1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HS tư duy hóa học NAP 4 0 hữu cơ 6 7 8 điểm

207 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 8,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan có tỉ khối so với hidro bằng 20,25 được nung nóng trong bình chứa chất xúc tác để thực hiện phản ứng đehidro hóa, thu được hỗn hợp khí B gồm H2,

Trang 1

1.1 Bài toán nhiệt phân và crackinh ankan

A Định hướng tư duy

Chúng ta cùng nhau xem xét các phương trình sau:

Từ các phương trình trên ta rút ra những nhận xét quan trọng sau:

(1) Khối lượng của hỗn hợp trước và sau nhiệt phân (nung) là không đổi

(2) Nếu xem H2 là ankan có dạng đặc biệt là C0H2 thì tổng số mol ankan trong hỗn hợp trước và sau phản ứng là không đổi

(3).Số mol khí tăng chính là số mol liên kết sinh ra sau phản ứng.

(4).Khi giải toán cần áp dụng linh hoạt BTNT và BTKL

B Ví dụ minh họa

Câu 1: Crackinh propan thu được hỗn hợp khí X gồm 3 hidrocacbon Dẫn toàn bộ X qua bình đựng dung

dịch Br2 dư thì khi phản ứng xong thấy có khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối so với H2 là 10,8 Hiệu suất phản ứng crackinh là

Câu 2: Crackinh hoàn toàn 17,6 gam propan thu được hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon Cho X qua 2 lít

nước Br2 Khí thu được khi qua khỏi bình Br2 có tỉ khối đối với CH4 bằng 1,15 Tính nồng độ mol của dung dịch Br2

Câu 3: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan có tỉ khối so với hidro bằng 20,25 được nung nóng trong bình

chứa chất xúc tác để thực hiện phản ứng đehidro hóa, thu được hỗn hợp khí B gồm H2, các ankan và anken có tỉ khối so với hidro bằng 16,2 Tính hiệu suất phản ứng đehidro hóa biết phần trăm phản ứng của etan và propan là bằng nhau

Câu 4: Cho butan qua xúc tác ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp X gồm C4H6, C4H8, C4H10 và H2 Nếu cho 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X qua dung dịch Br2 (dư) thấy có 25,6 gam Br2 phản ứng Gọi d là tỉ khối của hỗn hợp X so với hidro Vậy giá trị của d là:

HDedu - Page 1

Trang 2

Câu 5: Crackinh 6,72 lít C4H10 (đktc) một thời gian thì thu được hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon Cho X đi qua dung dịch Br2 dư thì thấy khối lượng bình Br2 tăng lên 8,4 gam đồng thời thấy có khí Y bay ra khỏi bình Đốt cháy khí Y cần V lít khí O2 đktc Giá trị của V là:

Câu 6: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon Dẫn

hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7 Giá trị của m là

Câu 7: Thực hiện phản ứng crackinh butan thu được hỗn hợp X gồm các ankan và các anken Cho toàn

bộ hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thấy có khí thoát ra bằng 60% thể tích X và khối lượng dung dịch Br2

tăng 5,6 gam và có 25,6 gam brom đã tham gia phản ứng Đốt cháy hoàn toàn khí bay ra thu được a mol

CO2 và b mol H2O Vậy a và b có giá trị là:

A a = 0,9 mol và b = 1,5 mol B a = 0,56 mol và b = 0,8 mol.

C a = 1,2 mol và b = 1,6 mol D a = 1,2 mol và b = 2,0 mol.

Câu 8: Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp T gồm CH4,

C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H6 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2 trong dung dịch nước brom Phần trăm về số mol của C4H6 trong T là:

Trang 3

Câu 9: Thực hiện phản ứng crackinh m gam butan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon Dẫn hỗn

hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7 Giá trị của m là

Câu 10: Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H2

Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4 Cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch AgNO3 dư trong NH3

thì thu được m gam kết tủa và thoát ra hỗn hợp khí Y Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch Giá trị m là

Trang 4

BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp khí X gồm 5 hidrocacbon có dX/He 9,0625 Hiệu suất phản ứng crackinh?

Câu 6: Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1036 lít hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon Biết các thể tích cùng đo

ở điều kiện nhiệt độ, áp suất Vậy hiệu suất phản ứng crackinh là

Câu 7: Crackinh hỗn hợp A gồm propan và butan (trong đó có số mol bằng nhau, phần trăm mỗi phản

ứng bằng nhau và có hiệu suất crackinh là 70%) thì thu được hỗn hợp X gồm H2 và các ankan, anken Vậy khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X (tính theo đơn vị gam/mol) là

Câu 10: Crackinh hoàn toàn 11,2 lít (đktc) một ankan thu được 22,4 lít (đktc) hỗn hợp khí B có tỉ khối

đối với không khí bằng 1 Tên gọi của A là:

Câu 11: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được bốn thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí

đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 10,75 Công thức phân tử của X là

Trang 5

Câu 12: Crackinh một thời gian ankan A thu được hỗn hợp X gồm H2 và các anken, ankan có dX/He=7,25 Vậy A là

A C5H12 B C6H14 C C3H8 D C4H10

Câu 13: Khi crackinh một thời gian ankan X thu được hỗn hợp Y gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8

(các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,5 Công thức phân tử của X là

A C6H14 B C3H8 C C4H10 D C5H12

Câu 14: Một hỗn hợp X gồm hai ankan A, B đồng đẳng kế tiếp Crackinh 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X thu

được 22,4 lít hỗn hợp Y (đktc) gồm ankan, anken và H2, tỉ khối hơi của Y đối với H2 là 8,2 Vậy công thức phân tử và số mol của A, B lần lượt là:

A C3H8 (0,2 mol); C4H10 (0,3 mol) B C2H6 (0,3 mol); C3H8 (0,2 mol)

C C2H6 (0,1 mol); C3H8 (0,4 mol) D C2H6 (0,4 mol); C3H8 (0,1 mol)

Câu 15: Nung nóng V lít (đktc) butan với xúc tác thích hợp thu được 0,8 mol hỗn hợp khí X gồm C4H10,

C4H8, C4H6, C4H4 và H2 Cho 0,8 mol X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư thấy có 0,3 mol Br2

phản ứng Tìm V?

Câu 16: Khi crackinh hoàn toàn 6,6 gam propan thu được hỗn hợp khí X Cho X lội chậm vào 250ml

dung dịch Br2 thấy dung dịch Br2 mất màu hoàn toàn và còn lại V lít khí (đktc) và có tỉ khối so với CH4

bằng 1,1875 Vậy nồng độ mol của dung dịch Br2 lúc đầu và giá trị của V là

A 0,4M và 2,24 B 0,4M và 4,48 C 0,8M và 4,48 D 0,2M và 4,48.

Câu 17: Crackinh khí butan sau một thời gian thu được 45 lít hỗn hợp X gồm: CH4, C2H6, C2H4, C3H6,

C4H8, C4H10 và H2 Cho toàn bộ X lội chậm qua dung dịch Br2 dư, phản ứng kết thúc thấy có thoát ra 30 lít hỗn hợp khí Y Biết thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Vậy hiệu suất phản ứng crackinh butan là

Câu 18: Crackinh 11,2 lít buatn (đktc) thu được hỗn hợp X trong đó có chứa 1 hidrocacbon mà khi đem

đốt cháy hết toàn bộ hidrocacbon này thì thu được 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O Vậy hiệu suất phản ứng crackinh là

HDedu - Page 5

Trang 6

A 20% B 40% C 60% D 80%.

