HS: GV giải thích các nguồn vốn đầu tư nước ngoài ODA: Viện trợ không hoàn lại FDI:Đầu tư trực tiếp không qua các hoạt động kinh doanh FPI: Đầu tư gián tiếp thông qua hoạt động mua chứng
Trang 1Tiết 1 Ngày soạn:15/8/2010
VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Biết được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới.
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc đổi mới và những thành tựu đạt được
2 Kỷ năng: Liên hệ kiến thức đã học với thực tiễn
3 Thái độ: Tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự phát triển của đất nước.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK
* Học sinh: SGK, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (4’) GV giới thiệu nội dung, cấu trúc chương trình.
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) Gv nêu mục đích, yêu cầu bài học.
2 Triển khai bài:
a.Hoạt động 1(13’) Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế- xã hội
Hiểu được bối cảnh, diễn biến và thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta
GV khai thác kiến thức lịch sử ở học sinh về bối
cảnh lịch sử của công cuộc đổi mới
HS:
GVnhấn mạnh thêm những khó khăn lúc bấy giờ
để thấy rõ quyết tâm lớn của Đảng và Nhà nước,
sức sáng tạo phi thường của nhân dân ta để đổi
mới toàn diện đất nước
GV: Trong quá trình phát triển của nhân loại thì
đổi mới là một tất yếu của lịch sử
Vì sao nước ta phải thực hiện công cuộc đổi mới?
Đường lối đổi mới dựa trên những xu thế nào?
HS:
GV chuẩn kiến thức
GV yêu cầu học sinh tóm tắt các thành tựu của
công cuộc đổi mới
HS phân tích hình 1.1 SGK theo gợi ý
- Từ 1986-1989 chỉ số giá tiêu dùng ở mức mấy
- Xuất phát điểm nước ta thấp do hậu quả chiến tranh; bối cảnh trong nước và quốc tế phức tạp -> khủng hoảng kéo dài
b Diễn biến:
- Manh nha từ 1979
- Đại hội ĐCSVN làn thứ VI (1986) khẳng định đường lối đổi mới nước ta phát triển theo 3 xu thế:
+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế- xã hội
+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN
+ Tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế
c Thành tựu:
- Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài Lạm phát được đẩy lùi
Trang 2con số?
- Những năm sau?
-> Rút ra ý nghĩa của con số tỷ lệ lạm phát
Gv hướng dẫn học sinh phân tích bảng 1
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH- HĐH
- Đời sống nhân dân được cải thiện
b Hoạt động 2 (12’) Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc đổi mới và những thành tựu đạt được
Khi hội nhập quốc tế nước ta có những thuận lợi
và khó khăn nào?
HS:
GV giải thích các nguồn vốn đầu tư nước ngoài
ODA: Viện trợ không hoàn lại
FDI:Đầu tư trực tiếp không qua các hoạt động
kinh doanh
FPI: Đầu tư gián tiếp thông qua hoạt động mua
chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu)
GV cho học sinh tham khảo hình 1.2 SGK để thấy
rõ hơn ý nghĩa của việc phát triển kinh tế nhiều
thành phần
a Bối cảnh: Trước xu thế toàn cầu hóa, Việt
Nam có nhiều cơ hội to lớn nhưng những thách thức cũng hết sức to lớn
b Thành tưu:
- Thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài: ODA, FDI, FPI
- Hợp tác khoa học- kinh tế, khai thác tài nguyên,
an ninh, bảo vệ môi trường
- Ngoại thương được phát triển ở tầm cao mới
c Hoạt động 3(8’)Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đối mới và hội nhập
Nắm được một số định hướng đẩy mạnh công cuộc hội nhập và đổi mới ở nước ta
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số định
hướng chính để đẩy mạnh hội nhập và đổi mới
đất nước
-> gợi mở cho học sinh nhận thức nhiệm vụ của
mình đối với đất nước
SGK
IV Củng cố (3’) Trình bày những thành tựu nước ta đạt được trong công cuộc đổi mới đất nước?
Một số định hướng chính để đẩy mạnh hội nhập và đổi mới kinh tế- xã hội?
V Dặn dò (2’) Nắm nội dung bài học
Trang 3VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta, các điểm cực Bắc, Tây, Đông,
Nam Diện tích lãnh thổ
- Phân tích ý nghĩa vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
2 Kỷ năng: Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta.
3 Thái độ: Củng cố lòng yêu quê hương đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, bản đồ hành chính Việt Nam
* Học sinh: SGK, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (6’) Nêu diễn biến và những thành tựu của công cuộc đổi mới?
-Một số định hướng chính để đẩy mạnh hội nhập và đổi mới kinh tế- xã hội?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) Việt Nam có vị trí như thế nào? Lãnh thổ Việt Nam được giới hạnbởi các bộ phận
nào? Với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ như vậy có ý nghĩa gì trong phát triển kinh tế- xã hội?
2 Triển khai bài:
a.Hoạt động 1(10’) Vị trí địa lí
- Trình bày được vị trí địa lí nước ta, các điểm cực Bắc, Tây, Đông, Nam
- Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí địa lí nước ta
GV yêu cầu học sinh dựa vào lược đồ hành chính
Việt Nam SGK để xác định biên giới đất liền và
đường biển nước ta
- Vị trí tiếp giáp của Việt Nam?
- Hệ tọa độ địa lí trên đất liên?
- Hệ tọa độ địa lí trên biển?
- Việt Nam nằm ở múi giờ số 7 có ý nghĩa gì?
- Hệ tọa độ trên biển:
+ Kinh độ: 1010 ->117020’Đ
- Giáp 3 quốc gia và biển Đông
- Việt Nam nằm ở múi giời số 7
b.Hoạt động 2 (10’) Phạm vi lãnh thổ
- Xác định được phạm vi lãnh thổ nước ta.Diện tích lãnh thổ
- Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam phạm vi lãnh thổ nước ta
Trang 4Phạm vi lãnh thổ của mỗi quốc gia thường gồm
những bộ phận nào?
HS:
GV: Theo SGK dịa lí cũ thì diện tích nước ta có
mở rộng ra thêm vì theo các nghiên cứu cho thấy
hằng năm mũi Cà Mau lấn ra biển
- Đường biển nước ta dài hơn 3260 km-> đa số
các tỉnh nước ta đều giáp biển
- Đường biên giới đất liền nước ta chủ yếu là đồi
núi -> hoạt động bảo vệ an ninh quốc phòng cần
- Đường biên giới trên đất liền: 4600km
- Đường bờ biển dài: 3260km
- Nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ
b Vùng biển: khoảng 1 triệu km2
c.Hoạt động 3 (11’) Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
Phân tích ý nghĩa vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
Với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ như trên có ý
nghĩa rất quan trọng về tự nhiên và kinh tế- xã
hội, văn hóa, an ninh, quốc phòng
Chứng minh thiên nhiên Việt Nam mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa?
HS:
Hàn năm nước tư thường chịu ảnh hưởng của
những thiên tai nào? Thiệt hại về người và của?
- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai
b Ý nghĩa kinh tế, xã hội, văn hóa, an ninh quốc phòng:
- Kinh tế giao lưu buôn bán với các nước trên thế giới; phát triển các ngành kinh tế hải sản, giao thông, du lịch, khoáng sản
- Văn hóa: có nét tương đồng về văn hóa -> hòa nhập, học hỏi
Trang 5GV sử dụng phương pháp thuyết minh để nói rõ
hơn ý nghĩa về mặt kinh tế, văn hóa, an ninh
- Chính trị, quân sự: nằm trong khu vực năng động, đặc biệt biển Đông có hướng chiến lựoc quan trọng trong xây dựng, phát triển và bảo vệ
V Dặn dò (2’) Nắm nội dung bài học
Tiết sau thực hành vẽ lược đồ Việt Nam
Chuẩn bị: mỗi người 1 tờ giấy trắng A4
- Đọc hướng dẫn cách vẽ lược đồ Việt Nam
- Điền các địa danh vào lược đồ trống
Trang 6Tiết 3 Ngày soạn:5/9/2010
THỰC HÀNH VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông và các điểm, các đường
tạo khung
- Xác định được vị trí nước ta và một số địa danh quan trọng
2 Kỷ năng: Vẽ tương đối chính xác lược đồ Việt Nam.
3 Thái độ:
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Bản đồ, biểu đồ, vẽ lược đồ
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, lưới ô vuông,lược đồ Việt Nam
* Học sinh: SGK, lưới ô vuông, bút chì, gôm
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (7’) Nêu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam?
- Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) GV nêu mục đích và yêu cầu bài thực hành
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1(5’) Nội dung
- Nắm được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông và các điểm, các đường tạo khung
- Xác định được vị trí nước ta và một số địa danh quan trọng
GV yêu cầu học sinh dựa vào SGK và nêu nội
dung chính của bài thực hành
- Vẽ lược đồ Việt Nam với đường biên giới, đường bờ biển, một số sông lớn, một số đảo, quầnđảo
- Điền vào lược đồ một số địa danh quan trọng
b Hoạt động 2 (5’) Yêu cầu
Khi vẽ lược đò Việt Nam cần chú ý những yêu
cầu gì?
HS:
- Vẽ lược đồ Việt Nam tương đối chính xác
- Xác định trên lược đồ một số địa danh quan trọng
Trang 7c Hoạt động 3 (20’) Hướng dẫn cách vẽ
GV: Có nhiều cách vẽ lược đồ, sau đây là cách vẽ
đơn thuần
Bước 1: vẽ khung ô vuông gồm 40 ô, đánh số thứ
tự từ A-> E theo chiều ngang và A1->A8 theo
chiều dọc
Bước 2:Xác định một số đường điểm khống chế
Sauđó nối lại thành khung khống chế
Bước 3: Vẽ các đường cơ bản
- Vẽ đoạn 1: từ điểm cựcTây -> Lào Cai
- Vẽ đoạn 2: Lào Cai-> Lũng Cú
- Vẽ đoạn 3: Lũng Cú -> Móng Cái
- Vẽ đoạn 4: Móng Cái -> phía Nam đồng bằng
Sông Hồng
- Vẽ đoạn 5: Phía Nam đồng bằng sông Hồng ->
phía nam Hoành Sơn
- Vẽ đoạn 6: phía Nam Hoành Sơn -> Nam Trung
Bộ
- Vẽ đoạn 7: Nam Trung Bộ -> Cà Mau
- Vẽ đoạn 8: Mũi Cà Mau -> Rạch Giá -> Hà Tiên
IV Củng cố (2’) Rèn kĩ năng vẽ lược đồ Việt Nam.
- Xác định một số địa danh quan trọng
- GV thu bài chấm điểm
V Dặn dò (2’) Tiếp tục rèn luyện kĩ năng vẽ bản đồ.
Soạn: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
- Lãnh thổ Việt Nam được hình thành và phát triển qua mấy giai đoạn?
- Tại sao giai đoạn tiền Cambri được coi là nền móng ?
Tiết 4 Ngày soạn:12/9/2010
1/4
1/3
1/21/3
1/21/4
1/3
2220181614
81210
Trang 8LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Hiểu được lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ Việt Nam diễn ra từ lâu đời,
phức tạp, trải qua 3 giai đoạn
- Đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn tiền Cambri
2 Kỷ năng: Xác định được trên bản đồ các đơn vị nền móng ban đầu
3 Thái độ: Tôn trọng, tin tưởng về cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc phát triển lãnh thổ Việt Nam
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, bản đồ câm Việt Nam
* Học sinh: SGK, soạn bài
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) Lịch sử hình thành và phát triển của trái đất nói chung và lãnh thổ Việt Nam nói
riêng trải qua mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?
2 Triển khai bài:
a.Hoạt động 1(27’) Giai đoạn tiền Cambri
Hiểu được lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ Việt Nam diễn ra từ lâu đời, phức tạp, trải qua
3 giai đoạn
Đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn tiền Cambri
Bước 1: GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và
trả lời câu hỏi
Lịch sử hình thành và phát triển trái đất trải qua
mấy giai đoạn?
Trước đại cổ sinh là các đại nào? Chúng kéo dài
cách đây khảng bao nhiêu năm?
HS:
GV chuẩn kiến thức
- Trái đất được hình thành cách đây 4,6 tỉ năm
Giai đoạn sơ khai đó của lịch sử trái đất là giai đoạn tiền Cambri
- Giai đoạn tiền Cambri được coi là giai đoạn hìnhthành nền móng ban đầu của lãnh thổ nước ta với các đặc điểm sau
+ Là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam kéo dài 2 tỉ năm, cách đây 2,5 tỉ năm qua một số đá biến chất ở nước ta ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn
+ Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên lãnh thổ nước ta hiện nay Hoàng Liên Sơn, Trung Trung Bộ
+ Các điều kiện cổ địa lí con rất sơ khai và đơn điệu: Thạch quyển, khí quyển sơ khai, thủy quyểncòn sơ khai
Trang 9IV Củng cố (3’) Lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ nước ta gắn liền với lịch sử hình thành
và phát triển của trái đất trải qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai đoạn nào?
- Vì sao giai đoạn tiền Cambri là nền móng ban đầu của lịch sử hình thành và phát triển của nước ta?
V Dặn dò (2’) Học bài và làm các bài tập SGK.
Soạn tiếp tiết 2: Giai đoạn cổ kiến tạo có đặc điểm gì?
- Giai đoạn tân kiến tạo có đặc điểm gì?
Tiết 5 Ngày soạn:19/9/2010
Trang 10LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ (Tiếp)
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Biết được đặc điểm và ý nghĩa của hai giai đoạn cổ kiến tạo và tân kiến tạo trong lịch sử
hình thành và phát triển cảu lãnh thổ tự nhiên Việt Nam
2 Kỷ năng: Đọc và xác định được trên bản đồ những nơi đã diễn ra các hoạt động
3 Thái độ: Nhìn nhận lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam trên cơ sở khoa học
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề, bản đồ
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, bản đồ địa chất, bảng niên biểu địa chất
* Học sinh: SGK, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (6’) Lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ nước ta trải qua mấy giai đoạn
chính? Đó là những giai đoạn nào?
- Vì sao giai đoạn tiền Cambri là nền móng ban đầu của lịch sử hình thành và phát triển của nước ta?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) Tiếp theo giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn cổ kiến tạo và tân kiến tạo Hai giai
đoạn này diễn ra trong bao lâu, có đặc điểm gì?
2 Triển khai bài:
a.Hoạt động 1(15’) Gia đoạn cổ kiến tạo
- Biết được đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển cảu lãnh thổ tự nhiên Việt Nam
- Đọc và xác định được trên bản đồ những nơi đã diễn ra các hoạt động
- Nhìn nhận lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam trên cơ sở khoa học
HS thảo luận theo thứ tự các bước SGK hoặc làm
việc theo nhóm cặp đôi theo gợi ý của giáo viên
- Giai đoạn cổ kiến tạo diễn ra vào những đại
nào?
- Thời gian diễn ra?
- Kết thúc cách đây bao nhiêu năm?
- Đặc điểm khái quát giai đoạn này?
- Ý nghĩa đối với thiên nhiên nước ta?
HS thảo luận và trả lời
- Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽGiai
đoạn
cổ kiến tạo
Đặc điểm khái quát
Thời gian
Ý nghĩa
Diễn ra trong một thời gian khá dài
Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên
Diễn ra trong
477 triệu năm
Kết
Đại bộ phận lãnh thổ nước ta
đã được hình
Trang 11của nước taLớp võ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất pháttriển
Giai đoạn quyết định đến lịch sử phát triển tự nhiên của nước ta
thúc cách đây 65 triệu năm
thành
b.Hoạt động 2(15’) Gai đoạn tân kiến tạo
- Biết được đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển cảu lãnh thổ tự nhiên Việt Nam
- Đọc và xác định được trên bản đồ những nơi đã diễn ra các hoạt động
- Nhìn nhận lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam trên cơ sở khoa học
GV tiếp tục dùng phương án như mục 2
Cho học sinh làm việc thảo luận theo nhóm cặp
đôi
- Giai đoạn tân kiến tạo diễn ra vào những đại
nào?
- Thời gian diễn ra?
- Kết thúc cách đây bao nhiêu năm?
- Đặc điểm khái quát giai đoạn này?
- Ý nghĩa đối với thiên nhiên nước ta?
HS thảo luận và trả lời
GV chuẩn kiến thức
Giai đoạntân kiến tạo
Đặc điểm khái quát Thời
gian
Ý nghĩa
Lãnh thổ nước ta chịu sự tác động mạnh mẽ của tạo núi Anpơ,
Hymalaya -> Dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất nước ta
Giai đoạn ngắn nhất
Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các diều kiện tự nhiên làm cho đất nước
có diện mạo và đặcđiểm tự nhiên như hiện nay
Cách đây 65 triệu năm đến nay
Làm trẻ cấu trúc
cổ và tạo nên các bậc địa hình
IV Củng cố (3’) Đặc điểm khái quát của giai đoạn cổ kiến tạo? Ý nghĩa đối với thiên nhiên Việt
Nam?
- Đặc điểm khái quát của giai đoạn tân kiến tạo? Ý nghĩa đối với lãnh thổ Việt Nam?
V Dặn dò (3’) Học bài và làm bài tập 3 SGK
Soạn: Đất nước nhiều đồi núi
- Địa hình Việt Nam có những đặc điểm gì?
- Địa hình Việt Namcó những khu vực nào?
Tiết 6 Ngày soạn:26/9/2010
Trang 12ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Đặc điểm nổi bật của cấu trúc địa hình VIệt Nam, nhấn mạnh phần lớn diện tích nứoc ta
là đồi núi thấp
- Địa hình đồi núi có sự phân hóa, đặc điểm mỗi vùng khác nhau
2 Kỷ năng: Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, vị trí các dãy núi, các dạng địa hình
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về địa hình của Việt Nam.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề, bản đồ, hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK
* Học sinh: SGK, soạn bài
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (2’) GV có thể yêu cầu học sinh quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam -> Màu chiếm
phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1 (15’) Đặc điểm chung của địa hình
- Đặc điểm nổi bật của cấu trúc địa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần lớn diện tích nước ta là đồi núi thấp
- Địa hình đồi núi có sự phân hóa, đặc điểm mỗi vùng khác nhau
GV: Đồi núi chiếm 3/4 diện tích nhưng chủ yếu là
đồi núi thấp
HS dựa vào mục I SGK, quan sát hình 6 và trả lời
câu hỏi
- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm phần lớn
diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp?
- Kể tên các dãy núi hớng Tây Bắc- Đông Nam,
các dãy núi hướng vòng cung?
HS:
GV: Hãy giải thích vì sao nước ta đồi núi chiếm
phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Vận động uốn nếp, phun trào mácma từ giai đoạn
cổ kiến tạo đã làm xuất hiện ở nước ta cảnh quan
đồi núi đồ sộ, liên tục Trong giai đoạn tân kiến
tạo, vận động tạo núi Anpơ diễn ra liên tục theo
1 Đặc điểm chung của địa hình:
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4
- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, cao trên 2000m chỉ có 1%
b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
- Thấp dần từ Tây Bắc-> Đông Nam
- Cấu trúc: 2 hướng chính+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã
+ Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và trường sơn Nam
Trang 13nhiều đợt -> địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi
thấp
Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện
bằng sự xâm thực rất mạnh mẽ ở các khu vực địa
hình cao và bồi lắng phù sa ở vùng trũng
Trong quá trình định cư, phát triển sản xuất, con
người đã tác động mạnh mẽ tới một số dạng địa
hình: trượt lỡ đất, xói mòn đất
c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
d Địa hình tác động mạnh mẽ của con người
b Hoạt động 2 (14’) Các khu vực địa hình
Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, vị trí các dãy núi, các dạng địa hình
GV chia nhóm yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
và điền vào phiếu học tập
HS trao đổi, thảo luận -> đại diện các nhóm trình
sông Hồng
và sông Cả
- Hướng nghiêng
- Độ cao địa hìnhĐịa hình cao nhất nướcta
- Các dãy núi xen kẻ với các cao nguyên Mộc Châu, Sơn LaTrường
Sơn Bắc
Từ sông Cảđến Bạch Mã
- Hướng : TB- ĐN
- Các dãy núi song song, so le cao hai đầu,
ở giữa có vùng núi đá vôi
Trường Sơn Nam
Từ phía Nam Bạch
Mã vào
- Các khối núi Kon Tum, khối núi cực Nam, Tây BắcSườn Tây thoải, sườn Đông dốc
- Các cao nguyên đất
đỏ bazan xếp tầng
- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du: là địahình chuyển tiếp từ miền núi xuống đồng bằng
IV Củng cố (2’) Địa hình nước ta có những đặc điểm chính nào? Ví dụ?
- Khu vực đồi núi nước ta chia làm mấy vùng? Vị trí, giới hạn và đặc điểm chính của mỗi vùng?
V Dặn dò (2’) Học bài, nắm các nội dung chính, làm bài tập cuối SGK
Soạn: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp)
Trang 14- Khu vực đồng bằng nước ta chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ? Gồm những đồng bằng nào?
- Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng, đồi núi đối với phát triển kinh tế?
Tiết 7 Ngày soạn:3/10/2010
Trang 15ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (Tiếp)
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Hiểu được địa hình đồng bằng nước ta và sự khác nhau giữa các vùng đồng bằng.
- Ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế, xã hội
2 Kỷ năng: Khai thác kiến thức từ bản đồ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tìm hiểu về địa hình nước ta
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề, bản đồ, biểu đồ
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK
* Học sinh: SGK, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (7’) Địa hình đồi núi nước ta có những đặc điểm chung nào?
- Khu vực đồi núi nước ta chia làm mấy vùng? Đặc điểm chính của mỗi vùng?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) Ngoài diện tích đồi núi thì diện tích đồng bằng nước ta chỉ chiếm 1/4 Các đồng
bằng đó phân bố ở đâu, có vai trò gì đối với phát triển kinh tế, xã hội nước ta -> Bài học
2 Triển khai bài:
a.Hoạt động 1(12’) Khu vực đồng bằng
- Hiểu được địa hình đồng bằng nước ta và sự khác nhau giữa các vùng đồng bằng
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và hiểu
biết của bản thân để trả lời câu hỏi
- Nước ta đang có những đồng bằng nào? Đồng
bằng nào là đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven
biển?
HS:
GV: Đồng bằng châu thổ thường bằng phẳng,
rộng lớn, do các sông lớn bồi đắp phù sa
Đồng bằng ven biển thường nhỏ hẹp, đất đai kém
màu mỡ hơn
GV gọi học sinh chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt
Nam các đồng bằng: Sông Hồng, Sông Cửu Long,
duyên hải miền Trung
GV chia lớp làm 2 đội: 1 đội là đồng bằng Sông
Hồng; 1 đội là đồng bằng sông Cửu Long ->So
sánh đặc điểm của đồng bằng sông Hồng và đồng
bằng sông Cửu Long theo gợi ý của giáo viên
HS trao đổi, thảo luận sau đó đại diện các nhóm
lên bảng trình bày kết quả của mình
GV chuẩn kiến thức
b Địa hình đồng bằng:
* Đồng bằng châu thổ gồm: đồng bằng sông Hồng
và đồng bằng sông Cửu Long
LongNguyên
nhân hìnhthành
Do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ
Do phù sa sông Tiền sông Hậu bồi tụ
Hệ thống
đê, kênh rạch
Có hệ thống đê ngăn lũ
Hệ thống kênh rạch chằng chịt
Sự bồi đắp phù sa
Vùng trong đê không được bồi đắp phù sa hàng năm
Được bồi đắp phù sa hàng năm
Tác động của thủy triều
Ít chịu tác động của thủy triều Chịu tác động mạnh của thủy
triều
Trang 16Điểm giống nhau cơ bản giữa đồng bằng sông
Hồng và đồng bằng sông Cửu Long ?
HS:
Khác với đồng bằng châu thổ, các đồng bằng ven
biển có đặc điểm riêng gì? Kể tên một số đồng
bằng ven biển nước ta?
b.Hoạt động 2 (17’) Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng
đối với phát triển kinh tế, xã hội.
- Ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế, xã hội
GV nêu vấn đề chohọc sinh thảo luận
Địa hình nước ta chia làm 2 khu vực chính: đồi
núi và đồng bằng Mỗi khu vực đều có đặc điểm
thuận lợi riêng và hạn chế đến phát triển kinh tế,
xã hội
- Khu vực đồi núi có những thuận lợi cơ bản nào
đối với phát triển kinh tế, xã hội nước ta?
HS:
- Kể tên một số mỏ khoáng sản lớn ở khu vực đồi
núi nước ta?
- Kể tên một vài cao nguyên ở nước ta với các cây
công nghiệp chuyên canh?
HS:
- Khó khăn lớn nhất ở khu vực đồi núi nước ta
ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, xã hội?
HS:
- Khu vực đồng bằng nước ta có những điều kiện
thuận lợi gì đối với phát triển kinh tế?
- Khó khăn lớn nhất ở khu vực đồng bằng nước
ta?
HS:
GV: Người dân ở đồng bằng song Cửu Long hàng
năm luôn sẵn sàng tư thê sống chung với lũ
a Khu vực đồi núi:
* Thuận lợi:
- Khoáng sản -> phát triển công nghiệp
- Tài nguyên rừng -> phát triển lâm- nông nghiệp nhiệt đới
- Cao nguyên -> chuyên canh cây công nghiệp
- Nhiều sông -> phát triển thủy điện
- Khí hậu, phong cảnh đẹp -> phát triển du lịch
* Khó khăn:
- GTVT gặp khó khăn, khó lưu thông
- Lũ quét, lỡ đất, lốc xoáy, sương muối, giá rét
IV.Củng cố (2’)So sánh đặc điểm tự nhiên của 2 đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long?
- Những lợi thế và hạn chế của khu vực đồi núi, đồng bằng nước ta đối với phát triển kinh tế, xã hội?
V Dặn dò (2’) Học bài và trả lời các câu hỏi cuối SGK.
- Ôn tập kiến thức tiết sau kiểm tra 1 tiết
- Chuẩn bị dụng cụ kiểm tra, giấy, bút, thước, máy tính
Tiết 8 Ngày soạn:10/10/2010
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 17
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Biết tổng hợp một cách có hệ thống các kiến thức đã học
- Liên hệ thực tế địa phương
2 Kỷ năng: Phân tích tổng hợp kiến thức, vẽ biểu đồ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức làm bài nghiêm túc, tự giác,
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Kiểm tra đánh giá.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Đề, đáp án và thang điểm.
* Học sinh: Ôn tập kiến thức, dụng cụ kiểm tra
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
2 Triển khai bài:
Đề bài:
Đề 1:
Câu 1: (4 đ)Đánh giá vị trí địa lí đối với sự phát triển các ngành kinh tế nước ta?
Câu 2: (2 đ)Phân tích các thế mạnh, khó khăn của khu vực đồi núi đối với việc phát triển kinh tế- xã
hội nước ta?
Câu 3: (4 đ)Cho bảng số liệu diện tích và sản lượng lúa các năm
a Tính năng suất lúa qua các năm? (kg/ ha)
b Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện diện tích và sản lượng lúa thời kì trên?
Đáp án:
Đề 1:
Câu 1:
- Việt Nam nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á -> Điều kiện thuận lợi
để trao đổi, giao lưu, buôn bán với các nước bên ngoài, tiếp thu các nền văn hóa của các nước bạn (0,5đ)
- Hệ tọa độ trên đất liền và trên biển nước ta kéo dài trên 15 vĩ độ -> Thuận lợi cho việc phát triển giaothông theo trục Bắc Nam Khí hậu nhiệt đới ẩm không có đóng băng, hoang mạc, sương mù -> Thuận lợi để GTVT đường biển, đường hàng không phát triển và thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới (1 đ)
- Nước ta nằm ở Đông Nam của lục địa Á- Âu, trong vành đai sinh khoáng Châu Á- Thái Bình Dương -> Khoáng sản đa dạng -> Điều kiện để phát triển CN (0,5 đ)
- Đường bờ biển kéo dài, có nhiều ngư trường cá lớn -> Phát triển thủy sản (0,5 đ)
* Khó khăn:
- Xâm nhập mặn (0,5 đ)
Trang 18- Chịu hiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán (0,5 đ)
- Khó khăn trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng vung biên giới (0,5 đ)
Câu 2: Các thế mạnh
- Khoáng sản -> Phát triển CN (0,5 đ)
- Rừng -> Phát triển nông, lâm nghiệp (0,5 đ)
- Thủy năng -> Phát triển thủy điện (0,5 đ)
- Khí hậu, phong cảnh -> Phát triển du lịch(0,5 đ)
- Biểu đồ đẹp, đúng, chính xác, đầy đủ thông tin
- Thiếu 1 thông tin -0,5 đ
- Thiếu tên biểu đồ -1 đ
Đề 2:
Câu 1(4 đ) Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta?
Câu 2 (2 đ) Công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội ở nước ta đã đạt được những thành tựu nào? Câu 3 (4 đ)Cho bảng số liệu
a Vẽ biểu đồ cột ghép thể hiện tỷ lệ nghèo của nước ta (1993-2004)?
b Rút ra nhận xét?
Đáp án:
Đề 2:
Câu 1: Địa hình nước ta có 4 đặc điểm cơ bản
- Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Địa hình tác động mạnh mẽ của con người
Mỗi ý lớn (1 đ) Cần phân tích lấy ví dụ
Câu 2:
- Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài (0,5 đ)
- Lạm phát được đẩy lùi (0,5 đ)
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (0,25 đ)
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH- HĐH (0,25 đ)
- Đời sống nhân dân được cải thiện, nâng cao (0,5 đ)
Năm
TL Nghèo
Tỷ lệ nghèo chung
199358,1
199837,4
200228,9
2004
19,5
Tỷ lệ nghèo lương
Trang 19Câu 3:
- HS vẽ biểu đồ cột ghép đúng, đẹp, chính xác, đầy đủ thông tin
- Thiếu 1 thông tin trừ 0,5 đ
- Không có tên biểu đồ trừ 1 đ
- Nhận xét 1 đ
IV Củng cố :Thu bài và nhận xét
V Dặn dò (2’) Chuẩn bị bài “Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển”
- Các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của biển Đông
- Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
Tiết 9 Ngày soạn:17/10/2010
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
Trang 20
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của biển Đông.
- Đánh giá được ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên nước ta
2 Kỷ năng: Đọc bản đồ địa hình biển
3 Thái độ: Liên hệ thực tế địa phương
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, Bản đồ tự nhiên Việt Nam
* Học sinh: SGK, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (6’) So sánh đặc điểm tự nhiên của 2 đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long?
- Những lợi thế và hạn chế của khu vực đồi núi, đồng bằng nước ta đối với phát triển kinh tế, xã hội?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (2’) Việt Nam kéo dài trên 15 vĩ độ Lãnh thổ nước ta đa số giáp biển, chính vì vạy
thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc từ biển -> Bài học
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1(10’) Khái quát về biển Đông
- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của biển Đông
GV yêu cầu học sinh xác định vị trí biển Đông
nước ta
HS chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm, diện tích,
phạm vi biển Đông nước ta chung với những
nước nào?
HS dựa vào SGK hãy nêu những đặc điểm cơ bản
của biển Đông?
HS:
Tại sao độ muối trng bình của biển Đông có sự
thay đổi giữa mùa khô và mùa mưa?
Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới hướng dòng
chảy, các dòng hải lưu ở nước ta?
HS:
GV bổ sung và chuẩn kiến thức
- Biển Đông là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2
- Là vùng biển tương đối kín
- Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa
b.Hoạt động 2(19’)Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
- Đánh giá được ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên nước ta
GV yêu cầu học sinh đọc mục 2 SGK kết hợp
hiểu biết -> nêu tác động của biển Đông đến khí
hậu nước ta? Giải thích vì sao nước ta lại mưa
nhiều hơn các vùng khác?
HS:
Hãy kể tên các dạng địa hình ven biển nước ta?
a Khí hậu: Nhờ có biển Đông -> khí hậu nước ta
mang tính hải dương nên điều hòa hơn
b Địa hình và các hệ sinh thái ven biển:
- Địa hình: vịnh cửa sông, tam giác châu thổ, bãi triều, bãi cát, đảo ven bờ, san hô
- Các hệ sinh thái: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ
Trang 21HS xác định trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí
các vịnh biển Hạ Long, Cam Ranh
GV yêu cầu học sinh kể tên các điểm du lịch, nghỉ
mát nổi tiếng ở vùng biển nước ta?
HS quan sát hình 8.1 SGK hãy chứng minh biển
Đông giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản?
HS:
Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ nước ta
thuận lợi cho hoạt động làm muối?
HS:
Ở nước ta rừng ngập mặn phát triển mạnh ở đâu?
HS:
Vùng ven biển nước ta thường xảy ra những thiên
tai nào? Ở vùng biển địa phương nào? Cách khắc
sinh thái đất phèn, nước lợ
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:
- Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng titan, muối biển
- Tài nguyên hải sản: thủy hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng
Soạn: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Biểu hiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
- Lượng mưa, độ ẩm?
Tiết 10 Ngày soạn:24/10/2010
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (Tiết 1)
Trang 22
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Hiểu được các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
- Hiểu được sự khác nhau về khí hậu giữa các khu vực
2 Kỷ năng: Đọc các biểu đồ khí hậu, khai thác kiến thức từ lược đồ
3 Thái độ: Nhận thức đúng đắn nguyên nhân, ảnh hưởng gió mùa.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề, bản đồ, biểu đồ
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, bản đồ khí hậu Việt Nam.
* Học sinh: SGK, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (6’) Vị trí của biển Đông?
- Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên nước ta?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (2’) Khí hậu Việt Nam mang tính chất chung là nhiệt đới gió mùa Đặc điểm này được
quy định bởi vị trí địa lí của đất nước -> Bài học
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1(6’) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Hiểu được các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
- Hiểu được sự khác nhau về khí hậu giữa các khu vực
GV phân công làm việc cặp đôi
HS theo dõi SGK và bảng số liệu, kết hợp quan
sát bản đồ khí hậu -> nhận xét tính chất nhiệt đới
của khí hậu nước ta:
a Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm
- Tổng số giờ nắng: 1400- 3000 giờ
b Hoạt động 2 (5’) Lượng mưa, độ ẩm lớn
Nắm được đặc điểm về lượng mưa và độ ẩm ở nước ta
GV yêu cầu học sinh đọc mục b, kết hợp quan sát
bản đồ lượng mưa trung bình năm, hãy nhận xét
về lượng và độ ẩm nước ta?
HS:
GV: Chuẩn hóa kiến thức và lí giải thêm cho học
sinh rõ: Biển Đông cung cấp lượng ẩm lớn, sự
họat động của dải hội tụ nhiệt đới cùng các tác
động của bão đã gây mưa lớn ở nước ta Ngoài ra
còn có tác động của gió mùa, đặc biệt là gió mùa
hạ cũng mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn
b Lượng mưa, độ ẩm lớn:
- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500- 2000mm,phân bố không đều
- Độ ẩm không khí cao trên 80%
c Hoạt động 3 (19’) Gió mùa
Trang 23Nắm được đặc điểm gió mùa và các kiểu gió mùa ở nước ta
GV: Một trong những nguyên nhân quan trọng
làm nhiệt độ nước ta có sự khác biệt giữa miền
Bắc và miền Nam là do sự tác động của gió mùa
- Nước ta nằm trong vành đai gió nào?
- Gió thổi từ đâu tới đâu?
- Nguyên nhân hình thành gió mùa (giải thích việc
hình thành các trung tâm áp cao và áp thấp vào
Độ Dương Mặt khác lúc này là mùa hạ của bán
cầu Nam nên áp thấp cận chí tuyến Nam hoạt
động mạnh hút gió từ cao áp Xibia về
Để ý trên bản đồ đẳng áp chúng ta thấy có sự giao
tranh giữa áp cao Xibia và áp cận chí tuyến Bắc
mà ưu thế thuộc về áp cao Xibia, tạo nên một mùa
đông lạnh ở miền Bắc nước ta
c Gió mùa:
* Gió mùa đông:
- Nguồn gốc: Áp cao Xibia
- Thời gian hoạt động: tháng 11->4
- Phạm vi hoạt động: Miền Bắc
- Hướng gió: Đông Bắc
- Kiểu thời tiết đặc trưng: tháng 11,12,1 lạnh khô; tháng 2,3 lạnh ẩm
- Kiểu thời tiết đặc trưng:
(1) Nóng ẩm ở Nam Bộ và Tây Nguyên, nóng khô
ở Bắc Trung Bộ
(2) Nóng và mưa nhiều ở cả Miền Bắc và Nam
IV Củng cố (3’) Những tiêu chí nào để khẳng định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta?
- So sánh gió mùa đông và gió mùa hạ về nguồn gốc, phạm vi hoạt động, hướng gió, kiểu thời tiết đặc trưng?
V Dặn dò (3’) Học bài, làm bài tập 2,3,4 SGK
Soạn bài: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua: địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật
- Ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống?
Tiết 11 Ngày soạn:
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (Tiết 2)
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
Trang 241 Kiến thức: Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần tự nhiên.
- Nắm được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa trong các thành phần tự nhiên, ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa -> đời sống và sản xuất
2 Kỷ năng: Phân tích kiến thức, đọc bản đồ, liên hệ thực tế
3 Thái độ: Nhìn nhận đúng đắn về thiên nhiên Việt Nam.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, bản đồ
* Học sinh: SGK, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (6’) Trình bày cơ chế hoạt động của gió mùa hạ, gió mùa đông?
- So sánh gió mùa đông và gió mùa hạ về nguồn gốc, phạm vi hoạt động, hướng gió, kiểu thời tiết đặc trưng?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) Các thành phần tự nhiên nước ta ảnh hưởng như thế nào từ tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa Và tính chất đó tác động gì đến sản xuất và đời sống của nhân dân ta -> Bài học
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1(20’) Các thành phần tự nhiên
Tìm hiểu các thành phần tự nhiên khác của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm nước ta
Phương án 1: GV phát phiếu học tập và chia lớp
làm các nhóm Mỗi nhóm hoàn thành một nội
Thể hiện rõ trên các sườn dốc, mất lớp phủ thực
vật tạo ra nhiều hẻm vực, khe sâu
Sự xâm thực bào mòn trên các vùng đồi sẽ tạo ra
các tàn tích, vật liệu được di chuyển xuống bồi tụ
nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu
GV: Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa trên sông ngòi là gì?
2 Các thành phần tự nhiên:
a Địa hình:
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá
- Địa hình caxtơ với nhiều hang động, thung khô
- Hiện tượng đất trượt, đất lở
- Địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thunglũng rộng
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
b Sông ngòi:
- Mạng lưới sông dày đặc, chủ yếu là sông nhỏ
Trang 25- Mùa lũ tương ứng với mùa mưa.
- Mùa cạn tương ứng với mùa khô
-> Chế độ dòng chảy thất thường
- Quá trình feralít hóa là quá trình đặc trưng của
vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
- Đặc trưng cơ bản của đất feralít chua, có màu đỏ
vàng
* Chuyển ý: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có
ảnh hưởng gì đến sản xuất và đời sống của nhân
dân ta
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
- Chế độ nước sông theo mùa
GV hướng dẫn học sinh đàm thoại gợi mở về
thuận lợi và hạn chế của thiên nhiên -> ảnh hưởng
- Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến họat động sản xuất và đời sống?
V Dặn dò (2’) Học bài, trả lời các câu hỏi SGK.
Soạn: Ôn tập
- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức
- Làm các bìa tập vẽ biểu đồ -> Nhận xét
Tiết 12 Ngày soạn:
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (Tiết 1)
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Biết được sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ, sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên
phía Bắc và phía Nam lãnh thổ
- Sự phân hóa thiên nhiên theo kinh độ Đông Tây
Trang 262 Kỷ năng: Đọc hiểu bản đồ, liên hệ thực tế
3 Thái độ:
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt động nhóm, bản đồ, biểu
đồ
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK
* Học sinh: SGK, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) Trong bài hát “Gửi nắng cho em” có câu “Anh ở trong này không có mùa đông,
anh gửi cho em một chút nắng hồng” đã phản ánh phần nào sự phân hóa thiên nhiên nước ta Cụ thể như thế nào?
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1(20’) Thiên nhiên phân hóa theo Bắc- Nam
Bước 1:
Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên nước ta
phân hóa theo Bắc Nam?
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo
nhóm
Nhóm 1:Tìm hiểu về giới hạn, kiểu khí hậu và
nhiệt độ trung bình năm của phía Bắc lãnh thổ
Nhóm 2:Tìm hiểu về giới hạn, kiểu khí hậu và
nhiệt độ trung bình năm của phía Nam lãnh thổ
Nhóm 3: tìm hiểu về số tháng có ngiệt độ trung
thành phần loài, sinh vật của phần phía Bắc lãnh
thổ
Nhóm 3: tìm hiểu về số tháng có ngiệt độ trung
thành phần loài, sinh vật của phần phía Nam lãnh
thổ
Bước 2: HS thảo luận và làm việc theo nhóm
GV theo dõi hoạt động của học sinh
Đại diện các nhóm trình bày
GV chuẩn hóa kiến thức
a Phần lãnh thổ phía Bắc:
- Giới hạn: từ dãy Bạch Mã trở ra
- Kiểu khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đônglạnh
- Số tháng có nhiệt độ <200C: 3 tháng
- Sự phân hóa mùa: mùa đông- mùa hạ
- Đới cảnh quan: rừng nhiệt đới gió mùa
- Thành phần loài, sinh vật: thành phần sinh vật chủ yếu, ngoài ra còn có thành phần sinh vật cận nhiệt, ôn đới, các loài thú có lông dày
b Phần lãnh thổ phía Nam:
Giới hạn: từ dãy Bạch Mã trở vào
- Kiểu khí hậu: cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm
- Sự phân hóa mùa: mùa mưa- mùa khô
- Đới cảnh quan: rừng cận xích đạo
- Thành phần loài, sinh vật: sinh vật cận xích đạo ,nhiệt đới
b Hoạt động 2 (16’) Thiên nhiên phân hóa theo Đông- Tây.
Đi theo chiều từ Đông sang Tây địa hình nước ta
chia làm mấy bậc? Đó là những bậc nào?
HS:
a Vùng biển và thềm lục địa:
- Vùng biển và thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, mở rộng, ven biển có nhiều đảo nhỏ
Trang 27Vùng thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nước ta
có đặc điểm gì?
HS:
Vì sao vùng thềm lục địa Nam Trung Bộ nước ta
lại hẹp và sâu hơn?
HS:
Đồng bằng ven biển khác đồng bằng châu thổ ở
đặc điểm nào?
HS:
Ở vùng núi Trường Sơn Bắcthiên nhiên có sự
phân hóa đặc trưng như thế nào?
HS:
Vùng núi Tây Bắc nước ta có địa hình cao nhất
nước ta -> Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
- Vùng biển và thềm lục địa Nam Trung Bộ hẹp
và tiếp giáp với vùng nước sâu
b Vùng đồng bằng:
- Đồng bằng ven biển: hẹp ngang, bị chia cắt
- Đồng bằng châu thổ: rộng, bằng phẳng, tiếp giápvới bãi triều thấp
c Vùng đồi núi:
- Vùng đồi núi Tây Bắc: thiên nhiên phân hóa theo độ cao, mùa đông ngắn
- Vùng đông Bắc: mùa đông đến sớm
-Vùng Trường Sơn Bắc: thiên nhiên phân hóa giữa sườn đông và sườn tây
- Vùng núi Tây Nguyên: khô hạn vào mùa hạ
IV Củng cố (2’) Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc- Nam? Thể hiện như thế
nào?
- Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Đông- Tây được thể hiện như thế nào?
V Dặn dò (2’) Học bài, làm bài tập 1 SGK
- Soạn: Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp)
- Phân hóa theo độ cao
- Các vùng địa lí tự nhiên? Đặc điểm chính của mỗi vùng?
Tiết 13 Ngày soạn:
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (Tiết 2)
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Biêt được sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao, đặc điểm về khí hậu, các loại đất, hệ sinh
thái chính theo 3 đai cao ở Việt Nam Sự phân hóa cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên -> Nhận thức những thuận lợi và hạn chế trong sử dụng
Trang 282 Kỷ năng: Phân tích tổng hợp kiến thức, khai thác kiến thức trên bản đồ
3 Thái độ: GD thái độ bảo vệ tự nhiên
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt đông nhóm
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, bản đồ tự nhiên khí hậu Việt Nam.
* Học sinh: SGK, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (7’) Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc- Nam thể hiên như thế nào?
- Thiên nhiên phân hóa theo chiều Đông- Tây thể hiên như thế nào?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (2’) Thiên nhiên ngoài phân hóa theo chiều Bắc- Nam, Đông- Tây còn có sự phân hóa
theo độ cao và phân hóa thành 3 miền địa lí tự nhiên khác nhau -> Bài học
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1(20’) Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu các đặc điểm
của các đia cao theo thứ tự SGK
HS dựa vào SGK và sự hiểu biết của bản thân nêu
đặc điểm tự nhiên của đia nhiệt đới gió mùa
GV: Chiếm diện tích lớn nhất là đất feralít đỏ
vàng ( tốt nhất là đất feralít nâu đỏ) Các loại đất
feralít nâu đỏ và phù sa xám thích ợp phát triển
cây ăn quả và cây công nghiệp
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường
xanh phát triển trên những vùng núi thấp, mưa
nhiều, khí hậu ẩm ướt, rừng nhiều tầng tán, chủ
yếu là giới động thực vật nhiệt đới
- Các hệ sinh thái phát triển trên loại thổ nhưỡng
đặc biệt: rừng ngập mặn, rừng phát triển trên đá
vôi, rừng tràm trên đất phèn
Xuất hiện các loại cây ôn đới và các loại chim di
cư thuộc khu hệ Himalaya
Các loại thực vật ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết
sam
a Đai nhiệt đới gió mùa miền Bắc, miền Nam.
- Độ cao: miền Bắc <600- 700m miền Nam: 900- 1000m
- Khí hậu: nhiệt đới
+ Độ ẩm thay đổi tùy nơi từ khô, hơi khô, hơi ẩm đến ẩm
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa
Rừng thông xanh, nửa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô
Các hệ sinh thái phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt
b Đai cận nhiệt đới gió mua trên núi.
- Độ cao: Miền Bắc 600-700 -> 2600m Miền Nam 900-1000 -> 2600m
- Khí hậu: mát mẻ, mưa nhiều nhiệt độ trung bình tháng < 250C
- Thổ nhưỡng:
600-700 -> 1600- 1700m: đất feralít có mùn, chua, tầng đất mỏng
1600-1700m trở lên: đất mùn
Trang 29- Sinh vật:
600-700 -> 1600- 1700m: rừng cận nhiệt lá rộng
và lá kim, có các loại thú cận nhiệt phương BắcTrên 1600-1700: rừng phát triển kém, đơn giản vềthành phần loài, nhiều rêu và địa y
c Đai ôn đới gió mùa trên núi:
- Độ cao 2600m trở lên
- Khí hậu: nhiệt độ < 150C, mùa đông <50C
- Đất: mùn thô
- Sinh vật: ôn đới
b Hoạt động 2 (19’) Các miền địa lí tự nhiên
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm các
vùng địa lí tự nhiên nước ta
GV yêu cầu học sinh xác định giới hạn, phạm vi
các miền địa lí tự nhiên nước ta trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam
HS làm việc theo nhóm và điền vào phiếu học tập
Miền
Đặc điểm
Bắc và Đông BắcBộ
Tây Bắc
và Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
và Nam BộPhạm vi
b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
c Miền Nam Trung Bộ Và Nam Bộ:
IV Củng cố (2’) Đặc điểm chính của các miền địa lí tự nhiên nước ta?
- Thiên nhiên phân hóa theo độ cao thể hiện như thế nào?
Trang 30Tiết 14 Ngày soạn:
THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH, ĐIỀN VÀO LƯỢC ĐỒ TRỐNG MỘT SỐ DÃY NÚI
VÀ ĐỈNH NÚI
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Khắc sâu thêm cụ thể và trực quan các kiến thức về địa hình, sông ngòi
Trang 312 Kỷ năng: Đọc bản đồ sông ngòi, địa hình Xác định các địa danh trên bản đồ
3 Thái độ: Giáodục ý thức tự học, tự giác làm bài
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ trống
* Học sinh: SGK, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (9’) Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao được biểu hiện như thế nào?
- Đặc điểm các miền địa lí tự nhiên?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (2’) GV nêu mục đích và yêu cầu bài thực hành.
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1(10’) Xác định các dãy núi, các cao nguyên trên bản đồ
Bước 1: GV yêu cầu học sinh xác định trên bản
đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí:
- Các dãy núi: HLS, SM, H Sơn
- Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sìn Chải, Sơn
a Các dãy núi, cao nguyên:
- Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã
- Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
- Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sìn Chải, Sơn
31432452259822351046
Bạch MãLangBiangTây Côn LĩnhPuxailailengChưYangSin
144421672419
27112046
c Các dòng sông:
Sông Hồng, Sông Lô, Sông Thái Bình, Sông Cả, Sông Thu Bồn, Sông Đà Rằng, Sông Tiền, Sông Chảy, Sông Đà, Sông Mã, Sông Hương, Sông TràKhúc, Sông Đồng Nai, Sông Hậu
b Hoạt động 2 (20’) Điền vào lược đồ trống một số đối tượng địa lí
Bước 1: GV cho học sinh đọc bài tập 2 SGK
Trang 32Vẽ một số dòn sông tiêu biểu chảy qua Việt Nam.
Bước 2: HS làm việc cá nhân vẽ một số dòng
sông, điền các cánh cung, các dãy núi và đỉnh núi
theo yêu cầu
Bước 3: GV nhận xét đánh giá chung và nhận xét
cụ thể một số bài
GV treo lược đồ trống đã điền các đối tượng địa lí
để học sinh đối chiếu và chuẩn xác
Tiết sau ôn tập học kì I:
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học
- Chú ý cách vẽ biểu đồ và nhận xét
Tiết 15 Ngày soạn:
ÔN TẬP
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học về: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt
Nam; Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí nước ta và ảnh hưởng của vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên đến pháttriển kinh tế- xã hội
2 Kỷ năng: Vẽ biểu đồ, phân tích và tổng hợp kiến thức.
Trang 333 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập của học sinh
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, đề cương ôn tập
* Học sinh: SGK, soạn bài theo đề cương
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) GV nêu mục đích và yêu cầu bài ôn tập.
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1
b Hoạt động 2
c Hoạt động 3
IV Củng cố (2’) GV chốt lại một số kiến thức trọng tâm.
V Dặn dò (2’) Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học.
Chuẩn bị dụng cụ -> kiểm tra học kì I
Tiết 16 Ngày soạn:
KIỂM TRA HỌC KÌ I
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Kiểm tra lại toàn bộ kiến thức cơ bản đã học ở học kì I
2 Kỷ năng: Vẽ biểu đồ, phân tích và nhận xét bảng số liệu.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức làm bài nghiêm túc, tự giác.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề.
Trang 34C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, Đề và đáp án, cách chẩm điểm
* Học sinh: Ôn tập, dụng cụ kiểm tra.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1
b Hoạt động 2
c Hoạt động 3
IV Củng cố (2’)Thu bài và vnhận xét
V Dặn dò (2’) Soạn: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Tài nguyên sinh vật?
- Tài nguyên đất?
Tiết 17 Ngày soạn:
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Hiểu rõ tình hình suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh vật ở nước ta, tình trạng suy
thoái và hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta Nguyên nhân, hậu quả và các biện pháp
2 Kỷ năng: Liên hệ thực tế về suy thoái tài nguyên ở nước ta.
3 Thái độ: Bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
Trang 35B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK
* Học sinh: SGK, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’) Không
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (2’) Quá trình sản xuất và đời sống, vấn dề sử dụng hợp lí và bảo vệ các nguồn tài
nguyên bao giờ cũng đặt ra với tất cả tính chất nghiêm trọng và hầu như không thay đổi của nó
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1(20’) Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
GV yêu cầu học sinh dựa vào bảng 14.1 SGK
phân tích sự biến động diện tích rừng ở nước ta
Rừng có vai trò quan trọng không chỉ về kinh tế
mà còn tạo ra sự cân bằng sinh thái môi trường vì
thế bảo vệ phát triển rừng có ý nghĩa rất lớn
Đối với từng loại rừng cần có các biện pháp thích
hợp:
- Rừng phòng hộ
- Rừng đặc dụng
- Rừng sản xuất
-> Liên hệ thực tế địa phương?
GV: Dựa vào bảng 14.2 em hãy nêu sự đa dạng
thành phần loài và sự suy giảm đa dạng sinh học
- 70% diện tích rừng nước ta là rừng nghèo và rừng được phục hồi
* Biện pháp bảo vệ rừng:
- Theo quy hoạch phải nâng độ che phủ rừng nước ta từ gần 40% hiện nya lên 45-> 50%, vùng núi dốc phải đạt độ che phủ 70->80%
- Thực hiện các biện pháp quy hoạch và bảo vệ, phát triển từng loại rừng
- Triển khai lật bảo vệ và phát triển rừng, giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân
b Đa dạng sinh học:
- Giới sinh vật tự nhiên nước ta có tính đa dạng cao thể hiện ở số lượng thành phần loài; các kiểu
hệ sinh thái; nguồn gen quý hiếm
- Suy giảm đa dạng sinh học: diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp kiểu hệ sinh thái, thành phần loài
và nguồn gen bị suy giảm
- Nguyên nhân:
+ Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật
+ Môi trường bị ô nhiễm
- Biện pháp:
+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu
Trang 36GV chuẩn kiến thức.
bảo tồn thiên nhiên
+ Ban hành sách đỏ Việt Nam
+ Ban hành các quy định khai thác
b Hoạt động 2 (16’) Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
GV: Nêu hiện trạng sử dụng đất ở nước ta năm
2005 và hiện nay?
HS:
So sánh bình quân đất nông nghiệp nước ta với
các nước trong khu vực lân cận?
- Diện tích đất trống, đồi trọc đang giảm mạnh
- Diện tích đất đai đang bị suy thoái rất lớn (9,3 triệu ha đất hoang hóa)
b Các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:
- Đối với vùng đồi núi
- Đối với vùng đồng bằng
IV Củng cố (3’) Tài nguyên rừng nước ta? Biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng -> Liên hệ thực tế
địa phương?
- Đa dạng sinh học? Hiện trạng sử dụng đất?
V Dặn dò (2’) Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
Soạn: Bảo vệ môi trường
- Các biện pháp bảo vệ môi trường?
- Liên hệ thực tế địa phương?
Tiết 18 Ngày soạn:
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Học sinh hiểu biết được một số vấn đề chính về bảo vệ môi trường ở nước ta
Trang 37- Nắm được một số loại thiên tai chủ yếu: bão lụt, khô hạn
- Nhận thưc được tác hại của thiên tai -> phòng chống, hiểu được chiến lược quốc gia
2 Kỷ năng: Liên hệ thực tế, vận dụng vào thực tiễn phòng tránh thiên tai.
3 Thái độ: Nhận thức sự nguy hiểm của thiên tai và trách nhiệm bảo vệ môi trường
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
* Học sinh: SGK, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Hiện trạng và biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng? Vì sao phải bảo vệ tài nguyên rừng?
- Hiện trạng và biện pháp bảo vệ tài nguyên đất?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (2’) Đất nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, tài nguyên phong phú, điều kiện có
nhiều thuận lợi; song bên cạnh đó cũng không ít khó kăn gây ra bởi hiểm họa của thiên nhiên Làm thếnào để phòng tránh và bảo vệ?
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1 (6’) Bảo vệ môi trường.
HS tìm hiểu các vấn đề lớn về môi trường trên đất
nước ta
GV: Bảo vệ môi trường là một trong những nội
dung chính của phát triển bền vững Ở nước ta có
hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi
trường
- Nguyên nhân mất cân bằng sinh thái môi
trường? Biểu hiện của các tình trạng này ở nước
ta?
VD: Khai thác quá mức có thể gây mất cân bằng
sinh thái: đất bị xói mòn rửa trôi mạnh, hạ thấp
mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy của sông,
khí hậu trái đất nóng lên, mất nơi sinh sống của
nhiều loài động vật
GV: Nêu những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm
môi trường, mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm
không khí, nước, đất ở nước ta?
HS:
-> Chủ yếu do hoạt động sản xuất và sinh hoạt
của con người
* Là một nước nhiệt đới gió mùa, nằm gần biển
đông, bên cạnh các thuận lợi, thiên nhiên cũng
gây ra khong ít thiên tai Vậy phòng chống thiên
a Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:
- Nguyên nhân: do sự khai thác, tác động qua mứcvào một thành phần tự nhiên
- Biểu hiện: lũ lụt, hạn hán, sự biến đổi thất thường về thời tiết, khí hậu gia tăng
b Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất.
Trang 38tai như thế nào để giảm bớt thiệt hại?
b Hoạt động 2 (13’) Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống.
HS theo dõi SGK, kết hợp quan sát hình 10.3 hãy
nhận xét đặc điểm của bão ở nước ta:
Gợi ý:
- Thời gian hoạt động?
- Mùa bão?
- Khu vực thường hay xảy ra?
- Số trận bão trung bình mỗi năm?
- Vì sao nước ta chịu tác động mạnh của bão?
Hậu quả do bão gây ra?
HS:
* Phòng chống bão:
- dự báo thời tiết thường xuyên
- Cũng cố hệ thống đê kè ven biển
- Sơ tán dân
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, lũ quét ở miền núi
Nhận xét đặc điểm của lũ lụt ở nước ta:
Gợi ý:
- Thời gian hoạt động?
- Mùa lũ lụt?
- Khu vực thường hay xảy ra?
- Hậu quả do lũ lụt gây ra?
* Biện pháp phòng chống:
- Xây dựng đê điều, hệ thống thủy lợi ( đặc biệt là
hệ thống thoát nước)
- Trồng rừng, sử dụng đất hợp lí
- Canh tác hiệu quả trên đất dốc
Ngoài ra ở nước ta còn có các thiên tai khác: Lốc,
mưa đá, sương muối
a Bão:
- Thời gian: bắt đầu từ tháng 6, kết thúc vào tháng
11, đặc biệt các tháng 9, 10
- Mùa bão diễn ra chậm từ Bắc vào Nam
- Khu vực thường hay xảy ra: vùng bờ biển nước
ta, trung bình 8 trận/ năm
- Thời gian: mùa khô 11-> 4
- Nơi hay xảy ra: nhiều địa phương
- Hậu quả: mất mùa, cháy rừng, thiếu nứoc cho sản xuất và sinh hoạt
c Hoạt động 3 (10’) Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
IV Củng cố (3’) Những vấn đề môi trường quan trọng nhất ở nước ta?
- Thời gian hoạt động? Nơi hay xảy ra? Hậu quả và các biện pháp phòng chống thiên tai: bão, hạn hán,
lũ lụt, lũ quét
- Nguyên tắc về chiến lược quốc gia bảo vệ tài nguyên và môi trường?
V Dặn dò (2’) Học bài, làm bài tập cuối SGK.
Soạn: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
- Đặc diểm dân số nước ta? Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế?
- Đặc điểm phân bố dân cư, chiến lược phát triển dân số hợp lí?
Trang 39Tiết 19 Ngày soạn:
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Nắm được các đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta Phân tích những
nguyên nhân gia tăng dân số và hậu quả
- Chiến lược phát triển dân số và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
2 Kỷ năng: Phân tích các sơ đồ, lược đồ, bảng số liệu thống kê
3 Thái độ: Giáo dục thái độ nhận thức đúng đắn về công tác kế hoạch hóa gia đình
Trang 40B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, bản đồ dân số Việt Nam
* Học sinh: SGK, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (7’) Nước ta có những vấn đề nào nổi trội của môi trường? Phân tích và lấy ví dụ
minh họa?
- Vì sao nước ta có nhiều thiên tai? Cách phòng chống các thiên tai?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) Việt Nam là nước đông dân, nhiều thành phần dân tộc: có 54 dân tộc anh em Điều
đó tạothuận lợi và khó khăn gì trong đời sống, sản xuất và phát triển kinh tế đất nước? Bài học
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1(9’) Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
GV yêu cầu học sinh chứng minh nước ta là một
nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
HS làm việc theo nhóm cặp đôi
Đọc mục 1 SGK và bảng số liệu các nước đông
dân thế giới, kết hợp hiểu biết của bản thân,
chứng minh:
- Việt Nam là nước đông dân
- Có nhiều thành phần dân tộc
-> Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong
việc phảttiển kinh tế- xã hội
Đại diện học sinh trình bày, lớp theo dõi nhận xét
và bổ sung
GV nhận xét và bổ sung kiến thức: Mỗi dân tộc
đều có một ngôn ngữ và một phong tục tập quán
riêng đặc trưng của mình Điều đó ít nhiều gây
khó khăn cho sự phát triển kinh tế- xã hội đất
b Nhiều thành phần dân tộc:
Có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm 86,2% dân số, còn lại là các dân tộc ít người
-> Phát triển nền văn hóa đa dạng và dân tộc nhưng khó khăn về phát triển không đồng đều trình độ và mức sống các dân tộc
b Hoạt động 2(10’) Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
GV: Chứng minh rằng dân số nước ta tăng nhanh,
cơ cấu dân số trẻ?
HS quan sát hình 16.1 SGK nhận xét về tỷ lệ gia
tăng dân số nước ta qua các giai đoạn
Bùng nổ dân số xảy ra khi tỷ lệ gia tăng dân số
đặt ở mức 2,1%/ năm trở lên Từ 1954 -> 1989
dân số nước ta luôn ở mức bùn nổ dân số, đặc biệt
từ 1954- 1960 đạt 3,89%
Phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng
a Dân số tăng nhanh:
- Dân số còn tăng nhanh, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm: từ 1970 đến 2005 giảm từ 3,24% còn 1,32%
- Hậu quả:Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên
Giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, chất lượng cuộc sống, việc làm