Chuẩn bị hoá chất và dụng cụ : - Gỉe lau, hộp quẹt, ống nghiệm, kẹp gỗ, hoá chất , li đựng nước, ống nhỏ giọt, giá thuỷ tinh, đèn cồn, thanh đỡ, đường, giấy trắng tập học sinh, thanh đồ
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẾN TRE
LỚP 11T
Bài t ng trình ườ
Tổ 1 thực hiện
BÀI 38
Trang 2I Chuẩn bị hoá chất và dụng cụ :
- Gỉe lau, hộp quẹt, ống nghiệm, kẹp gỗ, hoá chất , li đựng nước, ống nhỏ giọt, giá thuỷ tinh, đèn cồn, thanh đỡ, đường, giấy trắng ( tập học sinh), thanh đồng ngắn, vỏ đồng, kẹp sắt, ống dẫn khí
- Đứng ở hai bên cạnh bàn, không đứng ở hai bên mép bàn vì rất nguy hiểm khi đang làm thí nghiệm
- Trước khi làm thí nghiệm, nếu ống có nứơc thì hơ cho nước bay ra hết mới cho các hoá chất vào
- Lấy kẹp ống nghiệm ống từ trên đầu ống xuống, hơ nhẹ cho đừng làm vỡ a
- Đun ngay trên ngọn lửa, vì nơi đó có đủ oxi để duy trì sự cháy
- Không được nung ngay đầu tim đèn, vì như vậy sẽ làm vỡ ống nghiệm ( cồn
90 có 90ml rượu, 10ml nứơc, nơi tim đèn có nước, nóng gặp lạnh đột ngột, dễ làm vỡ ống nghiệm)
- Thao tác châm đèn cồn: mồi lửa dùng hộp quẹt, khi tắt đèn không được thổi
mà phải lấy nắp đèn tự đậy lại
- Trước khi thí nghiệm cần phải lấy khoảng chiều cao của li đựng nứơc, ống nhỏ giọt cần phải rửa kĩ trước khi sử dụng lần sau, dùng khăn lau thật khô rồi mới đem đưa vào lọ hóa chất 2 vì khi không rửa sạch ống nghiệm thì hoá chất
cũ còn bám lại trên ống vì thế khi đưa vào lọ hóa chất 2 sẽ làm hoá chất không còn nguyên chất hoặc gây ra nguy hiểm
- Đậy lọ hóa chất ngay khi sử dụng xong
- Muốn lấy hóa chất phải đặt lọ trên mặt bàn, cầm thân lọ, giữ chặt, tay còn lại
mở hoá chất ra
- Nếu là chất rắn thì khi cần sử dụng phải múc bằng giá thuỷ tinh
- Những viên kim loại dùng tay lấy ra, cho chảy dọc vào thành ống nghiệm
- Đấu ống nhỏ giọt, tì vào thành ống nghiệm đề nó chảy xuống
- Lấy đúng phân lượng cần dùng theo yêu cầu sách giáo khoa
- Đọc trứơc bài thực hành
- Làm trong trật tự, giữ gìn tài sản chung, không ồn ào, đảm bào thí nghiệm an toàn
- Làm thí nghiệm trứơc khi 5 phút trước khi hêt giờ
- Lau chùi sạch sẽ, vệ sinh nơi thí nghiệm, úp tất cả ống nghiệm vào giá, khay, những lọ hóa chất phải đậy kín, thứ tự, ngay ngắn
- Ý thức chung, vệ sinh sạch sẽ
CÁC HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BAN ĐẦU
Trang 3Bộ đồ dùng thí nghiệm
(Lọ hóa chất)
Trang 4
Lọ CuSO4 Lọ CaO/ NaOH
Lọ CH3COONa Lọ KMnO4
II Kiến thức
- Học chương hữu cơ
- Biết được kiến thức về hóa hữu cơ
- Học bài phân tích nguyên tố, biết cách phân tích định tính, định lượng nguyên
tố, cách xác định sự có mặt của các nguyên tố cơ bản trong hợp chất hữu cơ như cacbon,hidro, nitơ, halogen
- Biết được cấu trúc phân tử của ankan, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế ankan, đặc biệt là metan
- Biết phản ứng thế
III Các thí nghiệm và cách tiến hành
Thí nghiệm 1: XÁC ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA C, H TRONG HỢP CHẤT HỮU CƠ
• Đường cát trắng 0,2-03 gam
• Bột CuO
• Ống nghiệm
• Bông gòn
• Hạt CuSO khan
• Ống dẫn khí
Trang 5• Nứơc vôi trong
• Đèn cồn
• Hột quẹt
• Chày giả, chén sứ nhỏ
• Giá đỡ
Cáach tiến hành:
Nghiền nhỏ khoảng 0,2-03 gam hợp chất hữu cơ (đường kính, băng phiến hoặc tinh bột) rổi trộn đều với 1 gam bột CuO Cho hỗn hợp vào đáy ống nghiệm khô Cho tiếp 1 gam bột CuO để phủ kín hỗn hợp.Đặt 1 mẫu bông có rắc các hạt CuSO khan ở pầhn trên của ống nghiệm Đậy nút có ống dấn khí sục vào ống nghiệm chứa nứơc vôi trong Lắp dụng cụ như hình 4.5 (bài 27) Dùng đèn cồn đun nóng nhẹ toàn bộ ống nghiệm, sau đó đun nóng mạnh phần có chứa hỗn hợp phản ứng và ghi lại hiện tượng quan sát được
Hiện tượng quan sáat:
♦ Khi nghiền nhỏ đường và bột CuO ta được hỗn hợp màu đen
Đường cát Đâm đường nhuyễn
Trang 6
Hỗn hợp đường và CuO Đâm nhuyễn hỗn hợp
Hỗn hợp CuO và đường đâm nhuyễn
♦ Ống nghiệm có nước phải nung cho nước bay ra hết
Hơ nhẹ ống nghiệm
♦ Trước khi làm thí nghiệm này, ta phải nung CuSO vì CuSO ở lọ đã có lẫn nứơc,
màu xanh, nên phải đun nóng CuSO, đề nó trở về màu trắng lúc đầu
Trang 7(Bỏ CuSO4 vào ống nghiệm để nung nóng)
(Nung CuSO4 ) ( Phần CuSO4 khan sau khi nung)
CuSO4 khan được để vào bong gòn
♦ Sau khi nung CuSO xong, ta lắp dụng cụ như yêu cầu của thí nghiệm
Trang 8♦ Khi nung nóng hỗn hợp ta thấy phần đáy ống nghiệm sôi mạnh, biến thành màu
nâu đậm, khí bốc lên làm cho bông gòn có màu xanh
( Đang nung nỗn hợp) ( Phần hỗn hợp sau khi nung)
Bông có màu xanh
♦ Khi khí đi vào ống nghiệm chứa nước vôi trong, ta thấy phần đáy ống có kết tủa
trắng, đó chính là CaCO
Giải thích hiện tượng thí nghiệm:
♦ Khi ta nung nóng mạnh hỗn hợp, khí bay ra là khí CO và HO, nên khi hỗn hợp
khí và hơi này đi qua bông, gặp CuSO khan, làm bông có màu xanh Còn khí CO không tác dụng với CuSO khan nên khí này đi qua dung dịch nước vôi trong làm nứơc vôi vẩn đục, có kết tủa ở đáy ống nghiệm, đó chính là CaCO Như vậy qua thí nghiệm trên cho thấy rằng trong đường cát có chứ cácbon và hiđrô
CÁC PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG:
CHO CO + HO
CuSO + 5HO → CuSO 5HO
(Không màu) (màu xanh)
Ca(OH) + CO → CaCO↓ + HO
Trang 9 Thí nghiệm đề xuất:
a./ Cách nhận biết khác với hình 4.5
b/ Chất hấp thụ định lượng
Bài làm
a/ Cách nhận biết bằng phương pháp khác hơ tấm kính hoặc đáy bình cầu đựng nước lên phái
trên ngọn lửa đốt chất hữu cơ thấy có hơi nứơc ngưng tụ
Cách nhận biết CO bằng phương pháp khác:
Sục khí thu được khi đốt hợp chất hữu cơ vào dung dịch Ba(OH) thấy có kết tủa trắng:
Ba(OH) + CO → BaCO ↓ + HO b/ Định lượng HO, CO
-Hấp thụ HO : dùng PO hoặc HSO đặc
-Hấp thụ CO : dùng KOH rắn hoặc dung dịch kiềm lấy dư
Trang 10Thí nghiệm 2: NHẬN BIẾT HALOGEN TRONG CHẤT HỮU CƠ
Chuẩn bị:
• Dây đồng dài 20cm có đường kính khoảng 0.5 mm và cuộn thành hình
lò xo khoảng 5 cm
• Đèn cồn
• Hột quẹt
• Vỏ bọc dây điện
Cáach tiến hành:
a/ Lấy một mẩu dây đồng dài 20 cm có đường kính khoảng 0.5 mm và cuộn thành
hình lò xo khoảng 5 cm Đốt nóng phần lò xo trên ngọn lửa đèn cồn đến khi ngọn lửa không còn bị nhuốm màu xanh lá mạ
Dây đồng Dây đồng và vỏ nhựa PVC
b/ Nhúng phần lò xo vào ống nghiệm đựng hợp chất hữu cơ
có chứa halogen như CHCl , CCl , CH Br, hoặc áp phần lò xo nóng đỏ vào
vò bọc dây điện hay mẩu dép nhựa rồi đốt nóng phần lò xo đó trên ngọn lửa đèn cồn Quan sát màu của ngọn lửa
Hiện tượng quan sáat:
♦ Khi đun nóng dây đồng trên ngọn lửa đèn cồn, dây đồng nóng đỏ lên,
ngọn lửa có màu xanh lá mạ Đến một lúc sau, ngọn lửa không còn thấy màu xanh lá mạ nữa thì ta áp phần lò xo nóng đỏ vào vò bọc dây điện rồi đốt nóng phần lò xo đó trên ngọn lửa đèn cồn
Trang 11
♦ Ta thấy ngọn lửa có màu xanh lam trở lại,trông rất đẹp
Nung dây đồng sau khi đã áp vào PVC
Giải thích hiện tượng thí nghiệm viết phương trình phản ứng:
♦ Khi đốt nóng đỏ, CuCl bị phân tán vào ngọn lửa Màu xanh lá mạ là
màu đặc trưng cho Cu trong ngọn lửa, giống như màu vàng đặc trưng của Na trong ngọn lửa Vậy vỏ dây điện thường làm bằng PVC
CHCl Lõi dây đồng luôn bị bám dính PVC,khi bị đốt xảy ra phản ứng sau:
C2H3Cl CO + HO + HCl
2HCl + CuO → CuCl +HO
♦ Khi CuCl bay hơi đi hết thì màu của ngọn lửa lại trở về như cũ Nếu cho dây đồng
tiếp xúc với PVC thì hiện tượng lại lặp lại như cũ
Trang 12 Nhận biết Halogen trong hợp chất hữu cơ bằng cách khác:
Lấy ống nghiệm đoạn dây đồng, rồi đốt nóng trên ngọn lửa đèn cồn đến khi ngọn lửa
không còn nhuốm màu xanh lá mạ thì nhúng đoạn dây đồng vào chất hữu cơ dạng lỏng hoặccho tiếp xúc với chất hữu cơ dạng rắn Hơ đoạn dây đồng lên ngọn lửa đèn cồn, nếu lại xuất hiện ngọn lửa màu xanh lá mạ chứng tỏ có halogen
Giải thích: Ban đầu 2Cu + O → 2CuO (màu xanh lá mạ)
Khi Cu bị bao phủ bởi lớp CuO, màu ngọn lửa mất
Hợp chất hữu cơ → CO + HO + HCl
2HCl + CuO → CuCl + HO
2Cu + O → 2CuO (màu xanh lá mạ)
Cách giải thích khác: Đốt dây đồng: 2Cu + O → 2CuO
Chất hữu cơ chứa halogen cháy tácdụng với CuO:
CHX + CuO → CuX + HO + ……
Trang 13Thí nghiệm 3: ĐIỀU CHẾ VÀ THỬ MỘT VÀI TÍNH CHẤT CỦA METAN
Chuẩn bị:
• Dung dịch KMnO 1%
• Nứơc brom
• Que diêm đang
• Một mẩu sứ trắng
• 1gam CHCOONa khan
• 2gam vôi tôi xút (CaO+NaOH)
• Ống nghiệm
• Ống dẫn khí
• Đèn cồn
• Hột quẹt
Cách tiến hành:
Nghiền nhỏ 1gam CHCOONa khan cùng với 2gam vôi tôi xút (CaO+NaOH) rồi cho vào đáy ống nghiệm có lắp ống dẫn khí (giống như hình 4.5) Đun nóng từ từ, sau đó đun nóng mạnh phần ống nghiệm có chứa hỗn hợp phản ứng đồng thời lẩn lượt làm cácthao tác sau:
a/ Đưa đầu ống dẫn khí sục vào dung dịch KMnO 1%
b/ Đưa đầu ống dẫn khí sục vào nứơc brom
c/ Đưa que diêm đang cháy tới đầu ống dẫn khí
d/ Đưa một mẩu sứ trắng chạm vào ngọn lửa của metan
Hiện tượng quan sáat:
♦ Ta nhỏ vài giọt thuốc tím vào ống nghiệm, không nên lấy quá đậm
Dung dịch thuốc tím lúc ban đầu
♦ Nếu chưa có sẵn thuốc tím thì ta cho một ít vào ống nghiệm rồi pha loãng với
nước
♦ Khi đun nóng hỗn hợp, ta thấy có khí thoát ra
Trang 14Dung dịch thuốc tím lúc sau
♦ Khi sục qua brom cũng không thấy mất màu (Chú ý khi sử dụng brom phài cẩn
thận vì brom rất độc, rơi vào da gây bỏng, rơi vào áo gây mục áo, nếu văng vào mắt gây ra mù mắt Vì thế phải hết sức cẩn thận)
♦ Thí nghiệm c/, d/ rất nguy hiểm vì có thể gây ra nổ mạnh
♦ Thí nghiệm d/ , c/ không làm
Giải thích hiện tượng thí nghiệm viết phương trình phản ứng:
• Đây là phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm
• Khi cần một lượng nhỏ metan, người ta nung natri axetat với vôi tôi xút, hoặc có
thể cho nhôm cácbua tác dụng với nước:
• CHCOONa(r) + NaOH CH ↑ + NaCO
• AlC +12HO → 3CH↑ + 4Al(OH) ↓
• Al(OH) là chất có kết tủa keo trắng
• CaO + NaOH là chất xúc tác ở dạng rắn
• CaO là chất dùng để bảo vệ bình thuỷ tinh
• Khi cho khí metan qua dung dịch KmnO 1% ta thấy ống nghiệm không xảy ra
hiện tượng gì, màu tím của dung dịch không đổi màu
Giải thích: a/ Màu dung dịch không đổi là do metan là 1 ankan, ở điều kiện thường không tác dụng với axit, bazơ và chất oxi hoá mạnh như KMnO vì ankan ít ái lực hoá học ( còn được gọi là parafin) Các nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp Mỗi nguyên tử
C nằm ở trung tâm của tứ diện mà 4 đỉnh là các nguyên tử các nguyên tử H và C, liên kết C -C, liên kết H-H, C-H đều là kiên kết σ Cácgóc hoá trị đều gần bằng 109,5 Dung dịch không đổi màu
b/ Khi cho khí metan qua dung dịch brom ta thấy màu dung dịch trong thấy ống nghiệm nhạt dần
Giải thích: Khi đun nóng hỗn hợp metan và brom,màu của dung dịch không đổi vì
metan chỉ tham gia phản ứng thế với brom đối với hơi brom còn dung dịch thì không xảy ra phản ứng thế ( Khi làm thí nghiệm thì thấy dung dịch đổi màu là do các hóa chất của phòng thí nghiệm không còn nguyên chất nữa, trong khi phản ứng xảy ra có các phản ứng phụ,khi học lên cao ta mới biết thêm được)
CH4 + Br2
• Thí nghiệm c/ và d/ không làm thí nghiệm vì rất nguy hiểm
Trang 15• Thí nghiệm c/gây nổ mạnh
• Thí nghiệm d/ nguy hiểm
Trang 16Tr ườ ng trung h c ph thông Chuyên B n Tre ọ ổ ế
1)Trần Thị Ngọc Bích Nhóm trưởng- Người biên soạn
2)Nguyễn Mai Phương Thiết kế
3)Nguyễn Thị Như Hương Kiểm tra
4)Phạm Đặng Quang Vinh Kiểm tra
5)Bùi Thiên Hòa Cung cấp tài liệu
6)Nguyễn Thành Ngọc Hỗ trợ
7)Trần Quốc Vủ Hỗ trợ