Câu 21: Crackinh m gam C4H10 thu được hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, C4H10 và H2 Đem đốt cháy hết toàn bộ hỗn hợp X thu được 17,6 gam CO2 và 9 gam H2O Vậy giá trị của m là

Câu 22: Crackinh 0,25 mol C5H12 thu được hỗn hợp X gồm: CH4, C2H6, C3H8, C5H10, C4H8, C3H6, C2H4,

C5H12 và H2 Đem đốt cháy hết toàn bộ hỗn hợp X thu được x gam CO2 và y gam H2O Vậy giá trị của x

và y lần lượt là

Câu 23: Crackinh m gam C5H12 thu được hỗn hợp X gồm: CH4, C2H6, C3H8, C5H10, C4H8, C3H6, C2H4,

C5H12 và H2 Đốt cháy hoàn toàn X thu được 8,64 gam H2O và 17,6 gam CO2 Giá trị của m là

Câu 24: Khi tiến hành crackinh 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4,

C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O Giá trị của x và y tương ứng là

Câu 25: Nung nóng 8,96 lít (đktc) butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí X gồm C4H10, C4H8,

C4H6, C4H4 và H2 Cho toàn bộ X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư thấy có 0,1 mol Br2 phản ứng Tính dX/He?

Câu 26: Nung nóng 11,2 lít (đktc) butan với xúc tác thích hợp thu dược 17,92 lít (đktc) hỗn hợp khí X

gồm C4H10, C4H8, C4H6, C4H4 và H2 Cho toàn bộ X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư thấy có x mol Br2 phản ứng Vậy giá trị của x là

Câu 27: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6, C4H4 và H2

Tỉ khối của X so với butan là 0,4 Nếu cho 0,06 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là

Câu 28: Crackinh C4H10 thu được 35 lít hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C4H8, C4H10 và H2 Cho toàn

bộ X đi qua dung dịch nước Brom dư thấy thoát ra 20 lít hỗn hợp Y Nếu đem đốt cháy hoàn toàn 35 lít hỗn hợp X thì thu được x mol CO2 và H2O Các khí đều đo ở đktc Vậy hiệu suất crackinh và giá trị của x

A 75% và 80 B 57% và 100 C 75% và 180 D 80% và 180

Câu 29: Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn một ankan X thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp A gồm

một anken Y và một ankan Z Cho toàn bộ A đi qua bình đựng dung dịch nước Br2 (dư) thì sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng thêm 8,4 gam, đồng thời khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 2,24 lít (đktc) rồi

Trang 7

cho đốt cháy toàn bộ khí này với O2 (dư), phản ứng xong thu được CO2 và 3,6 gam H2O Vậy ankan X đó là:

Câu 30: Crackinh 4,48 lít butan (đktc) thu được hỗn hợp A gồm 6 chất: H2, CH4, C2H6, C2H4, C3H6,

C4H8 Dẫn hết hỗn hợp A vào bình đựng dung dịch Brom dư thì thấy khối lượng bình tăng 8,4 g và bay ra khỏi bình brom là hỗn hợp khí B Thể tích oxi (đktc) cần đốt hết hỗn hợp B là:

Câu 31: Thực hiện phản ứng tách H2 từ 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H6 và C3H8 thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm các anken, ankan và H2 Tính thể tích dung dịch Brom 1M cần dùng để tác dụng hết với Y

Câu 32: Đem crackinh một lượng butan thu được một hỗn hợp gồm 5 khí hiđrocacbon Cho hỗn hợp khí

này sục qua dung dịch nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí nghiệm khối lượng bình brom tăng thêm 5,32 gam Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước brom có tỷ khối đối với metan là 1,9625 Hiệu suất của phản ứng crackinh là:

Câu 33: Crackinh V (lít) Butan với hiệu suất 75% được hỗn hợp X là 5 hiđrocacbon Đốt cháy hoàn toàn

X, cần vừa đủ 2,6 mol O2 V (lít) Butan ở đktc có giá trị là:

Câu 34: Nung 3,48 gam Butan chỉ xảy ra phản ứng crackinh với hiệu suất 60% được 2,4 lít hỗn hợp khí

X đo ở t C , 1 atm Phải trộn X với V lít Oxi đo ở t C , 1 atm để thu được hỗn hợp có sức nổ mạnh nhất Giá trị của V là:

Câu 37: Crackinh 18 gam ankan A rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được lội qua bình đựng dung dịch Brom

dư thấy còn lại 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm các ankan Tìm CTPT của A

Trang 8

Câu 39: Crackinh pentan một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp X gồm 7 hiđrocacbon Thêm 4,48 lít

H2 vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y (thể tích khí đều đo ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, khối lượng kết tủa tạo thành là:

Câu 40: Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn một ankan thu được 6,72 lít hỗn hợp X (đktc) chỉ gồm

một ankan và một anken Cho hỗn hợp X qua dung dịch brom thấy brom mất màu và khối lượng bình brom tăng thêm 4,2 gam Khí Y thoát ra khỏi bình đựng dung dịch brom có thể tích 4,48 lít (đktc) Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 26,4 gam CO2 Tên gọi của ankan ban đầu là:

Câu 41: Tiến hành phản ứng tách H2 từ Butan (C4H10), sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm:

và C4H10 dư, tỉ khối hơi của X so với không khí là 1

CH CH-CH -CH ,CH CH-CH CH H

Nếu cho 1 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tham gia phản ứng là:

Câu 42: Người ta nung V lít một ankan thì thu được 1,6V (lít) hỗn hợp các khí gồm các hidrocacbon có

cùng số C và H2 Mặt khác, người ta lấy 17,92 lít ankan trên nung với cùng điều kiện như ban đầu thu được hỗn hợp khí X Sau đó sục X vào dung dịch Brom dư thấy có a mol Brom phản ứng Biết các khí đo

ở đktc Giá trị của a gần nhất với:

Câu 43: Nung nóng etan ở nhiệt độ cao với chất xúc tác thích hợp thu đươc một hỗn hợp X gồm etan,

etilen, axetilen và H2 Tỉ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4 Nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng là:

Câu 44: Crackinh 5,8 gam butan ( với hiệu suất h%) thu được hỗn hợp khí X gồm 5 hidrocacbon Dẫn

toàn bộ X qua bình đựng dung dịch Br2 dư thì khi phản ứng xong thấy có hỗn hợp khí Y thoát ra khỏi bình đồng thời khối lượng bình Br2 tăng m gam Đốt cháy hết toàn bộ Y thu được 21,02 gam hỗn hợp

CO2 và H2O Vậy giá trị của m là

Câu 45: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo

ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là:

A C6H14 B C5H12 C C3H8 D C4H10

Trang 9

1.2 Các bài toán đặc trưng về anken và ankin.

A Định hướng tư duy

+ Xét hỗn hợp chứa các anken, anin và H2 nung nóng có xúc tác Ni khi đó sẽ có phản ứng

Câu 1: Nung hỗn hợp X gồm anken A và H2 với bột Ni làm xúc tác Sau một thời gian thu được hỗn hợp

Y có dY/X 25 / 21 Biết trong hỗn hợp (X) lúc đầu H2 chiếm 80% theo thể tích Vậy hiệu suất phản ứng hidro hóa là:

Trang 10

Câu 4: Nung nóng hỗn hợp gồm H2 và hai anken kế tiếp với bột Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp Y không làm mất màu dung dịch nước brom Biết MX11,8 và MY16,52 Vậy công thức phân tử của hai anken là:

A C2H4 và C3H6 B C3H6 và C4H8 C C4H8 và C5H10 D C5H10 và C6H12

Câu 5: Nung nóng 13,2 gam hỗn hợp X gồm một anken A, một ankin B và 0,4 mol H2 (có Ni xúc tác) Khi phản ứng kết thúc thu được 0,3 mol một ankan duy nhất Vậy số mol, công thức phân tử lần lượt của (A) và (B) là:

A C3H6 (0,2 mol) và C3H4 (0,1 mol) B C2H4 (0,2 mol) và C2H2 (0,2 mol)

C C2H4 (0,1 mol) và C2H2 (0,2 mol) D C3H6 (0,1 mol) và C3H4 (0,2 mol)

Câu 6: Hỗn hợp X gồm một hidrocacbon A và H2 Tỉ khối của X với hidrocacbon bằng 6,7 Đun nóng X

có xúc tác Ni, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom, tỉ khối của Y so với H2 bằng 16,75 Công thức phân tử của hidrocacbon A là:

Câu 7: Cho 4,48 lít (đktc) một hidrocacbon mạch hở A phản ứng vừa đủ tối đa với 4 lít dung dịch Br2

0,1M thu được một sản phẩm hữu cơ B có chứa 85,562%Br (theo khối lượng) Vậy tổng số đồng phân cấu tạo có thể có của A là:

Trang 11

Câu 8: Cho 3,36 lít khí hidrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3 thu được 36 gam kết tủa Công thức phân tử của X là:

Câu 9: Dẫn hỗn hợp X gồm propilen và axetilen qua dung dịch Br2 thấy có 8 gam Br2 phản ứng Mặt khác cho X qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 4,8 gam kết tủa Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hết lượng hidrocacbon trong hỗn hợp X là:

A 4,144 lít B 3,696 lít C 7,168 lít D 2,128 lít.

