1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI THỰC HÀNH HOÁ lý

17 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 194,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: HÓA LÍ SƠ CẤP BÀI 1: XÁC ĐỊNH HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN ỨNG.. Dựa vào thể tích Na 2 S 2 O 3 lần chuẩn độ cuối cùng để tính nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng.. 6, Lí do khôn

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ - CƠ SỞ THANH HÓA

- -BÀI THỰC HÀNH

MÔN: HOÁ LÝ

Giảng viên HD : TRỊNH ANH VIÊN

Sinh viên TH : NGUYỄN TRỌNG DUY

THANH HÓA - NĂM 2015

Trang 2

PHẦN I: HÓA LÍ SƠ CẤP BÀI 1: XÁC ĐỊNH HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN ỨNG.

I, Lý thuyết.

1 Mục đích thí nghiệm.

Nghiên cứu cân bằng hóa học cửa phản ứng.

2FeCl 3 +2KI =2FeCl 2 +I 2 +2KCl

Từ đó tính nồng độ các chất phản ứng tại thời điểm cân bằng và xác định

hệ số cân bằng K c

2, Nguyên tắc

Cho dung dịch FeCl 3 tác dụng với dung dịch KI Tại thời điểm cân bằng nồng độ I 2 được xác định bằng cách chuẩn độ với Na 2 S 2 O 3

Gọi [ FeCl 3 ] [FeCl 2 ] [KI] [I 2 ] [KCl] là nồng độ của các chất cân bằng C 0 FeCl 3

C 0 KI nồng độ ban đầu của FeCl 3 , KI.

C FeCl3 , C KI , là nồng độ sau khi pha loãng để đưa vào phản ứng đầu của FeCl 3

và KI

thành 1 mol I 2 và 2 mol FeCl 2 Do đó :

Hằng số cân bằng K c được tính theo công thức

K c =

3, Dụng cụ:

4 erlen 250ml pipette 10ml 8 erlen 100ml buret 25ml

4 Hóa chất

FeCl 3 0.025ml KI 0.025ml

Na 2 S 2 O 3 0.01M Hồ tinh bột

Trang 3

5 Cách tiến hành:

Chuẩn bị thí nghiệm theo bẳng sau

Lấy thêm 8 Erlen loại 100ml , cho vào mỗi Erlen 30ml nước cất, làm lạnh bằng đá Đổ dung dịch Erlen 1 vào Erlen 2, ghi thời điểm bắt đầu phản ứng Sau khoảng thời gian 10, 20,30,40, phút mỗi lần lấy 15ml dung dịch vào Erlen đã làm lạnh, tiến hàng chuẩn độ bằng Na 2 S 2 O 3 0.01N với chỉ thị hồ tinh bột, chuẩn độ đến khi mất màu xanh tím.

Khi nào thể tích Na 2 S 2 O 3 dùng cho 2 lần liền kề nhau thì kết thúc chuẩn độ Dựa vào thể tích Na 2 S 2 O 3 lần chuẩn độ cuối cùng để tính nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng.

Đối với Erlen 3 và 4 cũng tiến hành tương tự.

II, BÁO CÁO THÍ NGHIỆM:

1, Đỗ dung dịch Erlen 1 vào Erlen 2

2, Đổ dung dịch Erlen 2 vào Erlen 4

3, Tính nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng.

Đổ Erlen 1 vào Erlen 2:

[I 2 ]=

==0.00513

C FeCl3 =C 0

FeCl3 =0.0125

C KI =C 0

KI =0.0125

[FeCl 2 ] =2[I 2 ]=5,06.10 -3

Trang 4

[KI]=C KI - 2[I 2 ]=7,44.10 -3

[KCl] =2[I 2 ] =5,06.10 -3

K c == 5,41.10 -4

Đổ Erlen 3 vào Erlen 4

[I 2 ]=

==0.00513

C FeCl3 =C 0

FeCl3 =0.01375

C KI =C 0

KI =0.01125

[FeCl 2 ] =2[I 2 ]=5,2.10 -3

[FeCl 3 ] =C FeCl3 - [FeCl 3 ]=8,55.10 -3

[KI]=C KI - 2[I 2 ]=6,05.10 -3

[KCl] =2[I 2 ] =5,2.10 -3

K c == 7,105.10 -3

4, hằng số cân bằng phụ thuộc vào các yếu tố là:

5, Tiến hành chuẩn độ nhiều lần vì:

Khi ta tiến hành cho các chất hóa học với nhau thì chúng mới sảy ra phản ứng hóa học, qua các thời gian thì xảy ra tốc độ khác nhau, thế nên khi nào ta chuẩn độ thể tích Na 2 S 2 O 3 không thay đổi nữa sau 2 lâng chuẩn độ liền kề nhau thì khi đó phản ứng đã cân bằng.

6, Lí do không thực hiện chuẩn độ khi nhiệt độ không ổn định

Khi nhiệt độ không ổn định thì kết quả sẽ không chính xác, vì thí nghiệm này cần ở môi trường lạnh khi chuẩn độ để làm phản ứng khảo sát nhiệt độ môi trường không ổn định sẽ dẫn tới khi ta chuẩn độ không chính xác được.

7, Lí do ta phải làm sạch các Erlen khi chuẩn độ

Trang 5

Vì khi chuẩn độ bằng Na 2 S 2 O 3 để xác định nồng độ các chất tham gia phản ứng mà Erlen không sạch thì ta đã vô tình chuẩn độ luôn các chất có trong Erlen, khi nó lượng thể tích Na 2 S 2 O 3 sẽ bị lệch.

Trang 6

BÀI 5: XÁC ĐỊNH BẬC CỦA PHẢN ỨNG

I, LÝ THUYẾT

1, MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

Xác định tổng cộng của phản ứng

Fe 3+ +I - =Fe 2+ I 2

2, Nguyên tắc

Gọi C 0

Fe 3+ ,C 0

I - là nồng độ ban đầu của Fe 3+ , I

-N 1 ,N 2 là bậc của phản ứng lần lượt theo Fe 3+ ,I

-K là hằng số tốc độ của phản ứng

Khi đó vận tốc của phản ứng tại thời điểm ban đầu (t=0) là:

-() t=0 =[Fe 3+ ] n

0 (1) Lấy logarit 2 vế phương trình :

Lg-() t=0 =lgK+ n 1 lgC 0

Fe 3+ +n 2 lgC 0

I - (2) Nếu tiến hành thí nghiệm với C 0

I - khong đổi thì C 0

Fe 3+ biến thiên tăng dần

Từ (2) ta có:

Lg-() t=0 =A 1 +n 1 lgC 0

Fe 3+ (3) Với A 1 = lgK+ n 2 lgC 0

I - =const

Để xác định -() t=0 ta thường sử dụng phương trình:

=α+β (4)

Trong đó: C x là nồng độ mol của Fe 2+ sinh ra tại thời điểm t , xác định qua nồng độ I 2 sinh ra Lượng I 2 chuẩn độ bằng Na 2 S 2 O 3 với chỉ thị hồ tinh bột: C x =

V hh là thể tích hỗn hợp phản ứng

Vẽ đồ thị =f() tìmβ =tam góc nghiêng

Tính , vẽ đồ thị lg() và lgC 0

Fe 3+ , giá trị n 1 bằng tam góc nghiêng [n 1 =tanα] Tương tự với C 0

Fe 3+ không đổi, C 0

I - biến thiên Bậc tổng cộng của phản ứng : n=n 1 +n 2

5, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

Trang 7

Đồng hồ bấm giây

HNO 3 M

Na 2 S 2 O 3 0.01N

FeCl 3 1/60m

6, TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

- Xác định bậc riêng của Fe 3+

Dùng ống hút hóa chất vào Erlen như bảng sau:

- Cho từng bình vài giọt hồ tinh bột, 20ml KI 0.025M và bấm đông hồ tính thời gian, lắc mạnh dung dịch Phản ứng Fe 3+ +I - = I 2 với hồ tinh bột tạo dung dịch xanh nâu.

- Dùng Na2S2O3 0.01N chuẩn độ đến hết màu, ghi nhận t lúc hóa chất mất màu và V1 Na2S2O3 đã dùng.

- Dung dịch vừa chuẩn độ trở lại màu xanh lại dùng Na2S2O3 chuẩn độ

8 lần 1 bình, t không quá 15 phút.

Xác định bậc của phản ứng I 2 :

- Cho vài giọt hồ tinh bột và 20ml Fe 3+ 1/60M và bấm đồng hồ tính thời gian, lắc mạnh dung dịch Phản ứng Fe 3+ +I - =I 2 với hồ tinh bột tạo dung dịch xanh nâu.

Trang 8

- Dùng Na 2 S 2 O 3 0.01N chuẩn đồ đến hết màu, ghi nhận t lúc hóa chất mất màu

và V 1 Na 2 S 2 O 3 đã dùng.

- Dung dịch vừa chuẩn độ trở lại màu xanh lại dùng Na 2 S 2 O 3 chuẩn độ 8 lần 1 bình, t không quá 15 phút.

Trang 9

8,KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

- Xác định bậc riêng của Fe 3+

Lần độ T t(s) 1/t V(Na2S2O3 ) CFe2+ 1/CFe2+

Trang 10

Bình 2:

Trang 11

Bình 3:

Lần độ T t(s) 1/t V(Na2S2O3) CFe2+ 1/CFe2+

Bình 4:

Lần độ T t(s) 1/t V(Na2S2O3) CFe2+ 1/CFe2+

Trang 12

-Xác định bậc của phản ứng I

-Bình 1:

Bình 2:

Lần độ T t(s) 1/t V(Na2S2O3) CFe2+ 1/CFe2+

Trang 13

Binh 3:

Trang 14

Bình 4:

Bài 10: HẤP PHỤ TRONG DUNG DỊCH TRÊN BỀ MẶT

CHẤT HẤP PHỤ RẮN

I, CÁCH TIẾN HÀNH

như ở bảng 10.

Phenolphtalein Bình 1,2,3 lấy 20ml acid cào bình 4,5,6 lấy 10ml acid để chuẩn

độ Mỗi bình chuẩn độ 3 lần

Bảng 11.1 Thể tích dung dịch CH 3 COOH cần pha

Trang 15

- Cân chính xác 3g than hoạt tính đã nghiền nhỏ cho vào mỗi Erlen có chứa 100ml dung dịch acid trên lắc trong 20 phút.

thể tính được lượng acid đã hấp phụ bởi m(g) than hoạt tính trong 100ml dung dịch của từng bình.

II BÁO CÁO THÍ NGHIỆM :

1.Kết quả thí nghiệm: Xác định đồng bộ dung dịch CH 3 COOH sau khi pha.

Trang 16

2 Xác định nồng độ dung dịch CH 3 COOH sau khi hấp phụ :

3 Vẽ đồ thị đường thẳng đẳng nhiệt hấp phụ a=f(C) :

Đồ thị đường đẳng nhiệt hấp phụ a=f(C)

Đồ thị C/a=f(C)

3 Thế nào là sự hấp phụ

- Hấp phụ là quá trình sảy ra khi một chất khí hay chất lỏng bị hút trên bề

mặt một chất rắn xốp Chất khi hay hơi được gọi là chất bị hấp phụ

- Phân biệt hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa họa :

Trang 17

+ Hấp phụ vật lý thường nhiệt không lớn, gần bằng nhiệt hóa lỏng hay bay hơi của chất bị hấp phụ ở điều kiện hấp phụ và thường nhỏ hơn 20KJ/mol.

+Hấp phụ hóa học thường nhiệt khá lớn từ 40-80 KJ/mol, nhiều khi gần bằng nhiệt của phản ứng hóa học

+ Độ hấp phụ là lượng chất bị hấp phụ tính theo mol trong một đơn vị diện tích bề mặt,vật hấp phụ chình là hàm lượng bề mặt của chất bị hấp phụ + Đường đẳng nhiệt hấp phụ là biểu diển sự hấp phụ thuộc dung lượng hấp phụ tại thời điểm cân bằng

Ngày đăng: 06/12/2015, 12:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w