1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 20_Thuc hanh

11 172 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu đặc điểm của môi trường ôn đới Hải Dương?. Ôn đới lục địa?. Địa Trung Hải?... Mùa hè khô Cây là cứng, bụi gai... Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt - ẩm dưới đây thuộc các môi t

Trang 1

Giáo viên: Lê Thị Thành

địA Lí

Trang 2

Nêu đặc điểm của môi trường ôn đới Hải Dương? Ôn đới lục địa? Địa

Trung Hải?

Trang 3

Các yếu tố Môi trường ôn

đới đại dương Môi trường ôn đới lục địa Môi trường đới trung hòa

Vị trí

Nhiệt độ:

Mùa hè:

TB:

Lượng

mưa TB

Cảnh quan

Ở ven biển phía

tây

Sâu trong đất liền về phía đông

Ven biển Địa Trung Hải

> 5 0 C

< 15 0 C 10,8 0 C

-10 0 C

18 0 C

4 0 C

8 0 C

25 0 C 17,3 0 C 1126mm

Mưa nhiều vào mùa đông

Cây là rộng

560mm Mưa nhiều hơn vào mùa hè

Cây lá kim

402mm Mưa vào mùa đông Mùa hè khô

Cây là cứng, bụi

gai

Trang 5

-25

25

75

-40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40 50

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1112

0

-80 -30 20 70 120

-35 -25 -15 -5 5 15 25 35 45 55 65

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

-80 -30 20 70 120 170

-35 -15 5 25 45 65

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Khô hạn

Bài tập 1.

Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt - ẩm dưới đây thuộc các môi

trường nào của đới ôn hòa

Lượng mưa Nhiệt độ

Trang 6

Địa

điểm

Kết luận

A

B

C

< 100C

9 tháng

<00C (-300C) (lạnh)

Mưa nhiều, lượng nhỏ

9 tháng mưa dạng tuyết

Không phải đới

nóng Không phải đới

ôn hòa Thuộc đới lạnh

250C

(Nóng)

100C

(ấm)

Khô, không mưa (5mm)

Mưa nhiều vào thu đông

(120 mm)

Địa Trung Hải

<150C

0C ẩm

Mưa ít hơn

(80mm)

Mưa nhiều hơn

(175mm)

Ôn đới Hải dương

Trang 7

Kết luận:

- Rừng của Thụy Điển vào mùa xuân: Rừng lá kim

- Rừng của Pháp vào mùa hạ: Rừng lá rộng

- Rừng của Canađa vào mùa thu: Rừng hỗn giao (Cây là rộng và cây lá kim)

Bài tập 2.

Trang 8

Bài tập 3.

Lượng khí thải CO 2 (điôxit cacbon) là nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái Đất nóng lên Cho đến năm 1840, lượng CO 2 trong không khí luôn ổn định ở mức 275 phần triệu (viết tắt là 275 p.p.m) Từ khi bắt đầu cuộc Cách mạng công nghiệp đến nay, lượng CO 2 trong không khí đã không ngừng tăng lên:

Năm 1840: 275 phần triệu Năm 1980: 335 phần triệu Năm 1957: 312 phần triệu Năm 1997: 355 phần triệu

Vẽ biểu đồ về sự gia tăng lượng CO 2 trong không khí từ năm 1840 đến năm 1997 và giải thích nguyên nhân của sự gia tăng đó.

Trang 9

0 50 100 150 200 250 300 350 400

275

355

Biểu đồ về sự gia tăng lượng CO 2 trong không khí

từ năm 1840 đến năm 1997

(p.p.m)

Giải thích: Do: - Công nghiệp phát triển.

- Chất đốt sinh hoạt: Than, củi

- Rừng bị phá hủy

Trang 11

Chóc c¸c em häc tèt Th©n ¸i chµo c¸c em!

Ngày đăng: 10/10/2013, 23:11

Xem thêm

w