Câu 10: Cho 6,7 gam hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon có công thức phân tử là C3H4 và C4H6 lội qua một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 22,75 gam kết tủa vàng (không thấy có khí thoát ra khỏi dung dịch) Vậy phần trăm khối lượng các khí trên lần lượt là:

A 33,33% và 66,67% B 66,67% và 33,33%

HDedu - Page 11

Trang 12

BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm etilen và propin qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam khi phản ứng đã xảy ra hoàn toàn Vậy % Etilen theo thể tích trong hỗn hợp X ban đầu là

Câu 2: Dẫn 2,24 lít ( đktc) hỗn hợp X gồm etilen, axetilen, isobutilen và propen qua bình đựng dung dịch

trong bình giảm đi 19,2 gam Tính lượng cần thiết để điều chế được lượng axetilen có trong hỗn 2

hợp X?

Câu 3: Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm ankan A và anken B khi qua nước brom dư thì thấy khối lượng

bình brom tăng lên 4,2 gam và thể tích khí còn lại bằng 1/3 thể tích ban đầu (đktc) Biết A và B có cùng

số nguyên tử cacbon Xác định % A, % B (theo thể tích) và công thức phân tử của A, B?

A 50% C H3 8, 50% C H3 6 B 25% C H2 6, 50% C H2 4

C 50% C H2 6, 50% C H2 4 D 33,33% C H3 8, 66,67% C H3 6

Câu 4: Cho hỗn hợp khí X gồm một ankan A và một anken B vào trong dung dịch Br2(dư) thấy có khí thoát ra có thể tích bằng một nửa của X và có khối lượng chỉ bằng 15/29 khối lượng của X Biết A có phân tử khối nhỏ hơn 50 Vậy A là:

Câu 5: Cho 0,15 mol hỗn hợp khí X gồm một ankan A và một anken B vào trong dung dịch Br2(dư) thấy

có 8 gam Br2 phản ứng Biết khối lượng của 6,72 lít (đktc) của hỗn hợp khí X này là 13 gam Vậy A và B lần lượt là:

Câu 7: Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm một ankan A và một anken B (đều ở thể khí) đi qua bình đựng

dung dịchBr2dư thấy khí thoát ra 4,48 lít (đktc) đồng thời khối lượng bình Br2tăng 2,8 gam Vậy giá trị lớn nhất Mx là

Câu 8: Cho 0,25 mol một hidrocacbon mạch hở A phản ứng vớiBr2dư thu được 86,5 gam sản phẩm cộng A là:

Trang 13

Câu 9: Cho 1,5 mol hỗn hợp X gồm ankan A và hidrocacbon B không no, mạch hở đi chậm qua bình

đựng dung dịchBr2dư Phản ứng xong thấy có 1mol khí thoát ra khỏi bình và đồng thời Br2bị nhạt màu 1mol Biết dX/He 9,5 Công thức phân tử của hai hidrocacbon phù hợp là:

A etan & propen B etilen & metan C propin & metan D propen & metan

Câu 11: Dẫn 2,912 lít hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở qua dung dịch Br2dư thấy khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 2,24 lít Biết dX/He 5,5, các khí đo ở đktc và phản ứng xảy ra hoàn toàn Vậy 2 hidrocacbon là:

A metan và etilen B metan và axetilen C etan và propen D metan và propen

Câu 12: Hỗn hợp khí X gồm H2vàC H2 4có tỉ khối so với H2là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2là 10 Hiệu suất của phản ứng hidro hóa là:

Câu 15: Trong một bình kín có dung tích không đổi bằng 2,24 lít chứa một ít bột Ni (có thể tích không

đáng kể) và hỗn hợp khí X gồm H2,C H2 4,C H3 6 (đo ở đktc có dX/He 3,8) Nung bình một thời gian, sau

đó làm lạnh về 0oC được hỗn hợp khí Y (có dY/He 4, 2), áp suất trong bình lúc này là P Vậy giá trị của

P là

Câu 16: Nung nóng hoàn toàn 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C H2 2và H2(có Ni xúc tác) thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm ankan và H2còn dư Vậy %C H2 2theo thể tích trong hỗn hợp ban đầu là :

Câu 17: Nung nóng hoàn toàn 1,792 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C H2 2và H2(có dx/He 2,9) với xúc tác

Ni thì thu được hỗn hợp Y có dY/He D Vậy %C H2 2, %H2và giá trị D lần lượt là:

HDedu - Page 13

Trang 14

có tỉ khối so với hỗn hợp đầu là 4/3 Số mol H2 phản ứng là:

Câu 20: Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,06mol C H2 2, 0,03 mol C H2 4 và 0,07mol H2(có Ni xúc tác) Khi phản ứng kết thúc thu được x mol hỗn hợp Y Vậy giá trị của x là:

2 Y/H

d 8

Câu 24: Nung nóng hỗn hợp X gồm anken A và H2với bột Ni xúc tác Phản ứng xong thu được hỗn hợp

Y gồm hai chất có tỉ lệ mol là 1:3 Xác định A biết dY/He 4,875

Câu 26: Một hỗn hợp khí X đo ở 82oC, 1atm gồm anken A và H2(trong đó có số mol bằng nhau) Cho X

đi qua Ni/to thu được hỗn hợp Y Biết và hiệu suất phản ứng hidro hóa là H% Vậy A không

2 X/H

d 23, 2phù hợp là:

Trang 15

Câu 27: Nung nóng hỗn hợp X gồm ankin A và H2có bột Ni xúc tác Phản ứng xong thu được hỗn hợp

Y Xác định A biết MX9,6 và MY 16

Câu 28: Cho 15,6 gam ankin X phản ứng với 0,5mol H2(xúc tácPb/ PbCO , t )3  , thu được hỗn hợp Y chỉ

có hai hidrocacbon Công thức phân tử của X là:

Câu 29: Trộn 17,92 lít (đktc) hỗn hợp hai ankin với khí H2được 62,72 lít (đktc) hỗn hợp X Nung X với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y Tính hiệu suất phản ứng hidro hóa biết n : nX Y 7 : 3và % phản ứng của mỗi ankin đều bằng nhau

Câu 33: Hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon A, B mạch hở, phân tử A, B có cùng số nguyên tử hidro Biết

11,2 lít X (đktc) có thể cộng tối đa 17,92 lít H2(đktc) cho ra hỗn hợp Y có khối lượng 19,2 gam Công thức phân tử của A, B là (biết phân tử B nhiều hơn phân tử A một nguyên tử cacbon)

A 43,95 gam và 42 gam B 33,175 gam và 42 gam

HDedu - Page 15

Trang 16

C 35,175 gam và 21 gam D 43,95 gam và 21 gam

Câu 36: Hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C H2 2và 0,03 molH2vào bình kín có Ni xúc tác Nung bình một thời gian được hỗn hợp Y Cho Y lội qua dung dịch Br2dư thấy bình Br2 tăng m gam và có 448ml khí Z bay ra (đktc) Biết dZ/H2 4,5 Giá trị của m là:

Câu 37: Dẫn hỗn hợp khí X gồm 0,05 molC H2 2; 0,1mol C H3 4và 0,1 molH2qua ống chưa Ni nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 700ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z Tổng khối lượng chất tan (g) trong Z là:

Câu 38: Hidro hóa một lượng anken A cần 448ml H2(đktc) thu được một ankan phân nhánh Cũng cho lượng A đó phản ứng với dung dịch Br2dư thu được 4,32 gam sản phẩm cộng Vậy A là:

Câu 39: Hỗn hợp khí X gồm H2và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với He bằng 4,55 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với He bằng 6,5 Công thức cấu tạo của anken là:

A CH2 C CH 3 2 B CH2 CH 2

C CH2 CH CH 2CH 3 D CH3CH CH CH   3

Câu 40: Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankin A và H2có Ni xúc tác thu được hỗn hợp Y (

) rồi dẫn qua bình đựng dung dịch dư thì:

Y

A Khối lượng bình Br2tăng bằng khối lượng A dư

B Khối lượng bình Br2tăng bằng khối lượng A dư và khối lượng ankin sinh ra tương ứng

C Khối lượng bình Br2không đổi

D Khối lượng bình Br2tăng bằng khối lượng hỗn hợp Y

Câu 41: Cho 19,04 lít (đktc) hỗn hợp X gồm H2và hai anken kế tiếp đi qua bột Ni đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Lấy ½ Y đem đốt hoàn toàn được 43,56 gam CO2và 20,43 gam H O2 Vậy công thức phân tử của hai anken là

A C H2 4và C H3 6 B C H3 6và C H4 8

C C H4 8và C H5 10 D C H5 10và C H6 12

Trang 17

Câu 42: Nung nóng hỗn hợp X gồm H2và hai anken kế tiếp (trong đó %H2theo thể tích = 60%) có mặt

Ni xúc tác thu được hỗn hợp Y Đốt toàn bộ Y đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,45mol CO2và 0,75mol H O2 Vậy công thức phân tử của hai anken là

Câu 44: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm một ankan A và một ankin B (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1)

với một lượng vừa đủ 0,1mol H2(có mặt Ni xúc tác) Phản ứng xong thu được duy nhất một hidrocacbon

Y Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì được H O2 và 0,3mol CO2 Vậy A, B lần lượt là

A C H2 6và C H2 2 B C H3 8và C H3 4

C C H4 10và C H4 6 D C H5 12và C H5 8

Câu 45: Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp X gồm môt hidrocacbon mạch hở A và H2 thu được hỗn hợp Y có

Dẫn toàn bộ Y qua dung dịch Br2 (dư) thấy khối lượng bình Br2 lúc sau:

Y/He

A tăng 8 gam B không tăng C tăng 16 gam D tăng 24 gam.

Câu 46: Cho 0,1 mol một hidrocacbon mạch hở A phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch Br2 1M thu được một sản phẩm hữu cơ X trong đó brom chiếm 90, 22% theo khối lượng Biết X phản ứng được với AgNO3/NH3 dư tạo kết tủa Vậy công thức cấu tạo của A là:

A CH2 CH C CH  B CH3CH CH C CH  

C CH2   C C CH2 D CH2 CH CH 2 C CH

Câu 47: Cho 2,8 gam một hidrocacbon A vừa đủ làm mất màu dung dịch chứa 8 gam brom Mặt khác,

hidrat hóa A thì thu được một sản phẩm ankanol duy nhất Vậy A là:

Câu 48: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm một hidrocacbon A và H2 có Ni xúc tác Phản ứng xog thu được một khí Y duy nhất có MY 3MX Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 22 gam CO2 và 13,5 gam H2O Vậy công thức phân tử của A là:

Câu 49: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon qua dung dịch Br2 dư, phản ứng xog thấy có 4 gam

Br2 phản ứng, đồng thời có 1,12 lít khí thoát ra Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,84 lít hỗn hợp X thu được H2O

và 1,4 lít CO2 Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Vậy công thức phân tử của hai hidrocacbon là:

HDedu - Page 17

Trang 18

A CH4và C H2 4 B CH4và C H3 4 C CH4và C H3 6 D C2H6 và C H3 6

Câu 50: Cho 1,568 lít hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon mạch hở vào dung dịch Br2 dư Phản ứng xong thấy cso 448 ml khí thoát ra và có 8 gam Br2 phản ứng Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,352 lít hỗn hợp X thì được 6,384 lít CO2 Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Vậy hai hidrocacbon đó là:

A etan và xiclopropan B propan và etilen.

C propilen và etan D propilen và etilen.

Câu 51: Dẫn 16,85 lít hỗn hợp khí X gồm hai hidrocacbon vào dung dịch brom dư Sau phản ứng xảy ra

hoàn toàn, có 40 gam brom đã phản ứng và còn lại 11,25 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 16,85 lít X thì sinh ra 28 lít CO2 Công thức phân tử của hai hidrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

A CH4 và C2H4 B CH4 và C3H4 C CH4 và C3H6 D C2H6 và C3H6

Câu 52: Một hỗn hợp X gồm H2 và hai hidrocacbon A, B đồng phân, mạch thẳng Lấy 3 mol hỗn hợp qua Ni nung nóng thu được 1 mol khí Y duy nhất có tỉ khối đối với không khí bằng 2 Xác định công thức cấu tao của A, B? Biết trường hợp A cho ra một loại polime có tính đàn hồi, B tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kết tủa

A CH2 CH CH , CH 3 3 C CH

B CH2 CH CH CH , CH  2 3  C C CH 3

C CH2 CH CH CH , CH  2 3CH2 C CH

D CH2 CCH3CH CH , CH 2 3CH2CH2 C CH

Câu 53: Cho 44,8 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hidrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 14 lít dung

dịch Br2 0,5M Sau phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 67 gam Công thức phân tử của 2 hidrocacbon là:

A C2H2 và C4H6 B C2H2 và C4H8 C C3H4 và C4H8 D C2H2 và C3H8

Câu 54: Hai hidrocacbon X và Y đều có công thức phân tử C6H6 và X có mạch cacbon không nhánh X làm mất màu dung dịch nước brom và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường Y không tác dụng với 2 dung dịch trên ở điều kiện thường nhưng tác dụng được với H2 dư tạo ra Z có công thức phân tử C6H12 X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo ra C6H4Ag2 Vậy X và Y lần lượt là:

A benzen và hex 1,5 ñiin  B hex 1,5 ñiin  và benzen

C hex 1,4 ñiin  và benzen D hex 1,4 ñiin  và toluen

Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm các hidrocacbon thu được 2,24 lít (đktc) CO2 và 2,7 gam H2O Thể tích oxi đã tham gia phản ứng cháy ở điều kiện tiêu chuẩn là:

Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O Phần trăm khối lượng của ankan trong X là:

Trang 19

Câu 57: Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 olefin liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng hợp nước

(xúc tác H+) thu được 12,9 gam hỗn hợp X gồm 3 ancol Đun nóng X trong H2SO4 đặc ở 140thu được 10,65 gam hỗn hợp Y gồm 6 ete khan Giả sử hiệu suất các phản ứng là 100% Công thức phân tử của 2 olefin và giá trị của V là:

A C2H4, C3H6, 5,60 lít B C4H8, C5H10, 5,6 lít

C C2H4, C3H6, 4,48 lít D C3H6, C4H8, 4,48 lít

Câu 58: Hỗn hợp X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng tăng thêm m gam Giá trị của m là:

Câu 59: Hỗn hợp X gồm các chất (mạch hở) C2H6, C2H4, C2H2, C3H6, C3H4, C3H2 và H2 Lấy 8,32 gam hỗn hợp X đem đốt cháy hoàn toàn thì cần vừa đủ 0,88 mol O2 Mặt khác, lấy 8,32 gam X sục vào dung dịch nước Br2 dư thấy số mol Br2 tham gia phản ứng là 0,35 mol Số mol của 8,32 gam hỗn hợp X là:

Câu 60: Hỗn hợp X gồm một số ankan, anken, ankin và H2 Cho 15,2 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 24 gam brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thì cần vừa đủ 40,32 lít khí O2 (đktc) Số mol của 15,2 gam hỗn hợp X là:

Câu 61: Hỗn hợp X gồm số ankan, anken, ankin và H2 Cho 21,5 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 88 gam brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thì cần vừa đủ 55,44 lít khí O2 (đktc) Số mol của 21,5 gam hỗn hợp X là:

Câu 63: Đốt cháy hoàn toàn 3,584 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4, C2H2 thu được 10,56 gam

CO2 và m gam H2O Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 10,75 Giá trị của m là:

Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C2H2, C3H4, C4H4, C2H6, C3H8,

C4H10, C4H8 và H2 cần V lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và 19,26 gam H2O Biết tỉ khối hơi của X so với

H2 là 17,825 Giá trị của V là:

HDedu - Page 19

Trang 20

Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol một hidrocacbon X thì thu được 7 mol khí CO2 Mặt khác cho 0,2 mol hidrocacbon này phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị lớn nhất của m là:

Trang 21

1.3 Bài toán H 2 , Br 2 vào hidrocacbon không no, mạch hở

A Tư duy giải toán

Xét bài toán hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon và H2, trong đó X có các hidrocacbon không no có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 Nung nóng X trong Ni trong một thời gian thu được Y Như vậy sau quá trình nung thì một phần H2 đã tham gia phản ứng cộng với các hidrocacbon có trong X

Ý tưởng giải xoay quay định luật bảo toàn liên kết pi (thường kết hợp vớ một số định luật bảo toàn khác.)

Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm 0,02 mol C2H2, 0,03 mol C2H4 và 0,07 mol H2, đun nóng hỗn hợp X với xúc tác

Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 9,375 Số mol H2 đã tham gia phản ứng là

HDedu - Page 21

Trang 22

Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol axetilen; 0,1 mol vinylaxetilen; 0,1 mol etilen và 0,4 mol hiđro Nung

hỗn hợp X với niken xúc tác, một thời gian được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7 Hỗn

hợp khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là

Ví dụ 5: Nung 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen, propilen và hiđro (tỉ lệ mol 2:1:3) trong bình

đựng bột Ni một thời gian thì thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với X là 12/7 Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 12 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z Hấp thụ hết Z vào bình đựng dung dịch brom dư thì thấy có m gam brom phản ứng Giá trị của m là

Ví dụ 6: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni, đun nóng bình 1 thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8 Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 12 gam kết tủa Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa

đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch

Ví dụ 7: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 0,86 gam X tác dụng hết với dung dịch brôm dư thì khối lượng brôm đã phản ứng là 4,8 gam Mặt khác, nếu cho 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 3,6 gam kết tủa Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

Trang 23

A 0,08 B 0,05 C 0,06 D 0,07.

kín có sẵn một ít bột Ni Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng

10 Tổng số mol H2 đã phản ứng là:

BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối xo với H2 là 14,4 Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6 thu được 4,032 lít CO2

(đktc) và 3,78 gam H2O Mặt khác 3,87 gam X phản ứng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 3: Hỗn hợp X gồm 0,04 mol C2H2; 0,03 mol C2H4; 0,08 mol C3H6 và 0,12 mol H2 đun nóng hỗn hợp X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 13,7 Số mol H2

đã tham gia phản ứng là

Câu 4: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25 Cho 22,4 lít khí X(đktc) vào bình

Câu 5: Đung nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilenl 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hidro với xác tác Ni

một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 10,75 Cho toàn bộ Y vào dung dịch brom

dư thấy có tối đa a mol brom phản ứng Giá trị của a là

Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol C2H4; 0,15 mol C2H2 và 0,5 mol H2 Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 13,3 Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch Giá trị của x là

Câu 9: Nung nóng hỗn hợp X là 0.1 mol vinyl axetilen và 0,3 mol H2 với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y

có tỉ khối hơi so với không khí là 1 Hỗn hợp Y làm mất màu tối đa m gam brom trong CCl4 Giá trị của

m là

HDedu - Page 23

Trang 24

A 18,48 B 13,2 C 22,0 D 35,2.

Câu 10: Cho 1,792 lít hỗn hợp X gồm: propin, H2 (ở đktc, tỉ khối của X so với H2 bằng 65/8) đi qua xúc tác nung nóng trong bình kín thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối của Y so với He bằng a Y làm mất màu vừa đủ 160 gam nước brom 2% Giá trị gần đúng nhất của a là

Câu 11: Hỗn hợp khí X gồm 0,03 mol H2 và 0,01 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác

Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng Giá trị của m là

Câu 12: Hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Mặt khác dẫn V lít X qua Ni nung nóng thu được 0,8V lít hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch brom dư thì có 32 gam brom đã phản ứng Biết các thể tích khí đều đo ở đktc Giá trị của V là

Câu 15: Đun nóng 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H6, C2H2, C2H4 và H2 (có Ni xúc tác) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Đem đốt hết toàn bộ hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 16 gam kết tủa Vậy % H2 (theo thể tích) trong hỗn hợp X là

Câu 16: Đun nóng 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C3H6, C3H4, C3H8 và H2 (có Ni xúc tác) sau một thời thu được hỗn hợp Y Đem đốt hết toàn bộ hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 42 gam kết tủa Vậy % H2 (theo thể tích) trong hỗn hợp X là

Trang 25

hỗn hợp Y có dY/He 6,1 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là

A H2 (0,02 mol), C2H6 (0,02 mol)

B H2 (0,01 mol), C2H6 (0,01 mol), C2H2 (0,01 mol), C2H4 (0,01 mol)

C H2 (0,02 mol), C2H6 (0,01 mol), C2H2 (0,01 mol)

D C2H2 (0,02 mol), C2H4 (0,02 mol)

Z thoát ra có dZ/He 4 , đồng thời khối lượng dung dịch Br2 tăng 0,82 gam Vậy khối lượng C2H6 trong hỗn hợp Z là

hỗn hợp X MX20 Dẫn X qua Ni nung nóng được hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y qua dung dịch Br2 dư

Câu 18: Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và H2 với chất xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn Y, rồi dẫn sản phầm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư Thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam và khối lượng bình 2 tăng m gam Giá trị của m là

Câu 21: Hỗn hợp A gồm 0,03 mol C2H2 và 0,04 mol H2 Nung A với Ni thu được hỗn hợp B có thể tích 0,896 lít (đktc) B tác dụng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 2,4 gam kết tủa Xác định thành phần hỗn hợp B?

Câu 22: Đun nóng V lít (đktc) hỗn hợp C2H4 và H2 (có Ni xúc tác) Phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp

Y Cho toàn bộ Y vào trong bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 2,8 gam và còn lại 2,24 lít (đktc) khí không bị hấp thụ Giá trị của V là

Trang 26

thấy khối lượng bình tăng m gam đồng thời có 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Z MZ 26 thoát ra khỏi bình Vậy giá trị của m là

CO2 và H2O có dG/He 7,75 Nếu cho X lội qua bình đựng dd Br2 dư khối lượng bình Br2 tăng 0,82 gam

Câu 26: Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C2H6 và H2 (có tỉ khối của hỗn hợp X so với khí hidro bằng 15) có Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 2 gam và có V lít (đktc) hỗn hợp Z thoát ra Biết MZ  40 Vậy giá trị V là

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H6 và C3H6 thu được CO2 và 1,6 mol

H2O Mặt khác, cho 0,5 mol hỗn hợp X phản ứng với dung dịch Br2 dư thấy có 0,625 mol Br2 phản ứng Vậy % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X là

A 50%; 20%; 30% B 50%; 25%; 25% C 60%; 20%; 20% D 80%; 10%; 10%.

