Tài liệu tham khảo về kinh tế vĩ mô, có kèm đáp án để bạn kiểm tra lại bài làm. Tài liệu gồm 34 câu trắc nghiệm dành cho học sinh hệ cao đẳng đại học chuyên ngành kinh tế tham khảo làm bài để mở mang kiến thức.
Trang 1KINH TẾ VI MÔ
1 Khái niệm, quy luật, nhân tố ảnh hưởng đến cầu, hàm cầu, di
chuyển – dịch chuyển cầu: 3
2 Khái niệm, quy luật, nhân tố ảnh hưởng đến cung, hàm cung; di chuyển – dịch chuyển cung: 4
3 Trình bày những nội dung cơ bản của sự dịch chuyển, di chuyển đường cầu và đường cung? 5
4 Hãy trình bày trạng thái cân bằng cầu, cung? Cho VD? 6
5 Trình bày trạng thái rối loạn cân bằng cầu cung? 7
6 Trình bày trạng thái cân bằng mới trên thị trường 8
Câu 7 Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát giá cả trên thị trường thông qua ấn định “giá trần”? 9
Câu 8 Trình bày vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát giá cả thị trường thông qua ấn định “giá sàn”? 10
Câu 9 Độ co dãn cầu đối với giá cả? Phương pháp tính và nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này? 11
Câu 10 Độ co dãn chéo của cầu đối với giá cả? Phương pháp tính? Ý nghĩa 12
Câu 11 Độ co dãn của cầu đối với thu nhập? Phương pháp tính và ý nghĩa của nó 13
Câu 12 Độ co dãn của cung? Các loại độ co dãn cung? 14
Câu 13 Phân tích thặng dư của người tiêu dùng và thặng dư của người sản xuất? 15
Câu 14 Vận dụng độ co dãn cầu, cung để giải thích khi Nhà nước ban hành sắc thuế thì người tiêu dùng chịu nhiều hay người sản xuất chịu nhiều? 16
Câu 15 Trình bày quy luật năng suất cận biên giảm dần 17
Câu 16 Thế nào là chi phí cố định, biến đổi và tổng chi phí, vẽ đồ thị? 18
Trang 2Câu 19 Lợi nhuận, nguồn gốc và ý nghĩa của nó? 21Câu 20 Doanh thu cận biên? Cách tính và cho VD? 22Câu 21 Mối quan hệ giữa MR và MC; quy tắc chọn Q* để tối
đa hóa lợi nhuận 23Câu 22 Chức năng và quy luật của thị trường? 24Câu 23 Trình bày một số tình huống trong kinh doanh và quyếtđịnh lựa chọn của doanh nghiệp? Minh họa trên đồ thị? 25Câu 24 Thế nào là thị trường và vai trò của nó? 26Câu 25 Trình bày cách phân loại thị trường 27Câu 26 Trình bày khái niệm, đặc điểm, quy tắc lựa chọn Q* đểtối đa hóa lợi nhuận trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo? 28Câu 27 Trình bảy khái niệm, đặc điểm và quy tắc lựa chọn Q*
để tối đa hóa lợi nhuận của thị trường độc quyền? 29Câu 28 Trình bày khái niệm, đặc điểm và phương pháp xác định Q* để tối đa hóa lợi nhuận ở thị trường cạnh tranh độc quyền? 30Câu 29 Nguyên nhân dẫn đến độc quyền và điều tiết độc quyềncủa nhà nước? 31Câu 30 Phương pháp xác định giá của DN độc quyền 32Câu 31 Trình bày phương pháp xác định sử dụng (thuê) lao động để tối đa hóa lợi nhuận Minh họa trên đồ thị 33Câu 32 Trình bày phương pháp xác định, sử dụng (hoặc vay) vốn tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận Minh họa trên đồ thị 34Câu 33 Mục tiêu, chức năng cơ bản của quản lý nhà nước? 35Câu 34 Các công cụ chủ yếu của nhà nước để quản lý nền kinh
tế thị trường 36
Trang 31 Khái niệm, quy luật, nhân tố ảnh hưởng đến cầu, hàm cầu, di chuyển – dịch chuyển cầu:
- Khái niệm: Cầu là một thuật ngữ dùng để diễn đạt lượng hànghóa dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ởmột mức giá có thể chấp nhận được trong một phạm vi không gian
và thời gian nhất định
- Quy luật cầu: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được Cầu trongkhoảng TG đã cho tăng lên khi giá của chúng giảm và ngược lại
- Nhân tố ảnh hưởng đến cầu:
+ Thu nhập của người tiêu dùng: thu nhập tăng thì cầu hàng hóadịch vụ xa xỉ tăng, cầu về hàng hóa cấp thấp giảm
+ Giá cả hàng hóa dịch vụ: Giá sản phẩm hàng hóa dịch vụ tăng,cầu giảm và ngược lại
+ Giá cả của hàng hóa có liên quan: Thể hiện giữa giá cả các loạihàng hóa bổ sung và giá cả hàng hóa thay thế
VD: Thịt gà và thịt lợn là 2 loại hàng hóa có thể sử dụng thay thế.Giá thịt gà tăng, người tiêu dùng có xu hướng sẽ dùng thịt lợn đểthay thế
Ga và bếp ga là những hàng hóa sử dụng đồng thời với nhau
+ Thị hiếu (sở thích người tiêu dùng)
+ Quy mô dân số (quy mô thị trường): quy mô dân số lướn thì cầuhàng hóa dịch vụ cao và ngược lại
+ Kỳ vọng, tâm lý người tiêu dùng
+ Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
- Phương trình cầu:
PD = aQ + b
Hoặc: QD = cP + d
- Sự vận động của đường cầu:
+ Thay đổi lượng cầu (vận động): gây ra do thay đổi giá của bảnthân hàng hóa
+ Thay đổi cầu (dịch chuyển): gây ra do thay đổi các nhân tố còn
Trang 42 Khái niệm, quy luật, nhân tố ảnh hưởng đến cung,
hàm cung; di chuyển – dịch chuyển cung:
- Khái niệm: Cung là một thuật ngữ dùng để diễn đạt lượng hànghóa dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở mộtmức giá có thể chấp nhận được trong phạm vi không gian và thờigian nhất định
- Quy luật cung: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cung ratrong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của chúng tăng vàngược lại
- Các nhân tố ảnh hưởng dến cung:
+ Giá cả hàng hóa dịch vụ: Giá cả hàng hóa dịch vụ càng cao thìcung sẽ càng lớn và ngược lại
+ Giá cả các yếu tố đầu vào
+ Đổi mới công nghệ: công nghệ càng tiến bộ cùng càng lớn vàngược lại
- Sự thay đổi của đường cung:
+ Thay đổi lượng cung (vận động): gây ra do thay đổi giá của hànghóa
+ Thay đổi cung (dịch chuyển): gây ra do thay đổi các nhân tố cònlại
Trang 53 Trình bày những nội dung cơ bản của sự dịch chuyển,
di chuyển đường cầu và đường cung?
- Khái niệm:
+ Dịch chuyển đường cầu (đường cung) là chuyển toàn bộ đườngcầu (đường cung từ vị trí này sang vị trí khác
+ Di chuyển đường cầu (đường cung) là chuyển từ vị trí này sang
vị trí khác nhưng trên một đường cầu (đường cung)
- Sự vận động của đường cầu:
+ Thay đổi lượng cầu (vận động): gây ra do thay đổi giá của bảnthân hàng hóa
+ Thay đổi cầu (dịch chuyển): gây ra do thay đổi các nhân tố cònlại: thu nhập người tiêu dùng, giá h hóa thay thế, thị hiếu…
- Sự thay đổi của đường cung:
+ Thay đổi lượng cung (vận động): gây ra do thayđổi giá hàng hóa.+ Thayđổicung(dịch chuyển):gây ra dothay đổi các nhân tố còn lại
- Những nhân tố làm dịch chuyển, di chuyển đường cầu (đườngcung):
+ Nhân tố làm dịch chuyển đường cầu là yếu tố ngoại sinh (thunhập, giá cả hàng hóa có liên quan, sở thích người tiêu dùng, quy
mô dân số, trợ cấp nhà nước )
+ Nhân tố làm di chuyển đường cầu là yếu tố ngoại sinh như giá cảsản phẩm hàng hóa dịch vụ
+ Nhân tố làm dịch chuyển đường cung: Giá cả các yếu tố đầuvào, công nghệ, nhà nước đánh thuế trên một đơn vị sản phẩm bán
ra trên thị trường, điều kiện tự nhiên
+ Nhân tố làm di chuyển đường cung: Mức giá cả thay đổi
- Ý nghĩa của việc nghiên cứu: Nghiên cứu đúng đắn sự dịchchuyển, di chuyển đường cầu, đường cung có ý nghĩa lớn đối vớiNhà nước và DN là đưa ra các giải pháp tác động đúng đắn vàchính xác để nâng cao hiệu quả sản xuất, tiêu dùng, kiểm soát,điều tiết thị trường
Trang 64 Hãy trình bày trạng thái cân bằng cầu, cung? Cho
VD?
- K/n cầu: Cầu là một thuật ngữ dùng để diễn đạt lượng h.hóa d.vụ
mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở một mức giá
có thể chấp nhận được trong một phạm vi không gian và thời giannhất định
- K/n: Cung là một thuật ngữ dùng để diễn đạt lượng h.hóa d.vụ
mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở một mức giá cóthể chấp nhận được trong phạm vi không gian và TG nhất định
- Trạng thái cân bằng cầu, cung: là trạng thái mà tại đó cung h.hóad.vụ vừa đủ cầu hàng hóa dịch vụ và ở mức giá cả người mua vàngười bán đều chấp nhận được trong phạm vi không gian và thờigian nhất định Nếu thể hiện trên đồ thị thì điểm cắt nhau giữađường cầu, đường cung là điểm cân bằng
Khi nghiên cứu về trạng thái cân bằng này các nhà kinh tế rút rahai kết luận:
+ Từ trạng thái cân bằng hoặc điểm cân bằng ta xác định được giá
và lượng cân bằng trên thị trường
+ Việc phân bố, khai thác và sử dụng các nguồn lực của DN là cóhiệu quả
- VD: Quan hệ cầu, cung về thóc giống CR203 huyện A năm 1999
P (trđ/tấn QP (tấn/ngày QS (tấn/ngày Quan hệ cung cầu
Trang 85 Trình bày trạng thái rối loạn cân bằng cầu cung?
Có 2 nguyên nhân làm rối loạn cân bằng cầu cung đó là:
- Cung >cầu: dẫn đến làm dư thừa h.hóa d.vụ trên thị trường (thểhiện trên đồ thị câu 4) Đây là trạng thái dư cung và trên thị trườngluôn có sức ép giảm giá Bới vậy muốn bán được h.hóa các nhà sx
KD phải giảm giá hoặc phải có sự điều tiết của Nhà nước
- Cầu > cung: dẫn đến thiếu hụt hàng hóa trên thị trường Đây làtình trạng dư cầu và trên thị trường luôn có sức ép tăng giá
VD: Khi giá là 2trđ/tấn thì QP = 50 tấn/ngày, QS=30 tấn/ngày dẫnđến thiết hụt 20 tấn/ngày làm cho thị trường có sức ép tăng giá.(Được phản ánh trên đồ thị câu 4)
- VD: Quan hệ cầu, cung về thóc giống CR203 huyện A năm 1999
P (trđ/tấn QP (tấn/ngày QS (tấn/ngày Quan hệ cung cầu
Trang 96 Trình bày trạng thái cân bằng mới trên thị trường
- Thực tế trên thị trường có nhiều yếu tố tác động đến cầu – cunglàm cho đường cầu, đường cung dịch chuyển hoặc di chuyển chính
sự vận động đó dẫn đến hình thành trạng thái cân bằng mới
Giả sử ở trạng thái cân bằng cũ (điểm E), ta xác định được PE và
QE Nhưng khi thu nhập tăng đường cầu sẽ dịch chuyển sang phải(nếu là hàng hóa xa xỉ) tức là từ D sang D’ còn đường cung dichuyển từ E sang E’, và điểm E’ là điểm cân bằng mới trên thịtrường
Từ điểm cân bằng mới E’, ta tìm được PE’ và QE’
Như vậy các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu, còn đường dung
di chuyển sẽ hình thành trạng thái cân bằng mới
- Đường cung dịch chuyển sang phải khi giá và các yếu tố đầu vàogiảm, thay đổi công nghệ… làm cho điểm cân bằng mới thay đổi
từ E sang E’
Từ điểm E’ ta xác định được PE’ và QE’
Như vậy khi có các yếu tố tác động làm đường cung dịch chuyển,còn đường câu di chuyển sẽ hình thành trạng thái cân bằng mới
Trang 10Câu 7 Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát giá cả trên thị trường thông qua ấn định “giá trần”?
