1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đồ án bê tông cốt thép 2

83 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án đạt điểm cao thích hợp để sv tham khảo cách làm. không chịu trách nhiệm về nội dung, không có giá trị pháp lý, không sao chép.

Trang 1

Phần 1 THIẾT KẾ SÀN

I CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

Kích thước tối thiểu của tiết diện cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép được xác định từ các tính toán theo nội lực tác dụng và theo các nhóm trạng thái giới hạn tương ứng, cần được lưa chọn có kể đến các yêu cầu về kinh tế, sự cần thiết

về thống nhất ván khuôn, cách đặt cốt thép cũng như các điều kiện về công nghệ sản xuất cấu kiện.

Ngoài ra, kích thước tiết diện cấu kiện bê tông cốt thép cần chọn sao cho đảm bảo các yêu cầu về bố trí cốt thép trong tiết diện (chiều dày lớp bê tông bảo

vệ, khoảng cách giữa các thanh cốt thép, v.v…) và neo cốt thép.

1 Bản sàn

Chọn sơ bộ chiều dày của bản

Trong đó:

- hb : chiều dày của bản sàn

- m : hệ số phụ thuộc vào loại bản.

Bản dầm: m = (30~35) Bản kê: m = (40~45) Bản công xôn: m = (10~18)

- D : hệ số phụ thuộc vào tải trọng; D = (10~18).

- L : nhịp ô bản.

Theo Mục 8.2.2 TCVN 5574:2012: Chiều dày bản sàn toàn khối được lấy không nhỏ hơn:

Đối với sàn nhà ở và công trình công cộng: …….50 mm

Đối với sàn giữa các tầng của nhà sản xuất: …….60 mm

Vì phần lớn diện tích bản sàn làm việc theo 2 phương dạng bản kê bốn cạnh nên chọn các hệ số, cũng như xét theo tính thực tế thì chiều dày sàn và ban công ta sẽ chọn như nhau:

m = 40 (bản kê).

D = 1 (vì công trình thiên về phục vụ cho văn phòng nên tải trọng nhỏ).

hmin = 50 mm (công trình dân dụng).

Trang 2

⇒ Chọn bề dày chung cho tất cả các ô bản sàn là hb = 100mm ≥ hmin = 50mm.

Hình 1 Vị trí các ô sàn trên mặt bằng

2 Dầm

Tiết diện dầm được chọn giống nhau cho các tầng, kích thước tiết diện dầm

được chọn sơ bộ theo (kích thước tiết diện dầm được chọn theo bội số của 50mm):

Chiều cao dầm :

Trong đó:

- h : chiều cao tiết diện dầm.

- m = 12 ~ 20: khi tải trọng nhỏ hoặc trung bình (dầm sàn)

m = 8 ~ 12 : khi tải trọng lớn (dầm khung)

m = 5 ~ 8: đối với dầm console, các mút thừa trong dầm liên tục.

- L : chiều dài nhịp dầm.

Bề rộng dầm :

Trang 3

Bảng 1 Tiết diện các loại dầm

Số tầng: 7, Bêtông B20: Rb = 11.5MPa, Rbt = 0.9MPa.

Diện truyền tải của các cột:

Trang 4

Hình 3 Diện truyền tải lên cột

Diện tích truyền tải của các cột:

+Vùng 1 – cột A1, A4, C1, C4: A(m2).

+Vùng 2 – cột A2, A3: A(m2).

+Chọn Avùng 2 = 24.07m2 để thiết kế cho các cột A2, A3, B2, B3.

+Chọn Avùng 5 = 16.965m2 để thiết kế cho các cột A1,A4, B1, B4, C1, C2, C3, C4 VD: Diện tích tiết diện ngang cột A2 ở tầng 6:

Trong đó:

Trang 5

Rb = 11.5 MPa = 11.5 N/mm2 (cường độ chịu nén tính toán của bê tông).

k = 1.0 ~ 1.5 ⇒ chọn k = 1.0 (hệ số xét đến ảnh hưởng của momentt).

⇒A6 = 1 × = 20930 (mm2)

Kích thước tiết diện của cột chọn theo bội số của 50 mm.

Đối với công trình này gồm 7 tầng nên thay đổi tiết diện 1 lần Mỗi lần giảm tiết diện không giảm quá 30% độ cứng.

Bảng tính toán tiết diện cột ở các tầng:

Trang 6

II THIẾT LẬP SƠ ĐỒ TÍNH

Từ kết quả chọn sơ bộ, ta có tỷ số giữa chiều cao tiết diện dầm và chiều dày sàn là:

Trang 7

 Khi thì ô bản làm việc theo cả 2 phương, sơ đồ tính toán xác định như hình b.

Hình 5 Sơ đồtính toán các loại ô bản sàn

Sàn: Bảng tổng hợp tĩnh tải và hoạt tải.

= trọng lượng hoàn thiện của sàn + trọng lương bêtông

Trang 8

IV XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

1 Các ô sàn loại bản kê bốn cạnh: Ô sàn 3, 4

1.1 Tính theo sơ đồ dẻo

Lấy M1là momentt chuẩn của ô bản.

Momentt M1 được tính theo công thức:

Khi cốt thép chịu momentt dương được đặt đều theo mỗi phương trong toàn ô bản xác định

D theo công thức:

D = (2 + A1 + B1)×lt2 + (2 + A2 +B2)×lt1

Khi cốt thép chịu momentt dương được đặt không đều, ở vùng giữa bản đặt dày, trong phạm

vi các dải biên rộng lK đặt cốt thép với khoảng cách thưa gấp đôi so với vùng giữa bản, xác

định D theo công thức:

D = (2 + A1 + B1)×lt2 + (2 + A2 +B2)×lt1 – (2 + 2)×lK

Chỉ nên đặt cốt thép không đều khi ô bản khá lớn và thường lấy lK = (0.2~0.25)lt1 Trong

công thức của D, các hệ số A, B ứng với các cạnh kê tự do lấy bằng không.

Trang 9

Hình 7 Phân bố momentt tính theo sơ đồ đàn hồi

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:

2.1 Tính theo sơ đồ khớp dẻo

Hình 8 Biểu đồ momentt theo sơ đồ dẻo

Kết quả nội lực tính theo sơ đồ dẻo

Trang 10

m) (kNm) (kNm)

2.2 Tính theo sơ đồ đàn hồi

Hình 9 Biểu đồ momentt theo sơ đồ dẻo

Kết quả nội lực tính theo sơ đồ đàn hồi

Ô bản Lt1 (kN/

m) (kNm) Mnhịp (kNm) Mgối

3 Tính nội lực sàn bằng phương pháp phần tử hữu hạn (phần mềm SAFE)

Mô hình một sàn điển hình bằng cách mô phỏng và nhập dữ liệu trên phần mềm SAFE để giải nội lực Từ kết quả tính theo phương pháp phần tử hữu hạn so sánh với kết quả theo phương pháp tính tay về nội lực của các ô sàn.

Khai báo tải trọng:

+ Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn: khai báo thêm 2 trường hợp:

- Tải tiêu chuẩn: g1tc = 3.5 – 2.5 = 1 (kN/m2)

- Tải tính toán: g1tt = 3.95 – 2.75 = 1.2 (kN/m2)

 Hoạt tải:

- Tải tiêu chuẩn: ptc = 2.5 (kN/m2)

- Tải tính toán: ptt = 3 (kN/m2)

Trang 11

Hình 10 Mô hình sàn trong SAFE

Tính toán trong phần mềm SAFE:

 Cắt các dải bản theo phương chịu uốn có chiều rộng 1 m để xuất kết quả kiểm tra.

 Kiểm tra nội lực sàn theo tải trọng tính toán ( Tĩnh tải + Hoạt tải).

Trang 12

Hình 11 Các dải bản có bề rộng 1m theo phương chịu uốn.

Hình 12 Biều đồ moment các dải bản theo phương cạnh ngắn trong SAFE

Trang 13

Hình 13 Biều đồ moment các dải bản theo phương cạnh dài trong SAFE

Hình 14 Ký hiệu moment trên các ô bản

Trang 14

Bảng so sánh nội lực giữa các phương pháp:

+ Đối với sơ đồ dẻo do có sự phân phối lại nội lực, nên moment ở gối và nhịp của các ô bản

có giá trị gần xấp xỉ nhau nhưng lại bé hơn tính theo sơ đồ đàn hồi Tuy nhiên, phương pháp này cho phép bản sàn bị nứt nên với yêu cầu chịu lực và sử dụng không được đảm bảo.

+ Đối với sơ đồ đàn hồi, nội lực ở gối thường lớn gấp đôi so với nội lực ở nhịp Do việc giả thiết vật liệu là đàn hồi tuyệt đối, thực tế bê tông là vật liệu đàn hồi – dẻo Mặt khác do giả thiết liên kết dầm và sàn là liên kết ngàm tuyệt đối Tuy nhiên, điều đó là không thực

Trang 15

kết quả nội lực tất cả các ô bản là như nhau nếu có kích thước giống nhau Chỉ xét liên kết giữa sàn và dầm thông qua tỉ số hd/ hsmà chưa xét đến sự làm việc của các ô bản trong mối quan hệ tổng thể của toàn bộ sàn Tại vị trí liên kết dầm sàn ở những ô bản biên có thể có chuyển vị xoay nên cũng cho thấy điều kiện ngàm chưa rõ ràng.

+ Đối với phương pháp phần tử hữu hạn: Đối với sàn 1 phương (ban công) cho moment ở gối ngoài gần bằng 0 Mặt khác, moment trong sàn không có sự phân phối, moment tập trung ở cạnh trong nhiều nhất Cho thấy, việc giả thiết liên kết tại dầm môi và sàn ban công là ngàm là không hợp lý Mặt khác, phương pháp phần tử hữu hạn đã xét đến điều kiện liên kết giữa dầm và sàn, sự làm việc của chúng trong tổng thể bản sàn nên sẽ cho kết quả nội lực giữa các ô bản không đối xứng không giống nhau.

 Tuy cũng tính theo sơ đồ đàn hồi, nhưng phương pháp phần tử hữu hạn xem các ô bản là liên tục (phù hợp với thực tế đổ sàn toàn khối), nên nội lực có khác biệt so với phương pháp tínhtay (xét riêng lẻ từng ô bản), và cho giá trị nội lực hợp lý với thực tế hơn.

Dùng kết quả nội lực từ SAFE để tính toàn cốt thép cho sàn.

V TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP

1 Đặc trưng vật liệu

Bêtông: Cấp độ bền bê tông B20 có:

Rb= 11.5 MPa, Rbt = 0.9 MPa, Rbt,ser= 1.4 MPa, Rb,ser = 15 MPa, Eb = 27000 MPa

Cốt thép: d ≤ 10mm chọn CI

d ≥ 10mm chọn CII

Hệ số điều kiện làm việc: b = 1

Nhóm thép Rs (MPa) Rsc (MPA) Rsw (MPa) Es (MPa)

2 Trình tự tính toán

i Hb = 100 nên giả thiết a = 20 mm ⇒ h0 = 100 – 20 = 80 mm.

ii Xác định giá trị , rồi so sánh m ≤ R nếu không thỏa thì cần tăng thêm diện tích sàn hoặc cấp độ bền của bê tông.

iii Tính (chiều cao tương đối của vùng bê tông chịu nén).

iv Tính (diện tích cốt thép yêu cầu).

v Tính × 100% (hàm lượng cốt thép).

vi Kiểm tra hàm lượng cốt thép min = 0.05% ≤ ≤ max = = 3.3%

Hàm lượng cốt thép sàn nằm trong khoàng:

+ = 0.3% ÷ 0.9% (bản dầm)

+ = 0.4% ÷ 0.8% (bản kê)

Trang 16

Chọn thép Thép (mm Asc2/m) µc (%)

VI KIỂM TRA NỨT VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ VÕNG

1 Kiểm tra ô sàn theo sự hình thành vết nứt

Ở công trình thiết kế có pc = 2.5 kN/m2 tương đương với công trình trường học nên ta xét phần dài hạn của hoạt tải là pc

dh = 0.875 kN/m2 [Bảng 3 – TCVN 2737:1995].

Khai báo trong SAFE:

+ Tĩnh tải tiêu chuẩn: gtc = 25×0.1 + 1 = 3.5 (kN/m2)

+ Hoạt tải tiêu chuẩn: ptc = 2.5 (kN/m2)

+ Hoạt tải dài hạn: pc

dh = 0.875 (kN/m2)

⇒ Tổ hợp tổng tải tiêu chuẩn: gtc (Self Weight Multiplier = 1) + ptc

⇒ Tổ hợp tải dài hạn: gtc (Self Weight Multiplier = 1) + pdh

Trang 17

Qui trình kiểm tra các vết nứt:

Kiểm tra ô sàn theo điều kiện không chịu nứt:

Mr = Mc ≤ Mcrc = Rbt,ser×Wpl– Mrp

Trong đó:

Rbt,ser : khả năng chịu kéo của bê tông [Bảng 12 – TCVN 5574:2012].

Bê tông B20 ⇒ Rbt,ser = 1.4 MPa.

Mrp: moment do ngoại lực nằm ở một phía của tiết diện đang xét đối với trục song song với trục trung hòa và đi qua điểm lõi xa vùng kéo Với cấu kiện chịu uốn Mr=Mc

Trang 18

E E

+ x = x0= : Khoảng cách từ trọng tâm O của tiết diện đến mép chịu nén.

Ared = bh + As : diện tích quy đổi.

Sred =+ Asho : moment tĩnh của Ared đối với trục qua mép chịu nén.

+ Sb0= : Moment tĩnh đối với trục trung hòa của tiết diện vùng bê tông chịu kéo.

 Mrp: Moment do ngoại lực kéo do co ngót bê tông gây ra ứng suất trong cốt thép không căng

Bê tông B20 ⇒sc= 40 (MPa).

+ rpl : Khoảng cách từ trọng tâm tiết diện quy đổi đến điểm lõi cách xa vùng chịu kéo nhất.

: moment quán tính của Ared lấy đối với trục qua trọng tâm.

Ib= : moment quán tính của bê tông chịu kéo.

= : moment quán tính của bê tông chịu nén.

Is = As(h0 – x0)2 : moment quán tính cúa cốt thép chịu kéo.

Kiểm tra ô sàn theo điều kiện không bị nứt: M ≤ Mcrc

Với sàn có điều kiện chổng nứt cấp 3, ta có bề rộng khe nứt cho phép:

acrc =

acrc1≤ 0.4mm; acrc2 ≤ 0.3 mm.

: hệ số xét đến tính chất tác dụng của tải trọng.

Tải trọng tác dụng ngắn hạn: φl= 1.

Trang 19

BT nặng trong điều kiện độ ẩm tử nhiên: φl= 1.6 - 15μ

BT nặng trong trạng thái bão hòa nước: φl= 1.2

BT nặng trong trạng thái bão hòa nước và khô luân phiên nhau: φl= 1.75

σs : Ứng suất trong các thanh cốt thép chịu kéo lớp ngoài cùng.

δ : hệ số tùy thuộc loại cấu kiện.

cấu kiện chịu uốn hoặc chịu nén lệch tâm: δ = 1 cấu kiện chịu kéo: δ = 1.2

η :hệ số xét đến tính chất bề mặt của cốt thép (Thép thanh có gờ :η = 1)

Es: module đàn hồi của cốt thép.

μ : hàm lượng cốt thép chịu kéo μ ≤ 2%

d : đường kính cốt thép chịu kéo tính bằng mm.

Trang 20

Qui trình kiểm tra võng cho sàn:

Vì mọi tiết diện đã xét đều thỏa mãn điều kiện về kiểm tra nứt nên sinh viên chỉ tính

độ cong và độ võng trong trường hợp cấu kiện chưa có khe nứt trong vùng kéo.

Hình 15 Sơ đồ xác định độ cong

Gọi O là tâm cong, r = OA là bán kính cong và 1/r là độ cong.

Khi bê tông chưa bị nứt:

Với b là biến dạng của mép bê tông chịu nén.

tlà biến dạng của mép bê tông chịu kéo.

Độ cong toàn phần của câu kiện chưa có khe nứt trong vùng kéot:

Trong đó:

 : độ cong do tải trọng tạm thời ngắn hạn.

+ M1c là moment do tác dụng của tải trọng tạm thời ngắn hạn lấy đối với trục đi qua trọng tâm tiết diện quy đổi và vuông góc với mặt phẳng tác dụng của momen

+ φb1 : hệ số xét đến từ biến ngắn hạn của bê tông, φb1 = 0.85 (bê tông nặng) [Mục 7.4.2.1 - TCVN 5574:2012].

+ Eb : module đàn hồi của bê tông.

+ Ired : moment quán tính của tiết diện quy đổi.

 : độ cong do tải trọng tác dụng dài hạn (tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn).

+ M2c là moment do tác dụng của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn lấy đối với trục đi qua trọng tâm tiết diện quy đổi và vuông góc với mặt phẳng tác dụngcủa moment.

Trang 21

+ φb2 : hệ số xét đến từ biến dài hạn của bê tông đến cấu kiện không có khe

nứt[Bảng 33 – TCVN 5574 – 2012].

Chọn φb2 = 2 (bê tông nặng, độ ẩm môi trường 40 – 75%).

Độ cong toàn phần của câu kiện có khe nứt trong vùng kéo:

Trong đó:

: độ cong do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trong;

: độ cong do tác dụng ngắn hạn của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài

Mc, Nc : moment, lực dọc do tải trọng tiêu chuẩn gây ra tương ứng với từng trường hợp

xác định độ cong.

e0 : độ lệch tâm của lực dọc, e0 = M/N.

ys : khoảng cách từ trọng tâm tiết diện đến trọng tâm cốt thép chịu kéo As, với tiết diện đối xừng thì ys = h/2 – a.

B : độ cứng chống uốn của cấu kiện có khe nứt trong vùng chịu kéo.

: độ cong do tác dụng của lực dọc Đối với cấu kiện chịu uốn, = 0.

Độ cứng chống uốn:

z : khoảng cách từ trọng tâm CT chịu kéo đến điểm đặt hợp lực vùng nén,

: hệ số xét đếnb iến dạng không đều của mép bê tông chịu nén ngoài cùng, = 0.9 đối với bê tông nặng.

: hệ số xét đến ảnh hưởng của bản cánh chịu nén và của cốt thép chịu nén As’.

: chiều cao tương đối của bê tông vùng nén tại tiết diện nứt.

số hạng thứ hai trong công thức trên lấy bằng 0 đối với cấu kiện chịu uốn.

: hệ số đặc trưng dần hồi dẻo của bê tông vùng nén, đối với bê tông nặng,

Trang 22

khi tải trọng tác dụng ngắn hạn: = 0.45;

khi tải trọng tác dụng dài hạn:

= 0.15 khi độ ẩm môi trường 40 – 75%;

= 0.1 khi độ ẩm môi trường dưới 40%.

: hệ số xét đến biến dạng không đều của cốt thép chịu kéo do sự tham gia chịu lực của

bê tông chịu kéo giữa các khe nứt.

: hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc, với cấu kiện chịu uốn lấy bằng 0.

: hệ số xét đến ảnh hưởng tác dụng dài hạn của tải trọng,

= 1.1 khi tác dụng ngắn hạn, khi cốt thép là thép thanh dạng trơn, có gờ;

= 0.8 khi tác dụng dài hạn.

: hệ số liên quan đến quá trình mở rộng khe nứt:

es : khoảng cách từ điểm đặt lực dọc lệch tâm đến trọng tâm cốt thép chịu kéo,

cấu kiện chịu nén lệch tâm: es = e0 + ys

cấu kiện chịu kéo lệch tâm: es = e0 – ys

Độ võng do biến dạng uốn (Moment uốn):

Với cấu kiện chịu uốn tĩnh định có tiết diện không đổi:

Trong đó:

 là độ congtại tiết diện có momen uốn lớn nhất lấy theo giá trị tuyệt đối.

 L : chiều dài theo phương làm việc của ô bản.

 : hệ số tùy thuộc sơ đồ kết cấu và sơ đồ tải trọng [Phụ lục F – TCVN 5574:2012]

Chọn

 [f]: độ võng giới hạn của các cấu kiện thông dụng [Bảng 4 – TCVN 5574:2012].

Sàn với trần có sườn và cầu thang:

a) Khi L < 5m ⇒ [f] = (1/200)L b) Khi 5m ≤ L ≤ 10 m ⇒ [f] = 2.5 cm c) Khi L > 10m ⇒ [f] = (1/400)L

Trang 23

2 Tính toán số liệu

Bảng số liệu kiểm tra nứt ở gối

Trang 27

Bảng kết quả kiểm tragối

Trang 28

b Kiếm tra nứt – võng tại nhịp

Bảng số liệu kiểm tra nứt ở nhịp

Trang 31

Bảng kết quả kiểm tra VÕNG ở nhịp (trường hợp CÓ xuất hiện vết nứt)

Trang 33

II THIẾT LẬP SƠ ĐỒ TÍNH

⇒Tính theo sơ đồ khung không gian

Nguyên tắc mô hình hóa:

+Dầm, cột được mô phỏng bằng phần tử thanh, đặt ở vị trí trục hình học của thanh.

+Dầm và cột liên kết tại nút khung.

+Cột – móng liên kết ngàm.

+Dầm móng (đà kiềng) không được mô hình hóa trong sơ đồ tính của khung vì nó sẽ làmgiảm nhịp tính toán dẫn đến momen tại chân cột nhỏ lại dẫn đến không an toàn Nhưng trong

+thực tế xây dựng đà kiềng vẫn có lợi.

+Modum đàn hồi lấy theo vật liệu bê tông không cốt thép.

+Có thể bỏ qua sự lệch trục của dầm và cột (phần tử thanh).

+Sinh viên dùng phần mềm Etabs để phân tích kết cấu này Mô hình kết cấu trongEtabs:

Trang 34

Hình 16 Mô hình hóa khung trong ETABS

Hình 17 Vị trí khung trục tính toán

Trang 35

2 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân tường

Trong lượng tường tính theo công thức:

gt= nt x γt x bt x ht = 1.1 x 18 x 0.1 x (3.3-0.6) = 5.346 (kN/m) Trong đó:

+ B là bề rộng đón gió.

Mặt đón gió theo phương X: B = 17.4m.

Mặt đón gió theo phương Y: B = 13.4m.

+ hilàchiều cao đón gió của mỗi tầng.

+ Wo là giá trị áp lực gió tiêu chuẩn lấy theo biểu đồ phân vùng theo địa danh hành chính [Phụ lục E – TCVN 2737:1995].

Địa điểm xây dựng: Phú Yên, thuộc vùng gió IIIB ⇒ W0 = 95 daN/m2

23.1 1.158 19.8 1.128

Trang 36

16.5 1.095 13.2 1.051 9.9 0.998 6.6 0.918 3.3 0.812

Trang 37

1 Tổ hợp nội lực

Theo [Mục 2.1.4 - TCVN 2737:1995] Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế: khi

có tác động của hai hay nhiều tải trọng đồng thời, việc tính toán kết cấu phải thực hiện theo các tổ hợp bất lợi nhất của tải trọng hay nội lực tương ứng của chúng Các tổ hợp tải trọng được thiết lập từ những phương án tác dụng đồng thời của các tải trọng khác nhau, có kể đến khả năng thay đổi sơ đồ tác dụng của tải trọng Khi tính tổ hợp tải trọng hay nội lực tương ứng phải nhân với hệ số tổ hợp.

- Các hệ số tổ hợp được lấy theo [Mục 2.4 - TCVN 2737: 1995] Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế, gồm tổ hợp 1 đến tổ hợp 17.

- Các trường hợp tải trọng được định nghĩa trong phần mềm Etabs, ký hiệu:

+Tĩnh tải: TT

+Hoạt tải: HT

+Gió tác dụng theo phương X: GIOX

+Gió tác dụng theo phương Y: GIOY Trong các trường hợp tải trọng, sinh viên có xét đến thành phần gió xiên theo góc 45o

so với phương X và phương Y Bảng tổ hợp nội lực:

2 Phân tích kết cấu sử dụng phần mềm ETABS

+Cột và dầm được mô hình bằng phần tử Frame.

+Sàn được mô hình bằng phần tử Shell.

+Trọng lượng bản thân kết cấu do phần mềm Etabs tính tự động được người dùngkhai báo.

Trang 38

+Trọng lượng bản thân tường được gắn trực tiếp lên dầm.

+Cột được ngàm tại móng.

+Thành phần tĩnh của tải trọng gió được gán vào tâm khối lượng hay tâm hình học của sàn tầng tương ứng.

Các bước gán tải trọng trong Etabs như sau:

+ Khai báo các trường hợp tải trọng:

Define / Load Pattern / Thiết lập các trường hợp tải trọng.

Trang 39

+ Gán tải trọng sàn:

Trang 40

Chọn tất cả sàn / Assign / Shell Load / Uniform.

+ Tương tự với hoạt tải:

Ngày đăng: 26/06/2020, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w