Tài liệu thanh toán quốc tế
Trang 2CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ
HỐI PHẾU
(BILL OF
EXCHANGE)
SÉC (CHEQUE)
LỆNH PHIẾU PROMISSORY NOTES
THẺ THANH TOÁN (PLASTIC CARD)
Trang 31 Khái niệm
Hối phiếu là tờ mệnh lệnh đòi tiền vô
điều kiện do một người ký phát cho một
người khác yêu cầu người này khi nhìn thấy
hối phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất định, hoặc đến một ngày xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người hoặc theo lệnh của người này trả
cho một người khác, hoặc trả cho người cầm
hối phiếu.
HỐI
PHIẾU
I HỐI PHIẾU (BILL OF EXCHANGE)
Trang 4Người ký phát (drawer)
Người trả tiền (drawee)
Hối phiếu
Những đối tượng có liên quan
Người thụ hưởng (beneficiary)
I HỐI PHIẾU (BILL OF EXCHANGE)
Trang 5Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan
đến hối phiếu
Người ký phát hối phiếu (Drawer):
Là người lập hối phiếu, người bán, nhà xuất khẩu, người cung ứng dịch vụ
Quyền lợi:
- Quyền được hưởng số tiền trên hối phiếu
- Quyền chuyển nhượng quyền hưởng lợi đó cho người khác
Trách nhiệm:
- Ký phát hối phiếu theo đúng luật
- Ký tên vào góc phải, phía dưới ở mặt trước hối phiếu
- Trong trường hợp hối phiếu bị từ chối thanh toán: hoàn trả tiền cho người hưởng lợi của hối phiếu
Trang 6Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan
đến hối phiếu
Người trả tiền hối phiếu (Drawee):
Là người được hối phiếu gửi tới – người có trách nhiệm trả tiền, người mua, nhà nhập khẩu, người nhận dịch vụ hoặc một người nào khác do người trả tiền chỉ định
Quyền lợi: có quyền từ chối trả tiền hối phiếu khi hối
Trang 7Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan
đến hối phiếu
Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary):
Là người có quyền nhận tiền của hối phiếu
Có thể là người ký phát hối phiếu, hoặc có thể là người khác do người ký phát hối phiếu chỉ định, hoặc do người hưởng lợi chuyển nhượng quyền hưởng lợi hối phiếu của mình cho người đó bằng thủ tục hối phiếu
Trang 8 Công ước Geneve năm 1930 về Luật thống nhất hối
phiếu - Uniform Law for Bill of Exchange – ULB 1930
(phổ biến nhất)
Luật hối phiếu của Anh 1882 - Bill of Exchange Act -
BEA 1882 (Anh)
Luật thương mại thống nhất năm 1962 của Mỹ -
Uniform Commercial Code - UCC 1962 (Mỹ)
Công ước Liên hợp quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế năm 1982 - International Bill of Exchange and International promissory note
Việt Nam sử dụng hối phiếu trong khuôn khổ của ULB
1930, Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005
Luật liên quan đến hối phiếu
Trang 9 Tính bắt buộc: người trả tiền bắt buộc phải trả tiền
theo đúng theo yêu cầu của tờ hối phiếu Tính bắt
buộc của hối phiếu được pháp luật đảm bảo
Tính trừu tượng: trên tờ hối phiếu ghi số tiền trả cho
ai, thời gian địa điểm ký phát hối phiếu mà không ghi
rõ nguyên nhân phát sinh hối phiếu, tức nội dung kinh
tế của hối phiếu
Tính lưu thông: hối phiếu có thể chuyển nhượng từ
tay người này sang tay người khác thông qua thủ tục
ký hậu hoặc trao tay trong thời gian hiệu lực của hối phiếu
2 Đặc điểm của hối phiếu
Trang 10a Về hình thức
Hối phiếu phải được lập thành văn bản
Ngôn ngữ tạo lập phải bằng một thứ tiếng
nhất định và thống nhất, thường là tiếng Anh
Không được viết trên hối phiếu bằng viết chì, mực dễ phai hay mực đỏ
Hối phiếu có thể lập hai hay nhiều bản
3 Thành lập hối phiếu
Trang 12No: BILL OF EXCHANGE
For: …… Place , date ………
At ….…sight of this first bill of exchange (second of the same tenor and date being unpaid)
Pay to the order of The sum of.……….
5
4 3
1 7
10 11
2
Trang 13No: ……… BILL OF EXCHANGE
At …sight of this first bill of exchange (second of the same tenor and date being unpaid)
Pay to the order of ………
5
4 3
1 7
10 11
Trang 14Ví dụ 1: Mẫu hối phiếu dùng trong phương thức nhờ
thu
No 108/ BL BILL OF EXCHANGE
For : USD 500,000.00 Tokyo, March 12, 2009
At 90 days after sight of this first bill of exchange ( Second of the same tenor and date being unpaid)
Pay to the order of the Sumimoto Bank , Tokyo Japan
The sum of United states Dollar five hundred thousands only
To : Global Co, Ltd Musimi Trading Co, Ltd
68 Le Thi Rieng street
District 1, HCM City, VN Signed
Trang 15
No 116/ BL BILL OF EXCHANGE
For : USD 1,590,000.00 Tokyo, May 15 ,2009
At sight of this Second bill of exchange ( First of the same tenor
and date being unpaid)
Pay to the order of the Bank of China, Taiwan Branch
The sum of United states Dollar One million five hundred and
ninety thousands only
Value received as per our invois No 003/CT/09 dated May 15, 2009
Drawn Under : Bank for foreign Trade of VN, HCM Branch
Irrevocable L/C No 200865/784 dated May 03, 2009
To: Bank for foreign Trade of VN Tagaka, Co, Ltd
HCM City, VN Signed
Ví dụ 2: Mẫu hối phiếu dùng trong phương thức
tín dụng chứng từ
Trang 17a Căn cứ vào người ký phát hối phiếu
Hối phiếu thương mại
Hối phiếu ngân hàng
b Căn cứ vào thời hạn trả tiền
Hối phiếu trả tiền ngay (hối phiếu trả ngay)
Hối phiếu trả tiền sau một kỳ hạn (hối phiếu có kỳ hạn)
c Căn cứ vào chứng từ kèm theo
Hối phiếu trơn
Hối phiếu kèm chứng từ
d Căn cứ vào người thụ hưởng
Hối phiếu đích danh hay hối phiếu có ghi tên
Hối phiếu vô danh hay hối phiếu không ghi tên
Hối phiếu trả theo lệnh
4 Phân loại hối phiếu
Trang 18a Chấp nhận hối phiếu (Acceptance):
Khái niệm: Chấp nhận hối phiếu là sự đồng ý và cam kết trả
tiền của người trả tiền khi hối phiếu đến hạn thanh toán.
Người chấp nhận hối phiếu: chính là người trả tiền hối phiếu
Kỹ thuật chấp nhận: Chấp nhận hối phiếu có thể thực hiện
bằng cách ghi vào mặt trước của hối phiếu dòng chữ “Chấp nhận” (Accepted) hoặc các từ khác được ULB công nhận như
“xác nhận”, “đồng ý” , sau đó người chấp nhận ký tên bên cạnh Nếu mặt trước đã đầy kín, thì người chấp nhận trả tiền
có thể chấp nhận bằng một thông báo chấp nhận (văn thư, điện thông báo)
Yêu cầu:
Chấp nhận hối phiếu là chấp nhận thanh toán vô điều kiện Chấp nhận phải rõ ràng, đơn giản, thời hạn chấp nhận
phải là trước ngày hết hạn xuất trình hối phiếu
5 Các nghiệp vụ có liên quan đến việc lưu thông hối
phiếu
Trang 19 Khái niệm: Ký hậu hối phiếu là thủ tục chuyển giao quyền
sở hữu hối phiếu từ người này sang người khác
Người ký hậu: là người thụ hưởng, người đang sở hữu hối
phiếu
Kỹ thuật ký hậu: được thực hiện ngay trên văn bản hối
phiếu bằng cách người ký hậu ký vào mặt sau của tờ hối phiếu theo đúng thủ tục quy định và trao tờ hối phiếu cho người được chuyển nhượng
Ý nghĩa pháp lý của hành vi ký hậu:
+ Thừa nhận quyền hưởng lợi của người được chuyển nhượng
+ Xác định trách nhiệm của người ký hậu về việc trả tiền của hối phiếu được chuyển nhượng nhằm bảo vệ quyền lợi của người thụ hưởng kế tiếp
b Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
Trang 20 Các hình thức ký hậu:
+ Ký hậu để trống (Blank endorsement): là hình thức ký hậu không ghi tên người thụ hưởng kế tiếp là ai, người ký hậu chỉ ký tên vào mặt sau của hối phiếu
+ Ký hậu theo lệnh (Order endorsement): là hình thức ký hậu không chỉ định cụ thể mà chỉ suy đoán người thụ hưởng số tiền của hối phiếu
+ Ký hậu hạn chế (Restrictive endorsement): là hình thức
ký hậu chỉ rõ người thụ hưởng và chỉ có người đó mà thôi.+ Ký hậu miễn truy đòi (Without recourse endorsement): là hình thức ký hậu mà người thụ hưởng không được đòi tiền người ký hậu trong trường hợp người trả tiền từ chối thanh toán
b Ký hậu hối phiếu (Endorsement) - ttheo
Trang 21 Khái niệm: Bảo lãnh hối phiếu là sự cam kết của người thứ ba
về việc trả tiền cho người thụ hưởng khi hối phiếu đến hạn
Về hình thức: bảo lãnh có thể được thực hiện bằng cách ghi
chữ “Bảo lãnh” (good as aval) vào mặt trước hoặc sau của
tờ hối phiếu và người bảo lãnh sẽ ký tên lên hối phiếu
Ngoài hình thức bảo lãnh theo ULB còn có hình thức bảo lãnh bằng một văn bản riêng được gọi là bảo lãnh mật
c Bảo lãnh hối phiếu (Aval)
Trang 22d Kháng nghị việc từ chối trả tiền hối phiếu (Protest for non - payment)
Khi đến hạn trả tiền mà người trả tiền vì lý do gì
đó không thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng thì người thụ hưởng có quyền kháng nghị hối phiếu
Tờ kháng nghị do người thụ hưởng lập trong vòng hai ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thanh toán
và phải chuyển đến cho người chuyển nhượng trực tiếp trong vòng 4 ngày làm việc để người này đòi tiền người chuyển nhượng trước nữa hoặc đòi tiền người ký phát.
Trang 23Chiết khấu hối phiếu là nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Người bán hoặc người hưởng lợi hối phiếu xuất trình hối phiếu chưa đến hạn trả tiền cho ngân hàng Nếu họ cần bán hối phiếu để lấy tiền ngay, ngân hàng
sẽ mua hối phiếu đó với một giá thấp hơn số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó Nếu hai bên đồng ý, người hưởng lợi hối phiếu sẽ thực hiện nghiệp vụ ký hậu để chuyển nhượng hối phiếu đó cho ngân hàng
e Chiết khấu hối phiếu (Discount)
Trang 241 Khái niệm:
Lệnh phiếu là loại chứng từ, trong đó người ký phát cam kết sẽ trả một số tiền nhất định vào một ngày nhất định cho người thụ hưởng được chỉ định trên lệnh phiếu hoặc theo lệnh của người thụ hưởng trả cho một người khác
Phân biệt hối phiếu và lệnh phiếu
II LỆNH PHIẾU (PROMISSORY NOTES)
Trang 252 Đặc điểm của lệnh phiếu:
- Kỳ hạn của lệnh phiếu được quy định rõ trên
tờ mệnh lệnh này
- Một lệnh phiếu có thể do một hay nhiều người cùng tham gia ký phát để cam kết trả tiền cho một hay nhiều người hưởng lợi
- Lệnh phiếu cần có sự bảo lãnh của Ngân hàng hoặc công ty Tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán của lệnh phiếu.
- Lệnh phiếu chỉ có một bản chính duy nhất do con nợ ký phát để chuyển cho người hưởng lợi trên lệnh phiếu đó.
Trang 26Một lệnh phiếu bao gồm 7 nội dung bắt buộc sau đây: (1) Tiêu đề: PROMISSORY NOTE
(2) Lời hứa vô điều kiện trả một số tiền nhất định
Trang 27Mẫu lệnh phiếu
No 12345/96 PROMISSORY NOTE
For USD 1,000.00 New York, 25 th December 2007
On the 25 th December 2008 fixed by the promissory-note, we promise
to pay to the order of HOANGLONG EXPORT - IMPORT COMPANY HANOI, VIETNAM
The sum of ONE THOUSAND UNITED STATE DOLLARS ONLY.
For and on behalf of Sister and Brother Company Ltd.,
129 New Street, New York, USA
(signature)
Trang 285.3.1 Khái niệm
Séc là mệnh lệnh vô điều kiện do chủ tài khoản ký phát yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để trả cho người cầm séc hoặc cho người có tên trên séc, hoặc trả theo lệnh của người này
* Các bên liên quan đến séc:
5.3 SÉC (CHEQUE, CHECK)
Trang 295.3.2 Một số quy định về séc
- Điều kiện để được phát hành séc:
+ Người ký phát phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản đó phải có đủ số dư để chi trả khi séc được phát hành
+ Séc có giá trị thanh toán trực tiếp như tiền tệ nên séc phải được làm bằng văn bản, phải có đầy đủ sự ghi chú bắt buộc theo luật định
Thông thường séc được in theo mẫu, người ký phát phải ghi đầy đủ, chính xác các nội dung trên séc
5.3 SÉC (CHEQUE, CHECK)
Trang 305.3.2 Một số quy định về séc (tt)
- Theo ULC, thời hạn hiệu lực của tờ séc được quy định
như sau:
+ 8 ngày nếu séc lưu thông trong cùng một nước
+ 20 ngày nếu séc lưu thông ra ngoài nước nhưng trên cùng một châu
+ 70 ngày nếu séc lưu thông giữa các nước nhưng khác châu
5.3.3 Nội dung của séc
- Tiêu đề: một mệnh trả tiền chỉ được coi là séc khi nào có
ghi tiêu đề CHEQUE/CHECK trên đó
- Số tiền của tờ séc: trên tờ séc phải ghi rõ ràng số tiền, kể
cả đơn vị tiền tệ Số tiền tờ séc thể hiện vừa bằng số vừa bằng chữ và phải khớp nhau
5.3 SÉC (CHEQUE, CHECK)
Trang 315.3.3 Nội dung của séc (tt)
- Địa điểm và ngày tháng phát hành séc
- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của người phát hành séc
- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản (nếu có) của người thụ
hưởng
- Chữ ký của người ký phát
- Số sê – ri (Series)
5.3 SÉC (CHEQUE, CHECK)
Trang 32MẪU CHECK/CHEQUE
Place CHECK Date
Pay to the order of: The sum of / USD
Citi bank – Singapore Drawer’s signature
14000768 865x0658ABD 789500004532
Trang 345.3.4 Phân loại séc
a Căn cứ vào người thụ hưởng:
- Séc đích danh (Nominal check)
- Séc vô danh (Nameless check or Check to bearer)
- Séc trả theo lệnh (Check to order)
b Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc
- Séc gạch chéo (Crossed check)
Séc gạch chéo còn chia ra thành hai loại:
+ Séc gạch chéo thường (Check crossed generally)
+ Séc gạch chéo đặc biệt (Check crossed specially)
- Séc xác nhận (Certified check)
- Séc du lịch (Traveller’s check) hay còn gọi là séc lữ hành
5.3 SÉC (CHEQUE, CHECK)
Trang 355.3.5 Quy trình lưu thông thanh toán séc
5.3 SÉC (CHEQUE, CHECK)
Sơ đồ lưu thông séc qua một ngân hàng
Ngân hàng
1
2
Trang 364.3.5 Quy trình lưu thông thanh toán séc
4.3 SÉC (CHEQUE, CHECK)
Sơ đồ lưu thông séc qua hai ngân hàng
Trang 371 Khái niệm
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán mà người sở hữu thẻ
có thể sử dụng nó để rút tiền mặt tại các máy, các quầy tự động của ngân hàng đồng thời có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ và còn là phương tiện để chủ thẻ có thể giao dịch với ngân hàng mà không cần gặp nhân viên ngân hàng
2 Mô tả kỹ thuật
- Mặt trước của thẻ:
+ Biểu tượng
+ Số thẻ
+ Thời gian hiệu lực của thẻ
+ Họ và tên người sở hữu (chủ thẻ)
Trang 38a Căn cứ vào công nghệ sản xuất :
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossed card)
- Thẻ băng từ (Magneic stripe)
- Thẻ thông minh (Smart card)
b Căn cứ vào hạn mức của thẻ
- Thẻ vàng (Gold card)
- Thẻ thường (Standard card)
c Căn cứ vào tính chất thanh toán của thẻ
- Thẻ tín dụng (Credit card)
- Thẻ ghi nợ (Debit card)
- Thẻ rút tiền mặt (Cash card)
- Thẻ lưu giữ giá trị (Stored Value card)
Trang 39Câu hỏi ôn tập
1 Hối phiếu là gì? Nó được tạo lập như thế nào?
2 Phân biệt sự khác nhau giữa hối phiếu và lệnh phiếu?
3 Séc là gì? Nó được tạo lập và lưu thông như thế nào?
4 Thẻ thanh toán là gì? Có những loại nào và
công dụng của chúng?
5 Trình bày những nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu?