Một số định nghĩa về hàm ghép trơn .... Sử dụng hàm ghép trơn bậc 3 để tìm đa thức nội suy... - Nắm vững và tìm hiểu sâu hơn về phương pháp xấp xỉ hàm số bằng hàm ghép trơn.. Khi đó X là
Trang 1Nguyễn Thị Nhung K35A – CN Toán
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo PGS.TS Khuất Văn Ninh – Người thầy đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Em xin bày tỏ lời cảm ơn tới các thầy, cô trong trường đại học Sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt là các thầy, cô khoa toán cũng như các thầy, cô trong tổ Giải tích đã dạy em trong suốt thời gian qua
Em cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Trong quá trình nghiên cứu, với sự hạn chế về thời gian cũng như
về kiến thức của bản thân, khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ bảo của thầy, cô và sự góp ý của các bạn sinh viên
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2013 Sinh viên
Nguyễn Thị Nhung
Trang 2Nguyễn Thị Nhung K35A – CN Toán
LỜI CAM ĐOAN
Em xin khẳng định đề tài này hoàn thành được là do sự tìm tòi và nỗ lực của bản thân,cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS Khuất Văn Ninh – Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn em
Em xin cam đoan kết quả này không trùng với bất kì của tác giả nào khác.Nếu trùng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Người cam đoan
Nguyễn Thị Nhung
Trang 3Nguyễn Thị Nhung K35A – CN Toán
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu: 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
5 Cấu trúc luận văn 2
PHẦN 2: NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 : KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 Một số khái niệm trong giải tích hàm 3
1.2 Một số kiến thức sơ lược về lý thuyết nội suy 6
1.2.1 Bài toán nội suy tổng quát 6
1.2.2 Đa thức nội suy Lagrange 7
CHƯƠNG 2: XẤP XỈ HÀM SỐ BẰNG HÀM GHÉP TRƠN 11
2.1 Một số định nghĩa về hàm ghép trơn 11
2.2 Ví dụ về hàm ghép trơn bậc 2, hàm ghép trơn bậc 3 13
2.3 Đa thức nội suy ghép trơn bậc 3 13
2.3.1 Phương pháp luận 13
2.3.2 Mô hình bài toán 14
2.4 Ví dụ về xác định hàm nội suy ghép trơn bậc 3 17
2.5 Tính chất của hàm ghép trơn bậc 3 28
2.5.1 Tính chất 28
2.5.2 Định nghĩa 30
2.5.3 Định lý 30
2.6.Xấp xỉ hàm nhiều biến với độ trơn r 35
Chương 3: ỨNG DỤNG CỦA HÀM GHÉP TRƠN 37
3.1 Sử dụng hàm ghép trơn bậc 3 để tìm đa thức nội suy 37
Trang 4Nguyễn Thị Nhung K35A – CN Toán
3.2 Sử dụng hàm ghép trơn bậc 3 để tính gần đúng các giá trị của hàm
số 40
3.3 Sử dụng hàm ghép trơn để tính gần đúng giá trị đạo hàm 44
3.4 Ý nghĩa của hàm ghép trơn 47
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 5Nguyễn Thị Nhung 1 K35A – CN Toán
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giải tích số là một môn khoa học nghiên cứu cách giải gần đúng chủ yếu
là giải phương trình, giải các bài toán xấp xỉ hàm số và các bài toán tối
ưu Và một trong những nhiệm vụ quan trọng của nó chính là “xấp xỉ hàm số” tức là việc thay một hàm số có dạng phức tạp hoặc một hàm cho dưới dạng bảng bằng những hàm số đơn giản và thuận tiện hơn trong tính toán Để giải quyết nhiệm vụ đó chúng ta có thể sử dụng phương pháp nội suy
Trong các đa thực nội suy thông thường như đa thức Lagrange, đa thức Newton vẫn tồn tại những hạn chế căn bản là nếu tăng mốc nội suy thì bậc của đa thức nội suy cũng tăng lên Cũng tức là chúng ta sẽ gặp khó khăn trong việc tính toán cụ thể
Để khắc phục hạn chế đó người ta đã sử dụng hàm phép trơn (spline) Kết quả cho thấy phương pháp này có nhiều ưu điểm và tiện lợi
Vì lí do trên tôi đã chọn đề tài: “Xấp xỉ hàm số bằng hàm ghép trơn” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu:
tư duy logic
- Nắm vững và tìm hiểu sâu hơn về phương pháp xấp xỉ hàm số bằng hàm ghép trơn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 6Nguyễn Thị Nhung 2 K35A – CN Toán
5 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, kết luận thì luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Chương 2: Xấp xỉ hàm số bằng hàm ghép trơn
Chương 3: Ứng dụng và ý nghĩa của hàm ghép trơn
Trang 7Nguyễn Thị Nhung 3 K35A – CN Toán
PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Một số khái niệm trong giải tích hàm
Cho tập hợpE mà các phần tử được kí hiệu , , , và trường K mà
2) Tồn tại E sao cho , E
3) Với mỗi , tồn tại ' E sao cho ' '
4) , , E
5) (x y ). x. y , ,x y K ; E 6) .(x )x. x. , x K ; , E 7) .( ) ( ).x y x y , E; ,x y K 8) 1. , trong đó 1 là phần tử đơn vị của trường K
Khi đó E cùng 2 phép toán trên gọi là không gian vectơ trên trường K hay có thể gọi K– không gian vectơ
Khi K = ℝ thì E được gọi là không gian vectơ thực (hay không gian tuyến tính thực), còn khi K thì Eđược gọi là không gian vectơ phức
Trang 8Nguyễn Thị Nhung 4 K35A – CN Toán
b) Định nghĩa 1.2 Không gian metric
3) ( , ) ( , ) ( , )f x z f x y f y z , , ,x y z X
Cặp ( , )X f sẽ được gọi là không gian metric
Trong đó X là một tập khác rỗng và f là khoảng cách trên X sẽ được gọi là không gian metric
Ta còn có thể viết tắt là X thay cho ( , )X f nếu f đã được cố định
Giả sử X và Y là hai không gian tuyến tính trên cùng một trường K Ánh xạ :f X Y gọi là một toán tử tuyến tính nếu:
1) f x x( 1 2) f x( )1 f x( )2 , x x1, 2X 2) ( )f x f x( ) , K x X;
Khi đó X là một không gian tuyến tính trên trường K thì toán tử tuyến tính :f X K xác định trên X và lấy giá trị trong K gọi là một phiếm hàm tuyến tính trên X
d) Định nghĩa 1.4 Hàm số liên tục
Trang 9Nguyễn Thị Nhung 5 K35A – CN Toán
Cho hàm số y f x ( ) xác định trong khoảng (a,b) và điểm x 0 (a,b) Hàm số đó được gọi là một hàm số liên tục tại điểm x0 nếu:
Điều kiện ắt có và đủ để hàm số y f x ( ) liên tục tại điểm x là: 0
0lim0
x
(với ∆ = x x 0 ; ∆ = f x( 0x) f x( )0 ) Hàm số f được gọi một hàm số liên tục trong khoảng (a,b) nếu nó liên tục tại mọi điểm trong khoảng (a,b)
Ta gọi không gian định chuẩn (hay không gian tuyến tính định chuẩn) là không gian tuyến tính X trên trường P ( P = ℝ hoặc P = ) cùng với 1 ánh xạ từ tập X vào tập số thực ℝ , kí hiệu là ∥∙∥ (chuẩn) thỏa mãn ba tiên đề sau:
1) ∥ ∥ = 0 khi và khi x = 0 , với x X
2) ∥ + ∥ ∥ ∥ + ∥ ∥ , với ,x y X
3) ∥ ∥ = || ∥ ∥ , với , x X
Khi đó ∥ ∥ được gọi là chuẩn của phần tử x
X được gọi là không gian định chuẩn
(X , ∥∙∥) được gọi là không gian Banach
Cho H là một không gian tuyến tính trên K Khi đó:
Tích vô hướng trên H là quy tắc cho tương ứng mỗi cặp phần tử x y ,thuộc H với 1 vô hướng ( , )x y thuộc K thỏa mãn 4 tiên đề:
Trang 10Nguyễn Thị Nhung 6 K35A – CN Toán
Khi đó : ( , )x y là kí hiệu tích vô hướng của x với y
Cho dãy các phần tử xnX , với mọi n và phần tử y X với X
là không gian metric
Khi đó : y được gọi là giới hạn của dãy {x } nếu lim ( , ) 0.n n
1.2 Một số kiến thức sơ lược về lý thuyết nội suy
1.2.1 Bài toán nội suy tổng quát
Tìm hàm ( )g x có đồ thị đi qua các điểm ( , ( ))x f x , i i y f x ( )
Trang 11Nguyễn Thị Nhung 7 K35A – CN Toán
Sao cho thỏa mãn:
P x f x y , i = 0, 1,…, n Khi đó:
+ ( )P x gọi là đa thức nội suy của hàm ( )n f x
+ Các điểm x (i = 0,…,n) gọi là các mốc nội suy i
c) Định lý sự tồn tại duy nhất của đa thức nội suy
Đa thức nội suy ( )P x của hàm số ( )n f x nếu có thì chỉ là duy nhất
Tức là ta có điều phải chứng minh
1.2.2 Đa thức nội suy Lagrange
a) Đa thức nội suy Lagrange với mốc bất kì
Trang 12Nguyễn Thị Nhung 8 K35A – CN Toán
Vậy ( )L x thỏa mãn mọi điều kiện của bài toán đặt ra n
Khi đó ( )L x xây dựng như vậy được gọi là đa thức nội suy Lagrange n+ Nhận xét:
1) Đa thức nội suy Lagrange có ưu điểm là đơn giản, dễ tính và nhược điểm là nếu thêm mốc nội suy thì phải tính lại từ đầu
2) Nếu ( )f x là đa thức, deg ( )f x ≤ n thì đa thức nội suy Lagrange ( )
n
L x là đa thức ( )f x
Trang 13Nguyễn Thị Nhung 9 K35A – CN Toán
Trang 14Nguyễn Thị Nhung 10 K35A – CN Toán
Nói một cách khác giữa hai giá trị bằng nhau của một hàm khả vi luôn
có nghiệm của đạo hàm hàm số này
Khi đó ( )f x là hàm hằng trên [a,b]
Do đó với mọi c thuộc (a,b) ta có '( ) 0f c
Trang 15Nguyễn Thị Nhung 11 K35A – CN Toán
CHƯƠNG 2: XẤP XỈ HÀM SỐ BẰNG HÀM GHÉP TRƠN 2.1 Một số định nghĩa về hàm ghép trơn
Ta định nghĩa hàm ghép trơn ( )g x có bậc n trên phân hoạch là hàm
số thỏa mãn 2 điều kiện sau:
Giả sử U , V là hai không gian tuyến tính
Trong không gian tuyến tính U, cho một hệ các phiếm hàm tuyến tính có giới hạn li ( i = 1, 2,…, n) và hệ này độc lập tuyến tính
Xét ánh xạ tuyến tính : U → V
Ta định nghĩa hàm ghép trơn nội suy là phần tử thuộc U thỏa mãn 2
điều kiện sau:
Trang 16Nguyễn Thị Nhung 12 K35A – CN Toán
={a x 0 x1 xn b}
và { } lần lượt là các giá trị của hàm số ( )f x tại các điểm { } Khi đó hàm ghép trơn bậc 3 một biến số là hàm ( )g x thỏa mãn 4 điều kiện sau:
1) ( )g x thuộc C2[a,b] , tức ( )g x là hàm số liên tục và có các đạo hàm liên tục đến cấp 2 trên đoạn [a,b]
2) ( )g x là một đa thức bậc 3 trên mỗi đoạn con [xk1,xk], k 0, n 3) ( )g xk fk với k0, n
Trang 17Nguyễn Thị Nhung 13 K35A – CN Toán
| = 0 với : là pháp tuyến ngoài; : là biên của D
Như vậy theo định nghĩa 2.2 ta có ( )k x là hàm ghép trơn bậc 3
2.3 Đa thức nội suy ghép trơn bậc 3
2.3.1 Phương pháp luận
- Phương pháp nội suy bằng đa thức có nhược điểm là nếu số mốc nội suy tăng lên thì bậc của đa thức cũng tăng lên Điều này rất bất lợi cho việc tính toán
Trang 18Nguyễn Thị Nhung 14 K35A – CN Toán
Chính vì vậy ta có thể thực hiện phép nội suy nhờ những hàm ghép trơn
2.3.2 Mô hình bài toán
a) Bài toán
Giả sử ( )f x xác định trên đoạn [a,b]
Với yi f x( )i và 'yi f x'( )i là các giá trị của hàm số và giá trị đạo hàm
của hàm y f x ( ) tại các mốc x (i = 0,1,…, n) là đã cho i
Hãy tìm hàm nội suy ghép trơn bậc 3 ( )g x sao cho:
g x y và '( )g xi yi' với mọi i = 0, 1,…, n
b) Cách giải bài toán
Vì đạo hàm bậc 2 của ( )g x là liên tục trên mỗi đoạn [x xi1, i] ; i = 1,n
i 1
i i
md
Cho x x i , ta được : mi i id
i
i i
md
Khi đó, ta được :
1
i i
m x x
d (1) Tích phân hai lần ở hai vế của đẳng thức (1) ta có:
Trang 19Nguyễn Thị Nhung 15 K35A – CN Toán
x xC
d
i i
x xD
(2) Trong đó Ci , Di là các hằng số tích phân
i
x xm
i
x xm
Trang 20Nguyễn Thị Nhung 16 K35A – CN Toán
Từ (4) ta tìm được các giới hạn 1 phía của đạo hàm tại các điểm x , 1 x2
…, xn1 như sau:
1 1
Trang 21Nguyễn Thị Nhung 17 K35A – CN Toán
ffff
Giải hệ phương trình (6) ta thu được (n-1) giá trị m m m1, , , ,2 3 mn1 Sau
đó thay m0mn 0 và (n-1) giá trị này vào (3) ta thu được hàm ( )g x cần tìm
2.4 Ví dụ về xác định hàm nội suy ghép trơn bậc 3
Trang 22Nguyễn Thị Nhung 18 K35A – CN Toán
mmmm
ffff
2132
Trang 23Nguyễn Thị Nhung 19 K35A – CN Toán
+ Với mọi x thuộc [2,3] thì m = 6, 1 m2 = -6 và d = 1 2
Theo (3) ta suy ra:
Trang 24Nguyễn Thị Nhung 20 K35A – CN Toán
= 27 27 x9x2x3x3x2 12x 8 4x8
= 2x315x2 35x27
+Với mọi x thuộc [3,4] thì m = –6, 2 m = 0 và 3 d3= 1
Theo (3) ta suy ra:
b) Ví dụ 2.4
Cho hàm y f x ( ) dưới dạng bảng sau:
Trang 25Nguyễn Thị Nhung 21 K35A – CN Toán
Hãy tìm hàm nội suy ghép trơn bậc 3 ( )h x
mmmm
Trang 26Nguyễn Thị Nhung 22 K35A – CN Toán
f =
0 1 2 3
ffff
367334
mm
Trang 27Nguyễn Thị Nhung 23 K35A – CN Toán
Trang 28Nguyễn Thị Nhung 24 K35A – CN Toán
c)Ví dụ 2.5
Hàm y f x ( ) cho dưới dạng bảng sau:
Trang 29Nguyễn Thị Nhung 25 K35A – CN Toán
mmmm
ffff
Trang 30Nguyễn Thị Nhung 26 K35A – CN Toán
mm
Trang 31Nguyễn Thị Nhung 27 K35A – CN Toán
Theo (3) ta tìm được k(x) như sau:
Trang 32Nguyễn Thị Nhung 28 K35A – CN Toán
Trang 33Nguyễn Thị Nhung 29 K35A – CN Toán
C u g
1 k
x
k
x
= 0 ( do u (x ) = g (k xk1) , mọi k = 0,1,…,n) Khi đó ta suy ra : ( u g )( )u ( )g
Trang 34Nguyễn Thị Nhung 30 K35A – CN Toán
Hay : ( ) g ( )u (u g )( )u với mọi hàm u thuộc W [a,b],
max f x g xb
Trang 35Nguyễn Thị Nhung 31 K35A – CN Toán
max x
b x
C d 1
)('
max x
b x
,,
với C là hằng số không phụ thuộc vào phân hoạch của 2 a b ,
Vậy chứng minh xong bất đẳng thức thứ nhất
Ta chứng minh tiếp : max x(' )
b x
Trang 36Nguyễn Thị Nhung 32 K35A – CN Toán
xn1 yn1xnTại 2 điểm mút x x thì : 0, n
'
f (x ) = '0 g (x ) ; '0 f (x ) = 'n g (x ) nXét sai số tại x bất kỳ
Khi đó với mỗi x ∈ [yk 1,yk] , k = 0, 1,…, n ta được :
b x
Trang 37Nguyễn Thị Nhung 33 K35A – CN Toán
+Trường hợp 3 :
Với k = 2 ta sẽ chứng minh 3 bất đẳng thức
max x( )
b x
Trang 38Nguyễn Thị Nhung 34 K35A – CN Toán
Trang 39Nguyễn Thị Nhung 35 K35A – CN Toán
Vậy định lý đã được chứng minh
2.6.Xấp xỉ hàm nhiều biến với độ trơn r
a) Định nghĩa
Cho V là 1 tập mở
điều kiện sau :
Trang 40Nguyễn Thị Nhung 36 K35A – CN Toán
Khi đó mọi x ta nhận được :
Do vậy ta có điều phải chứng minh
c ) Bài toán cơ bản
Cho hàm số :f
Giả sử đã biết các giá trị của hàm f tại các điểm nút x , 1,( ) i i n
Với độ chính xác nhất định ε, ta cần tìm hàm số p C r sao cho thỏa mãn điều kiện của phép xấp xỉ:
Trang 41Nguyễn Thị Nhung 37 K35A – CN Toán
Chương 3: ỨNG DỤNG CỦA HÀM GHÉP TRƠN
3.1 Sử dụng hàm ghép trơn bậc 3 để tìm đa thức nội suy
Theo công thức nội suy Lagrange ta có:
Việc sử dụng công thức nội suy Lagrange trong bài toán với nhiều mốc
nội suy như trên dẫn đến sự phức tạp và dễ nhầm lẫn trong tính toán
Thay vì việc tìm đa thức nội suy có bậc 5 ta có thể xây dựng hàm ghép
trơn bậc 3 trên nó Khi đó việc tính toán sẽ trở lên đơn giản hơn
Trang 42Nguyễn Thị Nhung 38 K35A – CN Toán
Ta có thể xây dựng hàm ghép trơn ( )g x trên từng đoạn con [0,2] ; [2,4] ; [2,6] ; [6,8] ; [8,10]
Chẳng hạn ta xây dựng hàm ( )g x trên đoạn [8,10] như sau:
Trang 43Nguyễn Thị Nhung 39 K35A – CN Toán
m =
0 1 2 3 4 5
mmmmmm
0
0
mmmm
ffffff
98131425148
Trang 44Nguyễn Thị Nhung 40 K35A – CN Toán
Theo công thức (3) ta có hàm ghép trơn bậc 3 g(x) trên đoạn [8,10] như
Tương tự như vậy cho các đoạn còn lại
3.2 Sử dụng hàm ghép trơn bậc 3 để tính gần đúng các giá trị của
Trang 45Nguyễn Thị Nhung 41 K35A – CN Toán
Trang 46Nguyễn Thị Nhung 42 K35A – CN Toán
Trang 47Nguyễn Thị Nhung 43 K35A – CN Toán
Vì 3 [2,4] nên ta đi xác định hàm ghép trơn ( )g x trên đoạn [2,4]
Từ giả thiết và theo các công thức (6) , (7) , (8) , (9) ta tìm được m ,1 m 2
mm