- K/n: Giá trần là giá mà Nhà nước ấn định ở mức giá tối đa (giớihạn trên của giá)
- Khi nào Nhà nước ấn định giá trần: Nhà nước chỉ ấn định “giátrần” khi giá cả trên thị trường ở mức giá quá cao, do đó giá trầnluôn luôn thấp hơn giá quá cao trên thị trường, thể hiện qua đồ thị:
- Điều gì sẽ xảy ra trên thị trường khi Nhà nước ấn định giá trần:+ Cầu tăng, cung giảm
+ Trên thị trường luôn có sức ép nâng giá nếu không tăng cung
- Tác dụng của việc ấn định giá trần của Nhà nước:
+ Đứng về phía pháp lý khi Nhà nước ấn định giá trần, người sảnxuất, cung ứng không được phép bán sản phẩm hàng hóa dịch vụvới giá cao hơn giá trần do vậy có lợi cho người tiêu dùng
+ Ổn định giá cả thị trường trên cơ sở đó mà ổn định tình hìnhkinh tế, chính trị, xã hội
- Nnước ấn định giá trần trong thời gian ngắn
- Để thoát khỏi tình trạng giá quá cao, thực hiện được giá trần củaNhà nước đã ấn định, thì giải pháp tốt nhất là tìm cách đẩy đườngcung về bên phải tức là phải tăng cung
Nghiên cứu “giá trần” có ý nghĩa lớn đối với sản xuất nông nghiệp.VD: Khi giá phân đạm Ure lên quá cao cần có vai trò của Nhànước trong việc ấn định “giá trần”
Trang 11Câu 8 Trình bày vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát giá cả thị trường thông qua ấn định “giá sàn”?
- K/n: Giá sàn là mức giá mà Nhà nước ấn định ở mức giá tối thiểu(giới hạn dưới của giá)
- Nhà nước chỉ ấn định “giá sàn” khi giá cả trên thị trường ở mứcgiá quá thấp, do đó giá sàn luôn cao hơn giá cân bằng quá thấpthên thị trường Thể hiện qua đồ thị:
- Khi Nhà nước ấn định giá sàn ta thấy cầu giảm, cung tăng và trênthị trường luôn có sức ép giảm giá nếu không tăng cầu
- Tác dụng của việc ấn định giá sàn:
+ Có lợi cho người sản xuất
+ ổn định giá cả thị trường
- Hạn chế của giá sàn là nếu ấn định trong thời gian dài tác độngxấu đến sản xuất, việc khai thác, sử dụng các nguồn lực khan hiếmlãng phí, không công bằng trong xã hội
- Nhà nước chỉ ấn định giá sàn trong thời gian ngắn
- Để thoát khỏi tình trạng giá quá thấp, thực hiện được giá sàn màNhà nước đã ấn định thì giải pháp tốt nhất là tìm cacshd dẩy đườngcầu về phía bên phải (cầu tăng)
Nghiên cứu giá sàn có ý nghĩa lớn đối với sản xuất nông nghiệp.Khi giá cả nông sản phẩm ở mức giá quá thấp thì cần có vai tròkiểm soát giá cả trên thị trường thông qua việc ấn định giá sàn
Trang 12Câu 9 Độ co dãn cầu đối với giá cả? Phương pháp tính
và nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?
- K/n: độ co dãn của cầu đối với giá cả được đo bằng phần trăm thay đổi của tổng cầu so với phần trăm thay đổi của giá cả.
E D
P = %Q D / % P
Trong đó:
E D
P :độ co dãn của cầu đối với giá cả
%Q D : Phần trăm thay đổi của tổng cầu
% P: Phần trăm thay đổi của giá.
- Phương pháp tính:
+ Phương pháp điểm cầu: E D
P = Q D ’* P/Q D Trong đó:
Q D ’: Đạo hàm bậc nhất của hàm cầu theo giá
P: Giá cả;Q: Lượng cầu
VD: Ta có hàm cầu Q D = -10P + 70 thì độc a dãn cầu đối với giá cả tại điểm cân bằng có P E là 3 triệu đồng/tấn và Q E là 40 tấn là:
E D
P = -10 * 3 / 40 = 0,75
+ Theo phương pháp khoảng cầu:
- Ý nghĩa: Độ co dãn của cầu đối với giá cả nói lên mức độ phản ứng của người tiêu dùng đối với giá cả Do đó nó có ý nghĩa lớn đối với nhà nước
và DN trong việc tăng giá hoặc giảm giá cần thiết để xóa bỏ tình trạng thiếu hụt hoặc du thừa trên thị trường Đồng thời dựa vào độ co dãn này
để các chủ thể sản xuất kinh doanh dịch vụ hàng hóa tăng giá hoặc giảm giá để tăng tổng doanh thu.
Trang 13Câu 10 Độ co dãn chéo của cầu đối với giá cả? Phương pháp tính? Ý nghĩa
- K/n: Độ co dãn chéo của cầu đối với giá cả được do bằng phần trăm thay đổi tổng cầu của hàng hóa a so với phần trăm thay đổi giá của hàng hóa b.
E D
Pab = %Q D
a / %P b Trong đó:
E D
Pab : Độ co dãn chéo của cầu đối với giá cả
%Q D
a : phần trăm thay đổi lượng cầu của hàng hóa a
%P b : phần trăm thay đổi giá của h.hóa b
Q D
a ’: là đạo hàm bậc nhất của hàm cầu đối với sản phẩm a theo giá của hàng hóa b
P b : Giá của hàng hóa b
Q a : Lượng cầu cụ thể của hàng hóa a ở một mức giá nào đó của hàng hóa b.
+ Phương pháp khoảng cầu:
- Ý nghĩa: Độ co dãn chéo của cầu đối với giá cả cho biết khi giá của hàng hóa b thay đổi sẽ ảnh hưởng đến lượng cầu của hàng hóa a như thế nào.
Do đó nó có ý nghĩa lớn đối với DN là cho thấy rõ được đường cầu sản phẩm của DN mình nhảy cảm đối với mức độ nào đó đối với chiến lược định giá của DN đối thủ.
Trang 14Câu 11 Độ co dãn của cầu đối với thu nhập? Phương pháp tính và ý nghĩa của nó
- K/n: Độ co dãn cầu đối với thu nhập được đo bằng phần trăm thay đổi của tổng cầu so với phần trăm thay đổi của thu
E D
I = %Q D / %I T.đó: D D
I : độ co dãn của cầu đối với thu nhập
%Q D : phần trăm thay đổi của tổng cầu
%I: phần trăm thay đổi của thu nhập
- Phương pháp tính:
+ Phương pháp điểm cầu:
E D
I = Q D ’ x I/Q D Trong đó: Q D ’: Đạo hàm bậc nhất của hàm cầu theo thu nhập
I: thu nhập
Q D : lượng cầu h.hóa d.vụ ở mức giá cụ thể
VD: Ta có hàm cầu đối với thu nhập như sau:
+ Phương pháp khoảng cầu:
Ý nghĩa: Độ co dãn của cầu đối với thu nhập là lượng thông tin rất cần thiết để dự báo cầu tiêu dùng các loại h.hóa d.vụ khi nền kinh tế tăng trường và mỗi thành viên trong xã hội đều khá giả hơn Đây là điều có ý nghĩa lớn đối với N.nước và DN trong việc định hướng sx, định hướng đầu tư, tìm kiếm thị trường và hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô của NN.
Trang 15Câu 12 Độ co dãn của cung? Các loại độ co dãn cung?
- K/n: Độ co dãn cung được đo bằng phần trăm thay đổi của tổngcung so với phần trăm thay đổi của các yếu tố xác định cung
ES Y = %QS / %YTrong đó: ES Y: Độ co dãn của cung
%QS : Phần trăm thay đổi lượng cung
%Y: Phần trăm thay đổi các yếu tố xác định cung
- Các loại độ co dãn cung:
ES Y = %QS / %PTrong đó: ES Y: Độ co dãn của cung
%QS : Phần trăm thay đổi lượng cung
%P: Phần trăm thay đổi của giá cả
ES Y = %QS / %ITrong đó: ES Y: Độ co dãn của cung
%QS : Phần trăm thay đổi lượng cung
%P: Phần trăm thay đổi của thu nhập
Ngoài ra, còn có độ co dãn chéo của cung đối với giá cả
- Cách tính độ co dãn của cung giống như cách tính độ co dãn củacầu
Trang 16Câu 13 Phân tích thặng dư của người tiêu dùng và thặng
dư của người sản xuất?
a Thặng dư của người tiêu dùng:
- K/n: Thặng dư của người tiêu dùng là phần chênh lệch giữa cácgiá tối đa mà người tiêu dùng định trả để có 1 lượng hàng với giácân bằng trên thị trường của hàng hóa đó
Hay nói cách khác: thặng dư người tiêu dùng là phần nằm ở phíađường cầu và nằm ở phía trên đường giá
- Cách tính: Nếu đường cầu là một đường thẳng hay hàm cầu códạng QD = aP + b thì thặng dư người tiêu dùng được tính như sau:
CS = ½ (Pmax – PE) * QE
Trong đó: CS: thặng dư người tiêu dùng
Pmax: giá tối đa PE : giá cân bằng
QE: lượng cân bằng cầu – cung
b Thặng dư người sản xuất:
- K/n: thặng dư của người sản xuất là phần giá giữa cân bằng cầucung trên thị trường với mức giá tối thiểu hoặc chi phí cận hiên.Hay nói một cách khách thặng dư của người sx nằm phía trênđường cung và phía dưới đường giá
- Cách tính:
Nếu đường cung là một đường thằng hay hàm cung có dạng QS =
aP + b thì thặng dư của người sx được tính như sau:
PS = ½ (PE – Pmin) * QE
T.đó: PS là thặng dư của người sx
Pmin là mức giá tối tiểu (thấp nhất)
Trang 17Câu 14 Vận dụng độ co dãn cầu, cung để giải thích khi Nhà nước ban hành sắc thuế thì người tiêu dùng chịu
nhiều hay người sản xuất chịu nhiều?
Có 3 trường hợp xảy ra:
- Nếu ED = ES: Khi N.nước ban hành sắc thuế thì người sx chịumột nửa và người tiêu dùng chịu một nửa
- Nếu ED > ES: Khi N.nước ban hành sắc thuế thì người sx chịunhiều và người tiêu dùng chịu ít
- Nếu ED < ES: Khi N.nước ban hành sắc thuế thì người sx chịu ít
và người tiêu dùng chịu nhiều
Dựa vào độ co dãn của cầu, cung N.nước tùy điều kiện cụ thể màban hành sắc thuế cho đúng đắn đươc mục tiêu đề ra
Trang 18Câu 15 Trình bày quy luật năng suất cận biên giảm dần
- K/n: Năng suất cận biên là năng suất tăng thêm (giảm đi) khi sử dụng thêm (bớt đi) một đơn vị yếu tố đầu vào.
MP = Q/ X
Trong đó: MP: năng suất cận biên
Q: Sản lượng X: Yếu tố đầu vào
- NSCB được biểu hiện dưới 2 hình thức:
+ Biểu hiện bằng hiện vật: được gọi là sản phẩm cận biên (MP)
+ Biểu hiện bằng giá trị: được gọi là giá trị sản phẩm cận biên (MPP)
- Cách tính MP = Q x ’
MP i = (Q i – Q i-1 ) / (X i – X i-1 )
- Quy luật năng suất cận biên giảm dần:
+ Khi tăng thêm một yếu tố đầu vào có thể n.suất cận biên sẽ tăng lên dần nhưng chỉ đến một giới hạn nhất định Nếu đầu tư vượt quá giới hạn đó thì n.suấtcận biên sẽ có xu hướng giảm dần xu hướng này diễn ra thường xuyên và liên tục trong thực tiễn sx và đời sống nên được các nhà k.tế tổng kết lại thành một quy luật năng suất cận biên giảm dần.
VD: Thể hiện qua số liệu và đồ thị sau:
Trang 19Câu 16 Thế nào là chi phí cố định, biến đổi và tổng chi phí, vẽ đồ thị?
- Chi phí cố định (FC) là chi phí khôngđổi theo mức sản lượng,thậm chí khi Q = 0 DN vẫn phải chịu toàn bộ chi phí cố định
VD: tiền thuê nhà xưởng, chi phí bảo dưỡng máy, lương nhân viênbảo vệ…
- Chi phí biến đổi (FC) là chi phí thay đổi theo mức sản lượng,thông thường chi phí biến đổi có thể thay đổi theo tỷ lệ hoặc khôngthay đổi theo tỷ lệ
VD: tiền mua nguyên vật liệu, tiền lương công nhân
- Tổng chi phí (TC) là toàn bộ chi phí trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của DN để sản xuất ra khối lượng sp nhấtđịnh
Hay nói cách khác, tổng chi phí bao gồm chi phí cố định và chi phíbiến đổi
Trang 20Câu 17 Các loại chi phí bình quân? Vẽ đồ thị
- Chi phí cố định bình quân (AFC) là chi phí cố định tính cho 1đơn vị sp: AFC= FC/Q
- Chi phí biến đổi bình quân (AVC) là chi phí biến đổi tính cho 1đơn vị sp: AVC=VC/Q
- Chi phí bình quân (ATC) là chi phí tính cho 1 đơn vị sp ATC =TC/Q hoặc\
ATC = AFC + AVC
Trang 21Câu 18 Chi phí cận biên? Cách tính và cho VD
- K/n: chi phí cận biên là chi phí tăng thêm (giảm đi) khi sản xuất,bán thêm (bớt đi) 1 đơn vị sp
- Cách tính:
MC = TC / QTrong đó: MC là chi phí cận biên
Trang 22Câu 19 Lợi nhuận, nguồn gốc và ý nghĩa của nó?
- K/n: Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổngchi phí
TPr = TR – TCTrong đó: TPr: Tổng lợi nhuận
TR: Tổng doanh thu
TC: Tổng chi phí
Hay TPr = (P- ATC)*Q
Trong đó (P-ATC) : lợi nhuận đơn vị
- Ý nghĩa của lợi nhuận:
+ Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả vàhiệu quả quá trình sản xuất KD của DN
+ Dựa vào chỉ tiêu lợi nhuận cho ta biết được năng lực tổ chức sảnxuất, tổ chức quản lý, hợp lý hóa quá trình sản xuất, tính năngđộng sáng tạo nắm bắt được cầu của thị trường và thấy được sự nỗlực của DN
+ Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cao nhất, là điều kiện để DN tồntại và phát triển Dựa vào lợi nhuận mà DN mở rộng sản xuất, đổimới công nghệ và nâng cao đời sống cho người lao động
- Nguồn gốc của lợi nhuận:
+ Biết được lợi thế so sánh của DN hoặc cá nhân
+ Nắm bắt được thời cơ kinh doanh
+ Lựa chọn phối hợp các yếu tố đầu vào tối ưu
+ Mạo hiểm, sáng tạo, đổi mới kinh doanh
+ Kiểm soát được quá trình hoạt động sx KD, sp bán ra trên thịtrường và kiểm soát được giá cả hàng hóa dịch vụ
Trang 23Câu 20 Doanh thu cận biên? Cách tính và cho VD?
- K/n: Doanh thu cận biên là doanh thu tăng thêm (giảm đi) khi sảnxuất, bán thêm (bớt đi) một đơn vị sản phẩm
TR’Q là đạo hàm bậc nhất của hàm tổng doanh thu theo Q
+ Nếu doanh thu là gián đoạn thì:
MRi = (TRi – TRi-1)/ (Qi – Qi-1)
Trang 24Câu 21 Mối quan hệ giữa MR và MC; quy tắc chọn Q*
để tối đa hóa lợi nhuận
- Nếu MR>MC => DN càng mở rộng quy mô để tăng Q thì lợinhuận càng tăng, nhưng chỉ tăng đến Q* thì dừng lại (được biểudiễn trên đồ thị)
- Nếu MR < MC: thì doanh nghiệp càng mở rộng quy mô để tăng
Q thì lợi nhuận càng giảm Do vậy để tăng lợi nhuận thì doanhnghiệp phải giảm Q và cũng chỉ giảm Q đến Q* thì dừng lại (đượcbiểu diễn trên đồ thị)
- Nếu MR=MC thì doanh nghiệp đã đạt được sản lượng tối ưu(Q*) và cho lợi nhuận tối đa
Từ mối quan hệ trên rút ra được quy tắc lựa chọn Q* để tối đa hóa
lợi nhuận là: MR=MC