Câu 28: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,6 mol C2H2 và 0,4 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 4,48 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

Câu 29: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,2 mol C2H2 và 0,3 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 2,8 lít hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08 Giá trị của

m là

Câu 30: Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C3H4 Cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/

NH3 dư thu được 14,7 gam kết tủa Nếu cho 16,8 lít (đktc) hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch brôm thì thấy có 108 gam brôm phản ứng Vậy % của CH4 theo thể tích trong hỗn hợp là

Câu 31: Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,3 mol C2H4 và 0,4 mol H2 (có Ni xúc tác) thu được hỗn hợp Y rồi cho qua bình đựng dung dịch Br2 (dư) thấy thoát ra hỗn hợp khí Z đồng thời khối lượng bình Br2 tăng a gam Đốt hoàn toàn hỗn hợp Z thu được 8,8 gam CO2 và 7,2 gamH2O Vậy giá trị của a là

Câu 32: Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,3 mol C2H2 và 0,4 mol H2 (có Ni xúc tác) thu được hỗn hợp Y rồi cho qua bình đựng dung dịch Br2 (dư) thấy thoát ra hỗn hợp khí Z đồng thời khối lượng bình Br2 tăng 5,4 gam Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z cần hết V lít O2 (đktc) thu được 0,6 mol hỗn hợp CO2 và H2O Vậy giá trị của V là

Câu 33: Hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và một hidrocacbon A Đốt hoàn toàn X thu được hỗn hợp G gồm

Trang 27

và đồng thời khí Z thoát ra khỏi bình đem đốt hoàn toàn được 1,32 gam CO2 và 0,72 gamH2O Tỉ khối của X so với H2 là

4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z thoát ra với dZ/He 4 Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thấy cần hết V lít O2 (đktc) Giá trị V là

Câu 34: Đung nóng V lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 (có Ni xúc tác) thu được hỗn hợp khí Y Dẫn Y qua dung dịch AgNO3/ NH3 dư thu được 12 gam kết tủa và khí ra khỏi dung dịch tiếp tục qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy có 0,1 mol Br2 bị nhạt màu, khí thoát ra khỏi dung dịch Br2 đem đốt cháy hoàn toàn thu được CO2 và 4,5 gamH2O Vậy giá trị của V là

Câu 37: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brôm dư thì khối lượng bình brôm tăng 1,08 gam và thoát ra 448 ml hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 8 Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

A 2,688 lít B 4,480 lít C 3,360 lít D 2,240 lít.

Câu 38: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hidro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng,

thu được khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 1,2 gam kết tủa Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 1,6 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được CO2 và 0,45 mol nước Vậy giá trị của V là

Câu 39: Hỗn hợp X gồm H2, ankin và anken Tỷ khối của X đối với H2 là 8,2 Cho 11,2 lít hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y Cho hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thu được hỗn hợp khí Z có thể tích 3,36 lít Tỷ khối của Z đối với H2 là 7,0 Vậy khối lượng dung dịch Br2 tăng lên là:

Câu 40: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol propin, 0,1 mol axetilen, 0,2 mol etan và 0,6 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y Cho Y tác dụng AgNO3 dư trong NH3 thu được a mol kết tủa và 15,68 lít hỗn hợp khí Z (đktc) Sục khí Z qua dung dịch Brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng Giá trị của a là:

HDedu - Page 27

Trang 28

A 0,12 B 0,14 C 0,10 D 0,15.

Trang 29

1.4 Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon.

A Định hướng tư duy

+ Chúng ta xem xét bài toán đốt cháy một hỗn hợp chứa nhiều hidrocacbon và H2

+ Vận dụng linh hoạt công thức đốt cháy

n n (k 1)nVới: k là số liên kết pi trung bình của hỗn hợp

Khi giải cần kết hợp linh hoạt với định luật BTKL

+ Trong nhiều trường hợp ta cũng dùng

CO H O hh hh

n n k.n nVới knhh chính là số mol liên kết  trong hỗn hợp

Lưu ý: Trong chương trình hiện nay chúng ta chỉ xét các hidrocacbon mạch hở nên k.nhh trong công thức đốt cháy (CTDC) chính là số mol liên kết pi của hỗn hợp hay chính là số mol Br2 hoặc H2 tối đa có thể tham gia phản ứng cộng

B Ví dụ minh họa

Câu 1: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon đều mạch hở và H2 Cho 6,272 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,44 mol brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,272 lít (đktc) hỗn hợp X thu được 29,48 gam CO2 và m gam nước Giá trị của m là

Câu 3: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon đều mạch hở và H2 Cho 7,84 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,56 mol brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được CO2 và 11,88 gam nước Giá trị của V là?

HDedu - Page 29

Trang 30

Câu 4: Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2 Cho 7,64 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 41,6 gam brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X thu được 47,52 gam CO2 và m gam nước Giá trị của m là:

Câu 5: Hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C2H2 và H2 (các chất đều mạch hở) Cho 19,46 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,86 mol Br2 tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 14,56 lít hỗn hợp khí X (đktc) cần V lít khí O2 (đktc) và thu được 1,21 mol H2O Giá trị của V là:

Câu 6: Hỗn hợp X gồm C2H4, C2H2, C3H8, C4H10 và H2 (các chất đều mạch hở) Lấy 6,32 gam X cho qua bình đựng dung dịch nước Br2 (dư) thấy có 0,12 mol Br2 tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hết 2,24 lít (đktc) cần dùng V lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được 9,68 gam CO2 Biết các phản ứng hoàn toàn Giá trị của V là:

Câu 7: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2 Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,41 mol brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ 0,95 mol O2 thu được CO2 và m gam nước Giá trị của m là?

Trang 31

BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon đều mạch hở và H2 Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,46 mol brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ 1,045 mol O2 thu được nước và m gam CO2 Giá trị của m là?

Câu 2: Hỗn hợp X gồm một số ankan, anken, ankin và H2 Lấy 19,3 gam X cho qua bình đựng dung dịch nước Br2 (dư) thì thấy có 0,45 mol Br2 tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hết 11,2 lít X (đktc) cần dùng V lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được 0,65 mol CO2 Biết các phản ứng hoàn toàn Giá trị của V là:

Câu 3: Hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4, C3H4, C4H4 và H2 (các chất đều mạch hở) Cho 14,44 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,66 mol Br2 tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,424 lít hỗn hợp khí X (đktc) cần V lít khí O2 (đktc) và thu được 0,67 mol H2O Giá trị của V là:

Câu 4: Hỗn hợp X chứa nhiều hdrocacbon mạch hở và H2 Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,46 mol brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ 1,045 mol O2 thu được CO2 và m gam nước Giá trị của m là?

Câu 5: Hỗn hợp X chứa nhiều hdrocacbon mạch hở và H2 Cho 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,4 mol brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ a mol khí O2 thu được nước và 51,48 gam CO2 Giá trị của a là?

Câu 6: Hỗn hợp X chứa nhiều hdrocacbon mạch hở và H2 Cho 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,4 mol brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ khí O2 thu được 51,48 gam CO2 và m gam nước Giá trị của m là?

Câu 7: Hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C4H6 và H2 (các chất đều mạch hở) Cho 19,46 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,86 mol Br2 tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 14,56 lít hỗn hợp khí X (đktc) cần V lít khí O2 (đktc) và thu được 1,21 mol H2O Giá trị của V là:

Câu 8: Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2 Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 64 gam brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X được 55 gam CO2 và m gam nước Giá trị của m là

HDedu - Page 31

Trang 32

Câu 9: Hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4, C3H8, C4H6 và H2 Cho 3,74 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 16 gam brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X được 45,76 gam CO2 và m gam nước Giá trị của m là:

Câu 10: Hỗn hợp X chứa nhiều hdrocacbon mạch hở và H2 Cho 6,26 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,16 mol brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,315 mol hỗn hợp X được 29,04 gam CO2 và m gam nước Giá trị của m là:

Câu 11: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2 Cho 7,66 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,21 mol brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,39 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ a mol O2, thu được H2O và 35,64 gam CO2 Giá trị của a là:

Câu 12: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2 Cho 7,76 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,24 mol Br2 tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,54 mol hỗn hợp X cần V lít khí O2 (đktc) và thu được 1,16 mol H2O Giá trị của V là:

Câu 13: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2 Cho 3,46 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,14 mol Br2 tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol hỗn hợp X cần V lít khí O2 (đktc) và thu được 0,46 mol H2O Giá trị của V là:

Câu 14: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2 Cho 6,98 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,28 mol Br2 tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 0,645 mol H2O và a mol CO2 Giá trị của a là:

Câu 15: Hỗn hợp X gồm một số ankan, anken, ankin và H2 Cho 16,128 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 51,2 gam brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 16,128 lít (đktc) hỗn hợp X thu được 32,56 gam CO2 và m gam nước Giá trị của m là:

Câu 16: Hỗn hợp X gồm một số ankan, anken, ankin và H2 Lấy 19,3 gam X cho qua bình đựng dung dịch nước Br2 (dư) thấy có 0,45 mol Br2 tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hết 11,2 lít X (đktc) bằng lượng khí O2 (vừa đủ), sau phản ứng thu được 0,65 mol CO2 Biết các phản ứng hoàn toàn Khối lượng (gam) ứng với 11,2 lít (đktc) khí X là gì?

Câu 17: Hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4, C3H4, C4H4 và H2 (các chất đều mạch hở) Cho 14,44 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,66 mol Br2 tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,424

Trang 33

lít hỗn hợp khí X (đktc) cần V lít khí O2 (đktc) và thu được m gam CO2 và 0,67 mol H2O Giá trị của m là:

Câu 18: Hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C2H2, C4H6 và H2 (các chất đều mạch hở) Cho 19,46 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,86 mol Br2 tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 14,56 lít hỗn hợp khí X (đktc) cần V lít khí O2 (đktc) và thu được m gam CO2 và 1,21 mol H2O. Giá trị của m là:

Câu 19: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2 Cho 6,272 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,44 mol brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,272 lít (đktc) hỗn hợp X thu được 29,48 gam CO2 và m gam nước Giá trị của m là

Câu 20: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2 Cho 7,84 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,46 mol brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ 1,295 mol O2 thu được nước và m gam CO2 là Giá trị của m là?

Câu 21: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2 Cho 7,84 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,46 mol brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ 1,295 mol O2 thu được tổng khối lượng nước và CO2 là m gam Giá trị của

m là?

Câu 22: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2 Cho 7,168 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,43 mol brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,168 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ a mol khí O2 thu được nước và 34,32 gam CO2 Giá trị của a là?

Câu 23: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2 Cho 5,6 lít khí (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,36 mol brom tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ 0,8 mol O2 thu được tổng khối lượng nước và CO2 là m gam Giá trị của m là?

HDedu - Page 33

Trang 34

1.5 Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon.

A Tư duy giải toán

+ Xét bài toán về hỗn hợp chứa nhiều hidrocacbon và H2 trong đó có một mối liên hệ ngầm nào đó

+ Bản chất của dồn chất: Là biến một hỗn hợp phức tạp khó xử lý về hỗn hợp đơn giản dễ xử lý Ở cấp độ bài toán về hidrocacbon các bạn sẽ chưa cảm nhận được nhiều về sức mạnh của tư duy này Tuy nhiên, sức mạnh của nó thật sự đáng sợ khi chúng ta áp dụng cho các bài toán khó sau này Với khuôn khổ của các dạng toán hidrocacbon tôi chỉ xin giới thiệu qua để các bạn có sự làm quen nhất định

+ Hướng giải chung của các bài toàn dạng này là phải nhìn ra được mối liên hệ ngầm giữa các chất để có

sự liên hệ giữa các số mol

+ Tùy thuộc vào mối liên hệ mà chúng ta có những hướng dồn hỗn hợp sao cho có lợi nhất (các bạn theo dõi qua các ví dụ sau)

B Ví dụ minh họa

Câu 1: Hỗn hợp X gồm C4H4, C4H2, C4H6, C4H8 và C4H10 Tỉ khối của X so với H2 là 27 Đốt cháy hoàn

toàn X, cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được CO2 và 0,03 mol H2O Giá trị của V là:

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,04 gam hỗn hợp X gồm CH4; C2H4; C3H4; C4H4 cần V lít khí O2 (đktc) Biết

tỷ khối của X so với H2 là 17,6 Giá trị của V là:

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 14,48 gam hỗn hợp X chứa C3H6, C3H4, C4H8, C4H6 và H2 thu được 20,16 gam H2O Mặt khác, nếu cho một ít bột Ni vào bình kín chứa hỗn hợp X trên rồi nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 là 18,1 Biết các chất trong X đều có mạch hở Nếu sục toàn

bộ Y vào dung dịch nước Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:

Câu 4: Hỗn hợp X gồm H2, but-2-in, buta-1,3-đien, etilen Đốt m gam hỗn hợp X thu được 3,175m gam

CO2 Cho 5,376 lít hỗn hợp X (đktc) qua dung dịch brom trong CCl4 dư có b gam brom phản ứng Giá trị của b là

Trang 35

Câu 5: Hỗn hợp X gồm metan, propen và isopren Đốt cháy hoàn toàn 2,688 lít khí X (đktc) cần dùng

vừa đủ 0,565 mol O2 thu được CO2 và m gam H2O Giá trị của m là?

BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Hỗn hợp X gồm metan, axetilen và propen có tỉ khối so với H2 là 13,1 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X sau đó dẫn sản phẩm cháy vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 38 gam kết tủa trắng và khối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C4H2; C4H4; C4H6; C4H8; C4H10 thu được 9,18 gam H2O Biết

tỷ khối của X so với He bằng 13,7 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thấy m gam kết tủa xuất hiện Giá trị của m là:

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C4H2; C4H4; C4H6; C4H8 thu được 4,68 gam H2O Biết tỷ khối của X so với H2 bằng 26,6 Số mol O2 cần để đốt cháy hoàn toàn X là:

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,44 gam hỗn hợp X gồm C4H4; C4H6; C4H8 thu được tổng khối lượng của

H2O và CO2 là m gam Biết tỷ khối của X so với H2 bằng 27,2 Giá trị của m là:

HDedu - Page 35

Trang 36

Câu 7: Hỗn hợp X gồm: C4H4, C4H2, C4H6, C4H8, C4H10 Tỷ khối của X so với H2 là 27 Đốt cháy hoàn toàn X, cần dung vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được CO2 và 0,03 mol H2O Giá trị của V là:

Câu 8: Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen, eten và propin có tỉ khối với hidro bằng 17 Đốt cháy hoàn toàn X

thu được CO2 và 3,6 gam H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 9: Hỗn hợp X gồm etan, eten và axetilen có tỉ khối với hidro bằng 14,25 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol

X thu được CO2 và H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m là:

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 20,08 gam hỗn hợp X chứa C3H6, C3H4, C4H8, C4H6 và H2 thu được tổng khối lượng H2O và CO2 là 89,84 gam Mặt khác, nếu cho một ít bột Ni vào bình kín chứa hỗn hợp X trên rồi nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 là 20,08 Biết các chất trong X đều có mạch hở Nếu sục toàn bộ Y vào dung dịch nước Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:

Câu 11: Hỗn hợp X gồm propin, propan và propilen có tỉ khối so với hiđro là 21,2 Đốt cháy hoàn toàn

15,9 gam X, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào bình đựng 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,8M thấy khối lượng bình tăng m gam và có a gam kết tủa Giá trị của m và a lần lượt là:

A 71,1 gam và 93,575 gam B 71,1 gam và 73,875 gam

C 42,4 gam và 63,04 gam D 42,4 gam và 157,6 gam

Câu 12: Hỗn hợp X gồm propan, propilen và propin có tỉ khối với hidro bằng 21 Đốt cháy hoàn toàn

10,4 mol X thu được CO2 và H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m là:

Câu 13: Hỗn hợp X gồm: C5H12, C5H10, C5H8 Tỷ khối của X so với He là 17,4 Đốt cháy hoàn toàn X, cần dung vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được CO2 và 0,48 mol H2O Giá trị của V là:

Trang 37

Câu 14: Hỗn hợp X gồm etan, butan và propen có tỉ khối so với H2 là 23 Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp X sau đó dẫn sản phẩm cháy vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 190 gam kết tủa trắng và khối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 28,8 gam hỗn hợp X gồm C2H6; C3H6; C4H6; C6H6 bằng khí O2 Toàn bộ sản phẩm cháy thu được hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng m gam Biết tỷ khối của X so với He là 12 Giá trị của m là

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C3H6; C3H8; C3H4 thu được 11,7 gam H2O Biết tỷ khối của

X so với H2 bằng 21,25 Số mol O2 cần để đốt cháy hoàn toàn X là:

Câu 17: Hỗn hợp X mạch hở gồm H2; C4H6; C2H4 Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3m gam CO2 Cho 0,2 mol hỗn hợp X đi qua dung dịch Brom trong CCl4 dư có a gam brom tham gia phản ứng Giá trị của a là

Câu 18: Hỗn hợp X mạch hở gồm H2, C2H4; C6H8; C4H6 Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 1,125m gam H2O Cho 0,5 mol hỗn hợp X đi qua dung dịch Brom trong CCl4 dư có a mol brom tham gia phản ứng Giá trị của a là:

Câu 19: Hỗn hợp X gồm metan, propen; isopren Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí X (đktc) cần dùng vừa

đủ 1,8 mol O2 thu được nước và m gam CO2 Giá trị của m là:

Câu 20: Hỗn hợp X mạch hở gồm CH4; C5H8; C7H10 Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít hỗn hợp X (đktc) cần dùng vừa đủ 1,8 mol O2 Thu được m gam hỗn hợp CO2 và H2O giá trị của m là:

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam hỗn hợp X gồm CH4; C4H4; C3H4, cần V lít O2 (đktc), biết tỉ khối của X so với He là 7,75 giá trị của V là:

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm CH4; C4H4; C2H4; C3H4, cần V lít O2 ở (đktc), biết

tỉ khối của X so với H2 là 15,2 Sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp CO2 và H2O giá trị của m là:

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm CH4; C2H4; C3H4, cần V lít O2 ở (đktc), biết tỉ khối của X so với H2 là 12,5 Sau phản ứng thu được H2O và m gam CO2 giá trị của m là:

Câu 24: Hỗn hợp X gồm C4H4; C4H6; C4H8; C4H10 Tỉ khối của X so với H2 bằng 27,4 Đốt cháy hoàn toàn X cần dùng vừa đủ V lít O2 ở (đktc) thu được CO và 1,7 mol H2O Giá trị của V là:

HDedu - Page 37

Trang 38

A 63,84 B 67,2 C 56 D 71,68

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 30,4 gam hỗn hợp X chứa CH4, C2H4, C3H4, C4H6 và H2 thu được tổng số mol của H2O và CO2 là 5,4 mol Mặt khác, nếu cho một ít bột Ni vào bình kín chứa hỗn hợp X trên rồi nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 là 7,6 Biết các chất trong X đều có mạch hở Nếu sục toàn bộ Y vào dung dịch nước Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:

Câu 26: Hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và C2H6 có tỉ khối so với hiđro là 13 Đốt cháy hoàn toàn 16,9 gam

X, sau đó hấp thụ toàn bộ sảm phẩm vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m là

Câu 27: Hỗn hợp X gồm C4H2, C4H4, C4H6 và C4H10 có tỉ khối so với He là 13,2 Đốt cháy hoàn toàn 26,4 gam X sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm của bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 28: Hỗn hợp X gồm propin, propan và propen có tỉ khối so với hiđro là 21 Đốt cháy hoàn toàn 16,8

gam X, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào bình đựng 1 lít dung dịch Ca(OH)2 0,8M thấy khối lượng bình tăng m gam và có a gam kết tủa Giá trị của m và a lần lượt là:

Câu 29: Hỗn hợp X gồm C4H2; C4H4; C4H6; C4H8 và C4H10 có tỉ khối với hidro bằng 27,1 Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được CO2 và H2O với tổng số mol 1,42 mol Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m là:

Câu 30: Hỗn hợp X gồm C4H2; C4H4; C4H6; C4H8 và C4H10 có tỉ khối với hidro bằng 27,4 Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ V lí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O với tổng số mol 1,11 mol Giá trị của V là:

Trang 39

1.6 Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon.

A Tư duy giải toán xếp hình

Ta xét bài toán hỗn hợp chứa các hidrocacbon mà đề bài yêu cầu tính phần trăm số mol hoặc phần trăm khối lượng Nói cách khác chúng ta phải tìm được số mol và công thức của các chất trong hỗn hợp

Bước 1: Đi tìm số mol C (thường tính thông qua CO )2 và số mol các chất trong hỗn hợp

Bước 2: Tiến hành xếp hình với ý tưởng là cho các chất trong hỗn hợp có số cacbon nhỏ nhất rồi tính lượng mol C thừa ra n c Sau đó nhồi lượng nc này vào các chất trong hỗn hợp cho khớp

B Ví dụ minh họa

Câu 1: Hỗn hợp X chứa một ankan và một anken Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng vừa đủ 0,42

mol O 2 Sản phẩm cháy thu được chứa 5,4 gam H O.2 Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là?

Câu 2: Hỗn hợp X chứa một ankin và một anken Đốt cháy hoàn toàn 0,27 mol X cần dùng vừa đủ 1,365

molO 2 Sản phẩm cháy thu được chứa 14,58 gam H O.2 Phần trăm khối lượng của anken có trong X là?

Câu 3: Hỗn hợp X chứa một ankan và một ankin Đốt cháy hoàn toàn 0,21 mol X cần dùng vừa đủ 0,99

mol O 2 Sản phẩm cháy thu được chứa 10,8 gam H O.2 Phần trăm khối lượng của ankin có trong X là?

Câu 4: Hỗn hợp khí X chứa một ankan, một anken và một ankadien Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol X cần

dùng vừa đủ 0,94 mol O 2 Sản phẩm cháy thu được chứa 11,88 gam H O.2 Biết trọng lượng X trên số mol anken ít hơn số mol ankan là 0,09 mol Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là?

HDedu - Page 39

Trang 40

BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Hỗn hợp X chứa một ankan và một anken Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần dùng vừa đủ 0,5

mol O 2 Sản phẩm cháy thu được chứa 6,84 gam H O.2 Phần trăm khối lượng của anken có trong X là?

Câu 2: Hỗn hợp X chứa một ankan và một anken Đốt cháy hoàn toàn 0,13 mol X cần dùng vừa đủ 0,46

mol O 2 Sản phẩm cháy thu được chứa 6,12 gam H O.2 Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là?

Câu 3: Hỗn hợp X chứa một ankan và một ankin Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol X cần dùng vừa đủ 0,89

mol O 2 Sản phẩm cháy thu được chứa 9,72 gam H O.2 Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là?

Câu 4: Hỗn hợp X chứa một ankan và một ankin Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol X cần dùng vừa đủ 0,83

mol O 2 Sản phẩm cháy thu được chứa 10,44 gam H O.2 Phần trăm khối lượng của ankin có trong X là?

Câu 5: Hỗn hợp X chứa một ankan và một anken Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng vừa đủ 0,965

mol O 2 Sản phẩm cháy thu được chứa 13,14 gam H O.2 Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là?

Câu 6: Hỗn hợp X chứa một ankan và một anken Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol X cần dùng vừa đủ 0,73

mol O 2 Sản phẩm cháy thu được chứa 9,36 gam H O.2 Phần trăm khối lượng của anken có trong X là?

Câu 7: Hỗn hợp X chứa một anken và một ankin Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol X cần dùng vừa đủ 1,115

mol O 2 Sản phẩm cháy thu được chứa 12,78 gam H O.2 Phần trăm khối lượng của ankin có trong X là?

Câu 8: Hỗn hợp X chứa một ankin và một anken Đốt cháy hoàn toàn 0,28 mol X cần dùng vừa đủ 2,13

mol O 2 Sản phẩm cháy thu được chứa 23,4 gam H O.2 Phần trăm khối lượng của anken có trong X là?

Câu 9: Hỗn hợp X chứa một ankan và một ankin Đốt cháy hoàn toàn 0,19 mol X cần dùng vừa đủ 0,635

mol O 2 Sản phẩm cháy thu được chứa 6,3 gam H O.2 Phần trăm khối lượng của ankin có trong X là?

Câu 10: Hỗn hợp X chứa một ankin và một anken Đốt cháy hoàn toàn 0,07 mol X cần dùng vừa đủ 0,34

mol O 2 Sản phẩm cháy thu được chứa 3,6 gam H O.2 Phần trăm khối lượng của ankin có trong X là?

Ngày đăng: 09/07/2020, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm