- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên.. - Biết được các dạng của chuyển động.. * Kĩ năng : - Xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc.. - HS thảo lu
Trang 1Tuần: 02 Ngày soạn: 20.08.09
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
§1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I/ MỤC TIÊU:
* Kiến thức :
- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc
- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Biết được các dạng của chuyển động
* Kĩ năng :
- Xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
* Thái độ :
- Nghiêm túc, hợp tác thảo luận nhóm
II/ CHUẨN BỊ:
- Gv: Cho cả lớp hình vẽ 1.1, 1.2, 1.3 phóng to
- Cho mỗi nhóm học sinh: Phiếu học tập hoặc bảng con
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Kiểm tra sĩ số: ( 1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Dạy bài mới:
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập ( 3 phút)
- GV cho HS quan sát hình 1.1
(SGK)
HĐ2: Làm thế nào để biết một
vật chuyển động hay đứng yên?
( 12 phút)
- GV cho HS đọc thông tin trong
(SGK) và hoàn thành C1
- Sau đó thông báo ở nội dung
bài cho HS chép vào vở
- GV cho HS làm việc cá nhân
để hoàn thành C2 và C3
HĐ3: Tính tương đối của
- Quan sát trả lời
- HS đọc thông tin trong (SGK) và hoàn thành C1
- Các nhóm thảo luận để đưa ra phương án
C1: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học
- HS thảo luận nhóm để trả lời C2, C3
để thống nhất các câu trả lời
C2: Chuyển động của chiếc xe đạp , vật làm mốc là cột điện, cây cối
C3: Vật không thay đổi vị trí so với vật mốc thì được coi là đứng yên
I/ Làm thế nào để biết một
vật chuyển động hay đứng yên ?
Sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học
II/ Tính tương đối của
Trang 2- GV treo hình 1.2 cho HS quan
sát và hướng dẫn học sinh
- GV cho HS làm việc cá nhân
trả lời câu C4 và C5
- GV cho cả lớp hoạt động nhóm
nhận xét
- GV cho HS thảo luận nhóm để
hoàn thành C6
- GV thông báo cho HS ở phần
C7
- GV cho HS làm việc cá nhân
trả lời câu C8
HĐ4: Một số chuyển động
thường gặp: ( 5 phút )
- GV lần lượt treo các hình 1.3a,
b cho HS quan sát
- Sau đó GV hướng dẫn HS
hoàn thành C9
- GV uốn nắn sửa chữa
HĐ5: Vận dụng: ( 12 phút )
- GV cho HS thảo luận nhóm
để hoàn thành C10, C11
- GV treo hình 1.4 (SGK)
trên bảng
- Quan sát hình vẽ 1.2 (SGK)
- HS trả lời câu C4 và C5
C4: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì vị trí của người thay đổi so với nhà ga
C5 : So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí của người không thay đổi so với nhà ga
- Các nhóm thảo luận
C6: 1/ Đối với vật này 2/ Đứng yên
- HS nghe
- HS trả lời
- HS quan sát và trả lời các dạng chuyển động cơ học
+ Chuyển động thẳng + Chuyển động cong
- HS tự tìm lấy ví dụ
- HS thảo luận nhóm C10, C11 để thống nhất câu trả lời
- HS trả lời C11
Một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào vật chọn vật làm mốc: ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối
Người ta thường chọn những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc
III/ Một số chuyển động thường gặp:
- Các dạng chuyển động thường gặp là chuyển động thẳng và chuyển động cong
- Chuyển động tròn là một dạng đặc biệt của chuyển động cong
.IV/ Vận dụng:
C10: Ô tô đứng yên so với người lái xe Chuyển động
so với người đứng bên đường và côt điện
- Người lái xe đứng yên so với ô tô, chuyển động so với người bên đường và cột điện
C11: Khoảng cách từ vật tới vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên, nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng Có trường hợp sai, ví dụ như vật chuyển động tròn quanh vật mốc
4/ Củng cố: ( 1 phút)
- GV cho HS tìm ví dụ chuyển động và đứng yên , chỉ rõ vật làm mốc
5/ Dặn dò: ( 1 phút)
- Học thuộc nội dung ghi nhớ (SGK) và làm bài tập 1.4, 1.5, 1.6
Trang 3Tuần: 03 Ngày soạn : 30.08.09 Tiết: 02 Ngày dạy : 08.09.09
§2: VẬN TỐC
I/ MỤC TIÊU:
* Kiến thức :
- HS biết được vận tốc là gì ?
- Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc v= S t và vận dụng để tính vận tốc của chuyển động thông thường
- Vận dụng công thức tính S và t
* Kĩ năng :
- Sử dụng nhuần nhiễn công thức: v=S t để tính v, S, t
- Biết dùng các số liệu trong bảng, biết để rút ra những nhận xét
* Thái độ :
- Tập trung, nghiêm túc
II/ CHUẨN BỊ:
- GV phóng to bảng 2.1 và 2.2 hình vẽ tốc kế
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Kiểm tra sĩ số: ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)
Hãy nêu ví dụ minh hoạ về vật chuyển động, chỉ rõ vật được chọn làm mốc?
3/ Dạy bài mới:
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập (3 phút)
- GV cho HS so sánh sự chuyển
động nhanh và chậm của một
người chạy bộ và một người đi
xe đạp
HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc.(10
phút)
- GV treo bảng 2.1 lên bảng cho
HS quan sát
- GV cho HS thảo luận nhóm để
trả lời câu C1
- GV thống nhất các câu trả lời
- GV cho HS thảo luận trả lời
câu C2, đại diện mỗi nhóm 1 em
lên bảng ghi kết quả vào cột 5
- GV thông báo cho HS biết các
giá trị ở cột 5 là vận tốc
HS so sánh
- Xem bảng 2.1 trong (SGK)
- Các nhóm thảo luận
C1: Cùng chạy quảng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn
- HS thảo luận và ghi vào phiếu học tập ở các nhóm
C2: HS lên bảng điền vào câu cột 5
I/ Vận tốc là gì?
Vận tốc là : quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được tính bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian