2H4, C3H6,
C4H8, C4H10 và H2 Cho toàn bộ X lội chậm qua dung dịch Br2 dư, phản ứng kết thúc thấy có thoát ra 30 lít hỗn hợp khí Y Biết thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Vậy hiệu suất phản ứng crackinh butan là
Câu 18: Crackinh 11,2 lít buatn (đktc) thu được hỗn hợp X trong đó có chứa 1 hidrocacbon mà khi đem
đốt cháy hết toàn bộ hidrocacbon này thì thu được 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O Vậy hiệu suất phản ứng crackinh là
Trang 8A 20% B 40% C 60% D 80%.
Câu 21: Crackinh m gam C4H10 thu được hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, C4H10 và H2 Đem đốt cháy hết toàn bộ hỗn hợp X thu được 17,6 gam CO2 và 9 gam H2O Vậy giá trị của m là
Câu 22: Crackinh 0,25 mol C5H12 thu được hỗn hợp X gồm: CH4, C2H6, C3H8, C5H10, C4H8, C3H6, C2H4,
C5H12 và H2 Đem đốt cháy hết toàn bộ hỗn hợp X thu được x gam CO2 và y gam H2O Vậy giá trị của x
và y lần lượt là
A 55 và 180 B 44 và 18 C 44 và 27 D 55 và 27.
Câu 23: Crackinh m gam C5H12 thu được hỗn hợp X gồm: CH4, C2H6, C3H8, C5H10, C4H8, C3H6, C2H4,
C5H12 và H2 Đốt cháy hoàn toàn X thu được 8,64 gam H2O và 17,6 gam CO2 Giá trị của m là
Câu 24: Khi tiến hành crackinh 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4,
C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O Giá trị của x và y tương ứng là
A 176 và 180 B 44 và 18 C 44 và 72 D 176 và 90.
Câu 25: Nung nóng 8,96 lít (đktc) butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí X gồm C4H10, C4H8,
C4H6, C4H4 và H2 Cho toàn bộ X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư thấy có 0,1 mol Br2 phản ứng Tính dX/He?
Câu 26: Nung nóng 11,2 lít (đktc) butan với xúc tác thích hợp thu dược 17,92 lít (đktc) hỗn hợp khí X
gồm C4H10, C4H8, C4H6, C4H4 và H2 Cho toàn bộ X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư thấy có x mol Br2 phản ứng Vậy giá trị của x là
Câu 27: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6, C4H4 và H2
Tỉ khối của X so với butan là 0,4 Nếu cho 0,06 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là
Câu 28: Crackinh C4H10 thu được 35 lít hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C4H8, C4H10 và H2 Cho toàn
bộ X đi qua dung dịch nước Brom dư thấy thoát ra 20 lít hỗn hợp Y Nếu đem đốt cháy hoàn toàn 35 lít hỗn hợp X thì thu được x mol CO2 và H2O Các khí đều đo ở đktc Vậy hiệu suất crackinh và giá trị của x
là
A 75% và 80 B 57% và 100 C 75% và 180 D 80% và 180
Câu 29: Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn một ankan X thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp A gồm
một anken Y và một ankan Z Cho toàn bộ A đi qua bình đựng dung dịch nước Br2 (dư) thì sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng thêm 8,4 gam, đồng thời khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 2,24 lít (đktc) rồi
Trang 9cho đốt cháy toàn bộ khí này với O2 (dư), phản ứng xong thu được CO2 và 3,6 gam H2O Vậy ankan X đó là:
Câu 30: Crackinh 4,48 lít butan (đktc) thu được hỗn hợp A gồm 6 chất: H2, CH4, C2H6, C2H4, C3H6,
C4H8 Dẫn hết hỗn hợp A vào bình đựng dung dịch Brom dư thì thấy khối lượng bình tăng 8,4 g và bay ra khỏi bình brom là hỗn hợp khí B Thể tích oxi (đktc) cần đốt hết hỗn hợp B là:
A 6,72 lít B 8,96 lít C 4,48 lít D 5,6 lít.
Câu 31: Thực hiện phản ứng tách H2 từ 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H6 và C3H8 thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm các anken, ankan và H2 Tính thể tích dung dịch Brom 1M cần dùng để tác dụng hết với Y
Câu 32: Đem crackinh một lượng butan thu được một hỗn hợp gồm 5 khí hiđrocacbon Cho hỗn hợp khí
này sục qua dung dịch nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí nghiệm khối lượng bình brom tăng thêm 5,32 gam Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước brom có tỷ khối đối với metan là 1,9625 Hiệu suất của phản ứng crackinh là:
Câu 33: Crackinh V (lít) Butan với hiệu suất 75% được hỗn hợp X là 5 hiđrocacbon Đốt cháy hoàn toàn
X, cần vừa đủ 2,6 mol O2 V (lít) Butan ở đktc có giá trị là:
Câu 34: Nung 3,48 gam Butan chỉ xảy ra phản ứng crackinh với hiệu suất 60% được 2,4 lít hỗn hợp khí
X đo ở t C , 1 atm Phải trộn X với V lít Oxi đo ở t C , 1 atm để thu được hỗn hợp có sức nổ mạnh nhất Giá trị của V là:
Câu 37: Crackinh 18 gam ankan A rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được lội qua bình đựng dung dịch Brom
dư thấy còn lại 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm các ankan Tìm CTPT của A
A C5H12 B C4H10 C C6H14 D C3H8
Câu 38: Crackinh 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm: H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị crackinh (10%) Khối lượng phân tử trung bình của A là:
Trang 10Câu 39: Crackinh pentan một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp X gồm 7 hiđrocacbon Thêm 4,48 lít
H2 vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y (thể tích khí đều đo ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, khối lượng kết tủa tạo thành là:
Câu 40: Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn một ankan thu được 6,72 lít hỗn hợp X (đktc) chỉ gồm
một ankan và một anken Cho hỗn hợp X qua dung dịch brom thấy brom mất màu và khối lượng bình brom tăng thêm 4,2 gam Khí Y thoát ra khỏi bình đựng dung dịch brom có thể tích 4,48 lít (đktc) Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 26,4 gam CO2 Tên gọi của ankan ban đầu là:
Câu 41: Tiến hành phản ứng tách H2 từ Butan (C4H10), sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm:
và C4H10 dư, tỉ khối hơi của X so với không khí là 1
Nếu cho 1 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tham gia phản ứng là:
Câu 42: Người ta nung V lít một ankan thì thu được 1,6V (lít) hỗn hợp các khí gồm các hidrocacbon có
cùng số C và H2 Mặt khác, người ta lấy 17,92 lít ankan trên nung với cùng điều kiện như ban đầu thu được hỗn hợp khí X Sau đó sục X vào dung dịch Brom dư thấy có a mol Brom phản ứng Biết các khí đo
ở đktc Giá trị của a gần nhất với:
Câu 43: Nung nóng etan ở nhiệt độ cao với chất xúc tác thích hợp thu đươc một hỗn hợp X gồm etan,
etilen, axetilen và H2 Tỉ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4 Nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng là:
A 0,24 mol B 0,16 mol C 0,60 mol D 0,32 mol
Câu 44: Crackinh 5,8 gam butan ( với hiệu suất h%) thu được hỗn hợp khí X gồm 5 hidrocacbon Dẫn
toàn bộ X qua bình đựng dung dịch Br2 dư thì khi phản ứng xong thấy có hỗn hợp khí Y thoát ra khỏi bình đồng thời khối lượng bình Br2 tăng m gam Đốt cháy hết toàn bộ Y thu được 21,02 gam hỗn hợp
CO2 và H2O Vậy giá trị của m là
Câu 45: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo
ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là:
A C6H14 B C5H12 C C3H8 D C4H10
Trang 11ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Định hướng tư duy giải
Câu 5: Định hướng tư duy giải
Quy đổi: 10(lít) = 1mol
Ta có: 4 10
4 10
C H
C H pu A
Câu 6: Định hướng tư duy giải
Quy đổi: 100(lít) = 1 mol
Ta có: 4 10
4 10
C H
C H pu A
Trang 12Câu 17: Định hướng tư duy giải
Ta có: nankan nanken nC H (pu)4 10 x nC H (du)4 10 y
Trang 143 6 binh Br
Câu 35: Định hướng tư duy giải
Giả sử lấy 1 mol C7H16 BTKL
Trang 15Chú ý: Với 1 mol heptan trong điều kiện thuận lợi nhất: C H7 16 CH43C H2 4
Câu 36: Định hướng tư duy giải
Ta lấy 1 mol hỗn hợp X đi làm thí nghiệm
Câu 40: Định hướng tư duy giải
Khi crackinh mà chỉ thu được 1 ankan và 1 anken thì nankan nanken 0,15 mol
Câu 41: Định hướng tư duy giải
Dễ thấy số mol Brom phản ứng chính bằng số mol H2 tách ra
Trang 16Chú ý: Vì nung ankan thu được các chất có cùng C nên đây chỉ là các phản ứng tách H2 Do đó H2 tách ra bao nhiêu thì Br2 phản ứng bấy nhiêu.
Trang 171.2 Các bài toán đặc trưng về anken và ankin.
A Định hướng tư duy
+ Xét hỗn hợp chứa các anken, anin và H2 nung nóng có xúc tác Ni khi đó sẽ có phản ứng
Câu 1: Nung hỗn hợp X gồm anken A và H2 với bột Ni làm xúc tác Sau một thời gian thu được hỗn hợp
Y có dY/X 25 / 21 Biết trong hỗn hợp (X) lúc đầu H2 chiếm 80% theo thể tích Vậy hiệu suất phản ứng hidro hóa là:
Giải thích tư duy:
Ở bài toán này để đơn giản và thuận tiện trong tính toán ta dùng “tự chọn lượng chất cho hỗn hợp X” Do
tỉ lệ mol của H : anken 4 :12 nên khi tính hiệu suất ta phải tính theo anken
Câu 2: Cho 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H4 và C2H2 lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 2,7 gam Vậy trong 2,24 lít hỗn hợp X có:
A 0,56 lít C2H4 B C2H2 chiếm 50% khối lượng
Trang 18Khối lượng bình Br2 tăng thêm chính là khối lượng của anken và ankin trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 3: Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankin A và H2 (có Ni xúc tác) thu được hỗn hợp Y Biết MX 11,5 và MY23 Vậy A là:
Giải thích tư duy:
Vì phản ứng hoàn toàn mà có dư hay Y chỉ có ankan và H2 dư Ankin có 2 nên số mol ankin bằng số mol H2 phản ứng
Câu 4: Nung nóng hỗn hợp gồm H2 và hai anken kế tiếp với bột Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp Y không làm mất màu dung dịch nước brom Biết MX11,8 và MY16,52 Vậy công thức phân tử của hai anken là:
Giải thích tư duy:
Vì Y không làm mất màu dung dịch nước brom nên trong Y không chứa anken Do anken có 1 nên số mol anken bằng số mol H2 phản ứng
Câu 5: Nung nóng 13,2 gam hỗn hợp X gồm một anken A, một ankin B và 0,4 mol H2 (có Ni xúc tác) Khi phản ứng kết thúc thu được 0,3 mol một ankan duy nhất Vậy số mol, công thức phân tử lần lượt của (A) và (B) là:
A C3H6 (0,2 mol) và C3H4 (0,1 mol) B C2H4 (0,2 mol) và C2H2 (0,2 mol)
C C2H4 (0,1 mol) và C2H2 (0,2 mol) D C3H6 (0,1 mol) và C3H4 (0,2 mol)
Định hướng tư duy giải:
Ta có: mY mX 13, 2 Mankan 13, 2 44 C H3 8
0,3
Trang 19Giải thích tư duy:
Vì ankan duy nhất nên A và B phải là các chất có cùng số cacbon
Câu 6: Hỗn hợp X gồm một hidrocacbon A và H2 Tỉ khối của X với hidrocacbon bằng 6,7 Đun nóng X
có xúc tác Ni, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom, tỉ khối của Y so với H2 bằng 16,75 Công thức phân tử của hidrocacbon A là:
Giải thích tư duy:
Vì Y không làm mất màu nước Brom nên Y chỉ chứa ankan và H2 dư Bài toán yêu cầu tìm CTPT mà các đáp án đã có nên ta kết hợp cùng đáp án là hợp lí nhất Trong các phương án thì chỉ có 2 trường hợp ứng với A có 1 hoặc A có 2 Trường hợp 1 loại vì khi đó A là anken nên số mol A bằng số mol H2 phản ứng là 0,6 (vô lí)
Câu 7: Cho 4,48 lít (đktc) một hidrocacbon mạch hở A phản ứng vừa đủ tối đa với 4 lít dung dịch Br20,1M thu được một sản phẩm hữu cơ B có chứa 85,562%Br (theo khối lượng) Vậy tổng số đồng phân cấu tạo có thể có của A là:
Định hướng tư duy giải:
Ta có: Br 2 CTTQ của A là:
A A
Trang 20Đây là bài toán xác định số đồng phân Ứng với hidrocacbon mạch hở có 2thì sẽ có hai loại hợp chất thỏa mãn là ankin và ankadien.
Câu 8: Cho 3,36 lít khí hidrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3 thu được 36 gam kết tủa Công thức phân tử của X là:
Giải thích tư duy:
Với hình thức thi trắc nghiệm thì bài toán này chúng ta nên kết hợp suy luận từ đáp án là giải pháp hợp lí nhất
Câu 9: Dẫn hỗn hợp X gồm propilen và axetilen qua dung dịch Br2 thấy có 8 gam Br2 phản ứng Mặt khác cho X qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 4,8 gam kết tủa Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hết lượng hidrocacbon trong hỗn hợp X là:
C H : b 40a 54b 6,7107
Giải thích tư duy:
Vì không có khí thoát ra bên cả C3H4 và C4H6 đều là những ankin đầu mạch Cả hai chất đều có 1H được
thay thế bởi 1Ag nên ta dùng tăng giảm khối lượng để tính ngay ra số mol của hỗn hợp X
Trang 21BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm etilen và propin qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam khi phản ứng đã xảy ra hoàn toàn Vậy % Etilen theo thể tích trong hỗn hợp X ban đầu là
Câu 2: Dẫn 2,24 lít ( đktc) hỗn hợp X gồm etilen, axetilen, isobutilen và propen qua bình đựng dung dịch
trong bình giảm đi 19,2 gam Tính lượng cần thiết để điều chế được lượng axetilen có trong hỗn
2
hợp X?
Câu 3: Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm ankan A và anken B khi qua nước brom dư thì thấy khối lượng
bình brom tăng lên 4,2 gam và thể tích khí còn lại bằng 1/3 thể tích ban đầu (đktc) Biết A và B có cùng
số nguyên tử cacbon Xác định % A, % B (theo thể tích) và công thức phân tử của A, B?
A 50% C H3 8, 50% C H3 6 B 25% C H2 6, 50% C H2 4
C 50% C H2 6, 50% C H2 4 D 33,33% C H3 8, 66,67% C H3 6
Câu 4: Cho hỗn hợp khí X gồm một ankan A và một anken B vào trong dung dịch Br2(dư) thấy có khí thoát ra có thể tích bằng một nửa của X và có khối lượng chỉ bằng 15/29 khối lượng của X Biết A có phân tử khối nhỏ hơn 50 Vậy A là:
Câu 5: Cho 0,15 mol hỗn hợp khí X gồm một ankan A và một anken B vào trong dung dịch Br2(dư) thấy
có 8 gam Br2 phản ứng Biết khối lượng của 6,72 lít (đktc) của hỗn hợp khí X này là 13 gam Vậy A và B lần lượt là:
Câu 7: Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm một ankan A và một anken B (đều ở thể khí) đi qua bình đựng
dung dịchBr2dư thấy khí thoát ra 4,48 lít (đktc) đồng thời khối lượng bình Br2tăng 2,8 gam Vậy giá trị lớn nhất Mx là
Câu 8: Cho 0,25 mol một hidrocacbon mạch hở A phản ứng vớiBr2dư thu được 86,5 gam sản phẩm cộng A là:
A C H2 2 B C H15 16 C C H14 18 D C H4 8
Trang 22Câu 9: Cho 1,5 mol hỗn hợp X gồm ankan A và hidrocacbon B không no, mạch hở đi chậm qua bình
đựng dung dịchBr2dư Phản ứng xong thấy có 1mol khí thoát ra khỏi bình và đồng thời Br2bị nhạt màu 1mol Biết dX/He 9,5 Công thức phân tử của hai hidrocacbon phù hợp là:
A etan & propen B etilen & metan C propin & metan D propen & metan
Câu 11: Dẫn 2,912 lít hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở qua dung dịch Br2dư thấy khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 2,24 lít Biết dX/He 5,5, các khí đo ở đktc và phản ứng xảy ra hoàn toàn Vậy 2 hidrocacbon là:
A metan và etilen B metan và axetilen C etan và propen D metan và propen
Câu 12: Hỗn hợp khí X gồm H2vàC H2 4có tỉ khối so với H2là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2là 10 Hiệu suất của phản ứng hidro hóa là:
Câu 15: Trong một bình kín có dung tích không đổi bằng 2,24 lít chứa một ít bột Ni (có thể tích không
đáng kể) và hỗn hợp khí X gồm H2,C H2 4,C H3 6 (đo ở đktc có dX/He 3,8) Nung bình một thời gian, sau
đó làm lạnh về 0oC được hỗn hợp khí Y (có dY/He 4, 2), áp suất trong bình lúc này là P Vậy giá trị của
P là
Câu 16: Nung nóng hoàn toàn 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C H2 2và H2(có Ni xúc tác) thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm ankan và H2còn dư Vậy %C H2 2theo thể tích trong hỗn hợp ban đầu là :
Câu 17: Nung nóng hoàn toàn 1,792 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C H2 2và H2(có dx/He 2,9) với xúc tác
Ni thì thu được hỗn hợp Y có dY/He D Vậy %C H2 2, %H2và giá trị D lần lượt là:
Trang 23có tỉ khối so với hỗn hợp đầu là 4/3 Số mol H2 phản ứng là:
Câu 20: Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,06mol C H2 2, 0,03 mol C H2 4 và 0,07mol H2(có Ni xúc tác) Khi phản ứng kết thúc thu được x mol hỗn hợp Y Vậy giá trị của x là:
2
Y/H
d 8
Câu 24: Nung nóng hỗn hợp X gồm anken A và H2với bột Ni xúc tác Phản ứng xong thu được hỗn hợp
Y gồm hai chất có tỉ lệ mol là 1:3 Xác định A biết dY/He 4,875
Câu 26: Một hỗn hợp khí X đo ở 82oC, 1atm gồm anken A và H2(trong đó có số mol bằng nhau) Cho X
đi qua Ni/to thu được hỗn hợp Y Biết và hiệu suất phản ứng hidro hóa là H% Vậy A không
2
X/H
d 23, 2phù hợp là:
A C H3 6 B C H4 8 C C H5 10 D C H6 12
Trang 24Câu 27: Nung nóng hỗn hợp X gồm ankin A và H2có bột Ni xúc tác Phản ứng xong thu được hỗn hợp
Y Xác định A biết MX9,6 và MY 16
Câu 28: Cho 15,6 gam ankin X phản ứng với 0,5mol H2(xúc tácPb/ PbCO , t )3 , thu được hỗn hợp Y chỉ
có hai hidrocacbon Công thức phân tử của X là:
Câu 29: Trộn 17,92 lít (đktc) hỗn hợp hai ankin với khí H2được 62,72 lít (đktc) hỗn hợp X Nung X với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y Tính hiệu suất phản ứng hidro hóa biết n : nX Y 7 : 3và % phản ứng của mỗi ankin đều bằng nhau
Câu 33: Hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon A, B mạch hở, phân tử A, B có cùng số nguyên tử hidro Biết
11,2 lít X (đktc) có thể cộng tối đa 17,92 lít H2(đktc) cho ra hỗn hợp Y có khối lượng 19,2 gam Công thức phân tử của A, B là (biết phân tử B nhiều hơn phân tử A một nguyên tử cacbon)
A 43,95 gam và 42 gam B 33,175 gam và 42 gam
Trang 25C 35,175 gam và 21 gam D 43,95 gam và 21 gam
Câu 36: Hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C H2 2và 0,03 molH2vào bình kín có Ni xúc tác Nung bình một thời gian được hỗn hợp Y Cho Y lội qua dung dịch Br2dư thấy bình Br2 tăng m gam và có 448ml khí Z bay ra (đktc) Biết dZ/H2 4,5 Giá trị của m là:
Câu 37: Dẫn hỗn hợp khí X gồm 0,05 molC H2 2; 0,1mol C H3 4và 0,1 molH2qua ống chưa Ni nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 700ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z Tổng khối lượng chất tan (g) trong Z là:
Câu 38: Hidro hóa một lượng anken A cần 448ml H2(đktc) thu được một ankan phân nhánh Cũng cho lượng A đó phản ứng với dung dịch Br2dư thu được 4,32 gam sản phẩm cộng Vậy A là:
Câu 39: Hỗn hợp khí X gồm H2và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với He bằng 4,55 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với He bằng 6,5 Công thức cấu tạo của anken là:
A CH2 C CH 3 2 B CH2 CH 2
C CH2 CH CH 2CH 3 D CH3CH CH CH 3
Câu 40: Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankin A và H2có Ni xúc tác thu được hỗn hợp Y (
) rồi dẫn qua bình đựng dung dịch dư thì:
Y
A Khối lượng bình Br2tăng bằng khối lượng A dư
B Khối lượng bình Br2tăng bằng khối lượng A dư và khối lượng ankin sinh ra tương ứng
C Khối lượng bình Br2không đổi
D Khối lượng bình Br2tăng bằng khối lượng hỗn hợp Y
Câu 41: Cho 19,04 lít (đktc) hỗn hợp X gồm H2và hai anken kế tiếp đi qua bột Ni đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Lấy ½ Y đem đốt hoàn toàn được 43,56 gam CO2và 20,43 gam H O2 Vậy công thức phân tử của hai anken là
A C H2 4và C H3 6 B C H3 6và C H4 8
C C H4 8và C H5 10 D C H5 10và C H6 12
Trang 26Câu 42: Nung nóng hỗn hợp X gồm H2và hai anken kế tiếp (trong đó %H2theo thể tích = 60%) có mặt
Ni xúc tác thu được hỗn hợp Y Đốt toàn bộ Y đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,45mol CO2và 0,75mol H O2 Vậy công thức phân tử của hai anken là
Câu 44: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm một ankan A và một ankin B (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1)
với một lượng vừa đủ 0,1mol H2(có mặt Ni xúc tác) Phản ứng xong thu được duy nhất một hidrocacbon
Y Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì được H O2 và 0,3mol CO2 Vậy A, B lần lượt là
A C H2 6và C H2 2 B C H3 8và C H3 4
C C H4 10và C H4 6 D C H5 12và C H5 8
Câu 45: Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp X gồm môt hidrocacbon mạch hở A và H2 thu được hỗn hợp Y có
Dẫn toàn bộ Y qua dung dịch Br2 (dư) thấy khối lượng bình Br2 lúc sau:
Y/He
d 4
A tăng 8 gam B không tăng C tăng 16 gam D tăng 24 gam.
Câu 46: Cho 0,1 mol một hidrocacbon mạch hở A phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch Br2 1M thu được một sản phẩm hữu cơ X trong đó brom chiếm 90, 22% theo khối lượng Biết X phản ứng được với AgNO3/NH3 dư tạo kết tủa Vậy công thức cấu tạo của A là:
A CH2 CH C CH B CH3CH CH C CH
C CH2 C C CH2 D CH2 CH CH 2 C CH
Câu 47: Cho 2,8 gam một hidrocacbon A vừa đủ làm mất màu dung dịch chứa 8 gam brom Mặt khác,
hidrat hóa A thì thu được một sản phẩm ankanol duy nhất Vậy A là:
A etilen B iso butilen C but-1-en D but-2-en.
Câu 48: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm một hidrocacbon A và H2 có Ni xúc tác Phản ứng xog thu được một khí Y duy nhất có MY 3MX Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 22 gam CO2 và 13,5 gam H2O Vậy công thức phân tử của A là:
A C2H4 B C2H2 C C3H4 D C2H6
Câu 49: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon qua dung dịch Br2 dư, phản ứng xog thấy có 4 gam
Br2 phản ứng, đồng thời có 1,12 lít khí thoát ra Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,84 lít hỗn hợp X thu được H2O
và 1,4 lít CO2 Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Vậy công thức phân tử của hai hidrocacbon là:
Trang 27A CH4và C H2 4 B CH4và C H3 4 C CH4và C H3 6 D C2H6 và C H3 6
Câu 50: Cho 1,568 lít hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon mạch hở vào dung dịch Br2 dư Phản ứng xong thấy cso 448 ml khí thoát ra và có 8 gam Br2 phản ứng Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,352 lít hỗn hợp X thì được 6,384 lít CO2 Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Vậy hai hidrocacbon đó là:
A etan và xiclopropan B propan và etilen.
C propilen và etan D propilen và etilen.
Câu 51: Dẫn 16,85 lít hỗn hợp khí X gồm hai hidrocacbon vào dung dịch brom dư Sau phản ứng xảy ra
hoàn toàn, có 40 gam brom đã phản ứng và còn lại 11,25 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 16,85 lít X thì sinh ra 28 lít CO2 Công thức phân tử của hai hidrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)
A CH4 và C2H4 B CH4 và C3H4 C CH4 và C3H6 D C2H6 và C3H6
Câu 52: Một hỗn hợp X gồm H2 và hai hidrocacbon A, B đồng phân, mạch thẳng Lấy 3 mol hỗn hợp qua Ni nung nóng thu được 1 mol khí Y duy nhất có tỉ khối đối với không khí bằng 2 Xác định công thức cấu tao của A, B? Biết trường hợp A cho ra một loại polime có tính đàn hồi, B tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kết tủa
A CH2 CH CH , CH 3 3 C CH
B CH2 CH CH CH , CH 2 3 C C CH 3
C CH2 CH CH CH , CH 2 3CH2 C CH
D CH2 CCH3CH CH , CH 2 3CH2CH2 C CH
Câu 53: Cho 44,8 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hidrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 14 lít dung
dịch Br2 0,5M Sau phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 67 gam Công thức phân tử của 2 hidrocacbon là:
A C2H2 và C4H6 B C2H2 và C4H8 C C3H4 và C4H8 D C2H2 và C3H8
Câu 54: Hai hidrocacbon X và Y đều có công thức phân tử C6H6 và X có mạch cacbon không nhánh X làm mất màu dung dịch nước brom và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường Y không tác dụng với 2 dung dịch trên ở điều kiện thường nhưng tác dụng được với H2 dư tạo ra Z có công thức phân tử C6H12 X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo ra C6H4Ag2 Vậy X và Y lần lượt là:
A benzen và hex 1,5 ñiin B hex 1,5 ñiin và benzen
C hex 1,4 ñiin và benzen D hex 1,4 ñiin và toluen
Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm các hidrocacbon thu được 2,24 lít (đktc) CO2 và 2,7 gam H2O Thể tích oxi đã tham gia phản ứng cháy ở điều kiện tiêu chuẩn là:
Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O Phần trăm khối lượng của ankan trong X là:
Trang 28Câu 57: Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 olefin liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng hợp nước
(xúc tác H+) thu được 12,9 gam hỗn hợp X gồm 3 ancol Đun nóng X trong H2SO4 đặc ở 140thu được 10,65 gam hỗn hợp Y gồm 6 ete khan Giả sử hiệu suất các phản ứng là 100% Công thức phân tử của 2 olefin và giá trị của V là:
A C2H4, C3H6, 5,60 lít B C4H8, C5H10, 5,6 lít
C C2H4, C3H6, 4,48 lít D C3H6, C4H8, 4,48 lít
Câu 58: Hỗn hợp X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng tăng thêm m gam Giá trị của m là:
Câu 59: Hỗn hợp X gồm các chất (mạch hở) C2H6, C2H4, C2H2, C3H6, C3H4, C3H2 và H2 Lấy 8,32 gam hỗn hợp X đem đốt cháy hoàn toàn thì cần vừa đủ 0,88 mol O2 Mặt khác, lấy 8,32 gam X sục vào dung dịch nước Br2 dư thấy số mol Br2 tham gia phản ứng là 0,35 mol Số mol của 8,32 gam hỗn hợp X là:
Câu 60: Hỗn hợp X gồm một số ankan, anken, ankin và H2 Cho 15,2 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 24 gam brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thì cần vừa đủ 40,32 lít khí O2 (đktc) Số mol của 15,2 gam hỗn hợp X là:
Câu 61: Hỗn hợp X gồm số ankan, anken, ankin và H2 Cho 21,5 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 88 gam brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thì cần vừa đủ 55,44 lít khí O2 (đktc) Số mol của 21,5 gam hỗn hợp X là:
Câu 63: Đốt cháy hoàn toàn 3,584 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4, C2H2 thu được 10,56 gam
CO2 và m gam H2O Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 10,75 Giá trị của m là:
Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C2H2, C3H4, C4H4, C2H6, C3H8,
C4H10, C4H8 và H2 cần V lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và 19,26 gam H2O Biết tỉ khối hơi của X so với
H2 là 17,825 Giá trị của V là:
Trang 29Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol một hidrocacbon X thì thu được 7 mol khí CO2 Mặt khác cho 0,2 mol hidrocacbon này phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị lớn nhất của m là:
Trang 31X H
Trang 32Do phản ứng xảy ra hoàn toàn nên
Câu 28: Định hướng tư duy giải
Do hỗn hợp Y có hai hidrocacbon nên: hh bandau
Câu 30: Định hướng tư duy giải
Quy đổi: 10 ml 1mol
Trang 33Giả sử: nX1molnY0,5mY mX15 nH pu2 n 0,5Dựa vào đáp án ta có:
Câu 37: Định hướng tư duy giải
Bài toán sẽ rất đơn giản nếu các bạn hiểu nó chỉ là quá trình BTNT.C
Trang 34anken 4 82
C Hankan : 0,05
Câu 45: Định hướng tư duy giải
bình Brom không tăng
Hidrat hóa thu được sản phẩm duy nhất but 2 en
Câu 48: Định hướng tư duy giải
Trang 35ankin :1,5 C H2
Câu 54: Định hướng tư duy giải
X tạo C H Ag6 4 2 X : hex 1,5 dien
Y không tác dụng thuốc tím, nước brom và có phản ứng với H2 benzen
Câu 55: Định hướng tư duy giải
2
2 2
Trang 36Câu 58: Định hướng tư duy giải
Để ý thấy các chất trong X đều có 4H
Trang 381.3 Bài toán H 2 , Br 2 vào hidrocacbon không no, mạch hở
A Tư duy giải toán
Xét bài toán hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon và H2, trong đó X có các hidrocacbon không no có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 Nung nóng X trong Ni trong một thời gian thu được Y Như vậy sau quá trình nung thì một phần H2 đã tham gia phản ứng cộng với các hidrocacbon có trong X
Ý tưởng giải xoay quay định luật bảo toàn liên kết pi (thường kết hợp vớ một số định luật bảo toàn khác.)
Giải thích thêm: Do nung trong bình kín nên khối lượng của X bằng khối lượng của Y Do Y chỉ chứa
C2H2; C2H6 và C2H4 nên số mol của Y bằng số mol của C2H2 có trong X (a
Ví dụ 2: [BGD-2018]: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH4; C2H2; C2H4 và C3H6, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O Mặt khác, 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là:
Giải thích thêm: Bài toán này các bạn cần chú ý đề bài lấy số liệu phần 1 là số mol còn phần 2 là khối
lượng Do đó, ta cần phải có bước quy đổi
Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm 0,02 mol C2H2, 0,03 mol C2H4 và 0,07 mol H2, đun nóng hỗn hợp X với xúc tác
Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 9,375 Số mol H2 đã tham gia phản ứng là
Định hướng tư duy giải:
Trang 39Giải thích thêm: Do nung trong bình kín nên khối lượng trước và sau phản ứng không đổi và số mol
giảm là do H2 nhập vào các hidrocacbon không no
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol axetilen; 0,1 mol vinylaxetilen; 0,1 mol etilen và 0,4 mol hiđro Nung
hỗn hợp X với niken xúc tác, một thời gian được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7 Hỗn
hợp khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là
Định hướng tư duy giải:
Giải thích thêm: Với bài toàn này để làm no hoàn toàn hỗn hợp ban đầu ta tiến hành “cho ăn” hai lần
Lần đầu cho ăn H2 và lần sau cho ăn Br2 Tổng số mol X2 (H2 hoặc Br2) là 0,7 ( chính là số mol pi trong hỗn hợp)
Ví dụ 5: Nung 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen, propilen và hiđro (tỉ lệ mol 2:1:3) trong bình
đựng bột Ni một thời gian thì thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với X là 12/7 Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 12 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z Hấp thụ hết Z vào bình đựng dung dịch brom dư thì thấy có m gam brom phản ứng Giá trị của m là
Trang 40NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 12 gam kết tủa Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa
đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch
A 0,25 mol B 0,20 mol C 0,15 mol D 0,10 mol.
Định hướng tư duy giải:
Danh ngôn cuộc sống
Cái quý thì khó thấy
Dễ lấy thường của tồi
Trích lời dạy của: Khổng Tử