1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ

44 501 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phương Thức Thanh Toán Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu thanh toán quốc tế

Trang 1

www.themegallery.com

CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ

Trang 3

5.1.1 Khái niệm

Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng của ngân hàng (gọi

là người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định

Trang 4

Người thụ hưởng (Beneficiary)

Người chuyển tiền (Remitter) Ngân hàng

chuyển tiền (Remitting bank)

Ngân hàng trả tiền (Beneficiary bank)

Phương thức chuyển tiền

5.1.2 Các bên tham gia

Phương thức chuyển tiền (tt)

5.1

Trang 5

 Người chuyển tiền (Remitter): là người yêu cầu ngân

hàng chuyển tiền, thường là người mua, người nhập khẩu hay người mắc nợ

 Ngân hàng chuyển tiền (Remitting bank): là ngân hàng

nhận ủy thác chuyển tiền của người chuyển tiền

 Người thụ hưởng (Beneficiary): là người bán, người xuất

khẩu, chủ nợ hoặc một người nào đó do người chuyển tiền chỉ định

 Ngân hàng trả tiền (Beneficiary bank): là ngân hàng trực

tiếp trả tiền cho người thụ hưởng, thông thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền ở nước người thụ hưởng

Phương thức chuyển tiền (tt)

5.1

Trang 6

5.1.3 Hình thức chuyển tiền

 Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T): Là hình

thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung 1 bức thư mà ngân hàng này gửi yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện

 Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T): Là

hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung 1 bức điện

mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán thông qua truyền tin của mạng viễn thông như SWIFT, TELEX

Phương thức chuyển tiền (tt)

5.1

Trang 7

5.1.3 Trình tự tiến hành

- Chuyển tiền trả sau

Chuyển tiền trả sau là hình thức chuyển tiền trả cho

người xuất khẩu sau khi nhận hàng

- Chuyển tiền trả trước

Chuyển tiền trả trước là hình thức chuyển tiền tương tự như chuyển tiền trả sau chỉ khác ở chỗ người nhập

khẩu lập lệnh chuyển tiền và do đó người xuất khẩu

nhận được tiền trước khi giao hàng.

Phương thức chuyển tiền(tt) 5.1

Trang 8

Chuyển tiền trả sau

Người xuất khẩu

5

Trang 9

(1) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho

người nhập khẩu.

(2) Người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân

hàng phục vụ mình chuyển tiền cho người thụ hưởng.

(3) Ngân hàng chuyển tiền chuyển tiền cho người thụ hưởng

thông qua ngân hàng đại lý.

(4) Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho người xuất khẩu (5) Ngân hàng chuyển tiền báo nợ cho người nhập khẩu

Chuyển tiền trả sau

Trang 10

Chuyển tiền trả trước

Người xuất khẩu

5

Trang 11

(1) Người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân

hàng phục vụ mình chuyển tiền cho người thụ

hưởng.

(2) Ngân hàng chuyển tiền chuyển tiền cho người thụ

hưởng thông qua ngân hàng đại lý.

(3) Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho người xuất

khẩu.

(4) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa

cho người nhập khẩu để người nhập khẩu có thể

Trang 12

• Áp dụng trong trường hợp: hai bên mua bán có quan

hệ lâu đời và tín nhiệm lẫn nhau hay khi giá trị hợp đồng không lớn lắm

Phương thức chuyển tiền (tt)

5.1

Trang 13

5.3.1 Khái niệm

Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán

trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa

vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, tiến hành ủy

thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu, dựa trên cơ sở hối phiếu và

chứng từ do người xuất khẩu lập ra.

PHƯƠNG

THỨC

NHỜ THU

Phương thức nhờ thu 5.3

Trang 14

Người trả tiền (Drawee)

Người ủy nhiệm thu (Principal) Ngân hàng

thu hộ (Collecting Bank)

Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank)

Phương thức

nhờ thu

5.3.1 Các bên tham gia

Phương thức nhờ thu(tt) 5.3

Trang 15

- Người ủy nhiệm thu (Principal): là bên ủy quyền xử lý nghiệp vụ nhờ thu cho ngân hàng Người ủy nhiệm thu

chính là người xuất khẩu.

- Ngân hàng thu hộ (Collecting bank): là ngân hàng phục

vụ người ủy nhiệm thu.

- Ngân hàng xuất trình (Presenting bank): là ngân hàng xuất trình chứng từ cho người trả tiền, thường là ngân

hàng đại lý cho ngân hàng thu hộ.

- Người trả tiền (Drawee): là người được xuất trình chứng

từ theo đúng chỉ thị nhờ thu Người trả tiền chính là người nhập khẩu.

Phương thức nhờ thu(tt) 5.3

Trang 16

 Nhờ thu trơn (Clean collection)

 Khái niệm

Nhờ thu trơn là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu

do mình lập ra, còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người nhập khẩu, không gửi cho ngân hàng

5.3.2 Phân loại

NHỜ

THU

TRƠN

Trang 17

Người nhập khẩu

7

Trang 18

Nhờ thu trơn (Clean collection):

(1) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người

nhập khẩu

(2) Người xuất khẩu lập chỉ thị nhờ thu và hối phiếu nộp vào ngân hàng

để ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu

(3) Ngân hàng nhận ủy thác chuyển chỉ thị nhờ thu và hối phiếu cho

ngân hàng đại lý để thông báo cho người nhập khẩu biết

(4) Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu cho người nhập khẩu để yêu

cầu chấp nhận hay thanh toán

(5) Người nhập khẩu thông báo đồng ý trả tiền hay từ chối thanh toán (6) Ngân hàng đại lý trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu

chuyển sang ngân hàng ủy thác thu để ghi có cho người xuất khẩu trong trường hợp người nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc thông báo cho ngân hàng ủy thác thu biết trong trường hợp người nhập khẩu

từ chối trả tiền

(7) Ngân hàng ủy thác thu ghi có và báo có cho người xuất khẩu hoặc

thông báo cho người xuất khẩu biết việc người nhập khẩu từ chối trả tiền

Trang 19

• Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanh toán

• Quyền lợi bên bán không được đảm bảo

• Áp dụng trong trường hợp

Người bán và người mua tin cậy lẫn nhau hoặc

có quan hệ liên doanh với nhau giữa công ty mẹ

- công ty con hoặc chi nhánh của nhau

Thanh toán các dịch vụ có liên quan tới xuất khẩu hàng hóa

 Nhận xét:

Trang 20

 Khái niệm

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ, tiền hành

ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu

mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gởi kèm theo, với điều kiện nếu người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu hàng hóa.

(Document collection)

Trang 21

 Căn cứ vào thời hạn trả tiền, nhờ thu kèm chứng từ có

hai loại:

 Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documents against

payment – D/P): được sử dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay

 Nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ

(Documents against acceptance – D/A): được sử dụng trong trường hợp mua bán có kỳ hạn hay mua bán chịu

Nhờ thu kèm chứng từ (Document collection)

Trang 22

Người nhập khẩu

Trang 23

Nhờ thu kèm chứng từ

(Document collection)

(1) Người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu nhưng không giao

bộ chứng từ hàng hóa

(2) Người xuất khẩu gửi chỉ thị nhờ thu, hối phiếu và bộ chứng từ hàng

hóa đến ngân hàng nhận ủy thác để nhờ thu hộ tiền ở người nhập khẩu

(3) Ngân hàng nhận ủy thác quyền chỉ thị nhờ thu, hối phiếu và bộ

chứng từ sang ngân hàng đại lý để thông báo cho người nhập

khẩu

(4) Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu đến người nhập khẩu yêu cầu

trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

(5) Người nhập khẩu trả tiền trong trường hợp D/P hay ký chấp nhận

trả tiền trong trường hợp D/A

(6) Ngân hàng đại lý trao bộ chứng từ để người nhập khẩu nhận hàng (7) Ngân hàng đại lý trích tài khoản người nhập khẩu chuyển tiền sang

ngân hàng nhận ủy thác thu để ghi có cho người xuất khẩu hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền của người nhập khẩu

(8) Ngân hàng nhận ủy thác báo có hoặc là thông báo việc từ chối trả

tiền cho người xuất khẩu

Trang 24

 Nhận xét

 Ngân hàng thay mặt người bán khống chế chứng từ

 An toàn đối với người xuất khẩu hơn nhờ thu trơn

 Áp dụng trong trường hợp:

 Hai bên quen biết, tin tưởng lẫn nhau, có quan hệ thường xuyên với nhau…

 Thanh toán cước phí vận tải, bưu điện, bảo hiểm…

c Những điều cần lưu ý khi sử dụng phương thức nhờ thu

(Document collection)

Trang 25

5.4.1 Khái niệm

Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định

nêu ra trong thư tín dụng

Trang 26

 Thư tín dụng (Letter of credit - L/C) là văn bản pháp lý

trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng đứng

ra cam kết sẽ trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất

định nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với

những quy định nêu ra trong thư tín dụng

Phương thức tín dụng chứng từ 5.4

Trang 27

Người xin

mở L/C (applicant)

Ngân hàng thông báo L/C (The advising

bank)

Phương thức tín dụng chứng từ

Các bên tham gia

Người hưởng lợi (beneficiary)

chứng từ (Documentary credit)

Ngân hàng

mở L/C (The issuing bank)

Trang 28

- Người xin mở L/C (Applicant): thông thường là người mua hay là tổ chức

nhập khẩu.

- Người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán hay là người xuất khẩu hàng

hóa.

- Ngân hàng mở hay ngân hàng phát hành thư tín dụng (The issuing bank):

là ngân hàng phục vụ cho người nhập khẩu, ở bên nước người nhập khẩu, cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu và là ngân hàng thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thỏa thuận, lựa chọn và được quy định trong hợp đồng thương mại Nếu chưa có sự quy định trước, người nhập khẩu

có quyền lựa chọn.

- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (The advising bank): là ngân hàng phục

vụ người xuất khẩu, thông báo cho người xuất khẩu biết thư tín dụng đã

mở Ngân hàng này thường ở nước người xuất khẩu và có thể là ngân

hàng chi nhánh hoặc đại lý của ngân hàng phát hành thư tín dụng.

Ngoài ra còn có các ngân hàng sau tham gia:

Ngân hàng xác nhận (The confirming bank)

Ngân hàng thanh toán (The paying bank)

Ngân hàng chiết khấu (The negotiating bank)

Ngân hàng chấp nhận (The accepting bank)…

Trang 29

 Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform

Customs and Practice for Documentary Credits) - UCP

Văn bản đầu tiên được xuất bản năm 1933 sau đó được sửa đổi bổ sung qua các năm 1951, 1962, 1974, 1983 (thường gọi là UCP 400) và năm 1993 (thường gọi là UCP500), gần đây nhất là ngày 25/10/2006 ICC đã công bố

UCP 600 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2007

 Quy tắc thống nhất hoàn trả liên ngân hàng theo tín dụng chứng từ (Uniform Rules for Bank-to-Bank Reibursement under Documentary Credits) - URR

 Bản phụ trương của UCP về xuất trình chứng từ điện tử

(Supplement To The Uniform Customs And Practice For Documentary Credit For Electronic Presentation) - eUCP

 Văn bản về thực hành kiểm tra chứng từ theo tiêu chuẩn ngân hàng

quốc tế đối với phương thức tín dụng chứng từ (International Standard Banking Practice for Examination of Documents under Documentary Credits) - ISBP

Cơ sở pháp lý

Trang 30

Người nhập khẩu

Người nhập khẩu

Người xuất khẩu

Người xuất khẩu

Quy trình thực hiện

Ngân hàng thông báo L/C

Ngân hàng thông báo L/C

8

5

1

9 10

11

Trang 31

người xuất khẩu thụ hưởng.

3) Ngân hàng mở L/C mở L/C theo yêu cầu của người nhập khẩu và

chuyển L/C sang ngân hàng thông báo để báo cho người xuất khẩu biết.

4) Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho người xuất khẩu biết rằng L/C

đã mở.

5) Dựa vào nội dung của L/C, người xuất khẩu giao hàng cho người nhập

khẩu.

6) Người xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán gửi vào

ngân hàng thông báo để được thanh toán.

7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để ngân hàng

mở L/C xem xét trả tiền.

8) Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp thì trích

tiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có cho người thụ hưởng Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán.

9) Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho người xuất khẩu.

10) Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho người nhập khẩu.

11) Người nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền và ngân hàng mở L/C trao

bộ chứng từ để người nhập khẩu có thể nhận hàng.

Trang 32

Đối với đơn vị xin mở L/C - Người nhập khẩu

1 Điều kiện để được mở L/C

2 Ký quỹ theo yêu cầu

Để đảm bảo cho việc thanh toán L/C khi đến

hạn, ngân hàng thường yêu cầu đơn vị xin mở

L/C thực hiện việc ký quỹ Số tiền ký quỹ sẽ được

lưu ý vào tài khoản riêng, không được hưởng lãi,

để dành cho việc thanh toán L/C

3 Lập giấy đề nghị mở L/C

phương thức tín dụng chứng từ

Trang 33

• Cơ sở tạo lập L/C

L/C được tạo lập trên cơ sở hợp đồng thương mại giữa người mua và người bán và giấy đề nghị mở L/C do người mua lập

• Những nội dung chủ yếu của L/C

• Kiểm tra bộ chứng từ do ngân hàng thông báo chuyển đến

• Sửa đổi, bổ sung các điều khoản của L/C

Những nội dung sữa đổi chỉ có giá trị khi thỏa mãn đòi hỏi sau:

1.Sửa đổi, bổ sung trong thời hạn hiệu lực của L/C

2 Việc sửa đổi, bổ sung được tiến hành bằng văn bản

hàng phục vụ người nhập khẩu

Trang 34

• Khi nhận được L/C, ngân hàng thông báo chuyển ngay và nguyên vẹn văn bản L/C đến cho người xuất khẩu

• Khi nhận được bộ chứng hàng hóa do người xuất khẩu nộp vào, ngân hàng phải chuyển ngay cho ngân hàng mở L/C xem xét trả tiền

Đối với ngân hàng thông báo – Ngân

hàng phục vụ người xuất khẩu

Trang 35

• Khi nhận được L/C, người xuất khẩu phải kiểm tra xem những nội dung và điều khoản quy định của L/C có phù hợp với những điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng hay không

• Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người xuất khẩu phải ký phát hối phiếu đòi tiền cho người nhập khẩu và lập bộ chứng từ hàng hóa gửi vào ngân hàng để được thanh toán

Đối với người xuất khẩu

Trang 36

1 Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C): Là

loại L/C có thể bị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ mà không cần thông báo trước cho người hưởng lợi L/C Loại thư tín dụng được hủy ngang ít được sử dụng, bởi vì L/C này chỉ

là lời hứa trả tiền chứ không phải là sự cam kết

2 Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable letter

of credit): Là một loại thư tín dụng mà Ngân hàng mở L/C

phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho tổ chức xuất

khẩu trong thời gian hiệu lực của L/C, không có quyền đơn phương tự ý sửa đổi hay hủy bỏ thư tín dụng đó Nếu L/C không ghi là hủy hay không được hủy bỏ, thì nó không thể hủy bỏ (Điều 3 UCP600 – ICC2006)

d Các loại thư tín dụng thương mại

Trang 37

3 Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmend irrevocable letter of credit): Là loại thư tín dụng không thể hủy

bỏ được và được một Ngân hàng khác uy tín hơn đứng ra bảo đảm việc trả tiền theo thư tín dụng đó cùng với Ngân hàng mở L/C Thông thường Ngân hàng mở L/C sẽ nhờ Ngân hàng thông báo đóng luôn vai trò Ngân hàng xác nhận

4 Thư tín dụng không thể hủy ngang và không được truy đòi lại tiền (Irrevocable without recourse letter of credit): Là loại

L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định Ngân hàng mở L/C sau khi đã thanh toán cho tổ chức xuất khẩu thì không được quyền truy đòi lại tiền với bất cứ trường hợp nào Khi sử dụng loại L/C này tổ chức xuất khẩu khi ký phát hối phiếu phải ghi câu “không được truy đòi lại tiền người ký phát” (Without recourse to

drawers)

d Các loại thư tín dụng thương mại (tt)

Ngày đăng: 10/10/2013, 23:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.1.3. Hình thức chuyển tiền - CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
5.1.3. Hình thức chuyển tiền (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w